1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an li 8 nam 2011 2012

90 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 135,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động nang của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật?. 2.Kĩ năng:2[r]

Trang 1

0 Tuần 1 Tiết 1

Chương 1: CƠ HỌC Bài 1 :CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC Ngày soạn:17/8/2011 Ngày giảng : 23/8/2011

A môc tiªu

Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về chuyển động

cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xác định được vật làm mốc

-Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xácđịnh trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp : chuyển động thẳng ,chuyển động cong , chuyển động tròn

Rèn học sinh biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự vật

-Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8

-Tình huống bài mới : Đặt vấn đề vào bài như SGK

III Bµi míi

Hoạt dộng 2 Tìm hiểu cách xác định

vật chuyển động hay đứng yên :

GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển

động và 2 VD về vật đứng yên?

HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái

trường đứng yên

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác

GV: yêu cầu hs trả lời câu C1

HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên

đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô tô

chuyển động so với vật mốc thì nó chuyển

động Nếu không chuyển động thì đứng

yên

GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật

như thế nào

GV:Cây trồng bên đường là vật đứng

I/ Làm thế nào để biết được một vật chuyển động hay đứng yên.

C1: So sánh vị trí của ô tô , thuyền , đám

mây với 1vật nào đó đứng yên bên đường ,bên bờ sông

- Để nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật

đó so với vật khác được chọn làm mốc ( vật mốc)

- Thường chọn trái đất và những vật gắn với TĐ là vật làm mốc.( nhà cửa ,cây cối ,cột điện …)

- Sự thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học

Trang 2

yên hay chuyển động? Nếu đứng yên có

đúng hoàn toàn không?

HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Yêu cầu hs trả lời C2

HS: Xe chạy trên đường, vật làm mốc là

VD: Người ngồi trên xe không

chuyển động so với xe

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

HOẠT ĐỘNG 3)Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên

GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng yêu cầu

hs quan sát và trả lời C4,C5,C6 Yêu cầu

hs chỉ rõ so với vật mốc nào

GV: C4 - Hãy cho biết: So với nàh gia

thì hành khách chuyển động hay đứng yên?

Tại sao?

HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga

là vật làm mốc

GV: C5 -So với tàu thì hành khách

chuyển động hay đứng yên? Tại sao?

C7 : Hãy tìm vídụ khác minh hoạ

GV: C8 - Yêu cần HS trả lời phần câu

hỏi đầu bài

HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng

yên

HOẠT ĐỘNG 4 Nghiên cứu một số

chuyển động thường gặp:

GV: Câu C9 -Hãy nêu một số chuyển

động mà em biết và hãy lấy một số VD

chuyển động cong, chuyển động tròn?

HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ

GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động

và giảng cho học sinh rõ

HOẠT ĐỘNG 5 : Vận dụng:

C2: Em chạy xe trên đường thì em

chuyển động còn cây bên đường đứng yên

C3: Vật không chuyển động so với vật

mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên

xe không chuyển động so với xe

II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

C4: Hành khách chuyển động với nhà ga

vì nhà ga là vật làm mốc

C5: So với tàu thì hành khách đứng yên

vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách

C6: (1) So với vật này

(2) Đứng yên

C7 : Hành khách chuyển động so với nhà

ga nhưng đứng yên so với tàu

C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời

đứng yên

Một vật có thể được xem là chuyển động

so với vật này nhưng lại được xem là đứng yên so với vật khác ,do đó chuyển động hay đứng yên chỉ là sự tương đối , tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc.

III/ Một số chuyển động thường gặp:

- C9: Chuyển động thẳng đứng: xe chạy

thẳng , thả một vật nặng rơi từ trên cao xuống ,vật sẽ chuyển động thẳng đứng -Chuyển động cong: ném đá , chiếc lá khô rơi từ cành cây xuống …

- Chuyển động tròn: kim đồng hồ, khi cánh quạt quay ,mọi điểm trên cánh quạt đều chuyển động tròn

IV/ Vận dụng:

C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô

Trang 3

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng.

Cho HS thảo luận C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so

với vật nào, đứng yên so với vật nào?

