1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

tai lieu on thi tn 12 Bui Tho Le chan

40 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 168,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TNTN đa dạng, có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế: phát triển CN khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, nông nghiệp nhiệt đới có cả sản phẩm cận nhiệt và ôn đới, phát triển tổng[r]

Trang 1

- Nằm: rìa đông bán đảo ĐD, gần trung tâm ĐNA

- Giáp: TQ, Lào, Cam, Biển Đông

- Tọa độ: 23o23’B-8o34’B; 102o9’Đ-109o24’Đ

 Vừa gắn lục địa Á – Âu vừa tiếp giáp BĐ thông ra TBD.

 Thuộc múi giờ số 7

b Lãnh thổ:

Vùng đất - DT: 331.212 Km2

- Địa giới:>4600km, giáp 3 nước…

- Bờ biển: 3260km, 28/63 tỉnh giáp biển

- Đảo: >4000, 2 QĐ (qđ H.Sa, qđ Tr.Sa)

Vùng biển : - Tiếp giáp:8 nước…

- DT: khoảng 1trkm2

- Gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnhhải, vùng đặc quyền KT và thềm lục địa

Vùng trời: -Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước

ta (đất liền, biển và đảo)

2 Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM

a Tự

nhiên:

- Qui định thiên nhiên mang tính chất NĐAGM

- Chịu ảnh hưởng sâu sắc biển nên thiên nhiên không khắc nghiệt như một

số nước cùng vĩ độ

- Nằm liền kề vành đai sinh khoáng ĐTH-TBD, nên giàu có TNKS

- Trên đường di lưu nhiều loài ĐTV, nên TNSV phong phú

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng (theo Bắc – Nam, Đông –Tây, độ cao)

 Khó khăn: thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh…

b

KT-

VH-XH-QP:

- Kinh tế: + Nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế:  thuận lợi

giao lưu các nước, KV, TG+ Mở cửa ra biển cho Lào, TL, Campuchia,TQ

+ Vùng biển rộng, giàu có  TL PT tổng hợp KT biển Mở cửa, hộinhập và thu hút đầu tư

- VH-XH: Nằm liền kề với nhiều nét tương đồng về lịch sử, VH-XH và có

mối giao lưu lâu đời  TL cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị, cùng phát triển

- Quốc phòng: - VN có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng ở ĐNA, KV KT năng

động và nhạy cảm với những biến động chính trị TG

- Biển Đông: là 1 hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong cuộcxây dựng, PT KT, bảo vệ đất nước

 Khó khăn: Lãnh thổ kéo dài gây khó khăn cho xây dựng GT xuyên Việt Cạnh tranh, bảo

vệ chủ quyền, an ninh biên giới.

Mục lục bài 2

Đường cơ

sở

Mép nước khi thủy triều xuống thấp nhất - Vùng có nhiều đảo thì được tính từ đường

nối liền các đảo nằm ở vòng ngoài

Nội thủy Nằm trong đường cơ sở, tiếp giáp đất liền - Bộ phận lãnh thổ đất liền.Tàu bè nướcngoài không được qua lại.

Lãnh hải Cách đều đường cơ sở 12 hải lí về phía biển - Là biên giới quốc gia trên biển

Tiếp giáp

lãnh hải Rộng 12 hải lí từ lãnh hải (1 hải lí: 1852m) - Nhằm bảo đảm chủ quyền của nước ven biển

- Có quyền bảo vệ ANQP, kiểm soát thuế, y

tế, nhập cư, môi trường

Vùng đặc

quyền KT Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở

- Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế.

(Các nước khác được tự do hoạt động hànghải, hàng không, đặt đường ống, cáp…)

Thềm lục Là phần đáy biển tính tới độ sâu 200m - Có quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ và

Trang 2

- Đồi núi: chiếm 3/4 DT, ĐB: chiếm 1/4 DT.

- ĐB và đồi núi <1000m chiếm 85%, >2000m chiếm1% DT

- Cấu trúc địa hình đa dạng: - Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ - Thấp dần từ TB xuống ĐN

- Gồm 2 hướng: TB-ĐN và hướng vòng cung

- Địa hình của vùng NĐAGM: - Xâm thực mạnh ở miền núi - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng

- Địa hình chịu tác động mạnh của con người:

- Đắp đê ngăn lũ, làm thủy lợi

- Xây dựng các đô thị, hầm mỏ, giao thông,…

- Độ cao: chủ yếu núi thấp

- Hướng nghiêng chung: tây bắc – đông nam

- Hướng địa hình: vòng cung

- Cấu trúc: + 4 cánh cung (…), mở rộng phía bắc, phía đông, chụm lại Tam đảo.

- Độ cao: cao nhất nước

- Hướng nghiêng chung: tây bắc – đông nam

- Hướng địa hình: tây bắc – đông nam

- Cấu trúc: Có 3 mạch núi lớn

+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn + Phía tây là các dãy núi dọc biên giới Việt Lào (Puđenđinh, Pu SamSao) + Ở giữa núi thấp xen các SN, CN đá vôi (Phong Thổ, Sín Chảy, Sơn La,) + Đỉnh núi cao: ……

+ Thung lũng sông xen giữa các dãy núi: sông Đà, sông Mã, sông Chu…

- Hướng nghiêng chung: dốc về phía đông

- Hướng địa hình: tây bắc – đông nam

- Cấu trúc: Gồm các dãy núi song song và so le nhau, cao hai đầu và thấp đoạn giữa.

+ Phía bắc: là núi phía tây tỉnh Nghệ An + Phía nam: là núi phía tây tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Giữa: thấp là vùng núi đá vôi Quảng Bình, Quảng Trị

+ Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ra biển ngăn cách với NTS + Sông ngắn, dốc về phía đông

- Hướng nghiêng chung: dốc về phía đông

- Hướng địa hình: vòng cung

- Cấu trúc: Gồm các khối núi và cao nguyên

+ Phía đông: khối núi Kom Tum và Cực Nam Trung Bộ, cao đồ sộ

+ Phía tây: CN ba dan (…) rộng lớn, bằng phẳng từ 500-800-100m

 Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du :

+ Chuyển tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng

+ Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ cao 100m, bề mặt phủ badan cao khoảng 200m + Đồi trung du rộng ở rìa phía bắc và phía tây ĐBSH, thu hẹp ở rìa ĐB ven biển miền Trung

Trang 3

b Khu vực đồng bằng (AL trang 13,14)

-Bị chia cắt thành nhiều ô-Có đê ngăn lũ nên trong đê không được phù sa bồi đắp hàng năm

ĐBSCL: -Do S Tiền, S.Hậu bồi đắp

-Rộng 40.000km2 (4triệu ha)-Đia hình thấp, bằng phẳng

-Mạng kênh rạch chằng chịt

- Mùa lũ nước ngập sâu ở ĐT Mười, mùa cạn nước triều lấn mạnh, nhiễm mặn 2/3 diện tích

