Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” là bộ sử thi lãng mạn của người việt thể hiện đầy đủ niềm tự hào về nguồn gốc, nòi giống dân tộc Đ S C?. Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” là sự khái [r]
Trang 1Trường THCS Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông Tổ Ngữ Văn
================================================================================ Giáo án Ngữ Văn 6 1 Giáo viên: Phan Xuân Tuệ
Ngày soạn: ……… Ngày dạy :
Tuần 1
( Truyền thuyết)
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Con rồng cháu tiên
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Kể được truyện
B Chuẩn bị: Tranh: Con rồng cháu tiên
C Tiến trình lờn lớp
1: ổn định lớp (1 phút)
2: Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3: Bài mới (1 phút): Giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ.
* GV yêu cầu HS đọc chú thích dấu (*) SGK.
- Truyền thuyết là một thể loại văn học ntn? Có đặc
điểm gì?
HS: dựa chú thích trả lời
* GV lưu ý HS tính truyền miệng, nhân vật và sự
kiện lịch sử yếu tố tưởng tượng kì ảo.
* GV đọc mẫu (to, rõ ràng, ca ngợi)
- Em có nhận xét gì về giọng đọc?
* GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- Giải thích nghĩa của từ “Tinh” trong các từ
“mộc tinh”, “Sơn Tinh”, Thuỷ tinh”.
HS: dựa SGK trả lời
- Theo em truyện có thể chia làm mấy phần? Nêu
rõ nội dung từng phần?
HS: trả lời và học sinh khác nhận xét
* Bố cục truyện: 3 phần
I Tìm hiểu chung (33phút)
1 Khái niệm truyền thuyết:
- Là một loại truyện dân gian kể
về nhân vật sự kiện liên quan đến lịch sử quá khứ Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
3 Tìm hiểu bố cục và tóm tắt truyện
a) Bố cục: 3 phần.
Lop6.net
Trang 2Trường THCS Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông Tổ Ngữ Văn Đ1: từ đầu đến cung điện Long Trang.
Lạc Long Quân và Âu Cơ lên duyên vợ chồng.
Đ2: Tiếp đến lên đường.
Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm con, 2
người chia tay.
Đ3: Còn lại: nguồn gốc dân tộc.
* Giới thiệu bức tranh con Rồng cháu tiên.
HS: dựa vào tranh tóm tắt các sự việc chính của
truyện
- Lạc Long Quân con trai thần Long nữ có sức khoẻ
vô địch có nhiều phép lạ giúp dân diệt yêu quái,
trồng trọt
- Â u Cơ dòng họ thần nông xinh đẹp tuyệt trần.
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên vợ chồng.
- Â u Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm người
con.
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau hẹn khi
có việc thì cùng giúp đỡ.
- Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn làm vua
hiệu là Hùng Vương đặt tên nước là Văn Lang.
- Tìm những chi tiết thể hiện tính chất lớn lao kì lạ
đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của 2 nhân vật
Lạc Long Quân và Âu Cơ?
HS: dựa SGK trả lời
- Nhận xét về nguồn gốc, hình dạng, tài năng của
Lạc Long Quân và Âu cơ?
* HS trả lời - GV nhận xét chốt và ghi bảng
- Các chi tiết kì lạ của truyện là những chi tiết
tưởng tượng vậy chi tiết tưởng tượng kì ảo này có
vai trò gì?
HS: suy nghĩ trả lời
* GV giảng: tưởng tượng kì ảo là những chi tiết
b) Tóm tắt truyện.
4) Phân tích
a Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Nguồn gốc: cao quý
- Hình dạng và tài năng: lớn lao,
kì lạ, đẹp đẽ
- Kết duyên kì lạ: Rồng và Tiên
Trang 3Trường THCS Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông Tổ Ngữ Văn
================================================================================ Giáo án Ngữ Văn 6 3 Giáo viên: Phan Xuân Tuệ
không có thật được tác giả dân gian sáng tạo nhằm
mục đích nhất định ( VD: tô đậm tính chất lớn lao
đẹp đẽ của nhân vật lịch sử) ở đây yếu tốt tưởng
tượng làm tăng tính thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi dân tộc, tăng lòng tự hoà tôn
kính tổ tiên dân tộc mình)
* GV phát phiếu học tập
* HS: thảo luận nhóm.
- Vì sao tác giả dân gian lại để cho Lạc Long Quân
có nguồn gốc nòi Rồng và Âu Cơ thuộc họ thần
nông ( tiên) khi xây dựng câu chuyện này?
HS: suy nghĩ trả lời
- Hình ảnh bọc trăm trứng có ý nghĩa gì?