HS: Trả lời

GV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng

Người đứng bên đường : Đứng yên so với cột điện , chuyển động so với ô tô và người lái xe

Cột điện : Đứng yên so với người đúng bên đường , chuyển động so với ô tô và người lái xe

C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví dụ

vật chuyển động tròn quanh vật mốc

IV Củng cố.

-Hệ thống lại kiến thức của bài

Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập

V hướng dẫn về nhà.

Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT

Đọc mục “có thể em chưa biết” Nghiên cứu trước bài Vận tốc

Trang 4

- Nắm vững công thức tính vận tốc v= s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s , km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

- Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian của chuyển động

-Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán

* Hoat động 1: Kiểm tra bài cũ + vào bài mới

GV: Hãy cho biết thế nào là chuyển động cơ học? Lấy ví dụ về chuyển động cơhọc ,trong đó chỉ rõ vật được chọn làm mốc.(hs trả lời –gv nhậnxét cho điểm)

- Gọi hs đứng tại chỗ trả lời bài tập.1.1 1.6

II- Bài mới

Ở bài 1 Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bàitiếp theo này ta sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm như thế nào? Ta vào bài mới Bài mới:

* HOẠT ĐỘNG 2 : (.Tìm hiểu khái

GV: Yêu cầu trả lời C2: Làm thế nào

để biết ai nhanh hơn, ai chậm hơn?

HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì

nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều

nhất thì chậm hơn

GV: cho HS xếp hạng vào cột 4

GV: Yêu cầu trả lời C3: Hãy tính

quãng đường hs chạy được trong 1 giây?

GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5

I/ Vận tốc là gì?

C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là nhanhnhất, ai có thời gian chạy nhiều nhất là chậmnhất

C2: Dùng quãng đường chạy được chiacho thời gian chạy được

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanhchậm của chuyển động

(1) Nhanh (2) Chậm(3) Quãng đường (4) đơn vị

* Khái niệm vận tốc : Quãng đường vật điđược trong 1 giây được gọi là vận tốc

*Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanhhay chậm của chuyển động và được xácđịnh bằng độ dài quãng đường vật đi được

Trang 5

Như vậy Quãng đường/1s là gì? hs trả

lời

GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy

trên 1s gọi là vận tốc

GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3

*HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu công thức

tính vận tốc:

GV: Yêu cầu hs đọc mục II và ghi phần

này vào vở và yêu cầu nêu rõ từng đại

lượng của công thức

10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô

Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của

chúng ta, cái nào là tốc kế

GV: Cho HS thảo luận C7

HS: thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào tóm tắt được bài này?

HS: Lên bảng tóm tắt

GV: Em nào giải được bài này?

HS: Lên bảng giải Các em khác làm

vào nháp

GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8

trong 1 đơn vị thời gian

II/ Công thức tính vận tốc:

V = s/t Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian

Áp dụng:

v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/sC7: Tóm tắt

t = 40phút = 2/3hv= 12 km/hGiải:

Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tóm tắt:

v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờTính s =?

Giải:

Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)

IV.Củng cố:

Hệ thống lại cho học sinh những kiến thức chính

Hướng dẫn HS làm bài tập 2.1 SBT

V.Hướng dẫn häc bµi ë nhµ

Trang 6

a Bài vừa học:

Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”

Làm bài tập từ 2.2 đến 2.5 SBT

b Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều

* Câu hỏi soạn bài:

- Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?

- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều

Trang 7

Tuần 3

Tiết : 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

Ngày soạn : 30/8/2011 Ngày giảng: 7/9/2011

a môc tiªu

1.Kiến thức:

Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ

Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

III Bài mới:

Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp cóphải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều vàchuyển động không đều”

- Chuyển động không đều là chuyển

Trang 8

HS: trả lời: như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động

đều?

HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…

GV: Chuyển động không đều là gì?

HS: trả lời như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về chuyển động không

đều?

HS: Xe chạy qua một cái dốc …

GV: Trong chuyển động đều và chuyển

động không đều, chuyển động nào dễ tìm

VD hơn?

