1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tai lieu on thi tu tai 2012 mon Lich su Chuyen QuangTrung

50 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại Từ Năm 1945 Đến Năm 2000
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Tài Liệu Ôn Thi
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 126,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc, các nước XHCN k[r]

Trang 1

Bài 1 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)

PHẦN MỘT - LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc

Câu 1 Nêu những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2/1945).

- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc Từ ngày 4 đến ngày11/2/1945, một hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ bacường quốc là Xtalin (Liên Xô), Rudơven (Mĩ) và Sớcsin (Anh)

- Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:

+ Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xítĐức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

+ Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

 Ở châu Âu, Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô; Tây Âu thuộc phạm viảnh hưởng của Mĩ; Áo, Phần Lan trung lập

 Ở châu Á, giữ nguyên trạng Mông Cổ, khôi phục quyền lợi của nước Nga…

 Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều Tiên; Liên Xô chiến đóng Bắc Triều Tiên;Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ

 Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây

- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trởthành khuôn khổ của trật tự thế giới mới – Trật tự hai cực Ianta

II Sự thành lập Liên hợp quốc

Câu 2 Trình bày sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, tổ chức và vai trò của Liên hợp quốc

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế giữa các nước trên thế giới

c Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và TrungQuốc)

d Tổ chức của Liên hợp quốc

- Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và Xã hội, Hội đồng Quảnthác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí

Trang 2

Bài 2 Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991) Liên bang Nga (1991 – 2000)

- Ngoài ra, Liên hợp quốc còn có nhiều tổ chức chuyên môn khác

- Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại Niu Oóc (Mĩ)

e Vai trò

- Liên hợp quốc trở thành diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và anninh thế giới

- Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị

và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo…

- Từ tháng 9/1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc

I Liên Xô

Câu 3 Nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70 và ý nghĩa của nó

a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950):

- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chịu tổn thất nặng nề: 27 triệu người chết, 1.710thành phố, hơn 70.000 làng mạc, gần 32.000 xí nghiệp bị tàn phá

- Với tinh thần tự lực tự cường, Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946– 1950) trước thời hạn Tới năm 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73%, sản xuất nông nghiệp đạtmức trước chiến tranh

- Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của

b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70):

- Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn đạt thành tựu lớn

- Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ 2 thế giới sau Mĩ; đi đầu một số ngành côngnghiệp có sản lượng cao như dầu mỏ, than, thép…

- Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân

- Sản lượng nông phẩm tăng 16% hàng năm

- Năm 1957, là nước đầu tiên phóng vệ tinh nhân tạo

- Năm 1961, phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất, mở ra kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loàingười

- Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡcác nước XHCN

c Nhận xét:

- Củng cố và tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô viết

- Nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

- Liên Xô trở thành nước XHCN lớn nhất và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

Câu 4 Nguyên nhân chính tan rã của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu

- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu bao cấp, thiếu dân chủ,công bằng…

- Không bắt kịp bước phát triển khoa học - kĩ thuật tiên tiến

- Sai lầm trong cải tổ

Trang 3

Bài 3 Các nước Đông Bắc Á

- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

II Liên bang Nga

Câu 5 Tình hình Liên bang Nga từ 1991 2000.

1 Từ 1991, Liên bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô

- Kinh tế khủng hoảng, tăng trưởng GDP âm

- Chính trị: Tháng 12/1993, hiến pháp ban hành quy định thể chế tổng thống

+ Đối nội: phải đối mặt với 2 thách thức lớn là tình trạng không ổn định do tranh chấp giữa cáctập đoàn tài chính-chính trị và do đòi hỏi của nhân dân; Xung đột sắc tộc, nổi bật là vùng Trécxnia + Đối ngoại: chính sách ngả về phương Tây nhưng không đạt kết quả mong muốn; về sauNga chuyển sang khôi phục và phát triển quan hệ với các nước Châu Á

2 Từ 2000, V Putin làm Tổng thống, nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan

- Kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao

- Nga tiếp tục khắc phục khó khăn để trở lại địa vị của một cường quốc Âu – Á…

3 Vai trò của Liên bang Nga trong việc xác lập quan hệ quốc tế mới

- Với tiềm lực kinh tế, quân sự, Nga trở thành quốc gia kế tục Liên Xô, kế thừa quyền lợi vànghĩa vụ của Liên Xô trên tất cả các mặt

- Kế thừa ghế uỷ viên thường trực của Liên Xô trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

- Nga dần dần có tiếng nói tích cực trong quan hệ quốc tế

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩathực dân nô dịch Sau 1945 có nhiều biến đổi

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi dẫn đến sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân TrungHoa (1/10/1949) Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao trở về thuộc chủ quyền Trung Quốc.+ Triều Tiên chia cắt thành 2 nhà nước riêng biệt: Hàn Quốc (8/1948) và Cộng hoà Dân chủNhân dân Triều Tiên (9/1949), quan hệ giữa 2 nước căng thẳng Từ 2000, quan hệ theo hướnghoà hợp dân tộc

- Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI, kinh tế Đông Bắc Á tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dânngày càng cao, như: Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Nhật Bản

Câu 6 Sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.

