1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ HỒN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÔNG DÂN TRONG SẢN XUẤT, TIÊU THỤ HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ

140 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Kiến Nghị Hoàn Thiện Chính Sách Hỗ Trợ Nông Dân Trong Sản Xuất, Tiêu Thụ Hồ Tiêu Trên Địa Bàn Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai
Tác giả Đoàn Văn Thiện
Người hướng dẫn TS. Chu Tiến Quang
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
    • 2.1. Mục tiêu tổng quát (15)
    • 2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 4.1. Phương pháp chọn địa điểm và đối tượng nghiên cứu (16)
    • 4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (16)
    • 4.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (16)
    • 4.4. Phương pháp chuyên gia (17)
    • 4.5. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và đánh giá chính sách hỗ trợ (17)
    • 4.6. Chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài (18)
  • 5. Nội dung chính của luận văn (19)
  • 6. Kết cấu của luận văn (19)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT, TIÊU THỤ NÔNG SẢN (20)
    • 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu (20)
    • 1.2. Cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp (24)
      • 1.2.1. Khái niệm về chính sách, chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản (24)
        • 1.2.1.1. Khái niệm về chính sách (24)
        • 1.2.1.2. Khái niệm Chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản (27)
      • 1.2.2. Sự cần thiết và yêu cầu đối với chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp (28)
        • 1.2.2.1. Sự cần thiết của chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản (28)
        • 1.2.2.2. Yêu cầu đối với chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ (29)
      • 1.2.3. Các loại hình chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản (29)
        • 1.2.3.1. Theo phương thức tác động của chính sách (29)
      • 1.2.4. Vai trò của chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản (31)
        • 1.2.4.1. Là công cụ để Nhà nước tác động vào các đối tượng hoạt động trong sản xuất, tiêu thụ nông sản (32)
        • 1.2.4.2. Là công cụ để Nhà nước thúc đẩy các đối tượng sản xuất, tiêu thụ nông sản cùng tham gia thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp do Nhà nước xác định (32)
        • 1.2.4.3. Là công cụ để thúc đẩy sự gắn kết hộ nông dân, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cùng hợp tác để sản xuất, tiêu thụ nông sản (33)
      • 1.2.5. Sự cần thiết của Chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản trong điều kiện Việt Nam trở thành thành viên củaWTO (34)
      • 1.2.6. Kinh nghiệm hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản của một số nước (0)
        • 1.2.6.1. Chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ lúa gạo ở Thái Lan (39)
        • 1.2.6.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc (45)
        • 1.2.6.3. Kinh nghiệm của Đài Loan (49)
  • CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM HUYỆN XUÂN LỘC - TỈNH ĐỒNG NAI VÀ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ HỒ TIÊU TẠI HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI (52)
    • 2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (52)
      • 2.1.1. Vị trí địa lý (52)
      • 2.1.2. Điều kiện tự nhiên (53)
        • 2.1.2.1. Khí hậu (53)
        • 2.1.2.2. Đất đai (53)
        • 2.1.2.3. Nguồn nước (53)
        • 2.1.2.4. Hệ thống Giao thông (54)
        • 2.1.2.5. Điện (54)
    • 2.2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Xuân Lộc… (55)