HS: Chuyển động không đều

GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và

trả lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe

lăng chuyển động đều và chuyển động

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ

lớn vận tốc trung bình của trục bánh xe trên

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: thảo luận trong 3 phút

GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải

thích bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài

này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Các em khác làm vào nháp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5

giờ với vận tốc 30 km/h Tính quãng đường

tàu đi được?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận và tự giải

động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theothời gian

C1: Chuyển động của trục bánh xe trênmáng nghiêng là chuyển động không đều.Chuyển động của trục bánh xe trên quãngđường còn lại là chuyển động đều

C2: a: là chuyển động đều B,c,d: là chuyển động không đều

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3: Vab = 0,017 m/s Vbc = 0,05 m/s Vcd = 0,08m/s

Giải:

Vtb1= 120/30 =4 m/sVtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s) t1 + t2 30 + 24

C6: S = v.t = 30 5 = 150 km

Trang 9

IVCủng cố:

Hệ thống lại những kiến thức của bài

Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT

V.Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình.Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

b Bài sắp học: biểu diễn lực

* Câu hỏi soạn bài:

- Kí hiệu của lực như thế nào?

- Lực được biểu diễn như thế nào?

Trang 10

Tuần 4:

Ngày soạn : 7/9/2011 Ngày giảng: 14/9/2011

a môc tiªu

1 Kiến thức:

Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực

II Kiểm tra bµi cò:

GV: Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều? Nêu ví dụ vềchuyển động đều và chuyển động không đều?

a Sự chuẩn vị của hs cho bài mới:

III Bài mới:

Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Đểhiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới

Trang 11

vợt làm vợt biến dạng

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu biểu diễn lực:

GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không?

Có chiều không?

HS: Có độ lớn và có chiều

GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có

chiều là đại lượng vectơ

GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế

nào?

HS: Nêu phần a ở SGK

GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát

GV: Lực được kí hiệu như thế nào?

GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực của

vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với

10 (v)

HS:

10N

F

GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo

phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véctơ :

-> véctơ lực được kí hiệu là F

- Cường độ lực được kí hiệu là F

III/ Vận dụng:

C2 F = 50N

10 N

F = 15000N 5000N

C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ F1 = 20N

F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường

độ F2= 30N F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N

Trang 12

GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở.

b Bài sắp học: Sự cân bằng lực- quán tính

* Câu hỏi soạn bài:

- Thế nào là 2 lực cân bằng?

- Tại sao khi xe đang chạy, ta thắng gấp thì người nghiên về phía trước

Trang 13

Tuần 5:

Ngày soạn : 12/9/2011 Ngày giảng: 21/9/2011

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

Tỡnh huống bài mới:

GV: Cho HS đọc tỡnh huống ở đầu bài SGKHS: thực hiện

GV: Em nào trả lời được?

GV: Như vậy để hiểu rừ vấn đề này hụm nay ta vào bài mới:

III Bài mới:

Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng

b Tỏc dụng lờn quả cầu cú 2 lực

P và lực căng T

c Tỏc dụng lờn quả búng cú 2lực P và lực đẩy Q

Trang 14

vật có làm vận tốc vật thay đổi không?

GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?

HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tại

sao quả cân A và A’ cùng chuyển động?

HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn hơn

lực căng T

GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A còn

chịu tác dụng của những lực nào?

HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này cân

bằng

GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện Cs

GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó tiếp

GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết khi

đẩy xe về phía trước thì búp bê ngã về phía

nào?

HS: phía sau

GV: Hãy giải thích tại sao?

HS: trả lời

GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động rồi

bất chợt dùng xe lại Hỏi búp bê ngã về hướng

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

C2: A chịu tác dụng của hai lực cânbằng P và T

C3: PA + PA’ lớn hơn T nên vậtchuyển động nhanh xuống

C7: Búp bê ngã về phía trước vì khi

xe dừng lại thì chân búp bê cũng dừnglại Thân và đầu vì có quán tính nênbúp bê ngã về trước

IV Củng cố:

Ôn lại những kiến thức chính cho HS nắm

Hướng dẫn HS làm BT 5.1 SBT

V Hướng dẫn häc bµi ë nhµ:

Trang 15

c Bài vừa học:

Học thuộc phần ghi nhớ SGK

Làm bài tập: 5.2, 5.3, 5.4, 4.5 SBT

d Bài sắp học: Sự cân bằng lực- quán tính

* Câu hỏi soạn bài:

Trang 16

Nhận biết được một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát Bước đầu phân tích được

sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ

GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe cua phải thì người ta sẽ ngã vềtrái?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, ghi điểm

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới:

Gọi 1 HS đứng lên đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK

GV: Qua bài này sẽ giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của việc phát minh ra

ổ bi

III Bài mới:

GV: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?