* Sự thành lập

- Sau khi kết thúc chiến tranh chống Nhật, Trung Quốc diễn ra nội chiến giữa Quốc dân đảng

và Đảng Cộng sản

- Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc, tập đoàn Tưởng Giới Thạch thất bại

- Ngày 1/10/1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời, đứng đầu là chủ tịch MaoTrạch Đông

- Sự kiện này không những có ý nghĩa to lớn đối với đất nước Trung Quốc mà còn ảnh hưởngđến phong trào giải phóng dân tộc thế giới

- Ngày 18/1/1950, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Trang 4

Bài 4 Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

* Ý nghĩa:

- Cách mạng dân chủ nhân dân Trung Quốc hoàn thành

- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốcbước vào kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH

- Tạo điều kiện nối liền CNXH từ châu Âu sang châu Á, ảnh hưởng sâu sắc tới phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 7 Nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc và những thành tựu chính trong những năm 1978 - 2000.

a Đường lối cải cách-mở cửa

- Tháng 12/1978, Trung Quốc đề ra đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầucho công cuộc cải cách kinh tế – xã hội Đến ĐH XII, XIII nâng lên thành đường lối chung

- Nội dung đường lối cải cách:

+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa

+ Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản (XHCN; chuyên chính dân chủ nhân dân; sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Trung Quốc; chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông)

+ Chuyển sang kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH đặc sắc TrungQuốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành một quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b Thành tựu

- Sau 20 năm đổi mới, đất nước có những biến đổi căn bản:

+ GDP tăng trung bình hàng năm 8% Năm 2002, GDP đạt 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân được cảithiện

+ Khoa học - kĩ thuật, văn hóa, giáo dục, đạt nhiều thành tựu: Năm 1964, thử thành công bomnguyên tử; năm 2003, phóng “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũtrụ

- Đối ngoại: có quan hệ ngoại giao với nhiều nước, vai trò, địa vị quốc tế không ngừng nâng cao

c Ý nghĩa

- Chứng tỏ đường lối cải cách là đúng đắn

- Tăng cường sức mạnh và vị thế của Trung Quốc

- Là bài học quí báu cho các nước đang tiến hành công cuộc đổi mới, trong đó có Việt Nam

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 8 Sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Đông Nam Á gồm 11 nước, trước Chiến tranh thế giới thứ hai là thuộc địa của đế quốc

Âu-Mĩ (trừ Thái Lan)

- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai là thuộc địa của Nhật

- Tháng 8/1945, Nhật đầu hàng đồng minh, nhiều nước đã giành được độc lập, hoặc giảiphóng phần lớn lãnh thổ: Inđônêxia, Việt Nam, Lào

Trang 5

- Sau đó Âu – Mĩ xâm lược Đông Nam Á tiếp tục đấu tranh và lần lượt giành độc lập: Philippin

1946, Miến Điện 1948, Inđônêxia 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của 3 nước Đông Dươngthắng lợi 1954, Mã Lai 1957, Xingapo 1959, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia chống Mĩ thắng lợi

1975, Brunây 1984, Đông Timo 2002

b Lào từ 1945-1975

Câu 9 Những nét chính về cuộc đấu tranh chống đế quốc ở Lào từ 1945-1975

* Giai đoạn 1945-1954: kháng chiến chống Pháp

- 8/1945, lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

- Ngày 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập Tháng 3/1946, Pháp trở lại xâm lược

- Đầu năm 1946 – 1954, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, quân dân Làophối hợp với quân tình nguyện Việt Nam kháng chiến chống Pháp

- 7/1954, Pháp ký hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Lào

* Giai đoạn 1954-1975: kháng chiến chống Mĩ

- 22/3/1955, Đảng Nhân dân Lào thành lập, lãnh đạo kháng chiến chống Mĩ trên 3 mặt trận:quân sự, chính trị, ngoại giao

- Đầu những năm 60, giải phóng được 2/3 lãnh thổ với hơn 1/3 dân số

- Ngày 21/2/1973, Hiệp định Viêng Chăn kí kết lập lại hoà bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

- Ngày 2/12/1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào thành lập Lào bước sang thời kìxây dựng, phát triển kinh tế – xã hội

c Campuchia 1945 – 1993

Câu 10 Những nét chính về cuộc đấu tranh chống đế quốc ở Cam-pu-chia từ 1945-1993

* Giai đoạn 1945-1954: chống Pháp

- 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Cam-pu-chia

- 1951, Đảng nhân dân cách mạng Cam-pu-chia ra đời và lãnh đạo kháng chiến

- 9/11/1953, Pháp ký hiệp ước trả độc lập, nhưng quân Pháp vẫn chiếm đóng

- 1954, Pháp ký hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ pu-chia

Cam-*Từ 1954 -1979:

- 1954-1970, Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình trung lập

- 18/3/1970, Xihanuc bị lật đổ bởi thế lực tay sai Mĩ Nhân dân Cam-pu-chia tiếp tục khángchiến chống chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ

- Ngày 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh giải phóng, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ

- Nhưng ngay sau đó, tập đoàn Khơme đỏ phản động, thi hành chính sách diệt chủng, giếthàng triệu người vô tội

- Ngày 7/1/1979, chế độ Khơme đỏ sụp đổ, nước cộng hoà nhân dân Cam-pu-chia ra đời,Cam-pu-chia bước vào giai đoạn hồi sinh

* Từ 1979-1993:

- Từ 1979-1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại củaKhơme đỏ

- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí tại Pari

- Tháng 9/1993, sau cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội mới, Cam-pu-chia trở thành vương quốcđộc lập và bước vào thời kì mới

Trang 6

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

Câu 11 Trình bày các giai đoạn xây dựng và phát triển của 5 nước sáng lập ASEAN: Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan, Xingapo.