    • 2.3. Tình hình nông nghiệp và sản xuất, tiêu thụ Hồ tiêu trên địa bàn (55)
      • 2.3.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện (55)
      • 2.3.2. Đặc điểm, tình hình sản xuất, tiêu thụ Hồ tiêu trên địa bàn (57)
        • 2.3.2.1. Đặc điểm sản xuất Hồ tiêu (57)
        • 2.3.2.2. Tình hình sản xuất tiêu (58)
        • 2.3.2.3. Tình hình tiêu thụ Hồ tiêu (59)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Thực trạng sản xuất, tiêu thụ hồ tiêu và chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ hồ tiêu trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai qua kết quả điều tra của luận văn (60)
      • 3.1.1. Thực trạng sản xuất hồ tiêu của các hộ điều tra (60)
        • 3.1.1.1. Về quy mô đất sản xuất Hồ tiêu (60)
        • 3.1.1.2. Nhu cầu về vốn đầu tư xây dựng vườn Hồ tiêu (61)
        • 3.1.1.3. Chi phí đầu vào để tạo ra 01 ha Hồ tiêu (0)
        • 3.1.1.4. Kết quả sản xuất 01 ha tiêu bình quân chung toàn huyện năm 2011 (0)
      • 3.1.2. Thực trạng sản xuất hồ tiêu của các hộ trước khi nhận được hỗ trợ của Nhà nước (70)
        • 3.1.2.1. Chi phí sản xuất trước khi hỗ trợ (70)
        • 3.1.2.2. Năng suất hồ tiêu trước khi nhận hỗ trợ của nhà nước (71)
        • 3.1.2.3. Thu nhập của 4 nhóm hộ điều tra trước khi hưởng chính sách hỗ trợ (72)
    • 3.2. Thực trạng sản xuất của các hộ điều tra sau khi hưởng lợi chính sách hỗ trợ theo Quyết định 2419/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai (0)
      • 3.2.1. Trường hợp được hỗ trợ để trồng mới (78)
      • 3.2.2. Trường hợp hộ được hỗ trợ để thâm canh vườn Hồ tiêu (87)
    • 3.3. Hiệu quả chính sách hỗ trợ trồng mới với hiệu quả chính sách hỗ trợ thâm canh ở 4 nhóm hộ điều tra (0)
      • 3.3.1. Trường hợp hỗ trợ trồng mới so với trước hỗ trợ (96)
      • 3.3.2. Trường hợp hỗ trợ thâm canh vườn tiêu so với trước hỗ trợ (100)
      • 3.3.3. Trường hợp sau hỗ trợ trồng mới và thâm canh vườn tiêu của từng nhóm hộ (104)
      • 3.3.4. Kêt quả tổng hợp ý kiến nông dân về chính sách hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ Hồ tiêu trên địa bàn huyện Xuân Lộc (0)
        • 3.3.4.1. Về chính sách hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng vườn Hồ Tiêu (0)
        • 3.3.4.2. Về chính sách hỗ trợ đầu vào của sản xuất Hồ Tiêu (107)
        • 3.3.4.3. Ý kiến về chính sách hỗ trợ trong sản xuất Hồ Tiêu (107)
        • 3.3.4.4. Chính sách tín dụng (0)
        • 3.3.4.5. Chính sách khuyến nông (0)
    • 3.4. Thực trạng tiêu thụ và chính sách hỗ trợ tiêu thụ Hồ tiêu (110)
      • 3.4.1. Thực trạng tiêu thụ Hồ tiêu của nông dân (110)
      • 3.4.2. Thực trạng chính sách hỗ trợ tiêu thụ Hồ tiêu (115)
        • 3.4.2.1. Chính sách về tiêu thụ thông qua hợp đồng (0)
        • 3.4.2.2. Chính sách khuyến khích hợp tác trong tiêu thụ Hồ tiêu (116)
        • 3.4.2.3. Ý kiến của nông dân về chính sách hỗ trợ tiêu thụ Hồ tiêu (117)
    • 3.5. Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất, tiêu thụ hồ tiêu (118)
      • 3.5.1. Quan điểm của đề tài về hỗ trợ cho nông dân sản xuất Hồ tiêu (118)
      • 3.5.2. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất, tiêu thụ tiêu trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (119)
        • 3.5.2.1. Đối với UBND tỉnh Đồng Nai (0)
        • 3.5.2.2. Tăng cường sự lãnh đạo của Huyện ủy, UBND huyện Xuân Lộc trong triển khai chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất, tiêu thụ Hồ Tiêu (122)
        • 3.5.2.3. Giải pháp đối với từng nhóm hộ đã nghiên cứu (125)
  • KẾT LUẬN (127)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Xuân Lộc là huyện nông thôn, miền núi của tỉnh Đồng Nai với diện tích tự nhiên là 72.719,48 ha, chiếm 12,4% diện tích toàn tỉnh Huyện Xuân Lộc có