HS: Vật này trượt lên vật kia

GV: Hãy lấy VD về lực ma sát trượt trong

đời sống?

HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà, chuyển

động của bít tông trong xi lanh

GV: khi lăn quả bóng trên mặt đất thì sau

I/ Khi nào có lực ma sát:

1 Lực ma sát trượt : C1: Ma sát giữa bố thắng và vànhbánh xe

Ma sát giữa trục quạt với ổ trục

2 Lực ma sát lăn:

Lực này sinh ra khi một vật lăn trên bề

Trang 17

một khoảng thời gian quả bóng sẽ dừng lại, lực

ngăn cản đó là lực ma sát lăn Vậy lực ma sát

lăn là gì?

HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề

mặt vật kia

GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy cho

biết ở trường hợp nào có lực ma sát lăn, trường

trong đời sống, kỉ thuật?

HS: - Ma sát giữa các bao xi măng với dây

chuyền trong nhà máy sản xuất xi măng nhờ

vậy mà bao xi măng có thể chuyển từ hệ thống

này sang hệ thống khác

Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu lực ma sát

trong đời sống và kỉ thuật

GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?

HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …

GV: nếu không có lực ma sát thì sẽ như thế

Lực cân bằng với lực kéo ở TN trên gọi

Trang 18

GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý nghĩa hết

sức quan trọng trong sự phát triển kỉ thuật,

Trang 19

Tiết 7 ÁP SUẤT

Ngày soạn : 28/9/2011 Ngày giảng: 5/10/2011

a môc tiªu

1 kiến thức

Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức

1/ Giáo viên: 1 khay đựng cát hoặc bột tranh vẽ hình 7.1, 7.3

2/ Học sinh: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột

c.tiÕn tr×nh lªn líp

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra15 phót:

A/ Trắc nghiệm (3,5đ): Khoanh tròn vào đáp án đúng nhât:

Câu1: Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi trên dòng nước

A Người lái đò đứng yên so với dòng nước

B Người lái đò đứng yên so với bờ sông

C Người lái đò chuyển động so với dòng nước

D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.

Câu2: Vận tốc của một ô tô là 36km/h Điều đó cho biết gì?

A Ô tô chuyển động được 36km B Ô tô chuyển động trong một giờ

C Trong mỗi giờ ô tô đi được 36km D Ô tô đi 1km trong 36 giờ

Câu3: Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?

A Quãng đường chuyển động dài hay ngắn.

B Tốc độ chuyển động nhanh hay chậm.

C Thời gian chuyển động dài hay ngắn.

D Cho biết cả quãng đường, thời gian và sự nhanh hay chậm của chuyển động.

Câu4 : 72km/h tương ứng với bao nhiêu m/s?

A 15m/s B 20m/s C 25m/s D 30m/s

Câu5: Vận tốc của một ô tô là 36km/h, của người đi xe máy là 18000m/h và của tàu hoả là 14m/s Trong

3 chuyển động trên, chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất? Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng?

A Ô tô – Tàu hoả – Xe máy B Tàu hoả – Ô tô – Xe máy

C Xe máy – Ô tô – Tàu hoả D Ô tô – Xe máy – Tàu hoả.

Câu6: Chuyển động nào dưới đây là chuyển động đều?

A Chuyển động của ô tô khi khởi hành.

B Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.

C Chuyển động của một điểm ở đầu cánh quạt khi quạt quay ổn định.

D Chuyển động của tàu hoả khi vào ga.

Câu7: Trong các cách sau đây, cách nào làm giảm được lực ma sát trượt?

A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc D.Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

Trang 20

s s

75 , 0 25 , 0

30 15

2 1

1 Tình huống bài mới:

Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm Còn ôtô nhẹhơn lại có thể bị lún bánh? để hiểu rõ, ta vào bài mới:

Trang 21

HS: a lực máy kéo tác dụng lên mặt đường

b Cả hai lực

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu áp suất:

GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ thuộc

vào yếu tốc nào ta nghiên cứu thí nghiệm sau:

GV: Làm TN như hình 7.4 SGK

HS: Quan sát

GV: Treo bảng so sánh lên bảng

GV: Quan sát TN và hãy cho biết các hình

(1), (2), (3) thì ở hình nào khối kim loại lún

sâu nhất?