+ Đồng bằng ven biển miền

Trung:

- Nguồn gốc: do phù sa biển bồi đắp nên đất nhiều cát, ít phù sa

- Diên tích: 15.000km2 -Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ ĐB S.Mã, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc,…

- Địa hình phân 3 dải:  Giáp biển: là cồn cát, đầm phá

 Giữa: là vùng thấp trũng

 Trong cùng: là đồng bằng

3 Ảnh hưởng của địa hình đến phát triển KT-XH

*Thế

mạnh: - Khoáng sản: nhiều loại là nguyên nhiên liệu cho CN

- Rừng và đất trồng: là cơ sở PT nông, lâm

nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng

 Rừng: giàu thành phần loài với nhiều loài quí hiếm

 Cao nguyên và thung lũng: hình thành vùng chuyên canh cây CN, cây ăn quả, cây

LT, chăn nuôi gia súc

 Vùng cao: trồng cây cận nhiệt, ôn đới

 Bán bình nguyên, đồi trung du: Cây CN, CAQ, CLT

- Nguồn thủy năng: sông có tiềm năng thủy

điện rất lớn

- Du lịch: tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh

thái…

*Thế mạnh: - Là cơ sở PT NN nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc

- Phát triển GT đường bộ, đường biển

Hạn

chế: - Khó khăn cho PT GT, khai thác TN, giao lưuKT giữa các vùng

- Thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, sương muối, lốc,

rét, xói mòn, mưa đá… tại đứt gãy sâu có nguy

cơ động đất

- Vùng núi đá vôi thiếu nước và thiếu đất trồng

Hạn chế: Thiên tai: gây nhiều thiệt hại. Bão

 Lụt

 Hạn hán …

Trang 4

BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN ĐÔNG

1 Đặc điểm khái quát Biển Đông

Là biển rộng Diện tích 3,477 triệu km2.

Là biển tương đối kín

Có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

Giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam (AL tr 6,7 hoặc tr 13,14)

a Khí hậu: - Làm tăng ẩm cho các khối khí qua biển

- Lượng mưa và độ ẩm lớn (trên 80%)

- Khí hậu mang tính hải dương, điều ḥòa

- Giảm tính khắc nghiệt: lạnh khô trong mùa đông và nóng bức trong mùa hè

- Hải sản: giàu có về thành phần loài, năng suất sinh học cao

(>2000 loài cá, 100 tôm, khoảng vài chục mực, hàng nghìn loài SV phù du và SV đáy)

d Thiên tai: - Bão: 3-4 cơn bão đổ bộ, gây thiệt hại nặng.

- Sạt lở bờ biển: Trung Bộ

- Cát bay, cát chảy: ở ven biển miền Trung

Phương phướng sử dụng hợp lí tài nguyên biển:

- Sử dụng hợp lí nguồn lợi biển

- Phòng chống ô nhiễm môi trường biển

- Phòng tránh thiên tai

- Khai thác tổng hợp kinh tế biển

Trang 5

BÀI 9, 10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (AL trang 9) Do nằm trong vùng nội chí tuyến.Giáp biển và gần

trung tâm gió mùa Châu Á

- Nguyên nhân: Do nằm trong vùng nội chí tuyến, nên

có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm

- Lãnh thổ kéo dài, hẹp, giáp biển Đông nêncác khối khí qua biển mang theo mưa

- Do VTĐL, gió mùa, địa hình, fron, FIT, dòng biển, bão

- Biểu hiện: - Tổng bức xạ MT lớn, cân bằng bức

xạ dương quanh năm

- Tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bìnhnăm cao > 200C, trừ vùng núi cao

- Tổng số giờ nắng cao 1400 – 3000 giờ/ năm

Lượng mưa và độ ẩm lớn: 1500 2000mm, sườn đón gió biển và các khối núicao từ 3500 – 4000mm

Độ ẩm không khí cao, trên 80%

- Cân bằng ẩm luôn luôn dương

Gió mùa:

Tác động:

Nguyên nhân: Nằm trong vùng chí tuyến bán cầu Bắc.

Tín phong hoạt động quanh năm

Gió mùa đã lấn át Tín phong và thổi xen kẽ theomùa

 Nước ta có 2 mùa gió chính và thay đổi chiều theo mùa:

- TG: từ tháng 11 –

tháng 4 năm sau - TG: từ tháng 5 – 10

- Hướng gió: đông bắc

(GMĐB) - Hướng gió: tây nam (NB,TN) và đông nam(BB)

 Nửa đầu mùa đông:

lạnh khô

 Nửa sau mùa đông:

lạnh ẩm, gây mưa phùncho ĐB ven biển Bắc

ĐB, gặp địa hình vàgây mưa cho ven biển

Giữa cuối mùa hạ:

 GM tây nam từ áp cao cận chí tuyến NBC vượt

XĐ trở nên ẩm hơn Cùng với dãy hội tụ nhiệt đới(FIT) gây mưa cho cả miền Nam và miền Bắc;còn ở Trung Bộ mưa vào tháng IX

Do áp thấp BB gió TN chuyển hướng ĐN vào

BB tạo “gió mùa ĐN” vào mùa hạ ở MB

Trang 6

Trung Bộ, khi đó NB

và TNguyên là mùakhô, nắng nóng

* Sự phân hóa mùa của khí hậu nước ta

+ Miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưanhiều

+ Miền Nam: có hai mùa 1 mùa mưa và 1 mùa khô rõ rệt

+ Tây Nguyên và ven biển Trung Trung Bộ: đối lập về mùa mưa vàmùa khô

2 Các thành phần tự nhiên khác

a Địa hình b Sông ngòi (AL 10) c Đất (AL 11) d Sinh vật (AL 12)

- Xâm thực mạnh ở

miền đồi núi.

 Trên sườn dốc: địa

+ Phần lớn là sông nhỏ

-Sông nhiều nước, giàu phù sa

-Chế độ nước theo mùa: mùa lũ tương ứng

với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô

- Quá trình feralit là quátrình hình thành đất đặctrưng của khí hậu nhiệtđới ẩm gió mùa

- Do:

+ Mưa nhiều rửa trôi

các chất badơ dễ tan(Ca2+, Mg2+, K+), làm đất

chua

+ Quá trình tích tụ cácoxit sắt và oxit nhômlàm cho đất có màu đỏvàng (Fe-Al)

+Quá trình bồi tụ, lắng

động diễn ra mạnh mẽ,làm cho đất có độ phìcao

Đất Feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.

- Hệ sinh thái rừng tiêubiểu là rừng nhiệt đới

ẩm lá rộng thường xanh còn lại ít

- Rừng thứ sinh khá phổbiến: rừng gió mùathường xanh, rừng giómùa nửa rụng lá, rừngthưa khô rụng lá, xa vanbụi gai hạn nhiệt đới

- Trong giới sinh vậtthành phần các loài

nhiệt đới chiếm ưu thế.