Tỉnh Đồng Nai có 15 đơn vị hành chính, bao gồm 14 xã và 1 thị trấn, với 91 khu, ấp được tổ chức thành 1.238 tổ nhân dân Dân số tại đây vượt quá 228 ngàn người, chiếm 9,0% tổng dân số của tỉnh.

Trong 20 năm qua, huyện Xuân Lộc đã chứng kiến sự thay đổi đáng kể trong kinh tế, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 12,3% mỗi năm, đặc biệt giai đoạn 2006 - 2010 đạt 16,61% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông lâm nghiệp, với tỷ trọng các khu vực lần lượt là 40,1%, 25,9% và 34%.

Sản xuất nông, lâm nghiệp tại huyện Xuân Lộc được phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần nâng cao đời sống nông dân và cư dân địa phương Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, bao gồm khí hậu pha và đất nâu đỏ trên đá bazan, huyện có tiềm năng phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn trái có giá trị kinh tế cao, như hồ tiêu Đến năm 2011, tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm trong huyện đạt 19.618 ha, bao gồm 1.105 ha cà phê, 3.900 ha cao su, 13.256 ha điều và 1.246 ha tiêu.

Cây Tiêu là một trong bốn cây công nghiệp lâu năm chủ lực của huyện Xuân Lộc, đóng góp 29,46% vào tổng giá trị cây công nghiệp lâu năm tại đây, với sản lượng trung bình đạt 3.226 tấn mỗi năm Trong những năm gần đây, diện tích trồng Hồ tiêu ngày càng mở rộng do mang lại thu nhập cao hơn so với các cây trồng khác như Cao su, Cà phê và Điều trên mỗi hecta đất canh tác.

Phát triển cây tiêu hiện nay còn manh mún và phân tán, thiếu quy hoạch rõ ràng Người trồng tiêu chưa nắm bắt đầy đủ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu Do đó, thu nhập của nông dân không tương xứng với công sức họ bỏ ra, và họ chưa được hưởng lợi đầy đủ từ toàn bộ chuỗi giá trị hồ tiêu trong huyện.

Nông dân thường bán hồ tiêu tươi ngay sau thu hoạch với giá thấp, dẫn đến thu nhập không cao Hầu hết họ phải bán cho thương lái, trong khi một số ít tự vận chuyển và bán cho doanh nghiệp thương mại với giá cao hơn, hoặc tự phơi, sấy khô để bán khi giá cao Để phát triển cây hồ tiêu tại huyện Xuân Lộc, UBND tỉnh Đồng Nai và huyện Xuân Lộc cần có chính sách hỗ trợ nông dân hiệu quả, nhằm tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và giảm nghèo, đồng thời thúc đẩy các ngành dịch vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến, tăng thu ngân sách cho nhà nước.

Với vai trò là cán bộ phụ trách nông nghiệp tại UBND huyện Xuân Lộc, tôi đã chọn đề tài "Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất, tiêu thụ Hồ tiêu" làm luận văn thạc sỹ Nghiên cứu này nhằm đề xuất các chính sách và giải pháp hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu trong huyện, từ đó nâng cao thu nhập cho nông dân và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành hồ tiêu trong tương lai.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Bài viết đánh giá thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của nông dân tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Nghiên cứu chỉ ra những khó khăn mà nông dân gặp phải trong việc áp dụng các chính sách này Đồng thời, bài viết cũng đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu cho người nông dân trong khu vực.

Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn của chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất, tiêu thụ Hồ Tiêu;

Đánh giá thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2009 – 2011 là cần thiết để xác định những bất cập và hạn chế trong quá trình thực hiện Việc này giúp nhận diện các vấn đề còn tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ nông dân trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu.

- Kiến nghị các nội dung hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất,tiêu thụ Hồ tiêu trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chọn địa điểm và đối tượng nghiên cứu

Huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai được chọn làm địa bàn nghiên cứu vì đây là nơi tác giả sinh sống và làm việc, tạo thuận lợi cho việc khảo sát và thu thập dữ liệu thứ cấp cũng như sơ cấp Huyện Xuân Lộc là một khu vực nông thôn miền núi với tốc độ phát triển nông nghiệp nhanh chóng và tỷ lệ đóng góp vào GDP của huyện tương đối cao.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Tham khảo và kế thừa các kết quả nghiên cứu từ đề tài, bài viết khoa học, văn bản chính sách và báo cáo tổng kết liên quan đến chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, đặc biệt là cây Hồ tiêu, là cần thiết để nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực này tại Việt Nam và trên thế giới.

Để đánh giá kết quả sản xuất hồ tiêu tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2009-2011, chúng tôi đã kế thừa các báo cáo kinh tế - xã hội của huyện.

Trong giai đoạn 2009-2011, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai đã tiến hành đánh giá tình hình triển khai các chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu Các báo cáo này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả và tác động của các chính sách đối với nông dân, từ đó giúp cải thiện điều kiện sản xuất và nâng cao giá trị tiêu thụ hồ tiêu trên địa bàn.

+ Sử dụng các văn bản về chính sách hỗ trợ nông dân sản xuất, tiêu thụ

Hồ tiêu của tỉnh Đồng Nai được quy định theo Quyết định số 2419/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai Các văn bản triển khai chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu cũng đã được ban hành bởi UBND huyện Xuân Lộc và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Xuân Lộc.