HS: Hình (3) lún sâu nhất

GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =, <

vào bảng?

HS: Lên bảng điền vào

GV: Như vậy tác dụng của áp lực càng lớn

khi nào? Và diện tích nó như thế nào?

HS: trả lời

GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép

thì tỉ số đó gọi là áp suất Vậy áp suất là gì?

HS: Tinh bằng độ lớn của áp lực lên một

GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng

hoặc giảm áp suất?

HS: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị

ép để làm tăng hoặc giảm áp suất

GV: Dựa vào kết quả tính toán hãy giải

thích câu hỏi đầu bài?

HS: Áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún

II/ Áp suất:

1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vàoyếu tố nào:

C2: F2> F1 S2 = S1 h2 > h1 F3 = F1 S3 < S1 h3> h1

*Kết luận:

(1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ

S: Diện tích (m2)

III/ Vận dụng:

C4: Dựa vào áp lực tác dụng và diệntích bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất.VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡi daokhông bén

Trang 22

b Bài sắp học: Áp suất chất lỏng bình thông nhau.

* Câu hỏi soạn bài:

- Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?

- Công thức tính áp suất chất lỏng?

Trang 23

Tuần 8

Ngày soạn : 03/10/2011 Ngày giảng: 12/10/2011

a.môc tiªu

1 Kiến thức:

Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng

Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng

2 Học sinh:

Nghiên cứu kĩ SGK

c tiÕn tr×nh lªn líp

I Ổn định lớp

II KiÓm tra bµi cò

GV: hãy viết công thức tính áp suất ?

Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, đểtăng P ta phải làm gì?

1 Tình huống bài mới

Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc áo chịu được áp suất lớn Để hiểu rõ vấn

đề này, hôm nay chúng ta vào bài mới

III Bài mới:

Trang 24

Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1 :

Tỡm hiểu sự tồn tại của ỏp suất trong

lũng chất lỏng

GV: Để biết chất lỏng cú gõy ra ỏp suất

khụng, ta vào thớ nghiệm

GV: Dựng tay cầm bỡnh nghiờng theo cỏc

hướng khỏc nhau nhưng đĩa D khụng rơi ra

khỏi bỡnh TN này chứng tỏ điều gỡ?

HS: Áp suất tỏc dụng theo mọi hướng lờn

Tỡm hiểu cụng thức tớnh ỏp suất chất lỏng:

GV: Em hóy viết cụng thức tớnh ỏp suất

chất lỏng?

HS: P = d.h

GV: Hóy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng

đại lượng ở cụng thức này?

C2: Chất lỏng gõy ra ỏp suất theomọi hướng

C3: Áp suất tỏc dụng theo mọi hướng lờncỏc vật đặt trong nú

3 Kết luận:

Chất lỏng khụng chỉ gõy ra ỏp suấtlờn thành bỡnh mà lờn cả đỏy bỡnh vàcỏc vật ở trong lũng chất lỏng

II

/ Cụng thức tớnh ỏp suất chất lỏng :

Trong đú:

d: Trọng lượng riờng (N/m3)h: Chiều cao (m)

Ngày soạn : 11/10/2011 Ngày giảng: 26/10/2011

a.mục tiêu

P = d.h

Trang 25

4 Kiến thức:

Mụ tả được hiện tượng chứng tỏ ỏp suất cú trong lũng chất lỏng

Nếu được cụng thức tớnh ỏp suất chất lỏng

2 Học sinh:

Nghiờn cứu kĩ SGK

c tiến trình lên lớp

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

GV: hóy viết cụng thức tớnh ỏp suất chất lỏng ?

Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong cụng thức? Dựa vào cụng thức đú, đểtăng P ta phải làm gỡ?

2 Tỡnh huống bài mới

Tại sao khi lặn sõu, người thợ lặn phải mặc ỏo chịu được ỏp suất lớn Để hiểu rừ vấn

đề này, hụm nay chỳng ta vào bài mới

III Bài mới:

Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng

Trang 26

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu bình thông nhau:

GV: Làm TN: Đổ nước vào bình có 2

nhánh thông nhau

HS: Quan sát hiện tượng

GV: Khi không rút nước nữa thì mực nước

hai nhánh như thế nào?