* Những năm 1950-1960:

- Tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (Chiến lược hướng nội):

- Mục tiêu: Xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

- Nội dung: Phát triển các ngành công nghiệp tiêu dùng nội địa, lấy thị trường trong nước làmchỗ dựa để phát triển sản xuất

- Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu nhân dân; phát triển được một số ngành chế biến, chế tạo;giải quyết được nạn thất nghiệp

- Hạn chế: Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ; nạn tham nhũng; đời sống nhân dâncòn khó khăn

130 tỉ USD Xingapo trở thành con rồng kinh tế

- Hạn chế: Phụ thuộc vốn và thị trường bên ngoài quá lớn; đầu tư bất hợp lý; 1997-1998 khủnghoảng tài chính

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

Câu 12 Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, quá trình phát triển và thành tựu của tổ chức ASEAN.

- Những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều tiêu biểu là Khối thịtrường chung Châu Âu (EEC)

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập tại Băng Cốc với sự tham giacủa 5 nước Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin

b Mục tiêu: phát triển kinh tế, văn hóa, hợp tác giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trìhòa bình và ổn định khu vực

c Quá trình phát triển và những thành tựu

- Từ 1967-1975, ASEAN còn non trẻ, hợp tác còn lỏng lẻo, chưa có vị thế quốc tế

- Tháng 2/1976, kí Hiệp ước thân thiện và hợp Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), xác định nhữngnguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước Nội dung hiệp ước Bali:

+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực đối với nhau

+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hoà bình

Trang 7

+ Hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội

- Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng giải pháp chính trị, quan hệ giữa các nước ĐôngDương và ASEAN được cải thiện

- Mở rộng thành viên ASEAN: 1984 Brunây gia nhập, 7/1995 Việt Nam, 1997 Lào vàMianma và 1999 Cam-pu-chia gia nhập

- ASEAN đẩy mạnh quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá nhằm xây dựng cộng đồng ASEAN vềkinh tế, an ninh và văn hoá vào năm 2015

* Vai trò của ASEAN

- Là tổ chức hợp tác toàn diện của khu vực Đông Nam Á

- Góp phần tạo dựng một Đông Nam Á hoà bình, ổn định và phát triển

- Xây dựng cộng đồng ASEAN kinh tế, văn hoá, an ninh vào năm 2015

* Cơ hội và thách thức của việt nam khi gia nhập ASEAN

- Cơ hội:

+ Hoà nhập vào cộng đồng khu vực, thu hút vốn đầu tư

+ Tiếp thu khoa học kỹ thuật, học hỏi trình độ quản lý của các nước, tạo điều kiện rút ngắnkhoảng cách giữa Việt Nam và các nước trong khu vực và thế giới

+ Có điều kiện giao lưu văn hoá, giáo dục, KHKT, y tế, thể thao với các nước

- Thách thức:

+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế

+ Nếu không đứng vững sẽ dễ bị tụt hậu về kinh tế, hoà tan về văn hoá, xã hội

II Ấn Độ

Câu 13 Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1945-1950 diễn ra như thế nào?

- Ấn Độ là một nước rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhândân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại phát triển mạnh mẽ

- 15/8/1947, thực dân Anh phải nhượng bộ, trao trả quyền tự trị theo phương án Maobáttơn,chia Ấn Độ thành hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan

- Không thoả mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân tiếp tục đấu tranh Ngày26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, nước Cộng hòa Ấn Độ ra đời

- Ý nghĩa: đánh dấu sự thắng lợi của nhân dân Ấn Độ, ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dântộc trên thế giới

Câu 14 Những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước?

- Nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh”, Ấn Độ đã tự túc được lương thực vàxuất khẩu gạo

- Sản xuất công nghiệp tăng, nhất là công nghiệp nặng; cơ sở hạ tầng được xây dựng hiện đại

Ấn Độ đã chế tạo được máy bay, tàu thuỷ, xe hơi, đầu máy xe lửa, sử dụng năng lượng hạt nhânvào sản xuất điện

- Khoa học – kĩ thuật: Là cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, côngnghệ vũ trụ (1974 thử thành công bom nguyên tử, 1975 phóng vệ tinh nhân tạo)

- Đối ngoại: Theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấu tranhgiành độc lập của các dân tộc, là một trong những nước đề xướng Phong trào không liên kết