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Trong một cuộc điều tra trực tiếp đối với 130 hộ nông dân sản xuất hồ tiêu tại huyện Xuân Lộc, 60 hộ được hưởng chính sách hỗ trợ (bao gồm 30 hộ được hỗ trợ trồng mới và 30 hộ được hỗ trợ thâm canh), trong khi 70 hộ không nhận được chính sách này để làm đối chứng Các hộ nông dân được chia thành 4 nhóm dựa trên tiêu chí giàu nghèo: nhóm hộ nghèo, nhóm hộ trung bình, nhóm hộ khá và nhóm hộ giàu, nhằm phục vụ cho việc phân tích và đánh giá.

Chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn và trao đổi với 10 thương lái, bao gồm cả thương lái chuyên nghiệp và thương lái thời vụ, nhằm thu thập thông tin về hoạt động thu mua và tiêu thụ hồ tiêu tại huyện.

Phương pháp chuyên gia

Thảo luận với cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện về chính sách hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu tại huyện Xuân Lộc, nhằm đánh giá hiệu quả triển khai và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách Cán bộ phụ trách trồng trọt từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc này.

Khảo sát ý kiến của cán bộ và nhân viên thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu tại huyện Xuân Lộc nhằm đánh giá thực trạng triển khai chính sách Các đối tượng tham gia khảo sát bao gồm cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cán bộ phụ trách nông nghiệp tại các xã, và đại diện lãnh đạo UBND các xã trong bốn vùng quy hoạch phát triển hồ tiêu: Xuân Bắc, Xuân Thọ, Xuân Trường, Suối Cao, Suối Cát, Xuân Hiệp, Lang Minh và Thị trấn Gia Ray.

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và đánh giá chính sách hỗ trợ

- Sử dụng Microsoft Office Excel để xử lý các số liệu thu thập được

Phân tích chi phí, giá thành sản xuất và hiệu quả kinh tế của nông dân trong việc sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu thông qua phương pháp thống kê mô tả giúp cung cấp cái nhìn rõ ràng về tình hình sản xuất Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu hóa chi phí và nâng cao giá trị sản phẩm hồ tiêu trên thị trường.

Phân tích chi phí - lợi ích là phương pháp hiệu quả để đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với hộ nông dân Việc so sánh lợi ích trước và sau khi nhận hỗ trợ giúp xác định rõ ràng những cải thiện trong đời sống và sản xuất của họ Chính sách này không chỉ nâng cao thu nhập mà còn góp phần phát triển bền vững cho cộng đồng nông thôn.

Phương pháp so sánh và đo lường phản ứng của hộ nông dân được áp dụng để đánh giá ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu Cụ thể, nghiên cứu sẽ thực hiện ba bước: đầu tiên, so sánh ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ trong trường hợp có và không có hỗ trợ; thứ hai, phân tích mức hỗ trợ (giá trị của chính sách) so với kết quả sản xuất của nông dân khi được hưởng chính sách; và cuối cùng, khảo sát phản ứng của hộ nông dân đối với nội dung của chính sách hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu.

Chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài

Chi phí sản xuất 1 ha của nhóm hộ nông dân được hưởng chính sách hỗ trợ trồng mới sẽ được so sánh với chi phí sản xuất 1 ha của nhóm hộ đó trước khi nhận hỗ trợ.

Chi phí sản xuất trên 01 ha của nhóm hộ nông dân được hưởng chính sách hỗ trợ thâm canh cao hơn so với chi phí sản xuất trên 01 ha của nhóm hộ đó trước khi nhận được chính sách hỗ trợ.

Gía thành sản xuất 1 kg tiêu của nhóm hộ nông dân được hưởng chính sách hỗ trợ trồng mới thấp hơn so với giá thành sản xuất 1 kg tiêu của nhóm hộ đó trước khi nhận hỗ trợ.

Gía thành sản xuất 01 kg tiêu của nhóm hộ nông dân nhận hỗ trợ thâm canh đã giảm so với giá thành sản xuất 01 kg tiêu của chính nhóm hộ đó trước khi được hưởng chính sách hỗ trợ.

Thu nhập bình quân trên 01 ha của nhóm hộ nông dân sau khi nhận được chính sách hỗ trợ trồng mới đã có sự cải thiện đáng kể so với thu nhập bình quân trên 01 ha của nhóm hộ đó trước khi được hưởng chính sách hỗ trợ.

