LÝ THUYẾT * Mệnh đề quan hệ relative clause, còn được gọi là mệnh đề tính ngữ adjective clause, là một mệnh đề phụ thuộc bao gồm một chủ ngữ và một động từ được sử dụng để bổ sung thông
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 12: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
(RELATIVE CLAUSES)
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
A LÝ THUYẾT
* Mệnh đề quan hệ (relative clause), còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clause), là một mệnh
đề phụ thuộc bao gồm một chủ ngữ và một động từ được sử dụng để bổ sung thông tin cho danh từ và đại
They called a doctor He lived nearby
→ They called a doctor who lived nearby (Họ gọi
→ I love reading the book which is about
technology development in the last 5 years (Tôi thích đọc cuốn sách nói về sự phát triển công nghệ trong 5 năm qua.)
Ví dụ 2: Which đóng vai trò làm tân ngữ
The dress is beautiful My younger sister gave it to
me on my last birthday
→ The dress which my younger sister gave to me
Trang 2on my last birthday is beautiful (Chiếc đầm mà em gái tôi tặng tôi vào dịp sinh nhật năm ngoái rất đẹp.)
* That (dùng để chỉ cả người và vật, đóng vai trò
làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu)
Không dùng “that” sau dấu phẩy (,) (xem chi tiết
trong mục 2.1.)
Ví dụ 1: That đóng vai trò làm chủ ngữ
I saw a lot of people and horses They were heading
to the market
→ I saw a lot of people and horses that were
heading to the market
(Tôi thấy rất nhiều người và ngựa đang đi ra chợ.)
Ví dụ 2: That đóng vai trò làm tân ngữ
Tom and his dog is the symbol of a true animal friendship I saw them on TV yesterday
human-→ Tom and his dog that I saw on TV yesterday is
the symbol of a true human-animal friendship
(Tom và con chó của cậu ấy mà tôi thấy trên TV ngày hôm qua là biểu tượng cho tình bạn đích thực giữa con người với động vật.)
* Whose (dùng để chỉ quan hệ sở hữu)
- Sau “whose” phải là một danh từ hoặc cụm
danh từ.
- Thông thường “whose” được dùng khi muốn nói
đến sự sở hữu của con người Tuy nhiên nó cũng
có thể được dùng khi nói đến sự sở hữu của vật.
Ví dụ 1: sự sở hữu của con người
I met a beautiful girl Her eyes are blue
→ I met a beautiful girl whose eyes are blue (Tôi
gặp một cô gái xinh đẹp có đôi mắt màu xanh nước biển.)
Ví dụ 2: sự sở hữu của vật
The door is freshly painted Its color is brilliant
→ The door whose color is brilliant is freshly
Trang 3* Khi mệnh đề quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong câu, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ mà không
làm thay đổi nghĩa của câu
* Khi mệnh đề quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong câu, ta có thể đảo giới từ lên trước mệnh đề quan hệ đó (Chỉ đảo giới từ lên trước mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “whom” và “which”, ta không đảo giới từ lên trước mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “that”.)
Ví dụ:
Have you seen the film which I told you about?
→ Have you seen the film I told you about? ()
→ Have you seen the film about which I told you?
() (Bạn đã xem bộ phim mà tôi kể cho bạn chưa?)
Have you seen the film that I told you about?
→ Have you seen the film I told you about? ()
→ Have you seen the film about that I told you?
(X) (Bạn đã xem bộ phim mà tôi kể cho bạn chưa?)
I met the film director whom you talk to in the last
(Tôi đã gặp đạo diễn phim người mà bạn nói
chuyện cùng trong buổi họp trước.)
I met the film director that you talk to in the last
I met her on that day I will never forget the day
→ I will never forget the day when I met her.
→ I will never forget the day on which I met her.
(Tôi sẽ không bao giờ quên ngày mà tôi gặp cô ấy.)