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên NĐAGM đến sản xuất và đời sống

Sản xuất nông nghiệp Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất khác và đời sống

– Thuận lợi: PT nền

NN lúa nước, tăng

vụ, đa dạng hóa cây

+ Phát triển lâm nghiệp, thủy sản

+ PT giao thông vận tải

+ Du lịch

+ Công nghiệp khai thác, xây dựng…

– Khó khăn:

+ Phụ thuộc mùa: GTVT, du lịch, CN khai thác…chịu ảnh hưởng chế

độ nước sông và mùa khí hậu

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho bảo quản máy móc, thiết bị, nôngsản…

+ Thiên tai: gây tổn thất lớn cho SX, người và tài sản (lũ, lụt, hạnhán)

Trang 7

+ Thời tiết thất thường: dông lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khônóng.

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

BÀI 11, 12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam (theo vĩ độ)

 Có 2 mùa (1 mưa,1 khô)

 Mùa đông: lạnh, ít mưa:

nhiều loài cây rụng lá

 Mùa hạ: nóng, mưanhiều: cây cối tốt

-Thành phần loài: nhiệtđới

- Rừng cận xích đạo GM:

+ Thực vật: phần lớn thuộc vùng XĐ và nhiệt đới từ phương Nam và phía tây di

cư Xuất hiện: cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô

+ Động vật: voi, hổ, gấu,trăn, rắn,

- Vùng biển: lớn gấp 3 lần diện tích đất liền Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ

- Thềm lục địa: phía bắc và phía nam đáy nông, mở rộng, có nhiều đảo ven bờ

- Trung Bộ: đường bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu

- Thiên nhiên vùng biển đa dạng, giàu có tiêu biểu cho TN NĐAGM

b Vùng đồng bằng ven biển: Có mối quan hệ chặt chẽ giữa vùng đồi núi phía tây và vùng biển phía

đông:

- Mở rộng, bãi triều thấp, phẳng, nông - Hẹp ngang, chia cắt thành những ĐB nhỏ

Trang 8

- Thiên nhiên trù phú, thay đổi theo mùa - Địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau; cồn cát, đầm phá

- Thiên nhiên khắc nghiệt nhưng có tiềm năng du lịch, KTbiển

Đông Trường Sơn

Tây Trường Sơn

- Có mùa đông lạnh

đến sớm

- Thiên nhiên: cận

nhiệt đới gió mùa.

Vùng núi thấp Vùng núi cao Đông Trường Sơn

mưa vào thu đông, thìTây Nguyên là mùakhô

Vào mùa hạ: TâyNguyên mưa , thìĐông Trường Sơnchịu tác động củagió Tây khô nóng

- Mùa đôngngắn, bớt lạnh

- Thiên nhiênNĐAGM - Thiên nhiêngiống ôn đới

 Có sự phân hoá phức tạp, chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao Do sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao trung bình cứ lên

cao 100 m nhiệt giảm 0,6 0 C

+ Mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng

- Khí hậu: có tính ôn

đới, quanh năm nhiệt độdưới 15ºC, mùa đôngdưới 5ºC

+Rừng nhiệt đới gió mùa:

rừng thường xanh, rừng nửa

- 600-700m:

+ Rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá

kim

+ Động vật có các loài chim thú,lông dày: gấu, sóc, cầy, cáo

- >1600 -1700m: rừng phát triển

-Thực vật: ôn đới: đỗ

quyên, lãnh sam, thiếtsam

Trang 9

rụng lá, rừng thưa nhiệt đới

4 Các miền địa lí tự nhiên

Đặc điểm a Miền Bắc và ĐB BB b Miền TBắc và BTBộ c NTrung Bộ và NBộ

- Phạm vi:

- Hữu ngạn S.Hồng gồmvùng núi ĐB và ĐBBB

- Từ hữu ngạn S.Hồngđến dãy Bạch Mã(160B)

- Từ dãy Bạch Mã trởvào Nam

- Có mối quan hệ vớiVân Nam-TQ về địachất, kiến tạo Gió mùaĐBắc giảm

- Cấu trúc địa chất-địahình phức tạp, tươngphản rõ về địa hình,khí hậu, thủy văn giữa

2 sườn Đông và Tây

- Địa

hình: - Hướng địa hình - TB ĐN, vòng cung - TB – ĐN, tây – đông - Vòng cung,phíađông dốc

- Nghiêng chung: - TB – ĐN -TB–ĐN, BTB:dốc phía

- Núi: -Chủ yếu núi thấp,

hướng vòng cung (4cánh cung)

-Núi cao chiếm ưu thế,

-ĐB Nam Bộ rộnglớn, NTB nhỏ hẹp venbiển

- Vùng biển, thềm

lục địa: -Bờ biển bằng phẳng,nhiều vịnh, đảo, quần

đảo

-Vùng biển, thềm lụcđịa: rộng, nông, có vịnhnước sâu

-Nhiều đầm phá, cồncát, bãi tắm đẹp

- Thềm lục địa hẹp dần

-Bờ biển khúc khuỷu,nhiều vũng vịnh

- Thềm lục địa hẹp(BTB), NBộ rộng,nông

- Sông ngòi: -Dày đặc, hướng TB-ĐN và hướng vòng

cung

- Hướng TB-ĐN (TâyBắc), T-Đ (BTB: nhỏ,ngắn)

-NTB ngắn, dốc; hệthống S.ĐNai, S.CửuLong

- Khoáng sản: -Than, sắt, thiếc, đồng.Dầu khí vịnh Bắc Bộ -Đất hiếm, thiếc, sắt,crôm, titan, vật liệu xây

dựng …

-Dầu khí ở thềm lụcđịa, Tây Nguyên giàubôxit

- Khí hậu:

-Có mùa đông lạnh(2,3th)

-Mùa hạ nóng, mưa

nhiều.

- Gió mùa đông suy yếu

- Tính nhiệt đới tăng

- CXĐGM, biên độnhỏ

- Có 2 mùa rõ rệt

-Thổ nhưỡng, sinh vật: -Đai nhiệt đới chân núi

- Đủ 3 đai Rừng cònnhiều ở Nghệ An, HàTĩnh

- TV nhiệt đới, cậnxích đạo chiếm ưu thế

Thuận lợi: - KS  nguyên liệu CN

- Mùa đông trồng rau

- KS  nguyên liệu CN

- Trồng cây CN, phát triển N – L nghiệp

- Thủy sản

Trang 10

- Kinh tế biển … - Thủy điện, Nuôi trồng

- Bão, lũ, hạn hán…

- Đất trượt, đất lở… -Xói mòn, rửa trôi ở vùng núi.

-ĐBNBộ lũ lụt (mưa), thiếu nước mùa khô.