Ấm nào chứa nước nhiều hơn?

HS: Ấm có vòi cao hơn

GV: Hãy quan sát hình 8.8

HS: Quan sát và đọc nội dung C8:

GV: hãy giải thích họat động của thiết bị?

HS: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được

mực nước trong bình

HOẠT ĐÔNG 3: MÁY NÉN THỦY LỰC

?Tính áp suất với diện tích pit tông nhỏ

?Tính áp suất với diện tích pít tông lớp

? Nếu áp suất 2 bbeen bằng nhau ta có hệ

thức gì

s1/S2 = f1/F2

III/ Bình thông nhau:

Trong bình thông nhau chứa cùng mộtchất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao

IV/Vận dụng:

C6: Vì lặn sâu dưới nước thì áp suất chấtlỏng lớn:

C7:- P1 = d h1 = 10.000.h2 =12.000Pa

h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m

=> P2 = d.h2 = 10.000 x 0,8 = 8000 Pa

C8: Ấm có vòi cao hơn đựng nhiều nước hơn

C9: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được mực nước trong bình

Bài sắp học: Áp suất khí quyển

* Câu hỏi soạn bài:

- Tại sao dùng vòi hút nước từ dưới lên, nước lại vào miệng?

Ngày soạn : 24/10/2011 Ngày giảng: 1/11/2011

P = d.h

Trang 27

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển

Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiệntượng đơn giản

Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy ngân

và biết đổi từ đơn vị mm/tg sang N/m2

Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3 mm, một cốc nước

2 Học sinh : Nghiên cứu kỹ SGK

b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới

1Tình huống bài mới:

Giáo viên làm TN như hình 9.1 SGK

III.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển

GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông

báo ở sgk

HS: Thực hiện

GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp

suất này gọi là gì?

I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Trái đất và mọi vật trên trái đất đềuchịu tác dụng của áp suất khí quyển theomọi hướng

Trang 28

HS: Vì không khí có trọng lượng nên có

áp suất tác dụng lên mọi vật, Áp suất này là

áp suất khí quyển

GV: Làm TN như hình 9.2

HS: Quan sát

GV: Em hãy giải thích tại sao?

HS: Vì khi hút hết không khkí trong hộp ra

thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh

sáng trong hộp nên vỏ hộp bẹp lại

GV: Làm TN2:

HS: Quan sát

GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại

sao?

HS: Nước không chảy được ra ngoài vì áp

suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn trọng

lượng cột nước

GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có

chảy ra ngoài không? Tại sao?

HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột nước

Tìm hiểu độ lớn của áp suất khí quyển

GV: Giảng cho HS thí nghiệm

Tô-ri-xen-li

HS: Áp suất tại A và tại B có bằng nhau

không? Tại sao?

HS: Trả lời

GV: Áp suất tại A là áp suất nào và tại B

là áp suất nào?

HS: Tại A là áp suất khí quyển, tại B là áp

suất cột thủy ngân

GV: Hãy tính áp suất tại B

HS: Nước không chảy xuống được là vì áp

suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp

C1: khi hút hết không khí trong bình

ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơnánh sáng trong hộp nên nó làm vỏ bẹplại

C2: Nước không chảy ra vì ánh sángkhí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

C3: Trọng lượng nước cộng với ápsuất không khí trong ống lớn hơn áp suấtkhí quyển nên nước chảy ra ngoài

C4: Vì không khí trng quả cầu lúc nàykhông có (chân không) nên ánh sángtrong bình bằng O Áp suất khí quyển ép

C6: Áp suất tại A là áp suất khí quyển,tại B là áp suất cột thủy ngân

C7: P = d.h = 136000 0,76 = 103360 N/m2

III/ Vận dụng:

C8: Nước không chảy xuống được vì

áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượngcột nước

C10: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suấtbằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao76cm

Trang 29

suất khí quyển?

HS: Trả lời

GV: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg

có nghĩa là gì?