Như vậy “on that day” có thể được thay thế bằng
“when” hoặc “on which”.
* Where (dùng để bổ nghĩa cho một danh từ chỉ
Trang 4Như vậy “in Hanoi” có thể được thay thế bằng
“where” hoặc “in which”.
* “Why” thường đứng sau danh từ “reason” (lí do)
(dùng để bổ nghĩa cho một danh từ chỉ lý do)
* Ta có thể sử dụng “for which” thay cho “why”.
→ Can you tell me the reason for which you were
absent from class?
(Hãy cho tôi biết lý do bạn đã nghỉ học.)
Như vậy “for that reason” có thể được thay thế bằng “why” hoặc “for which”.
2 Các loại mệnh đề quan hệ
2.1 Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định
Mệnh đề quan hệ xác định Mệnh đề quan hệ không xác định
* Là mệnh đề cần thiết, đưa ra những thông
tin quan trọng để phân biệt danh từ hoặc cụm
danh từ mà nó bổ nghĩa với những danh từ
hoặc cụm danh từ khác
* Nếu không có mệnh đề quan hệ này xác định,
người nghe sẽ không thể xác định được người
hoặc sự vật được nói đến trong câu cụ thể là ai,
cái gì
* Trước mệnh đề quan hệ xác định thường là
danh từ chung như: the man (người đàn ông),
* Là mệnh đề đưa ra thông tin bổ sung
cho danh từ hoặc cụm danh từ nó bổnghĩa Nó không dùng để xác định hayphân biệt sự vật, sự việc
* Khi không có mệnh đề quan hệ không
xác định, người nghe vẫn có thể hiểu được ý nghĩa đầy đủ của câu.
* Trước mệnh đề quan hệ không xác định
thường là danh từ riêng, hoặc những danh từ chỉ đối tượng cụ thể như: that
Trang 5the girl (cô gái), the book (cuốn sách),
* Ta không dùng dấu phẩy (,) trước và sau
* Có thể sử dụng “that” thay cho “which”,
“who”, “whom” trong mệnh đề quan hệ xác
định
* Không thể sử dụng “that” thay cho
“which”, “who”, “whom” trong mệnh đềquan hệ không xác định
2.2 Mệnh đề quan hệ nối tiếp
* Which (dùng để thay thế cho cả một mệnh đề)
* Trước “which” bắt buộc phải có một dấu phẩy (,).
Ví dụ:
Tom came home late That made his mom worried
→ Tom came home late, which made his mom
worried
(Tom về nhà muộn, điều này khiến mẹ cậu ấy lo lắng.)
3 Rút gọn mệnh đề quan hệ
3.1 Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng cụm phân từ hiện tại (V-ing phrase) hoặc cụm phân
từ quá khứ (V-ed phrase)
* Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể
chủ động, ta dùng cụm phân từ hiện tại
(V-ing phrase) để rút gọn
* Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở
thể bị động ta dùng cụm phân từ quá khứ (V-ed phrase) để rút gọn
* Thao tác: Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ,
đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm
đuôi “-ing”
* Thao tác: Bỏ đại từ quan hệ và “be”
Đại từ quan hệ + be + V-ed → V-ed
Trang 6Đại từ quan hệ + (trợ động từ ) + V → V_ing
The article which was published on the
front page was on vegetarianism
→ The article published on the front
page was on vegetarianism
(Bài báo được đăng trên trang nhất là về việc ăn chay.)
3.2 Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to - infinitives (to V)
* Khi đại từ quan hệ bổ nghĩa cho những cụm từ
mang nghĩa thứ tự như: the first (đầu tiên), the
second (thứ hai), the last (cuối cùng), mang
nghĩa duy nhất như: the only (duy nhất), hay
những cụm từ mang nghĩa so sánh nhất, ta có thể
rút gọn mệnh đề quan hệ bằng To + V
Ví dụ:
She is the last person who leaves the room.
→ She is the last person to leave the room.