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN BÀI 14 SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

- Chiến tranh

- Khai thác quámức

- Mở rộng đất NN (đốt rừng lấy đất)

-Thiêntai(cháyrừng)

- Công tác quảnlí…

- Nâng độ che phủ: 45-50%, vùng núi 80%

70 Quy định nguyên tắc quản lí, sử dụng PTvới 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, SX)

- Giao quyền sử dụng đất và rừng cho dân

- Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừngđến năm 2010, nâng độ che phủ rừng lên43%

b Đa dạng

sinh học - Tính đa dạng caosinh học cao (số loài,

kiểu hệ sinh thái,nguồn gen)

- Nhưng đang suygiảm nghiêm trọng,nhiều loài có nguy cơtuyệt chủng

- DT rừng suygiảm

- Khai thác quámức

-Môi trường ônhiễm

- Xây dựng và mở rộng vườn quốc gia vàkhu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành sách đỏ Việt Nam.

- Quy định việc khai thác và bảo vệ: gỗ,động vật, thủy sản

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật Đất

Đất - Đất có rừng 12,7

triệu ha

- Đất NN 9,4 triệu ha(28,4%), bình quân 0,1ha/ người Khả năng

mở rộng đất NNkhông nhiều

- Đất chưa sử dụng:

còn lớn DT đất trốngđồi trọc đã giảm mạnhnhưng còn lớn Cảnước có khoảng 9,3triệu ha đất đe dọa samạc hóa

- Đất chuyên dùngtăng

- Diện tích rừnggiảm

+ Cải tạo đất hoang : nông – lâm kết hợp.+Bảo vệ rừng, đất rừng, định canh, định cư

*Vùng đồng bằng:

+ Quản lý chặt chẽ, có kế hoạch mở rộngđất NN

+ Cần quy hoạch, sử dụng hợp lí quỹ đất + Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thâm canh + Chống bạc màu, nhiễm mặn, phèn… + Bón phân thích hợp, chống ô nhiễm MTđất…

3 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác

- TN nước - Ngập lụt, thiếu nước

mùa khô

- Có tiềm năng lớn,nhưng hiệu quả kinh tếcòn thấp Các khu CN,

đô thị, cửa sông, ven

biển dễ bị ô nhiễm.

- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo cân bằng vàchống ô nhiễm nước

- Xây hồ chứa nước, cống thoát nước, cấp nước…

- Tăng độ che phủ rừng, canh tác đúng kĩ thuật

- Xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm…

Trang 11

- Khoáng sản Có 3500 mỏ khoáng

sản, trữ lượng nhỏ, phântán Nhiều nơi khai tháctrái phép, bừa bãi, gâylãng phí và làm ô nhiễmmôi trường

- Quản lí chặt việc khai thác

- Tránh lãng phí tài nguyên và ô nhiễm từ khâu khaithác, vận chuyển đến chế biến

- Xử lí nghiêm những trường hợp vi phạm luật

- Du lịch Tình trạng ô nhiễm môi

trường xảy ra nhiều nơi,làm suy thoái tàinguyên

- Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa…

- Tuyên truyền ý thức bảo vệ MT du lịch…

- Phát triển du lịch sinh thái…

- Khí hậu Sử dụng thiếu quy kế

hoạch dễ gây ô nhiễm… - Xử lí khí thải công nghiệp…- Trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác hợp lí…

- Biển Ô nhiễm biển đang có

chiều hướng gia tăng dorác thải…

- Xử lí nước thải trước khi chảy ra sông, biển…

- Tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường biển…

* Cần khai thác và sử dụng hợp lý và bền vững các tài nguyên

BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Bảo vệ môi trường

* Có 2 vấn đề: - Mất cân bằng sinh thái MT: gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán…  do diện tích

rừng bị thu hẹp

- Ô nhiễm MT: nước, đất, không khí  do chất thải CN, NN, sinh hoạt…

* Bảo vệ MT cần: o Sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền

o Đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người

o Phát triển bền vững

2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

- Biểu hiện: Gió mạnh, mưa lớn Trung bình 3-4

cơn bão/năm Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Thời gian: từ tháng 6 11 (sớm tháng 5, muộn

tháng 12)

- Nơi xảy ra: cả nước nhất là ven biển Trung Bộ,

Nam Bộ rất ít

- Nguyên nhân: FIT, giáp biển…

- Hậu quả: ngập diện rộng, lật úp tàu thuyền, ngập

mặn ven biển, tàn phá nhà cửa, ÔNMT, dịch bệnh,

- Biện pháp phòng chống: dự báo bão, thông báo

cho tàu thuyền trở về đất liền, tìm trú ẩn, xây dựng

đê biển, sơ tán dân, kết hợp chống lụt, úng ở đồng

bằng và chống lũ, xói mòn ở miền núi

- Biểu hiện: nước dâng

- Thời gian: mùa mưa (tháng 5 – tháng 10, miền

thấp, có đê, mật độ xây dựng cao, bão, FIT

+ ĐBSCL: gây thiệt hại vụ hè thu do mưa lớn,

triều cường, bão, FIT…

+ Ở Trung Bộ: do mưa bão, nước biển dâng, lũ

- Biểu hiện: nước chảy mạnh

- Thời gian: mùa mưa, (MB: th 6-10, MT: 10-12)

- Nơi xảy ra: đột ngột ở miền núi

- Nguyên nhân: mưa, dốc, rừng bị chặt phát,

- Hậu quả: nghiêm trọng: mất lớp phủ TV, thiệt

hại tính mạng, tài sản dân cư, tắc nghẽn giao

thông ÔNMT

- Biện pháp phòng chống: quy hoạch các điểm

dân cư tránh vùng lũ quét, quản lí, sử dụng đất đai

hợp li, thủy lợi, canh tác hiệu quả trên đất dốc,

trồng rừng, bảo vệ rừng

- Biểu hiện: không khí khô, thiếu nước,đất khô cằn

- Thời gian: từ tháng 11 – tháng 4.

- Nơi xảy ra: nhiều nơi (NTB, TNguyên, ĐNB)

- Nguyên nhân: mưa ít  thiếu nước (địa hình)

- Hậu quả: sâu bệnh, mất mùa, cháy rừng, thiếu

Trang 12

- Biểu hiện: mặt đất rung

- Thời gian: bất thường

- Nơi xảy ra: xảy ra mạnh nhất ở TB, ĐB, miền

Trung (ít), Nam Bộ (rất yếu) Tại vùng biển động

đất tập trung ven biển NTB

- Nguyên nhân: ảnh hưởng của vận động Tân

Kiến Tạo, nằm trong vành đai sinh khoáng Địa

Trung Hải, Thái Bình Dương

- Hậu quả: nghiêm trọng

- Biện pháp phòng chống: khó phòng tránh

- Bất ngờ

- Là thiên tai bất thường, khó phòng tránh

3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ TN và MT

- Duy trì các hệ sinh thái, quá trình sinh thái chủ yếu

- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen

- Sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên

- Đảm bảo chất lượng MT phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

- Ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng TNTN

- Ngăn ngừa ô nhiễm MT, kiểm soát và cải tạo MT Thực hiện nghiêm luật TN-MT

ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

- Đông dân: Năm 2007 số dân là 85,17 triệu người, xếp thứ 3 ở ĐNA, thứ 13 trên thế giới

Nguyên nhân: ĐKTN, dân số tăng nhanh, lịch sử định cư.