- 7/1/1972, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Trang 8

Bài 5 Các nước châu Phi và Mĩ Latinh

I Các nước châu Phi

Câu 15 Những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

- Năm 1993 tại Nam Phi chính thức xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc và tháng 4/1994 bầu

cử dân chủ đa chủng tộc lần đầu tiên, Nenxơn Manđêla lãnh tụ người da đen trở thành tổngthống của Cộng hoà Nam Phi Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàncủa chủ nghĩa thực dân

II Các nước Mĩ Latinh

Câu 16 Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập của các nước Mĩ latinh

* Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập dân tộc

- Đầu thế kỉ XIX, nhiều nước Mĩ Latinh giành được độc lập từ tay TBN, BĐN, nhưng sau đólại lệ thuộc Mĩ

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ vàphát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba, dưới sự lãnh đạo của Phi đen Cátxơrô

- Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước cộng hoà Cuba ra đời

- Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cuba, 8/1961 Mĩ đề xướng tổ chức "Liên minh vì tiến bộ"

để lôi kéo các nước Mĩ Latinh

- Do đó, từ các thập kỉ 60-70, với hình thức bãi công, nổi dậy, đấu tranh nghị trường, khởinghĩa vũ trang chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ mạnh mẽ, biến khu vực này thànhlục địa bùng cháy

- Kết quả chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ Latinh bị lật đổ, các chính phủ dân tộc, dân chủđược thiết lập ở Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia Pêru, Nicaragoa, Chi lê, En Xanvađo…

* Những nét giống và khác nhau giữa phong trào đấu tranh ở châu Phi và Mĩ latinh:

Trang 9

1 Sự phát triển kinh tế, khoa học-kĩ thuật:

a Kinh tế: Phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai,

- Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới (1948 là hơn56%)

- Sản lượng nông nghiệp bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhậtcộng lại

- Nắm hơn 50% tàu bè đi lại trên biển

- Nắm 3/4 trữ lượng vàng thế giới

- Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

- Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế-tài chínhlớn nhất thế giới

b Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế:

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao

- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ bán vũ khí và phương tiện chiến tranh

- Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành

- Các tổ hợp công nghiệp quân sự, các tập đoàn tư bản có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả

- Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước (đóng vai trò quan trọng)

c Khoa học – kĩ thuật:

- Là nước khởi đầu cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại và đạt nhiều thành tựu lớn

- Đi đầu trong chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính, máy tự động), vật liệu mới (pôlime…),năng lượng mới (năng lượng nguyên tử…), chinh phục vũ trụ, cuộc cách mạng xanh trong nôngnghiệp

II Nước Mĩ từ 19731991

1 Kinh tế

- 1973-1982, khủng hoảng và suy thoái kéo dài đến năm 1982

- Từ 1983, kinh tế phục hồi và phát triển trở lại nhưng tốc độ trung bình so với Tây Âu và NhậtBản

- Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế-tài chính, nhưng tỷ trọng kinh tế Mĩgiảm sút so với trước (cuối những năm 80 chỉ chiếm 23% gía trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới)

2 KHKT: Tiếp tục phát triển, nhưng bị Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh ráo riết

III Nước Mĩ từ 19912000

1 Kinh tế:

- Đầu thập niên 90, suy thoái nặng nề

Trang 10

- Từ 1993-2001 hồi phục và phát triển lại

- Chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới, chi phối các tổ chức kinh tế-tài chính thếgiới WTO, WB, IMF

2 Khoa học - kĩ thuật vẫn phát triển; Đội ngũ chuyên gia đông nhất thế giới; Chiếm 1/3 số lượngbản quyền phát minh sáng chế của thế giới

3 Văn hóa: là nước đa văn hóa; nổi tiếng với kinh đô điện ảnh Hôliut

Câu 18 Trình bày những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945-2000 nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ

Giai đoạn 1945-1973:

 Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới với 3 mục tiêu:

+ Ngăn chặn, và tiến tới xóa bỏ các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phongtrào chống chiến tranh vì hòa bình dân chủ

+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh

 Biện pháp: phát động chiến tranh lạnh, gây hàng loạt các cuộc chiến tranh xâm lược và bạoloạn, lật đổ chính quyền ở nhiều nơi trên thế giới Tiêu biểu là chiến tranh xâm lược ViệtNam, Trung Đông…

+ 1979, Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

+ 1972, hòa hoãn với Liên Xô

Giai đoạn 1973- 1991:

+ 1973, Mĩ ký hiệp định Pari với Việt Nam, rút quân về nước

+ Tiếp tục chiến lược toàn cầu, với học thuyết Rigân tăng cường chạy đua vũ trang

+ Sự đối đầu Xô-Mĩ làm vị trí kinh tế-chính trị Mĩ giảm sút, Tây Âu, Nhật Bản vươn lên + Giữa những năm 80 của thế kỷ XX, Mĩ nghiêng về xu thế đối thoại trong chính sách đốingoại

+ 12/1989, Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kỳ mới

Giai đoạn từ 1991-2000:

- Chính quyền B Clintơn thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng” với 3 mục tiêu:

+ Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh sẵn sàng chiến đấu

+Tăng cường khôi phục tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ

+ Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ nước khác

- Chiến tranh lạnh kết thúc 1989, trật tự 2 cực Ianta tan rã năm 1991, Mĩ muốn thiết lập trật tự

“đơn cực” trong đó Mĩ là siêu cường đứng đầu duy nhất lãnh đạo thế giới, nhưng không thựchiện được

- 11/7/1995, Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam

- Sau vụ khủng bố ngày 11/9/2001, Mĩ thay đổi chính sách đối ngoại

* Nhận xét chính sách đối ngoại của Mĩ:

- Từ 1945-2000, Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới

- Chiến lược toàn cầu từ 1945-2000 được điều chỉnh với nhiều tên gọi, học thuyết khác nhau

Trang 11

Bài 7 Tây Âu

I Kinh tế - khoa học kỹ thuật

Câu 19 Sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Nguyên nhân của sự phát triển đó?