(Cô ấy là người cuối cùng rời khỏi căn phòng.)
3.4 Rút gọn mệnh đề quan hệ có dạng “be + adj”
* Thao tác: bỏ đại từ quan hệ và be, giữ nguyên
Trang 7B BÀI TẬP MINH HỌA
Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences
Câu 1 (Trích “Đề thi THPT QG năm 2018”)
Despacito, over four billion times on YouTube, is one of the most favourite songs amongteenagers worldwide
Hướng dẫn:
Ta thấy câu đã có mệnh đề chính “Despacito is one of the most favourite songs among teenagers
woridwsde.” (Despacito là một trong những bài hát được yêu thích nhất của giới trẻ trên toàn thế giới.)
nên vị trí cần điền nằm trong một mệnh đề quan hệ
Bài hát “Despacito” là đối tượng chịu tác động của hành động “view” (xem), nên mệnh đề quan hệ này
phải ở hình thức bị động
Mệnh đề quan hệ “which was viewed” có thể được rút gọn thành “viewed”
Chọn A.
Câu 2 (Trích “Đề thi thử THPT QG năm 2017 - Chuyên Hạ Long”)
This is a mystery story written from the point of view of the police the crime
A who investigating B have investigated
C investigating D investigated
Hướng dẫn:
Ta thấy câu đã có mệnh đề chính This is a mystery story written from the point of view of the police.
(Đây là một câu chuyện bí ẩn được viết từ quan điểm của những viên cảnh sát.) nên vị trí cần điền nằm
Câu 3 (Trích “Đề thi THPT QG năm 2015”)
The receptionist, answered the phone, told me that the director was out
Trang 8A whose B whom C who D that
Hướng dẫn:
Ta thấy câu đã có mệnh đề chính “The receptionist told me that the director was out.” (Lễ tân nói với
tôi rằng giấm đốc đã ra ngoài.) nên vị trí cần điền nằm trong một mệnh đề quan hệ.
Trước vị trí cần điền là danh từ chỉ người “the receptionist” (lễ tân), sau là động từ “answered” (trả lời)
nên ta cần một đại từ quan hệ chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu (who).
Chọn C
II BÀI TẬP VẬN DỤNG
I - Match each clause in column A with one m column B to make a meaningful sentence.
1 The police has caught the man a where I was born
2 The French language is different
from the Latin language b why you are looking upset?
3 Can you tell me the reason c which he had for making money have
failed
5 I know a boy e who committed the theft last night
6 This is the village f was my travelling companion
7 Show me the place g which was once spoken throughout Europe.
8 Paul, who was an old gentleman, h where the shopkeeper keeps his money
9 I don‘t like to spend time with
II - Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences.
1 The architect designed this building is very famous
2 The pedestrians reported the man in black trying to break into the house to the police
3 School counsellors have to show deep sensitivity in their work to gain the trust and respect of theadolescents they work
Trang 9A whom B with whom C who D that
4 The Old Man and the Sea, , was written by Ernest Hemingway
A which is interesting book B what is an interesting book
C which is an interesting book D that is an interesting book
5 The town of Keswick, lies at the heart of the Lake District, is the perfect place for holiday
6 Collin told me about his job he is enjoying very much
7 We stayed at the Park Hotel, a friend of ours had recommended
8 The office I'm using at the moment is very small
9 The doctor I have had a check-up with couldn't find anything wrong with my lungs
10 Is this the address you want the package sent?
11 Do you know the woman Tom is talking to?
12 The time the first snow fell on the Sahara Desert was February 18,1979
13 The reason so many people spend lots of their free time playing games is that it is fun
14 She doesn't want to talk about the reason she divorced her husband
15 What was the notice ?
A at that you were looking B you were looking at that
C you were looking at which D you were looking at
16 The phone started ringing
A which next door B was next door C next door D it was next door
Trang 1017 The chessmen are displaying in a glass case.