HS: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất

bằng áp suất đáy cột thủy ngân cao 76cm

GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu C11 và

Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12

b Bài sắp học: “Kiểm tra 1 tiết”

Xem lại những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9

III/ Bổ sung:

Trang 30

Tuần 11 - Tiết 11: ÔN TẬP

Ngày soạn : 31/10/2011 Ngày giảng: 8/11/2011

Ổn định, trung thực trong kiểm tra

B NỘI DUNG ÔN TẬP

GV: Phát phiếu câu hỏi

HS: Hoàn thành phiếu ôn tập

GV: Gọi HS chữa các câu hỏi và bổ sung sửa chữa

3 Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của …… (3)……

* Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng nhất của các câu sau:

Câu 1: Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước thì:

A Người lái đò đứng yên so với dòng nước

B Người lái đò chuyển động so với dòng nước

C Người lái đò đứng yên so với bờ

D Người lái đò chuyển động so với thuyền

Câu 2: Hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình nghiêng người sangtrái, chứng tỏ xe:

Trang 31

C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

D Tăng diện tích các mặt tiếp xúc

Câu 4: Đơn vị của áp suất là:

A Niutơn (N) B mét trên giây (m/s)

C Niutơn trên mét vuông (N/m2) D kilôgam (kg)

Câu 5: Lên càng cao áp suất khí quyển càng:

a Tàu đã nổi lên hay đã lặn xuống? Vì sao?

b Tính độ sâu của tàu ở hai trường hợp trên Biết trọng lượng riêng của nướcbiển là 10300N/m2

C HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP

- Xem lại các bài đã học

- Lưu ý các công thức

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra

IV/ Bổ sung:

Trang 32

Tuần 13

Ngày soạn : 14/11/2011 Ngày giảng: 22/11/2011

II - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho bài mới

III - Bài mới:

Tình huống bài mới:

Giáo viên lấy tình huống như nêu ở SGK.

Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chấtlỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dướilên

II/ Độ lớn của lực dẩy Ácsimét:

1 Dự đoán:

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúngtrong chất lỏng bằng trọng lượng củaphần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

2 Thí nghiệm (SGK)

Trang 33

HS: Quan sát

GV: Hãy cho biết công thức tính lực đẩy

acsimet

HS: Fa = d.v

GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng

đại lượng trong công thức

GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích

bằng nhau được nhúng trong 1 chất lỏng hỏi

thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS: Bằng nhau

GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau,

một thỏi nhúng vào nước, một thỏi nhúng

vào dầu hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS: Thỏi nhúng vào nước

3 Công thức tính lực đẩy ácsimét:

Trong đó:

Fa: Lực đẩy Acsimét (N)d: Trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m2)

V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ(m3)

b bài sắp học: “ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”

Các em cần xem kĩ nội dung thực hành để hôm sau ta học tốt hơn

Bổ sung:

Fa = d v

Trang 34

Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét

Trình bày được nội dung thực hành

b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới

Tình huống bài mới:

Chúng ta đã hiểu thế nào là lực đẩy acsimét vaàđộ lớn của nó Để kiểm tra lại độ lớncủa nó có giống như chúng ta nghiên cứu ở phần lí thuyết không, hôm nay ta vào bài mới

III Bài mới:

Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn hs kẻ

mẫu báo cáo thực hành:

GV: cho hs lấy mỗi em ra một đôi giấy kẻ

mẫu báo cáo giống như sgk

Trang 35

GV: Hướng dẫn đo trọng lượng của vật đó

khi nhúng vào nước

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet là

dùng công thức : FA= P-F

HS: Thực hiện và ghi vào báo cáo

GV: Cho học sinh đo thể tích vật nặng bằng

bình chia độ

HS: Tiến hành đo

GV: Thể tích của vật được tính theo công

thức V = V1 – V2

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng

nước bị vật chiếm chỗ

HS: Dùng công thức Pn = P2 – P1

GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và Fa

Sau đó cho hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo

HOẠT ĐỘNG 3:

Cho hs làm bài kiểm tra thực hành

GV: cho hs giải bài tập sau trên giấy:

Một vật ở ngoài không khí nó có trọng

lượng 15N nhưng khi bỏ vào nước nó có

trọng lượng 10N? Tính lực đẩy ácsimét

trong trường hợp này thể tích của nước bị

vật chiếm chỗ

HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả

GV: Thu các bài báo của HS lại, thu các bài

kiểm tra thực hành bị đánh giá và cho điểm

Trang 36

b Bài sắp học “sự nổi "

* Câu hỏi soạn bài:

- Khi nào thì vật nổi, vật lơ lửng, vật chìm?