Thu nhập bình quân trên 01 ha của nhóm hộ nông dân được hưởng chính sách hỗ trợ thâm canh đã tăng lên đáng kể so với thu nhập bình quân trên 01 ha trước khi áp dụng chính sách này.

- Thu nhập tăng thêm bình quân 01 ha của nhóm hộ nông dân sau khi được hưởng chính sách hỗ trợ trồng mới;

- Thu nhập tăng thêm bình quân 01 ha của nhóm hộ nông dân sau khi được hưởng chính sách hỗ trợ thâm canh.

Nội dung chính của luận văn

Chính sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu gặp nhiều vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn Tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, việc triển khai chính sách này còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và thu nhập của hộ nông dân Để nâng cao thu nhập cho nông dân, cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tế địa phương.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản

- Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (huyện Xuân Lộc, Đồng Nai)

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT, TIÊU THỤ NÔNG SẢN

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tác giả đã khảo cứu các tài liệu về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Kết quả cho thấy rằng nghiên cứu của Dự án thương mại Đa biên giai đoạn 2 đã chỉ ra những thông tin quan trọng về chính sách này.

Việt Nam đang đối mặt với thách thức khi phải dỡ bỏ nhiều trợ cấp nông nghiệp không phù hợp với quy định của WTO, điều này khiến quốc gia này tự kìm hãm cơ hội tận dụng các chính sách hỗ trợ mà tổ chức này cho phép Hiện tại, hầu hết các chính sách hỗ trợ trong nước thuộc Hộp xanh lá cây và xanh da trời, cho phép duy trì song song với việc chuyển đổi một số biện pháp từ Hộp Hổ phách sang hai loại hỗ trợ trên.

Tổng mức hỗ trợ gộp (AMS) hiện tại chỉ chiếm khoảng 3,4% tổng giá trị sản lượng nông nghiệp, thấp hơn nhiều so với mức tối thiểu 10% theo quy định WTO Nhiều chính sách hỗ trợ, như trợ cấp điều chỉnh cơ cấu và trợ cấp rút nguồn lực khỏi sản xuất nông nghiệp, vẫn chưa được khai thác Nghiên cứu chỉ ra rằng Việt Nam có nhiều cơ hội để áp dụng các biện pháp trong Hộp xanh lá cây và Hộp xanh da trời, nhằm hỗ trợ sản xuất trong nước mà không gây bóp méo thương mại.

Báo cáo “Các chính sách thương mại trong nông nghiệp và các nghĩa vụ WTO về nông nghiệp của Việt Nam” của Antonio Cordella, MUTRAP, 2007, nêu rõ rằng Việt Nam có thể áp dụng các biện pháp hỗ trợ sản xuất trong nước nhằm đạt được các mục tiêu mà Chính phủ đã đề ra.

Trước đây, Việt Nam đã đầu tư chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp thông qua các khoản chi tiêu ngân sách cho hạ tầng thuỷ lợi, khuyến nông, phát triển vùng và dự trữ lương thực quốc gia Mặc dù có hỗ trợ cho việc xóa đói giảm nghèo và các chương trình khác, tổng hỗ trợ gộp (AMS) vẫn duy trì dưới 10% giá trị sản lượng nông nghiệp hàng năm, đảm bảo tuân thủ các quy định về hỗ trợ.

Nhóm biện pháp hỗ trợ trong “Hộp Xanh lá cây” cung cấp nhiều giải pháp mà Việt Nam có thể áp dụng để duy trì chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, đồng thời tuân thủ các cam kết quốc tế, bao gồm cam kết WTO Nghiên cứu của Ths Huỳnh Thị Liên Hoa (2011) chỉ ra rằng việc thực hiện cam kết WTO, như cắt giảm thuế và hàng rào phi thuế, sẽ tác động đến thương mại và cung cầu của một số nông sản Việt Nam, tạo cơ hội cho hàng hóa nước ngoài thâm nhập thị trường với giá cả cạnh tranh hơn Do đó, cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ nông nghiệp hợp lý, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện Việt Nam, trong khi vẫn tuân thủ các quy định quốc tế.

Bà Huỳnh Thị Liên Hoa đã thực hiện đề tài khoa học cấp bộ về "Nghiên cứu các giải pháp, chính sách bảo hộ sản xuất nông nghiệp trong nước phù hợp với các cam kết quốc tế và quy định của WTO" tại Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Hà Nội vào năm 2011 Nghiên cứu này đã được nghiệm thu và khẳng định rằng việc bảo hộ sản xuất nông nghiệp trong nước là cần thiết và cấp bách để tuân thủ các quy định quốc tế và WTO.

Hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp không chỉ là ngăn chặn hàng hóa nước ngoài mà còn phải hướng tới việc phân bổ nguồn lực hợp lý để nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản Cần tránh hỗ trợ cho những ngành sản xuất yếu kém không có khả năng phát triển Theo báo cáo nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2010, thể chế và chính sách có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của hộ sản xuất lúa Chính sách phù hợp có thể kích thích sản xuất lúa và đảm bảo an ninh lương thực, trong khi các khoản hỗ trợ cần được chuyển giao trực tiếp đến tay người trồng lúa.

Một vấn đề quan trọng trong việc hỗ trợ nông dân Việt Nam là các khoản hỗ trợ chủ yếu thông qua doanh nghiệp thu mua nông sản, khiến nông dân chỉ nhận hỗ trợ một cách gián tiếp Tuy nhiên, hình thức này bị cấm theo quy định của WTO, điều này cần được xem xét kỹ lưỡng khi áp dụng các biện pháp hỗ trợ cho nông nghiệp Hỗ trợ nông nghiệp là cần thiết vì nông dân vẫn là nhóm đối tượng nghèo và thiệt thòi trong xã hội hiện đại Nếu chính sách hỗ trợ được xây dựng hợp lý, không chỉ không vi phạm cam kết với WTO mà còn góp phần đạt được các mục tiêu xã hội và nhân văn, đặc biệt khi gần 80% dân số Việt Nam liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Báo cáo nhấn mạnh sự cần thiết hỗ trợ vốn cho người sản xuất ứng dụng KH&CN mới vào sản xuất lúa, nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng lúa gạo Các dịch vụ khuyến nông và chuyển giao KH&CN sẽ giúp nông dân trồng lúa cải thiện quy trình canh tác, từ đó gia tăng thu nhập Biện pháp hỗ trợ này tuân thủ các quy định của Hiệp định Nông nghiệp và đang được Việt Nam triển khai mạnh mẽ, tạo điều kiện cho nông dân nâng cao kiến thức, kỹ thuật và kỹ năng Tuy nhiên, chính sách cần được bổ sung và hoàn thiện để mang lại lợi ích thiết thực hơn cho người nông dân.

Báo cáo nhấn mạnh rằng, chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa gạo cần tập trung vào việc phát triển hạ tầng hiện đại trong vùng quy hoạch trồng lúa, nhằm bù đắp thu nhập cho nông dân thông qua đầu tư vào hệ thống thủy lợi, hạ tầng làm khô lúa, sơ chế và kho cất giữ sản phẩm Những cải thiện này sẽ giúp nông dân giảm chi phí, giảm thiệt hại và nâng cao thu nhập, từ đó phát triển sản xuất lúa bền vững Chính sách còn hỗ trợ hình thành các trung tâm mua bán lúa gạo, tạo ra mạng lưới lưu thông hiệu quả với chi phí thấp Theo TS Phạm Bảo Dương, cần lựa chọn hình thức trợ cấp phù hợp để đảm bảo tính bền vững, xác định đối tượng và mức độ hỗ trợ để thúc đẩy sản xuất mà không tạo ra sự ỉ lại, đồng thời nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh cho ngành sản phẩm.

Từ khảo cứu các nghiên cứu trên, Luận văn cho rằng việc nghiên cứu cơ

Cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

1.2.1 Khái niệm về chính sách, chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản 1.2.1.1 Khái niệm về chính sách

Cụm từ “Chính sách” thường được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhưng vẫn thiếu một định nghĩa tổng quát và đầy đủ Chính sách có nhiều cách tiếp cận và mức độ phản ánh khác nhau, tùy thuộc vào quy mô và phạm vi tác động Hiểu một cách tổng quát, chính sách là quá trình mà một chủ thể tác động vào khách thể nhằm đạt được mục tiêu mà chủ thể mong muốn.

Nhà kinh tế Franc Ellis nhận định rằng, ở cấp độ vĩ mô, chính sách được hiểu là chiến lược mà Chính phủ áp dụng để quản lý các lĩnh vực như kinh tế, xã hội và môi trường.

Học giả Samuelson nhấn mạnh rằng ngay cả khi Chính phủ không thực hiện một chính sách cụ thể trong những tình huống khó khăn, điều đó vẫn có thể được coi là một hình thức tác động của chính sách.