* Sau Chiến tranh thế giới thứ hai: Bị tàn phá nặng nề, đến 1950 mới được hồi phục

* Từ 1950 1973:

- Ổn định và phát triển nhanh, quá trình liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ (sự ra đời

EEC-1957, năm 1967 đổi thành EC)

- Đầu thập niên 70, Tây Âu trở thành một trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới

- Là khu vực có trình độ khoa học - kĩ thuật phát triển cao, hiện đại

- Nguyên nhân phát triển:

+ Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật tăng năng suất, chất lượng, hạ giáthành

+ Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quản lý, điều tiết, thúc đẩy kinh tế

+ Tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài như nguồn viện trợ của Mĩ; tranh thủ giá nguyênliệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba; hợp tác có hiệu quả trong Cộng đồng Châu Âu EC…

* Từ 1973 1991:

- Lâm vào suy thoái, khủng hoảng hoặc phát triển không ổn định kéo dài đến đấu thập niên

90 Kinh tế Anh tăng trưởng âm (-1,8%); nạn thất nghiệp ở Italia, CHLB Đức

- Tuy vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới nhưng sự phát triểnxen kẽ suy thoái, lạm phát, thất nghiệp

- Nguyên nhân:

+ Gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs).+ Quá trình liên hiệp hóa Tây Âu trong EC còn nhiều khó khăn

*Từ 19912000:

- Đầu thập niên 90 vẫn còn 1 đợt suy thoái ngắn Một số nước vẫn có tốc độ tăng trưởng âm

- Từ 1994 trở đi, kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển

- Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

- 15 nước thành viên EU chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới với 50% giá trị xuấtkhẩu

- Nền KHKT hiện đại

II Chính sách đối ngoại:

- Những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2, các nước Tây Âu tiến hành chiến tranh táichiếm thuộc địa, nhưng thất bại

- Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ: tham gia kếhoạch Macsan, gia nhập NATO, chống liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa, đứng vế phía Mĩtrong chiến tranh xâm lược Việt Nam, ủng hộ Ixraen trong cuộc chiến Trung Đông

- 1975, ký định ước Hen-xinh-ki về an ninh và hợp tác Châu Âu, tình hình Châu Âu dịu lại

- 1989, bức tường Bec-lin bị phá bỏ, Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, 2nước Đức thống nhất 1990

Trang 12

Bài 8 Nhật Bản

Câu 20 Trình bày các sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU).

* Quá trình hình thành vàphát triển của EU:

- Năm 1951, Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà lan, Lúcxămbua thành lập “Cộng đồng than – thépchâu Âu”

- Năm 1957, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu”(EEC)

- Năm 1967, hợp nhất 3 tổ chức trên thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)

- 12/1991, ký hiệp ước Maxtrich, có hiệu lực từ 1/1993, đổi tên thành Liên minh Châu Âu(EU), đến 2007 có 27 nước thành viên

* Thành tựu

- EU không chỉ là tổ chức hợp tác các nước thành viên về kinh tế, tiền tệ, mà còn liên minhchính trị (có chính sách đối ngoại và an ninh chung, hiến pháp chung…)

- 6/1979, bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên

- 3/1995, 7 nước EU hủy bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân các nước qua biên giới của nhau

- Từ tháng 1/2002 các nước EU chính thức được sử dụng đồng tiền chung Châu Âu được gọi

to lớn được thế giới đánh giá là “thần kì”

* Từ 1952 – 1960, kinh tế phát triển nhanh

* 19601973, “Bước phát triển thần kì”, tốc độ tăng trưởng cao liên tục, bình quân hàng năm là10,8% (từ 19601969)

- Đến 1968, vươn lên đứng hàng thứ 2 trong thế giới TB sau Mĩ

- Đầu những năm 70, Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới

* Khoa học - kĩ thuật: Nhật rất coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật, tập trung vào lĩnh vựcsản xuất dân dụng như các hàng hoá tiêu dùng nổi tiếng thế giới (tivi, tủ lạnh, ôtô…), các tàuchở dầu trọng tải lớn (1 triệu tấn), đường ngầm, cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu vàSicôcư

Trang 13

2 Nguyên nhân của sự phát triển:

- Con người được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỉ luật, được trang bị kiến thức vànghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng… Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân

tố quyết định hàng đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước

- Các công ty Nhật năng động có tầm nhìn xa, quản lí tốt, có tiềm lực và sức cạnh tranh cao

- Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại nâng cao năng suất, hạ giá thành