HS: suy nghĩ trả lời
- Từ hình ảnh bọc trăm trứng nở thành trăm con
đến việc chia tay và lời hẹn khi có việc thì giúp đỡ
nhau em có suy nghĩ ntn?
HS: suy nghĩ trả lời
* GV bình: Từ nguồn gốc của các nhân vật trong
truyện truyện muốn giải thích suy tôn nguồn gốc
cao quí thiêng liêng của cộng đồng người Việt Thể
hiện lòng tự hào về nguồn gốc dòng giống Tiên
Rồng rất đẹp, rất cao quý linh thiêng Hình ảnh bọc
trăm trứng biểu hiện ý nguyện thống nhất của nhân
dân ta ở mọi miền đất nước.
- Giải nghĩa từ Đồng bào?
HS: suy nghĩ trả lời
* HS đọc ghi nhớ SGK.
- Câu nói nào của Bác nhắc nhở chúng ta nhớ đến
công ơn các Vua Hùng ?
- Em biết những truyện nào giải thích nguồn gốc
b ý nghĩa truyện.
- Giải thích nguồn gốc cao quí của người Việt
- Biểu hiện ý nguyện đoàn kế thống nhất của nhân dân ta
- Người Việt Nam miền xuôi hay ngược đều chung một cội nguồn
5 Ghi nhớ ( SGK)
II Luyện tập (4’)
- Câu nói: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
Lop6.net
Trang 4Trường THCS Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông Tổ Ngữ Văn dân tộc Việt.
GV mở rộng: Sự giống nhau về nội dung truyện KĐ
sự gần gũi về nguồn gốc và giao lưu văn hoá giữa
các dân tộc.
- Truyện : Quả trứng to nở
Quả bầu mẹ
4 Củng cố-Dặn dò (3’)
a) Nhắc lại KN truyền thuyết?
b) ý nghĩa truyện?
c) Về nhà: - Xem lại nội dung bài học.
- Soạn bài bánh trưng bánh giày.
- Chọn chi tiết mà em tâm đắc nhất để vẽ tranh minh hoạ cho sự việc nào của truyện.
= = = = ======================================= = = = = =
Ngày soạn: ……… Ngày dạy :
Tiết 2 : Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
A Mục tiêu:
* Giúp HS.
- Hiểu được ý nghĩa của truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện
- Kể lại được truyện
B Chuẩn bị:
Tranh truyện bánh chưng bánh giầy.
C Tiến trình lên lớp.
1 ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’):Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài thiệu bài mới (1’) giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ.
I Đọc - hiểu văn bản: (33’)
Trang 5Trường THCS Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông Tổ Ngữ Văn
================================================================================ Giáo án Ngữ Văn 6 5 Giáo viên: Phan Xuân Tuệ
* GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn cách đọc và yêu cầu 3 HS đọc nỗi
tiếp nhau.
HS đọc các chú thích 3-5-6-9
- Hãy chỉ ra bố cục truyện và nêu nội dung từng
phần?
- Yêu cầu HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
* Bố cục truyện gồm 3 phần.
Đ 1 : Từ đầu đến chứng giám.
Hùng Vương chọn người nối ngôi.
Đ2: Tiếp đến “Hình tròn”
Lang Liêu được thần mách bảo cách làm bánh.
Đ3: Còn lại: Lang Liêu được nối ngôi.
* GV giới thiệu bức tranh minh hoạ truyện BC -
BG.
Yêu cầu HS tóm tắt truyện theo tranh
+ Hùng Vương về già muốn truyền ngôi, người nối
ngôi phải được chí
+Các ông Lang đua nhau làm cỗ hậu.
+Lang Liêu buồn vì chưa tìm được lễ vật.
+Lang Liêu được thần mách bảo làm bánh
+Hùng Vương vừa ý với lễ vật của Lang Liêu.
+ Vua đặt tên bánh và chọn Lang Liêu làm người
nối ngôi.
- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào?
ý định của Vua khi truyền ngôi là gì?
* GV mở rộng: Hình thức truyền ngôi của vua
Hùng khá đặc biệt dùng câu đố để thử thách, để
tìm ra được người nối chí vua.
1 Đọc, tìm hiểu chú thích.
2 Bố cục và tóm tắt truyện.
a) Bố cục: gồm 3 phần.
b) Tóm tắt truyện.
3 Phân tích
a Vua Hùng và cách chọn người nối ngôi.
- Hoàn cảnh đất nước thanh bình, vua đã già
- Yêu cầu: người nối ngôi phải nối được chí vua không nhất thiết là con trưởng
Lop6.net
Trang 6Trường THCS Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông Tổ Ngữ Văn
- Vì sao trong truyện các con của Vua chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ và L Liêu là một hoàng tử
ntn ?