Thuận lợi: lao động dồi dào, thị trường rộng.

Khó khăn: PT KT, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.

- Dân tộc: 54 dân tộc; Kinh (86,2%), dân tộc khác (13,8%), có khoảng 3,2tr người sống nước ngoài.

TL: đa dạng bản sắc văn hóa, đoàn kết, có sức hấp dẫn lớn du lịch.

KK: các dân tộc PT không đều, chênh lệch trình độ, mức sống, cần có các chính sách dân tộc hợp lí, đầu tư nhiều hơn nữa.

2 Dân số c ̣n tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

a Tăng nhanh

- Dân số tăng nhanh, đặc biệt nửa cuối thế kỉ XX, dẫn đến bùng nổ dân số, nhưng khác nhau giữa cácthời kì, các vùng, các dân tộc

- Mức gia tăng dân số hiện giảm nhưng còn chậm (1,32%), mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người

Nguyên nhân: dân số trẻ, tâm lý, trọng nam khinh nữ, KT nông nghiệp cần nhiều lao động, mức

sống tốt hơn, chiến tranh kết thúc, lịch sử định cư.

Hậu quả: là sức ép lớn:

+ Phát triển KT-XH: chỉ số bình quân giảm, tích lũy giảm, tiêu dùng tăng, lao động, việc làm… + Bảo vệ TNTN, MT: cạn kiệt TN, ÔNMT,…

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống: phân hóa giàu nghèo, y tế, giáo dục, lương thực, thực phẩm.

b Dân số nước ta thuộc loại trẻ

- Cơ cấu nhóm tuổi năm 2005:

+ Từ 0-14 tuổi: 27% + Từ 15-59 tuổi: 64% + Trên 60 tuổi: 9%

- Có xu hướng già hóa: tăng tỷ trọng nhóm trong và trên tuổi lao động (năm 2006: >60 tuổi >10%)

- Nguồn LĐ chiếm >60% , hằng năm tăng thêm khoảng 1,15 triệu người  KK giải quyết việc làm.

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí

Mật độ: 254 người /km2, nhưng không đều

a Giữa đồng bằng với trung du, miền núi

- ĐB: chiếm 75% dân số, mật độ cao: ĐBSH: 1.225 người/km2, ĐBSCL 429 người/km2

Trang 13

- TDMN: chiếm 25% dân số, mật độ dân số thấp: Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2

 giàu TNTN nhưng thiếu nguồn lao động

b Giữa thành thị và nông thôn

- Tỷ lệ dân số thành thị thấp (chiếm 27%) và có xu hướng tăng

- Tỷ lệ dân số nông thôn chiếm 73% và có xu hướng giảm

Nguyên nhân dân cư phân bố không đều

 Điều kiện tự nhiên  Điều kiện KT –XH  Lịch sử định cư

* Hậu quả: ảnh hưởng đến sử dụng hợp lí lao động, khai thác tài nguyên

* Khắc phục: Cần phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta

- Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng dân số (giảm sinh)

- Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng (chuyển cư)

- Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Xuất khẩu lao động

- Đầu tư phát triển CN trung du miền núi và nông thôn

Bài 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Nguồn lao động

a Mặt mạnh:

- Nguồn LĐ dồi dào, năm 2005 dân số HĐKT là 42,53 triệu người (51,2% dân số) Mỗi năm tăngthêm khoảng 1 triệu LĐ mới

- Người lao động: cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú

- Chất lượng LĐ: ngày càng được nâng cao, năm 2005 số LĐ chuyên môn kĩ thuật chiếm 25% LLLĐ)

b Hạn chế:

- LLLĐ có trình độ còn ít, nhất là CBQL, LĐ lành nghề

- Nhiều lao động chưa qua đào tạo, năng suất lao động thấp

- Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật LĐ thấp

- LĐ có trình độ cao phân bố không đều

+ Thành phố, thị xã: LLLĐ đông, gây khó khăn cho giải quyết việc làm.

+ TDMN: giàu tài nguyên  thiếu LĐ, đặc biệt là LLLĐ có chuyên môn kỹ thuật cao.

2 Cơ cấu lao động

a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

- Lao động ngành N-L-N chiếm tỷ trọng cao nhất

- Xu hướng: khu vưc I giảm, Khu vực II tăng, III tăng chậm

+ Do chúng ta thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

+ Hạn chế: Chuyển biến còn chậm Lao động thủ công, giản đơn chiếm tỉ lệ lớn.

b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch:

- Khu vực Nhà nước: tỉ trọng nhỏ, tăng chậm, không ổn định Phù hợp cơ chế thị trường

- KV ngoài Nhà nước: chiếm đa số lao động, giảm nhẹ thu hút các lĩnh vực CN, xây dựng, dịch vụ…

- Vốn đầu tư nước ngoài: tăng nhanh

c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

- Phần lớn lao động tập trung nông thôn

- Xu hướng: tỉ lệ lao động nông thôn giảm, lao động thành thị tăng

* Hạn chế:

o Năng suất lao động XH tăng nhưng còn thấp, thu nhập thấp

o Phân công lao động XH chậm chuyển biến

o Chưa sử dụng hết quỹ thời gian lao động

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

- Mỗi năm có khoảng 1 triệu việc làm mới Thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gây gắt ở nước ta

- Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khác nhau giữa thành thị và nông thôn:

 Thất nghiệp: cả nước 2.1%, thành thị: 5,3%, nông thôn: 1,1%

 Thiếu việc làm: cả nước 8,1%, thành thị: 4,5%, nông thôn 9,3%

- Phương hướng giải quyết việc làm:

Trang 14

 Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

 Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

 Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất địa phương, đặc biệt hoạt động ngành dịch vụ

 Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

 Đa dạng hóa các loại hình đào tạo

 Xuất khẩu lao động

Bài 18 ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM

1 Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta

ĐTH: là quá trình gia tăng tỉ lệ thị dân, số lượng thành phố, mở rộng qui mô thành phố, phổ biến nếp sống thành thị trong dân cư

a Quá tŕnh đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ thấp

- Thế kỉ thứ III TCN có đô thị đầu tiên là thành Cổ Loa

- Thế kỉ thứ XI: mới thêm thành Thăng Long

- Thế kỉ XVI - XVIII thêm: Phú Xuân, Hội An, Phố Hiến

- Thời phong kiến đô thị hình thành ở nơi có vị trí thuận lợi

- Chức năng là hành chính, thương mại, quân sự

- Thời Pháp: Các đô thị như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sài Gòn…

- Từ 1954 - 1975 đô thị phát triển theo hai xu hướng

+ Miền Nam: “Đô thị hóa” là để dồn dân phục vụ chiến tranh

+ Miền Bắc: ĐTH gắn với CNH Từ 1965 -1972 ĐTH chững lại do chiến tranh

- Từ 1975 đến nay đô thị hoá chuyển biến mạnh, nhưng cơ sở hạ tầng còn thấp

b Tỉ lệ dân thành thị tăng

Tỷ lệ dân thành thị tăng (chiếm 26,9% năm 2005), nhưng còn thấp

c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:

- Cả nước có 689 đô thị, tập trung nhiều ở TDMNBB (hơn 3 lần ĐNB)…

- Số dân giữa các đô thị có sự chênh lệch lớn

2 Mạng lưới đô thị

- Phân thành 6 loại: dựa vào số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi NN.