- Chi phí cho quốc phòng thấp

- Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của Mĩ, chiến tranh Triều Tiên, ViệtNam

3 Hạn chế:

- Tài nguyên nghèo nàn -> phải nhập nguyên liệu, nhiên liệu

- Cơ cấu vùng kinh tế mất cân đối

- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu, các nước công nghiệp mới, Trung Quốc

* Con người là nhân tố quyết định:

- Nhật là nước nghèo về tài nguyên, đất đai

- Thiên tai khắc nghiệt (động đất, sóng thần…)

-> Thực tế đó đã tạo cho người Nhật có truyền thống tự lực, tự cường, tiết kiệm, cần cù, sáng tạo

II Chính sách đối ngoại

Câu 22 Trình bày chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000

- Đối với Mĩ: nền tảng trong chính sách đối ngoại Nhật Bản là Liên minh chặt chẽ với Mĩ:+ Ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixco và Hiệp ước an ninh Nhật- Mĩ (1951)

+ Hiệp ước an ninh Nhật- Mĩ gia hạn nhiều lần, từ 1996 kéo dài vĩnh viễn

+ Nhật chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo vệ hạt nhân của Mĩ, để Mĩ đóng quân và xâydựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật

- Đối với các nước khác:

+ Từ 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô

+ Sau chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mở rộng quan hệvới Tây Âu, chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á; 9/1973 thiết lập quan hệ ngoại giao vớiViệt Nam

- Ngày nay Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng vớisức mạnh kinh tế (đề nghị mở rộng thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc…)

III Kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1973 - 2000

1 1973-1991:

- Kinh tế vẫn phát triển xen kẽ với suy thoái

- Từ nửa sau thập niên 80, Nhật trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới

2 1991-2000:

- Kinh tế suy thoái nhưng vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới

- KHKT vẫn phát triển; các giá trị văn hóa truyền thống vẫn được giữ vững

Trang 14

Bài 9 Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh

I Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của “Chiến tranh lạnh”

Câu 23 Trình bày những sự kiện dẫn tới chiến tranh lạnh.

1 Nguồn gốc của mâu thuẩn Đông-Tây: Đó là sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa haicường quốc Xô- Mĩ:

- Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của CNXH, đẩymạnh phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cách mạng thế giới

- Mĩ chủ trương chống phá Liên Xô và các nước XHCN, đẩy lùi phong trào cách mạng thếgiới, thực hiện âm mưu bá chủ thế giới

2 Hành động của Mĩ:

- Thông điệp của Truman (3/1947) khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối vớinước Mĩ, và đề nghị viện trợ cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ

- Kế hoạch Macsan 1947, Mĩ giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế, tập hợp các nước Tây

Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu

- Theo đó, thành lập tổ chức NATO 1949 nhằm chống Liên Xô và các nước Đông Âu

3 Hành động của Liên Xô:

- Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) 1949

- Thành lập tổ chức Hiệp ước Vacsava 5/1955

 Sự ra đời của NATO và hiệp ước Vacsava đánh dấu sự xác lập cục diện cực- hai phe TBCN

và XHCN, do hai siêu cường Mĩ – Xô đứng đầu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

Những nét giống và khác trong quan hệ quốc tế giữa thời kỳ CTTGII với thời kỳ chiến tranhlạnh?

- Giống: Đều xuất hiện 2 khối chính trị quân sự đối đầu; 2 khối tăng cường chạy đua vũ trang,làm cho quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng căng thẳng; xuất hiện các cuộc chiến tranh cục bộ

- Khác: Chiến tranh lạnh: Chưa làm bùng nổ chiến tranh thế giới; diễn ra trên tất cả các lĩnhvực: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa tư tưởng

III Xu thế hòa hoãn Đông- Tây và “chiến tranh lạnh” chấm dứt

- Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện vào đầu những năm 70

- 11/1972, kí Hiệp định Bon về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

- 1972, kí Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM), hiệp định hạn chế vũ khítiến công chiến lược (Salt 1)

- 1975, kí Định ước Henxinki, nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến hoà bình, an ninh ởChâu Âu

- 12/1989 Mĩ, Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh tại Malta, tạo điều kiện để giảiquyết các vấn đề xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới (do Xô – Mĩ đã quá tốn kém trong cuộcchạy đua vũ trang kéo dài trong khi Nhật Bản và Tây Âu đang cạnh tranh quyết liệt)

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh

Câu 24 Xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh chấm dứt

(Những biến đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh).

- Trật tự thế giới hai cực sụp đổ, trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực,với sự vươn lên của các cường quốc Mĩ, Liên minh Châu Âu, Nhật, LB Nga, Trung Quốc

- Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế

Trang 15

Bài 10 Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX

- Liên Xô tan rã, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để làm bá chủ thế giới nhưngkhông dễ thực hiện

- Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng nhiều khu vực tình hình không ổn định: xung độtquân sự, nội chiến đẫm máu như ở bán đảo Bancăng, Châu Phi và Trung Á

- Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ đã gây ra những khó khăn, thách thức mới đối với hoàbình, an ninh của các dân tộc

I Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ

Câu 25 Trình bày nguồn gốc, đặc điểm, tác động của cách mạng khoa học công nghệ?

