- Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới lâm trường quốc doanh thành công ty lâm nghiệp sản xuất, kinh doanh tổng hợp gắn với công nghiệp chế biến và thươ[r]
Trang 1VIẾT TÊN BÀI VÀO ĐÂY NHÉ
Trang 2I.MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
1.MỤC TIÊU.
Công nghiệp chế biến và thương mại lâm sản phải trở thành mũi nhọn của kinh tế
lâm nghiệp, phát triển theo cơ chế thị
trường trên cơ sở công nghệ tiên tiến, có tính cạnh tranh cao nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa Khuyến
khích các thành phần kinh tế tích cực đầu
tư và thúc đẩy công nghiệp chế biến lâm sản phát triển
Trang 3Phát triển mạnh các sản phẩm có ưu thế trong chế biến xuất khẩu Từ nay đến 2020, tập
trung rà soát, củng cố và nâng cấp các cơ sở công nghiệp chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ, phát triển công nghiệp quy mô lớn sau năm 2010.
Trang 42.NHIỆM VỤ
a.Nhiệm vụ của chính quyền đị phương.
- Tham mưu, đề xuất với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trình Thành phố ban hành chính sách, dự án nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xây dựng các cơ sở sản xuất lâm nghiệp.
- Triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn
nghiệp vụ liên quan đến việc xây dựng các cơ sở sản xuất sản phẩm lâm nghiệp.
Trang 5- Tổ chức hoạt động tư vấn, dịch vụ về tập huấn, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, xây
dựng dụ án,…và các hoạt động khác có liên quan đến lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp
- Phối hợp các cơ quan có liên quan về kiểm tra và thanh tra việc xây dựng các cơ sở sản xuất lâm
nghiệp theo quy định của pháp luật
Trang 6b.Nhiệm vụ của dân cư
- Tổ chức thực hiện công tác ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ, phát triển các cơ
sở sản xuất sản phẩm lâm nghiệp.
- Thực hiện bảo vệ các cơ sở sản xuất sản phẩm lâm nghiệp trên địa bàn theo quy
định của pháp luật, bảo đảm môi trường sinh thái.
Trang 7II.NỘI DUNG
1.Thực trạng và mức độ phát triển rừng của địa phương.
a.Diện tích rừng.
- Theo thống kê , đến năm 2008, toàn tỉnh
Hà Giang có trên triệu ha(hécta) rừng Bao gồm triệu(ha) rừng tự nhiên và
trên triệu(ha) rừng trồng, đọ che phủ đạt %
Trang 8Thống kê trên cho thấy, độ che phủ rừng toàn
quốc 5 năm qua ( 2002-2007) tăng bình quân
gần % mỗi năm Kết quả này là cố gắng rất lớn trong công tác quản lý bảo vệ, phát triển
rừng của tỉnh, trong khi độ che phủ rừng của các tỉnh trong khu vực đang suy giảm
Trang 9Rừng già Rừng trồng
Trang 11b.Chất lượng rừng
- Rừng tự nhiên bị suy giảm về chất lượng,
những khu rừng nguyên sinh, rừng giàu chủ yếu chỉ còn ở những khu rừng đặc dụng và
phòng hộ thuộc các huyện vùng sâu, vùng xa
- Rừng trồng tăng nhanh cả về diện tích và trữ lượng trong 5 năm qua, góp phần nâng cao độ che phủ rừng trong cả tỉnh
Trang 12- Tuy nhiên, trữ
lượng rừng trồng còn thấp so với các tỉnh khác, cấu trúc thiếu ổn định, giá trị về đa dạng sinh học, khả năng cung cấp gỗ, tác dụng
phòng hộ và bảo vệ môi trường chưa
cao
Trang 13c.Thực trạng cơ sở chế biến lâm sản của tỉnh
-Phần lớn các nhà máy chế biến lâm sản quan tâm việc
xây dựng và quy hoạch vùng nguyên liệu, đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh cho cả cơ sở chế biến và
người sản xuất nguyên liệu.