- Có 2 đô thị đặc biệt: Hà Nội và TP HCM, 5 đô thị trực thuộc TW: HN, HP, ĐN, TPHCM, CT

3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xă hội

* Tích cực:

- Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu KT

- Ảnh hưởng đến phát triển KT-XH các địa phương, các vùng vì:

+ Là thị trường tiêu thụ lớn

+ Sử dụng LĐ có chuyên môn, kĩ thuật cao

+ Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại

+ Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

+ Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển KT- XH

- Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người LĐ

* Tiêu cực: vấn đề ô nhiễm môi trường, thất nghiệp, an ninh trật tự xă hội…

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- ĐB, SN, CN đồng bằng, sơn nguyên, cao nguyên - TB-ĐN tây bắc – đông nam

- ĐBSH đồng bằng sông Hồng - S.Hồng, S.Cả sông Hồng, sông Cả

Trang 15

- TDMNBB Trung du miền núi Bắc Bộ - TN tây nam

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

a Trong nền kinh tế

- Xu hướng chuyển dịch: tỷ trọng KV I giảm, KV II tăng, KV III khá cao nhưng chưa ổn định

- Xu hướng chuyển dịch trên là tích cực, theo hướng CNH, HĐH đất nước, nhưng còn chậm

b Trong nội bộ ngành

– Ở khu vực I

+ Giảm tỉ trọng ngành NN, tăng tỉ trọng ngành thủy sản

+ Trong NN giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi

 Nguyên nhân: thức ăn cho người đảm bảo, hiệu quả KT, thị trường, kỹ thuật, thú y, CSCB đảm bảo.

– Ở khu vực II

+ Chuyển đổi cơ cấu ngành, đa dạng sản phẩm phù hợp yêu cầu thị trường, tăng hiệu quả đầu tư.+ Tăng tỷ trọng ngành CN chế biến, giảm tỷ trọng ngành CN khai thác

+ Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng cao, cạnh tranh, giảm các sản phẩm có chất lượng thấp

 Nguyên nhân: Đáp ứng nhu cầu thị trường, cạnh tranh, kỹ thuật được cải tiến…

- Ở khu vực III

+ Tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị

+ Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời: viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ,…

 Nguyên nhân: Sự PT của đô thị, nhu cầu DV của sinh hoạt, SX ngày càng cao.

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- KT Nhà nước: giảm tỉ trọng, nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

- Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn, đa thành phần

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh

 Chuyển dịch trên là tích cực, phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần, hội nhập TG

3 Chuyển dịch cơ cấu lănh thổ kinh tế

- Nguyên nhân: nhằm phát huy thế mạnh, phát triển KT vùng, vùng khác, hội nhập TG:

- Biểu hiện:

+ Trong NN: hình thành các vùng chuyên canh cây LT-TP, cây CN

+ Trong CN: hình thành các khu CN, KCX quy mô lớn

+ Cả nước hình thành 3 vùng KT trọng điểm: VKTTĐ BBộ, VKTTĐ MTrung, VKTTĐ phía Nam

4 Ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu nên KT

- Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH trong nền kinh tế

- Khai thác triệt để các nguồn lực trong và ngoài nước

- Tăng cường mối quan hệ giữa các ngành kinh tế  phát triển bền vững

- Chống tụt hậu KT, đẩy mạnh XK, giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo…

Trang 16

ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP Bài 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới

a ĐKTN, TNTN cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa phức tạp, ảnh hưởng cấu mùa vụ, cơ cấu sản phẩm NN.

- Địa hình, đất trồng cho phép, đồng thời áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau các vùng:

 TDMN: thế mạnh trồng rừng, cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

 ĐB: thế mạnh trồng cây ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản

 Hạn chế: khắc khe mùa vụ NN, thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh tăng tính bấp bênh trong NN.

b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền NN nhiệt đới

- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái NN

- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng (giống ngắn ngày, tránh lũ, kháng bệnh.

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh GTVT, CNCB và bảo quản nông sản

- Đẩy mạnh SX nông sản XK: gạo, cà phê, cao su, hoa quả, thủy sản …

2 Phát triển nền NN hiện đại SX hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của NN nhiệt đới

- Sản xuất nhỏ, thủ công, tự cấp, tự túc

- Năng suất lao động thấp

- Người SX quan tâm đến số lượng

- Còn phổ biến ở nhiều nơi

- SX lớn, sử dụng nhiều máy móc, thiết bị hiện đại

- Năng suất lao động cao

- SX hàng hóa, chuyên môn hóa, liên kết N-CN

- Người SX quan tâm nhiều đến lợi nhuận, thị trường

- Phân bố: nơi điều kiện thuận lợi gắn với CNCB, DV

 Ý nghĩa: cơ cấu NN đa dạng, thích ứng thị trường,

sử dụng tốt các nguồn lực

3 Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét

a Hoạt động NN là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn

- NN theo nghĩa rộng gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

- KT nông thôn chủ yếu dựa vào N-L-N, nhưng tỉ trọng các hoạt động phi NN ngày càng lớn

b Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế

- Các doanh nghiệp nông, lâm thủy sản

- Các hợp tác xă nông, lâm, thủy sản

- Kinh tế hộ gia đình

- Kinh tế trang trại

a CCKT nông thôn từng bước chuyển dịch theo hướng SX hàng hóa và đa dạng hóa.