A which carving from ivory B which carved from ivory
18 University students in linguistics may take courses including phonetics, semantics, andpragmatics
19 The wealthy man by three masked men has been safely rescued
20 A political campaign will be costly
A which for months least B lasts for months
21 The students by teachers are very lazy
22 All the participants part in the debate last week a joint report
A taking/ preparing B taken/ prepared C taking/ prepared D taken/ preparing
23 Roger Federer, , has won an all-time record 19 Grand Slam single titles
A that is a well-known Swiss tennis player
B whom is a well-known Swiss tennis player
C a well-known Swiss tennis player
D is a well-known Swiss tennis player
24 Martha is the person the whole team progress
C whom is responsible for D is responsible for
25 I come from a city in the southern part of the country
26 The accident a bus and two cars took the lives of four people and injured numerous others
27 Slowly and carefully the police entered the dense forest the robbers' hiding place
Trang 11A surround B which surrounding C surrounding D is surrounding
28 Constructed from 3000 to 1500 BC,
A the pyramids were monumental tombs of Egyptian pharaohs
B many tourists come from all over the world to see the pyramids
C the Egyptians pharaohs were buried in the pyramids
D it was the monumental tombs of Egyptian pharaohs
29 He was the person as if he had been innocent when being interrogated
30 Those to join the students exchange program should have good knowledge of English
A are intending B intended C who are intended D intending
III - Using relative clauses or reduced relative clauses, rewrite the following sentences without changing their original meanings.
E.g Vietnam is a Southeast Asian country Vietnam’s rice exports in the first seven months of this year brought home US$2 billion.
→ Vietnam is a Southeast Asian country whose rice exports/of which the rice exports in the first seven months of this year brought home US$2 billion.
1 When I thought I would be punished, I usually hid under the bed It was my secret place
Trang 127 A diplomat usually works in an embassy His or her job is to represent one country in another.
→ _
8 Dolly was the first animal which was cloned from an adult somatic cell, using the process of nuclear
transfer (use a reduced relative clause)
→ _
9 H5N1 and H1N1 viruses were deadly bird viruses They kill 60 per cent of the people it infects (use a reduced relative clause)
→ _
10 The manager wanted to meet the employee The employee is responsible for preparing the monthly
sales report (use a reduced relative clause)
→ _
Trang 13ĐÁP ÁN
I - Match each clause in column A with one in column B to make a meaningful sentence.
1 e
Đáp án: The police has caught the man who committed the theft last night.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ the man (người đàn ông) nên phương án
e, i, và j phù hợp Xét về nghĩa và thì của câu, phương án e phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cảnh sát đã bắt được người đàn ông ăn cắp tối qua.
2 g
Đáp án: The French language is different from the Latin language which was once spoken throughout
Europe
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ the Latin language (tiếng Latin) nên
phương án c và g phù hợp Xét về nghĩa, phương án g phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Tiếng Pháp khác với tiếng Latin - ngôn ngữ đã từng được nói ở hầu hết các nước Châu Âu.
3 b
Đáp án: Can you tell me the reason why you are looking upset?
Giải thích: cấu trúc: the reason why (lí do mà )
Dịch nghĩa: Có thể nói cho tôi biết lí do tại sao bạn trông buồn bã thế?
4 c
Đáp án: All the plans which he had for making money have failed.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ all the plans (tất cả mọi kế hoạch) nên
phương án duy nhất còn lại phù hợp là c
Dịch nghĩa: Tất cả mọi kế hoạch mà anh ấy lập ra để kiếm tiền đều thất bại.
5 i
Đáp án: I know a boy whose mother works as a nurse in the local hospital.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ a boy (cậu bé) nên phương án i và j phù
hợp Xét về nghĩa và thì của câu, phương án j phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Tôi biết một cậu bé có mẹ làm ytá ở bệnh viện địa phương.
6 a
Đáp án: This is the village where I was born.