Tuy nhiên, mối quan hệ giữa cơ sở chế biến với vùng
nguyên liệu còn lỏng lẻo, chưa có những cơ chế chia sẻ
khó khăn và lợi ích một cách hợp lý.Ở nhiều địa phương, không ít cơ sở chế biến chưa xây dựng được vùng nguyên liệu theo yêu cầu sản xuất, điển hình là nhiều nhà máy nhà máy chế biến lâm sản hằng năm chỉ khai thác được 20-
30% công suất do thiếu nguyên liệu và cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 142 Hướng phát triển
Chiến lược phát triển kinh tế rừng tầm nhìn 2020 của tỉnh Hà Giang là: Tăng cường đầu tư để đến năm 2015, nâng độ che phủ rừng phải đạt 60% Như vậy mỗi năm phải trồng, khoanh nuôi, bảo
vệ, xúc tiến tái sinh có bổ sung khoảng 15 nghìn
ha rừng các loại; Đẩy mạnh phát triển rừng sản xuất theo hướng thâm canh, coi trọng năng suất, chất lượng, kết hợp sản xuất nông - ngư nghiệp,
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ
khác…
Trang 15Trong thời gian tới, tỉnh Hà Giang sẽ quy hoạch
theo hướng tăng diện tích đất cho phát triển rừng sản xuất từ: 11,02% như hiện nay lên: 26,2% Như vậy sẽ có một phần đáng kể diện tích được chuyển sang rừng sản xuất Từ đó, tạo điều kiện cho các địa phương phát triển kinh tế lâm nghiệp theo
hướng tập trung tạo nguồn nguyên liệu cho công nghệp chế biến, tạo thêm công ăn việc làm cho
người dân
Trang 163.Định hướng quản lý bảo vệ phát triển và sử dụng rừng.
- Giao đất, giao rừng, khoán bảo vệ rừng, tổ chức thực hiện cơ chế hưởng lợi của người làm rừng, sắp xếp lại lâm trường quốc doanh trong tỉnh.
- Cơ chế quản lý bảo vệ rừng được ban hành nhằm đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa ngày càng có hiệu quả.
Trang 17III.BIỆN PHÁP
1.Giải pháp về nguồn nguyên liệu trong chế biến lâm nghiệp.
- Cần có một chiến lược sản phẩm rõ ràng cho trồng
rừng sản xuất ở tỉnh Hà Giang, mà ở đây là phá bỏ cây bụi chuyển sang trồng cây kinh tế ngắn ngày thu nhiều lợi nhuận cao.
- Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia vào, tạo môi trường lành mạnh, tránh tình trạng độc quyền trên thị trường.
Trang 18- Hình thành các tổ chức kinh tế hợp tác giữa người sản xuất, người thu mua và lưu thông sản phẩm.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững, chuỗi hành trình sản phẩm và bộ tiêu chuẩn quốc gia cho sản
phẩm gỗ, lâm sản ngoài gỗ.
Trang 192.Đổi mới hệ thống sản xuất, kinh doanh và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp.
- Giảm lãi suất vốn vay ưu đãi từ 5,4%/năm
xuống 3%/năm với các huyện có khó khăn ( vùng 3 của huyện Bắc Quang)
Trang 20- Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới lâm trường quốc doanh thành công
ty lâm nghiệp sản xuất, kinh doanh tổng hợp gắn với công nghiệp chế biến và thương mại, làm hạt nhân cho phát triển ngành.
- Khuyến khích và hỗ trợ thành lập các hội, hiệp hội của các nhà sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, chế
biến và xuất nhập khẩu lâm sản Giảm thuế VAT
cho các sản phẩm gỗ rừng trồng do chủ rừng trồng
và tự chế biến.
Trang 213.Giải pháp về khoa học công nghệ.
- Tăng cường đầu tư máy móc phương tiện trang kỹ thuật cũng như công nghệ trong chế biến lâm nghiệp giúp tăng năng suất
cũng như chất lượng sản phẩm
- Khuyến khích thành lập các trung tâm tư
vấn chuyển giao khoa học công nghệ và
dịch vụ khác trực thuộc các cơ quan nghiên cứu, đào tạo và khuyến lâm nhằm tăng
cường năng suất
Trang 234.Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực.
Nâng cao năng lực cán bộ quản lý, các
doanh nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình làm
nghề rừng và chế biến lâm sản thông qua đào tạo ngắn hạn và khuyến lâm, để họ có thể
từng bước tự xây dựng, thực hiện và giám sát
kế hoạch sản xuất của mình
Trang 245.Giải pháp hợp tác quốc tế.
- Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế về lĩnh vực lâm nghiệp thông qua việc tham gia tích cực và hợp tác chặt chẽ với các tổ chức lâm nghiệp
quốc tế, khu vực và song phương
- Củng cố và đẩy mạnh các hoạt động của đối tác
hỗ trợ ngành lâm nghiệp và Ban điều hành đối tác để điều phối các nguồn tài trợ quốc tế hỗ trợ thực hiện các chương trình của Chiến lược phát triển lâm nghiệp
Trang 25- Tiếp tục thực hiện các thỏa thuận đa
phương về môi trường, các cam kết quốc
tế liên quan đến lâm nghiệp mà Việt Nam hợp tác nhằm tìm được nơi phân phối sản phẩm lâm nghiệp.