Chính sách được định nghĩa là những chiến lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt được mục tiêu nhất định, dựa trên đường lối chính trị chung và tình hình thực tế.

Nguyễn Như Ý định nghĩa “chính sách” trong Đại từ điển Tiếng Việt (1999) là các chủ trương và biện pháp của một đảng phái hoặc chính phủ liên quan đến các lĩnh vực chính trị và xã hội.

Theo Jones (1984) thì chính sách luôn gồm các yếu tố bao gồm:

- Dự định: Là mong muốn của người làm (hoạch định) chính sách

- Mục tiêu: Dự định đã tuyên bố và cụ thể hóa thành đích cần đạt tới

- Đề xuất giải pháp: Cách thức tác động để nhằm đạt được mục tiêu

- Quyết định lựa chọn giải pháp: Các giải pháp chính sách cụ thể được lựa chọn để triển khai thực hiện

Theo Đinh Dũng Sỹ (2008) thì, khái niệm chính sách có mối tương quan rất mật thiết với chính trị và pháp luật, bao gồm các khía cạnh:

- Là sự cụ thể hóa đường lối chính trị của Nhà nước

- Là cơ sở để chế định pháp luật Pháp luật là cụ thể hóa chính sách

3 Franc Ellis (1995), Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển, Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 23

4 Paul Samuelson, Kinh tế học, Viện kinh tế học, Bộ Ngoại giao, tập I, trang 117

Chính sách công, theo PGS.TS Lê Chi Mai, là chuỗi quyết định của nhà nước nhằm giải quyết vấn đề chung trong đời sống kinh tế - xã hội với mục tiêu cụ thể Chính sách này được ban hành và thực thi bởi các cấp quản lý trong bộ máy nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định.

Chính sách được định nghĩa bởi TS Chu Tiến Quang là tập hợp các chủ trương, quan điểm, giải pháp và công cụ nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Quá trình hình thành chính sách chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, đặc biệt là sự xuất hiện của các vấn đề kinh tế - xã hội cần giải quyết Dựa trên thực tiễn hiện tại và mong muốn cải thiện tình hình, Chính phủ xác định mục tiêu và đưa ra các giải pháp, công cụ để thực hiện các chủ trương đã đề ra.

Trong chính sách, có hai thành phần chính: chủ thể và khách thể Chủ thể chính sách bao gồm Đảng, Chính phủ, Quốc hội và các Bộ ngành, trong khi khách thể là những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và hộ gia đình bị tác động bởi chính sách Để triển khai chính sách, chủ thể cần tạo sức hấp dẫn và động lực cho khách thể nhằm khuyến khích họ thực hiện các mục tiêu đã đề ra Nếu không đạt được sự khuyến khích, chủ thể có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn hoặc giảm động lực để điều chỉnh hành vi của khách thể theo mong muốn.

5 TS Chu Tiến Quang, Giáo trình xây dựng và phân tích chính sách Nông nghiệp, nông thôn, trang 6

6 TS Chu Tiến Quang, Giáo trình xây dựng và phân tích chính sách Nông nghiệp, nông thôn, trang 6

Chính sách, theo định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt, là tập hợp các chủ trương và hành động của Chính phủ trong nhiều lĩnh vực Nó bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ hướng tới và phương thức thực hiện các mục tiêu đó, với mục tiêu phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.

Chính sách là công cụ quản lý quan trọng, bao gồm các chủ trương, quan điểm và giải pháp mà một chủ thể áp dụng để tác động lên đối tượng điều chỉnh, nhằm đạt được mục tiêu nhất định Nó đề cập đến nhiều giải pháp ảnh hưởng đến đối tượng trong hệ thống kinh tế.

Chính sách xã hội có phạm vi rộng, từ cấp độ vĩ mô đến vi mô, và được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Tùy thuộc vào mục tiêu và đối tượng điều chỉnh, các chính sách này có thể bao gồm các lĩnh vực kinh tế, xã hội, vĩ mô, vi mô, cũng như các chính sách trong nước và ngoài nước.

Quá trình hình thành và thực hiện chính sách liên quan đến ba nhóm yếu tố chính: chủ thể, khách thể và mục tiêu Các yếu tố này bao gồm đối tượng điều chỉnh, nội dung, công cụ, nguồn lực và bộ máy thực hiện, tất cả nhằm đạt được mục tiêu đề ra hoặc giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cụ thể.