Trang 37

Giải thích được khi nào vật nổi, chìm

Nêu được điều kiện nổi của vật

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

Giáo viên lấy tình huống như ghi ở SGK.

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khi nào vật

nổi, khi nào vật chìm

GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì nó

chịu tác dụng của những lực nào?

HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét

GV: Cho hs thảo luận C2

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng và

chìm?

HS: trả lời

GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy

Ácsimét và cho biết ý nghĩa của nó

Trang 38

GV: Làm TN như hình 12.2 SGK

HS: Quan sát

GV: tại sao miếng gỗ thả vào nước nó lại nổi?

HS: Vì FA > P

GV: Khi miếng gỗ nổi thì trọng lượng của vật

có bằng lực đẩy Ácsimét không?

GV: Hướng dẫn hs trả lời tiếp câu C9

C3: Vì trọng lượng riêng của miếng

gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng củanước

C4: P = FA

III/ Vận dụng:

C6: - Vì V bằng nhau

Khi dv >d1: Vật chìm CM:

Khi vật chìm thì

FA < P  d1.V < dv.V d1 < dvTương tự chứng minh d1 = dv

và dv < d1C7: Vì trọng lượng riêng của sắt lớnhơn trọng lượng riêng của nước.Chiếc thuyền bằng thép nhưng người

ta làm các khoảng trống để TLR nhỏhơn TLR của nước

C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngânlớn hơn TLR của thép

Xem lại cách giải thích các lệnh C

b Bài sắp học: “Công cơ học”

* Câu hỏi sạon bài:

- Khi nào có công cơ học? -Viết CT tính công và đơn vị của nó

Trang 39

Tuần 16

Ngày soạn:

Ngày soạn : 29/11/2011 Ngày dạy: 06/12/2011

A - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ

Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng

II Kiểm tra:

GV: Tại sao khi thả vào nước, hòn bi gỗ nổi, hòn bi sắt chìm? Chữa BT 12.2SBT?

Giáo viên nêu tiònh huống như ghi ở SGK

III Bài mới:

GV: Trong trường hợp này thì con bò đã thực

hiện dược công cơ học

GV: Treo hình vẽ hình 13.2 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Giảng cho hs rõ trong trường hợp này,

người lực sĩ không thực hiện được công

GV: Như vậy khi nào có công cơ học?

HS: Khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời

I/ Khi nào có công cơ học

1 Nhận xét:

C1: Khi có lực tác dụng và làm vật

Trang 40

GV: Em hãy lấy một ví dụ khác ở SGK về việc

thực hiện được công?

Tìm hiểu công thức tính công:

GV: Công của lực được tính bằng công thức

nào?

HS: A = F.S

GV: Hãy nêu ý nghĩa, đơn vị của từng đại

lượng trong công thức?

HS: Trả lời

GV: Hướng dẫn hs trả lời C5

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Một quả nặng có KL 2kg rơi ở độ cao 6m

Hãy tính công của trọng lực

HS: lên bảng giải bằng cách áp dụng công thức

A = F.S

GV: Tại sao không có công của trọng lực trong

trường hợp hòn bi lăn trên mặt đất?

HS: Vì trọng lực có phương vuông góc với

phương chuyển động

chuyển dời

2 Kết luận:

(1) Lực(2) Chuyển dời

3 Vận dụng:

C3: Trường hợp a,c,dC4: a Lực kéo đầu tàu

b Lực hút trái đất

c Lực kéo người công nhân

II/ Công thức tính công

1 Công thức tính công: A = F STrong đó:

-A: Công của Lực (J)-F: Lực tác dụng (N)-S: Quảng đường (m)

= 5000.1000 = 5.106 (J)C6: A = F.S = 20.6 = 120 (J)C7: Vì trọng lực có phương vuônggóc với phương chuyển động nênkhông có công cơ học

Tuần 17

Ngày soạn : 05/12/2011 Ngày dạy: 13/12/2011

Ngày đăng: 21/05/2021, 13:31

w