* GV giảng: Thần ở đây chính là ND: Ai có thể suy
nghĩ về lúa gạo sâu sắc trân trọng hạt gạo của trời
đất và cũng là KQ công sức con người
Chỉ có Lang Liêu hiểu được điều này, chàng được
thần giúp đỡ là xứng đáng.
- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha
chọn để tế trời đất ?
* GV giảng: với ý nghĩa như vậy nên bánh của
Lang Liêu trở thành lễ vật lễ trời đất, lễ tiên vương
Vì thế Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi ý
nghĩa của hai thứ bánh đã chứng tỏ tài đức của
người có thể nối được chí vua Đem cái quý nhất
trong trời đất do chính bàn tay con người làm ra
tiến cúng Tiên Vương dâng vua cha thì đúng là tài
năng thông minh, có lòng hiếu thảo trân trọng
người sinh thành ra mình.
- Nêu ý nghĩa của truyền thuyết?
* GV giảng: Truyện giải thích nguồn gốc bánh
chưng, bánh giầy đề cao nghề nông Lang Liêu hiện
lên như một anh hùng văn hoá Bánh chưng, bánh
giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên
phẩm chất tài năng của Lang Liêu bấy nhiêu.
HS: đọc ghi nhớ ( SGK)
* GV nhấn mạnh lại.
b Nhân vật Lang Liêu.
- Lang Liêu là người thiệt thòi nhất
- Tuy là con vua nhưng từ khi lớn lên ở riêng chỉ chăm lo việc đồng áng Lang Liêu là con vua nhưng thân phận gần gũi dân thường
- Lang Liêu sáng tạo ra hai thứ bánh
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế
vì đó là sản phẩm của nhà nông
do chính con người làm ra
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu sa
( tượng trưng cho trời đất muôn loài)
c ý nghĩa của truyện:
- giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
4.Kết luận: Ghi nhớ ( SGK )
II Luyện tập (4’)
Bài 1:
Trang 7Trường THCS Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông Tổ Ngữ Văn
================================================================================ Giáo án Ngữ Văn 6 7 Giáo viên: Phan Xuân Tuệ
- Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy ngày Tết
của nhân ta có ý nghĩa gì?
Hs: Thảo luận
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính tổ tiên đất trời.
- Xây dựng phong tục tập quán từ những điều giản
dị mà rất thiêng liêng giàu ý nghĩa.
- Ngày tết gói bánh là nét văn hoá truyền
thống của dân tộc.
- Học xong truyện này em thích nhất chi tiết nào?
Kể lại sực việc trong tranh minh hoạ.
- ý nghĩa của phong tục
Bài 2: Thảo luận.
4 củng cố-Dặn dò: (3’)
a) Nêu những chi tiết thể hiện yếu tố lịch sử trong truyện?
b) Nhắc lại ý nghĩa của truyền thuyết c): Về nhà:
- Xem lại nội dung bài.
- Soạn bài: Thánh gióng.
= = = = ======================================== = = = =
Ngày soạn: ……… Ngày dạy :
Tiết 3 Tiếng Việt: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu:
* Giúp HS.
- Hiểu được thế nào là từ, đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt; Cụ thể hiểu
+ Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)
+Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị:
- Tranh truyện bánh chưng bánh giầy.
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà (3’)
3 Giới thiệu bài mới (1’).
Lop6.net
Trang 8Trường THCS Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông Tổ Ngữ Văn
* HS đọc sách giáo khoa
- Lập danh sách các tiếng và từ bằng cách tách từ và
tiếng trong mỗi câu trên?
Thần, dạy, dân, cách,
trồng trọt, chăn nuôi , và,
cách ăn ở.
Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi , và, cách ăn ở
- Nhận xét về số lượng từ và tiếng ?
Hs: Có 9 từ - 12 tiếng.
- Các đơn vị được coi là từ và tiếng có gì khác nhau.
* GV giảng: Một tiếng được coi là từ khi tiếng ấy trùng
với từ Có tiếng trùng với từ, có tiếng chưa được coi là
từ.
- Trong VD trên tiếng nào được coi là từ, tiếng nào
chưa được coi là từ? - Thần - vừa là tiếng vừa là từ
- Trồng- là tiếng chưa phải là từ
* GV chốt lại kiến thức và rút sang ghi nhớ.
HS đọc ghi nhớ.
HS đọc VD và trả lời câu hỏi.
- Điền các từ trong câu trên vào bảng phân loại.
Hs: Điền vào bảng phân loại sau
Bảng phân loại
Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm
Ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ
phức Láy Trồng trọt
I Từ là gì? (10’)
1 Ví dụ
2 Nhận xét:
- Số tiếng: 12
- Số từ: 9
- Tiếng dùng để tạo từ.