1.2.1.2 Khái niệm Chính sách hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản

Chính sách hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ nông sản là tập hợp các giải pháp và công cụ mà Nhà nước áp dụng để thúc đẩy quá trình sản xuất và tiêu thụ nông sản Mục tiêu chính của chính sách này là nâng cao năng lực cho nông dân và các nhà sản xuất, chế biến nông sản, từ đó cải thiện khả năng cạnh tranh của hàng hóa nông sản Bên cạnh đó, chính sách cũng nhằm tăng giá trị kinh tế trên mỗi đơn vị đất canh tác, góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân.

7 Từ điển Bách khoa toàn thư, http://www.vi.wikipedia.org/wiki

- Chủ thể của chính sách hỗ trợ là Nhà nước bao gồm Chính phủ, Chính quyền địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã);

Chính sách điều chỉnh nhằm hỗ trợ nông dân và các tổ chức kinh tế tham gia trực tiếp vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.

Chính sách hỗ trợ nhằm giảm bớt khó khăn và cản trở trong sản xuất, tiêu thụ nông sản, đồng thời nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông sản Mục tiêu cuối cùng là cải thiện thu nhập và đời sống cho nông dân cùng cộng đồng của họ.

ĐẶC ĐIỂM HUYỆN XUÂN LỘC - TỈNH ĐỒNG NAI VÀ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ HỒ TIÊU TẠI HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 11/07/2021, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông.Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2010
2. Chính phủ, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 41/2010/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2010
3. Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, Báo cáo tình hình sản xuất, tiêu thụ Hồ tiêu năm 2011 tại cuộc họp ngày 12/01/2012.Hiệp hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình sản xuất, tiêu thụ Hồ tiêu năm 2011 tại cuộc họp ngày 12/01/2012
7. Huỳnh Thị Liên Hoa (2011), Nghiên cứu các giải pháp, chính sách bảo hộ sản xuất nông nghiệp trong nước phù hợp với các cam kết Quốc tế và quy định của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Hà Nội. Đề tài khoa học cấp bộ đã nghiệm thu.Hoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp, chính sách bảo hộ sản xuất nông nghiệp trong nước phù hợp với các cam kết Quốc tế và quy định của Tổ chức Thương mại thế giới WTO
Tác giả: Huỳnh Thị Liên Hoa
Nhà XB: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp
Năm: 2011
8. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa qua hợp đồng.Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa qua hợp đồng
9. Chu Tiến Quang, Giáo trình xây dựng và phân tích chính sách Nông nghiệp, nông thôn.Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xây dựng và phân tích chính sách Nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chu Tiến Quang
10. Phạm Bảo Dương, “Báo cáo kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất chính sách bù đắp thu nhập cho những hộ sản xuất lúa trong vùng lúa chuyên canh nhằm đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia”.Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất chính sách bù đắp thu nhập cho những hộ sản xuất lúa trong vùng lúa chuyên canh nhằm đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia
Tác giả: Phạm Bảo Dương
11. Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc, Báo cáo Kinh tế xã hội huyện Xuân Lộc năm 2009, 2010, 2011.Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kinh tế xã hội huyện Xuân Lộc năm 2009, 2010, 2011
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc
Nhà XB: Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc
Năm: 2011
12. Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc, Báo cáo Quy hoạch nông nghiệp huyện Xuân Lộc giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020.Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quy hoạch nông nghiệp huyện Xuân Lộc giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc
Nhà XB: Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc
13. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Quyết định 43/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 về ban hành chương trình cây con chủ lực giai đoạn 2006-2010;Quyết định số 2419/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 về chương trình hỗ trợ phát triển Hồ tiêu giai đoạn 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 43/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 về ban hành chương trình cây con chủ lực giai đoạn 2006-2010
14. Antonio Cordella, MUTRAP ( 2007), Các chính sách thương mại trong nông nghiệp và các nghĩa vụ WTO về nông nghiệp của Việt Nam.Antonio Cordella Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chính sách thương mại trong nông nghiệp và các nghĩa vụ WTO về nông nghiệp của Việt Nam
Tác giả: Antonio Cordella
Năm: 2007
15. Franc Ellis (1995), Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển, Nhà xuất bản Nông nghiệp.Franc Ellis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển
Tác giả: Franc Ellis
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
16. Paul Samuelson, Kinh tế học, Viện kinh tế học, Bộ Ngoại giao, tập I,. Samuelson Paul Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Paul Samuelson
Nhà XB: Viện kinh tế học

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w