- Sản xuất hàng hoá:

+ Đẩy mạnh CMH NN, hình thành các vùng NN CMH

+ Kết hợp NN với CNCB, hướng mạnh ra XK

- Đa dạng hóa kinh tế nông thôn: cho phép khai thác tốt TNTN, LĐ, đáp ứng điều kiện thị trường

- Chuyển dịch cơ cấu KT nông thôn thể hiện:

+ Xuất hiện các vùng chuyên canh và thâm canh cao, đưa NN xích gần với CN

+ Nhằm sử dụng hợp lí nguồn TNTN và lực lượng lao động

+ Thay đổi tỉ trọng các ngành trong NN: ngoài sản phẩm trong N-L-TS còn sản phẩm phi NN khác

Bài 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1 Ngành trồng trọt: Ngành trồng trọt hiện chiếm gần 75% giá trị sản xuất NN.

a Sản xuất lương thực

* Tầm quan trọng SXLT:

+ Bảo đảm an ninh lương thực

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

+ Nguồn hàng cho xuất khẩu

Trang 17

+ Cơ sở đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp

- Điều kiện phát triển:

+ Thuận lợi:

o ĐKTN: Đất, nước, khí hậu cho phép phát triển lương thực, hình thành các vùng chuyên canh

o KT-XH: Dân cư, nguồn lao động, thị trường, chính sách

+ Khó khăn: thiên tai (băo lụt, hạn hán), sâu bệnh thường xuyên.

- Tình hình SXLT: (thành tựu)

+ Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh, sau giảm nhẹ, còn 7,3 triệu ha (năm 2005)

+ Năng suất lúa đă tăng mạnh, đạt 49 tạ/ha/năm, nhờ áp dụng KH-KT, thâm canh…

+ Sản lượng lúa tăng mạnh, đạt 36 triệu tấn BQLT trên 470 kg/người/năm XK 3-4 triệu tấn/năm.+ Diện tích và sản lượng hoa màu cũng tăng mạnh

+ Phân bố: ĐBSCL đứng đầu về SXLT (trên 50% DT, SL), ĐBSH thứ hai, nhưng có năng suất lúacao nhất nước

* Giải thích: nhờ chính sách Nhà nước, thâm canh, tăng vụ, giống, KHKT, CSVCKT, thị trường…

b Sản xuất cây thực phẩm

- Rau đậu được trồng ở khắp các địa phương, tập trung ven thành phố lớn: Hà Nội, TP HCM

- Rau trồng nhiều ở ĐBSH, ĐBSCL Đậu trồng nhiều ở ĐNB, TNguyên

c Sản xuất cây CN và CAQ

- Điều kiện:

* Thuận lợi:

+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

+ Có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp

+ Nguồn lao động dồi dào

+ Có mạng lưới CSCB nguyên liệu CCN

+ Thị trường rộng lớn Chính sách NN

* Khó khăn:

+ Khí hậu: mưa nhiều gây xói mòn, sâu bệnh, lũ lụt…

+ Thị trường có nhiều biến động

+ Sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu thị trường khó tính

- Hiện trạng:

+ Chủ yếu là cây CN nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt

+ Tổng diện tích gieo trồng khoảng 2,5 triệu ha (năm2005), riêng cây lâu năm 1,6 triệu ha (>65%)

- Phân bố:

+ Cây CN lâu năm: cao su, cà phê, cao su, tiêu, điều, dừa, chè…

o Cà phê: Tây Nguyên, ĐNB, BTB Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.

o Cao su: ĐNB, Tây Nguyên, một số tỉnh DHMT.

o Hồ tiêu: Tây Nguyên, ĐNB và DHMT.

o Điều: ĐNB

o Dừa: ĐBSCL

o Chè: TDMNBB, Tây Nguyên (Lâm Đồng)

+ Cây CN hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá,…

+ Cây ăn quả: đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, Trung du Bắc Bộ (Bắc Giang)

* Ý nghĩa phát triển cây công nghiệp:

+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước, khí hậu.

+ Sử dụng tốt lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp

+ Nguyên liệu CNCB

+ Xuất khẩu

2 Ngành chăn nuôi

- Tình hình chung:

Trang 18

+ Tỉ trọng giá trị chăn nuôi trong NN tăng khá vững chắc.

+ Đang tiến lên SX hàng hóa, theo hình thức công nghiệp

+ Tỷ trọng giá trị sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) ngày càng cao

- Điều kiện:

+ Thuận lợi

o Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn

o Các dịch vụ về giống, thú y tiến bộ và phát triển rộng khắp

o Cơ sở chế biến ngày càng cải thiện

+ Khó khăn

o Giống vật nuôi cho năng suất, chất lượng thấp (nhất là cho XK)

o Dịch bệnh hại lan tràn trên diện rộng

o Hiệu quả chưa thật cao và ổn định

a Lợn và gia cầm

Nguồn cung cấp thịt chủ yếu

Đàn lợn hơn 27 triệu con (năm 2005), cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại

Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh

Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL

b Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

Chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên

Trâu: nuôi nhiều nhất ở TDMNBB (hơn 1/2 cả nước) và BTB

Bò: BTB, DHNTB và Tây Nguyên Bò sữa phát triển khá mạnh ven TP HCM, Hà Nội …

Dê, cừu tăng mạnh trong những năm gần đây

Bài 24 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

1 Ngành thủy sản

a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản

* Thuận lợi

- Tự nhiên:

+ Bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2

+ Nguồn lợi hải sản phong phú: trữ lượng 3,9-4,0 triệu tấn, >2000 loài cá, 100 loài tôm, >2500 loàinhuyễn thể, 600 loài rong biển và nhiều loại đặc sản khác

+ Có 4 ngư trường lớn: Cà Mau-Kiên Giang, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, HảiPhòng-Quảng Ninh, Hoàng Sa-Trường Sa

+ Mạng lưới sông suối, kênh rạch, ao hồ tạo điều kiện nuôi trồng thủy sản nước ngọt

+ Ven bờ có nhiều đảo, vũng, vịnh, đầm phá, bãi triều tạo điều kiện cho cá đẻ

- Kinh tế - xă hội:

+ Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

+ Phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn

+ Các dịch vụ thủy sản và chế biến thủy sản được mở rộng

+ Nhu cầu thị trường tăng những năm gần đây (EU, Hoa Kì, Nhật…)

+ Chính sách khuyến ngư của Nhà nước

* Khó khăn

- Thiên tai thường xảy ra (9 – 10 cơn băo/năm) Khoảng 30-35 đợt gió mùa ĐB, gây nhiều thiệt hại

- Môi trường một số nơi bị suy thoái

- Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới

- Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu

- Công nghệ chế biến còn lạc hậu

b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

Năm 2005 SL thủy sản 3,4 triệu tấn, BQ 42kg/người, nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao

Trang 19

* Nuôi trồng:

- Nuôi tôm:

+ Phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng (327 nghìn tấn năm 2005)

+ Kĩ thuật nuôi từ quảng canh sang thâm canh và thâm canh công nghiệp

+ Tập trung ĐBSCL (Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh và Kiên Giang)

- Nghề nuôi cá nước ngọt:

+ Cũng phát triển, nhất là ĐBSCL (An Giang) và ĐBSH

+ Năm 2005 sản lượng 971.179 tấn, riêng ĐBSCL đạt 652.262 tấn (chiếm 67,1%)

(ĐBSCL PT mạnh là do: có DT mặt nước , DT rừng ngập mặn , đối tượng đa dạng, truyền thống, có lũ,

dịch vụ giống, thú y, thị trường, CNCB, Chính sách)