- Từ dùng để tạo câu Khi 1 tiếng được dùng để tạo câu tiếng ấy trở thành từ.
3 Ghi nhớ ( SGK)
II Từ đơn và từ phức (12’)
1 VD ( SGK)
2 Nhận xét:
Trang 9Trường THCS Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông Tổ Ngữ Văn
================================================================================ Giáo án Ngữ Văn 6 9 Giáo viên: Phan Xuân Tuệ
- Qua bảng phân loại em có nhận xét gì về cấu tạo từ
đơn, từ phức?
* GV lưu ý HS danh giới từ đơn và từ phức nhiều khi
khó phân biệt.
VD: Cháu ăn bánh dẻo ( từ ghép)
Bánh dẻo quá ( từ đơn)
- Từ ghép và từ láy có đặc điểm gì?
* GV chốt lại ý chính rồi rút sang ghi nhớ.
HS làm vào giấy A4
Chia nhóm HS làm bài tập
Nhóm 1: Câu a
Nhóm 2: Câu b
Nhóm 3: Câu c
- Dựa vào đâu KĐ từ nguồn gốc , con cháu là từ
ghép?
- Nhận xét về quy tắc sắp xếp các tiếng?
Các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức bánh
+ x
Điền vào chỗ trống:
- Từ thút thít miêu tả gì?
HS từ làm theo nhóm
- Từ đơn: Chỉ có 1 tiếng
- Từ phức: Có 2 tiếng trở lên
Từ ghép: Các tiếng quan hệ
về nghĩa?
Từ láy: Các tiếng quan hệ
về âm
3 Ghi nhớ
III Luyện tập (15’)
Bài 1:
a Từ ghép
b Nguồn cội, gốc rễ,gốc gác
c Cha mẹ, anh em, vợ chồng
- Các tiếng trong từ có quan
hệ với nhau về nghĩa.
Bài 2:
- Quy tắc sắp xếp tiếng:
+ Quy tắc nam trước, nữ sau: nam nữ, trai gái, anh chị, ông bà.
+ Quy tắc bậc trên trước, dưới sau:
anh em, ông cháu, bà cháu,
mẹ con.
Bài 3:
( bánh + x )
x là tiếng giữ vai trò cụ thể hoá loại bánh
cách chế biến: bánh rán, nướng hấp , chất liệu bánh:
nếp , tẻ, tôm, khoai Tính chất bánh: rẻo, xốp.
Hình dáng bánh: bánh gối, bánh tai voi,
Bài 4 Miêu tả tiếng khóc VD: khóc ra rả, nức nở, rưng rức.
Bài 5:
Lop6.net
Trang 10Trường THCS Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông Tổ Ngữ Văn
4 Củng cố-Dặn dò: (3’)
a) Phân biệt tiếng và từ ? Lấy VD.
b) Phân loại từ đơn và từ phức
c) Về nhà (1’): - Xem lại bài học
- Làm bài tập còn lại trong SGK
- Tự chọn 1 đoạn văn và gạch chân từ láy, từ ghép.?
Ngày soạn: ……… Ngày dạy :
Tiết 4 : Tập làm văn: giao tiếp văn bản và
phương thức biểu đạt
A Mục tiêu:
*Giúp HS.
- Huy động kiến thức về các loại văn bản đã học, đã biết
- Hình thành sơ bộc các khái niệm: VB, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
B Chuẩn bị: Ngữ Liệu, phiếu học tập
C Tiến trình.
1 ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra việc soạn bài của học sinh) (3’)
3 Bài mới (1’).
* Gọi hs đọc ngữ liệu trong SGK
- Trong đời sống khi có 1 T 2 , tình cảm
nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi người
biết em.
- Muốn biểu đạt t 2 , tình cảm nguyện vọng
ấy một cách đầy đủ trọn vẹn cho người
khác hiểu thì em phải làm như thế nào?
HS: đọc câu ca dao:
“Ai ơi giữ chí cho mặc ai”
- Câu ca dao trên được sáng tác để làm
gì? nói lên vấn đề gì?
* GV giảng: Câu ca dao thứ 2 có tác
dụng nói rõ thêm ý nghĩa của việc giữ chí
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt (22’)
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
- Muốn biểu đạt t2 , tình cảm, nguyện vọng cần phải nói ra hoặc viết ra
-Muốn biểu đạt t2, tình cảm, nguyện vọng một cách đầy đủ thì phải tạo lập văn bản phải nói có đầu đuôi, mạch lạc, lí lẽ
- Câu ca dao nêu một lời khuyên và đề cập đến vấn đề giữ chí cho bền.