1 Nguồn gốc: Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất vàtinh thần ngày càng cao của con người trong khi bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt

2 Đặc điểm:

- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

- KH đi trước mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở thành nguồngốc của mọi tiến bộ kĩ thuật và công nghệ

3 Tác động:

- Tích cực:

+ Tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống

+ Làm thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, những đòi hỏi mới về giáo dục

và đào tạo nghề

+ Hình thành thị trường thế giới và xu thế toàn cầu hóa

- Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động, dịch bệnh, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên,

sự chế tạo các loại vũ khí hủy diệt

II Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó

Câu 26 Xu thế toàn cầu hóa là gì? Nêu những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa trong nửa sau thế kỷ XX?

1 Toàn cầu hóa:

- Là hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học công nghệ từ những năm 80 của thế kỷ 20

- Là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụthuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, quốc gia, dân tộc trên thế giới

2 Biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và những tác động của các công ti xuyên quốc gia

Trang 16

Bài 11 Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000

3 Tác động của xu thế toàn cầu hóa:

- Tích cực: Sự thúc đẩy rất nhanh, mạnh của sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sảnxuất, làm chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnhtranh và hiệu quả kinh tế

- Tiêu cực:

+ Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu ngăn cách giàu – nghèo

+ Làm đời sống con người kém an toàn Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, độc lập tựchủ của các quốc gia

=> toàn cầu hóa là cơ hội to lớn cũng như thách thức không nhỏ, nhất là đối với các nước đangphát triển

Tại sao nói toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các nước đang phát triển?

- Cơ hội:

+ Tận dụng nguồn vốn, kỹ thuật công nghệ, mở rộng thị trường

+ Tiếp thu khoa học công nghệ, trình độ tổ chức quản lý-> “đi tắt, đón đầu” rút ngắn thờigian để phát triển đất nước

- Thách thức:

+ Các nước đang phát triển có điểm xuất phát thấp về nhiều mặt, nếu không nắm bắt được cơhội sẽ bị tụt hậu

+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường

+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc

Câu 27 nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau 1945.

1 Trật tự 2 cực Ianta đã được xác lập, thế giới bị chia thành 2 phe TBCN và XHCN do Liên Xô

và Mĩ đứng đầu mỗi phe

2 Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi 1 nước đã trở thành một hệ thống thế giới

3 Một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên mạnh mẽ ở Á, Phi, Mĩ latinh làm sụp đổ hệ thốngthuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc

4 Hệ thống đế quốc chủ nghĩa có chuyển biến: Mĩ giàu mạnh nhất thế giới và ráo riết thực hiệnchiến lược toàn cầu; các nước tư bản có sự điều chỉnh kịp thời tạo sự phát triển kinh tế; các nước

tư bản ngày càng có xu hướng liên kết khu vực

5 Nửa sau thế kỷ 20, quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn bao giờ hết Sự đối đầu gaygắt giữa 2 phe trong chiến tranh lạnh hơn 40 năm; cuối cùng chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giớichuyển sang thế đối thoại, hợp tác

6 Cách mạng khoa học công nghệ diễn ra với quy mô, tốc độ chưa từng thấy và những hệ quả tolớn của nó

Trang 17

Bài 12 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930

I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

Câu 1 Nêu những nét chính về chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địalần thứ hai ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam (từ 1919 đến 1929) Trong cuộc khai thác này,Pháp tăng cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế

- Nông nghiệp là ngành có số vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào đồn điền cao su, diện tíchtrồng cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời

- Trong công nghiệp, Pháp chú trọng đầu tư khai thác mỏ than, đầu tư thêm vào khai tháckẽm, thiếc, sắt; mở mang một số ngành công nghiệp chế biến

- Thương nghiệp, trước hết là ngoại thương, có bước phát triển mới Quan hệ giao lưu buônbán nội địa được đẩy mạnh

- Giao thông vận tải được phát triển, đô thị được mở rộng, dân cư đông hơn

- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương

- Ngoài ra, Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế Do vậy, ngân sách Đông Dương thuđược năm 1930 tăng gấp ba lần so với năm 1912

2 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam

Câu 2 Dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, nền kinh tế và các giai cấp ở Việt Nam có sự chuyển biến ra sao?

a Về kinh tế: Nền kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới: kĩ thuật và nhânlực được đầu tư Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệthuộc vào kinh tế Pháp

b Về xã hội: Các giai cấp ở Việt Nam có sự chuyển biến mới:

- Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa, một bộ phận không nhỏ tiểu, trung địa chủtham gia phong trào dân tộc, dân chủ chống thực dân Pháp và tay sai

- Giai cấp nông dân bị đế quốc và phong kiến tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hoá, mâuthuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai Nông dân là lực lượng cách mạng to lớn

- Giai cấp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần dân tộc,chống thực dân Pháp và tay sai

- Giai cấp tư sản ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, số lượng ít, thế lực kinh tế yếu,phân hóa thành 2 bộ phận: Tư sản mại bản và Tư sản dân tộc Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam

có khuynh hướng dân tộc dân chủ

- Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp bức, bóc lột nặng nề, có quan hệgắn bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh mẽ, vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cáchmạng