2 Ngành lâm nghiệp

a Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai tṛò về mặt kinh tế và sinh thái:

 Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển

Vai tṛ:

o Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người Cung cấp gỗ, lâm sản

o Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

o Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

o Bảo vệ an toàn nhân dân vùng núi, trung du, đồng bằng

o Chống xói ṃn đất, điều ḥa ḍng chảy sông ng ̣i, chống lũ lụt, hạn hán

o Bảo vệ động, thực vật quư hiếm…

o Đảm bảo cân bằng nước và cân bằng sinh thái lănh thổ

b Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có, nhưng đă bị suy thoái nhiều

 Hiện trạng: Diện tích rừng năm 1943 là 14,3 triệu ha, độ che phủ 43%, năm 1983 c ̣n 7,2 triệu ha, độ

che phủ 22%, năm 2006 tăng lên 12,9 triệu ha, độ che phủ 39% Diện tích rừng đang dần tăng lên,nhưng chất lượng rừng không ngừng giảm sút

 Nguyên nhân: khai thác rừng bừa băi, phá rừng, chiến tranh, cháy rừng …

 Có 3 loại rừng:

+ Rừng pḥng hộ: gần 7 triệu ha (rừng đầu nguồn, chắn cát bay, chắn sóng)

+ Rừng đặc dụng: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn…

+ Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha (rừng tre nứa, rừng lấy gỗ, củi, …)

c Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

 Trồng rừng: có khoảng 2,5 triệu ha, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, thông

nhựa …, rừng pḥng hộ Hàng năm,trồng trên dưới 200 ngh?n ha

 Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:

+ Khai thác hàng năm khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng, 100 triệu cây nứa

+ Sản phẩm gỗ quan trọng nhất là: gỗ tṛn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán

+ Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài ngh?n xưởng xẻ gỗ thủ công

+ Công nghiệp bột giấy và giấy được phát triển: nhà máy giấy Băi Bằng (Phú Tho),Tân Mai (ĐồngNai)

+ Rừng c ̣n được khai thác để cung cấp gỗ củi và than củi

Bài 25 TỔ CHỨC LĂNH THỔ NÔNG NGHIỆP

1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lănh thổ nông nghiệp ở nước ta

 Nhân tố tự nhiên, kinh tế – xa hội, kĩ thuật, lịch sử ảnh hưởng tới sự phân hóa lnh thổ nôngnghiệp.Sự phn hĩa lnh thổ nông nghiệp là cơ sở của tổ chức lănh thổ nông nghiệp

 Trong điều kiện nền kinh tế tự cấp tự túc, sản xuất nhỏ th? sự phân hóa lănh thổ NN bị chi phối bởiĐKTN Khi nông nghiệp tiến lên sản xuất hàng hóa, th? chủ yếu là KT – XH, làm TCLTNN chuyểnbiến

2 Các vùng nông nghiệp ở nước ta

TLTNN nước ta được xác định theo 7 vùng nông nghiệp

- Cây CN có nguồn gốccận nhiệt, ôn đới: chè,

Trang 20

- Đất feralit đỏvàng, đất phù sa cổbạc màu.

- Khí hậu cận nhiệtđới, ôn đới trên núi,

có mùa đông lạnh

- Có cơ sở chế biến

- Điều kiện giaothông tương đối thuậnlợi

- Ở vùng núi c ̣n khókhăn

- Sản xuất quảngcanh

- Đầu tư ít lao động

và vật tư nôngnghiệp

- Trung du tr?nh độthâm canh đangnâng cao

trẩu…

- Đậu tương, lạc, thuốc

- Cây ăn quả, dược liệu

- Trâu, ḅ lấy thịt và sữa,lợn

ĐBSH

- Địa h́nh đồng bằngthấp

- Đất phù saS.Hồng, S.Thái B?

nh bồi đắp

- Có mùa đông lạnh

- Đông dân, có kinhnghiệm thâm canh lúanước

- Đô thị dày đặc; cácthành phố lớn, tậptrung CNCB

- ĐTH-CNH đượcđẩy mạnh

- Tŕnh độ thâm canhcao

- Đầu tư nhiều laođộng

- Áp dụng giốngmới, công nghệ tiêntiến

- Lúa: cao sản, chấtlượng

- Cây thực phẩm, cây ănquả

- Đay, cói

- Lợn, ḅ sữa, gia cầm,nuôi thủy sản nước ngọt ,mặn, lợ

BTB

- Đồng bằng nhỏ hẹp

- Đất phù sa, đấtferalit

- Thường xảy rathiên tai, nạn cátbay, gió Lào

- Dân có kinh nghiệmđấu tranh, chinh phục

- Nông nghiệp sửdụng nhiều laođộng

- Cây công nghiệp hàngnăm

- Cây công nghiệp lâunăm

- Hạn hán về mùakhô

- Có nhiều đô thị dọcven biển

- Giao thông vận tảithuận lợi: QL 1A vàđường sắt thống nhất

đi qua

- Tŕnh độ thâm canhkhá cao

- Sử dụng nhiều laođộng và vật tư nôngnghiệp

- Cây công nghiệp hàngnăm

- Cây CN lâu năm (dừa)

- Thưa dân, có nhiềudân tộc ít người

- Nông nghiệp cổtruyền

- Có các nông trường

- Ít cơ sở chế biến

- Giao thông kháthuận lợi

- Khu vực NN cổtruyền, quảng canh

là chính

- Các nông trường,nông hộ, tr?nh độthâm canh đangđược nâng lên

- Cà phê, chè, cao su,dâu tằm, hồ tiêu

- Ḅ thịt, ḅ sữa

ĐNB - Đất badan, đấtxám phù sa cổ rộng

lớn, khá bằngphẳng

- Khí hậu: cận xíchđạo, mùa khô thiếunước

- Nằm trong vùngkinh tế trọng điểmphía Nam

- Có các thành phốlớn

- Có nhiều cơ sởCNCB

- Giao thông thuậnlợi

- Tŕnh độ thâm canhcao

ĐBSCL

- Đất phù sa ngot,đất phèn, mặn

- Các vùng rừngngập mặn, có khảnăng lớn để nuôitrồng thủy sản

- Thị trường rộng lớn

- Giao thông thuậnlợi

- Có mạng lưới đô thịvừa và nhỏ,cơ sởCNCB

- Tŕnh độ thâm canhcao

- Sản xuất hàng hóa

- Lúa có chất lượng cao

- Cây công nghiệp ngắnngày

- Cây ăn quả nhiệt đới

- Thủy sản (đặc biệt là

tôm)

- Gia cầm, đặc biệt vịtđàn

3 Những thay đổi trong tổ chức lănh thổ nông nghiệp ở nước ta

a Tổ chức lănh thổ nông nghiệp nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính

Ngày đăng: 21/05/2021, 12:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w