Kết luận: Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, trong đó chủyếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và bọn phản động tay sai Cuộc đấutranh chống đế quốc và tay sai diễn ra gay gắt

Trang 18

II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

1 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

a Hoạt động của tư sản dân tộc và tiểu tư sản

- Tư sản Việt Nam mở cuộc vận động tẩy chay hàng ngoại, dùng hàng nội Đấu tranh chốngđộc quyền cảng Sài Gòn và xuất cảng lúa gạo ở Nam Kì Tư sản và địa chủ Nam Kì thành lậpĐảng Lập hiến (1923)

- Tiểu tư sản trí thức sôi nổi đấu tranh đòi tự do dân chủ, thành lập các tổ chức chính trị như:Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên Nhiều tờ báo tiến bộ ra đời như:Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, Sự kiện nổi bật là cuộc đấu tranh đòi trả tự do choPhan Bội Châu (1925), cuộc truy điệu và để tang Phan Châu Trinh (1926)

 Nhận xét về phong trào đấu tranh của tư sản, tiểu tư sản:

- Phong trào đấu tranh sôi nổi, mạnh mẽ, hình thức phong phú

- Cổ vũ được lòng yêu nước

- Đường lối cách mạng chưa phù hợp với yêu cầu của dân tộc

b Phong trào công nhân

- Số cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều, nhưng còn lẻ tẻ, tự phát Công nhân SàiGòn – Chợ Lớn thành lập Công hội

- Tháng 8/1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãi công, phản đối Pháp đưa lính sangđàn áp cách mạng Trung Quốc, đánh dấu bước chuyển biến mới của phong trào công nhân từ tựphát sang tự giác

2 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

Câu 3 Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 đến 1925 chuẩn bị tư tưởng, chính trị cho thành lập Đảng? Ý nghĩa của những hoạt động đó?

a Hoàn cảnh ra đi

- Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược

- Nhân dân ta bị áp bức bóc lột nặng nề, đời sống cơ cực

- Phong trào đấu tranh của các bậc tiền bối đã thất bại

- Xuất phát từ truyền thống yêu nước

- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành đi sang Pháp tìm đường cứu nước

b Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 đến 1925

- Sau nhiều năm bôn ba khắp thế giới, cuối năm 1917, Người trở lại Pháp; năm 1919, gianhập Đảng Xã hội Pháp

- Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai “Bản yêu sách của nhân dân AnNam” đòi quyền tự do, dân chủ, bình đẳng, quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam

- Tháng 7/1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc vàvấn đề thuộc địa của Lênin Luận cương của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định conđường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam Từ đó, Người quyết tâm đi theo conđường của cách mạng tháng Mười Nga

- Ngày 25/12/1920, tại Đại hội của Đảng Xã hội Pháp, Người đã bỏ phiếu tán thành việc gianhập Quốc tế Cộng sản, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên, là một trong những ngườitham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

- Năm 1921, cùng một số người khác lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari để tuyêntruyền, tập hợp lực lượng, chống chủ nghĩa thực dân

- Người tham gia sáng lập báo Người cùng khổ, viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống côngnhân, đặc biệt là biên soạn cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp

Trang 19

Bài 13 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930

- Tháng 6/1923, Người đến Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân (10/1923), Đại hội lầnthứ V Quốc tế Cộng sản (1924)

- Ngày 11/11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lýluận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng cho dân tộc Việt Nam

- Tháng 6/1925, thành lập hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, ra báo Thanh niên

 Ý nghĩa:

- Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam (cáchmạng vô sản)

- Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản

 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác (độc đáo) so với các bậc tiền bối?Khác (độc đáo) Tiền bối Nguyễn Ái Quốc

Hướng đi Đi sang phương Đông (Nhật, Trung

Quốc)

Đi sang phương Tây (Pháp)

Cách đi Gặp tầng lớp trên nhờ giúp đỡ Gặp tầng lớp dưới để giác ngộ họ.Con đường đi Theo khuynh hướng dân chủ tư sản Đi từ độc lập dân tộc lên CNXH

-o0o -I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng

1 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

Câu 4 Trình bày sự ra đời, hoạt động và vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

c Vai trò: Sự truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin đã làm cho phong trào công nhân Việt Nam từnăm 1928 trở đi có những chuyển biến rõ rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của 3 tổ chứccộng sản ở Việt Nam năm 1929

2 Việt Nam Quốc dân đảng

a Sự ra đời:

- Trên cơ sở hạt nhân là nhà xuất bản Nam đồng thư xã, ngày 25/12/1927, Nguyễn Thái Học,Phó Đức Chính… thành lập Việt Nam Quốc dân đảng

Trang 20

- Đây là một tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tưsản

b Tôn chỉ, mục đích:

- Lúc mới thành lập chưa có cương lĩnh rõ ràng

- Năm 1928 và 1929, hai lần thay đổi chủ nghĩa do nghèo về lí luận, lập trường thiếu kiênđịnh Năm 1929, công bố nguyên tắc tư tưởng “Tự do, bình đẳng, bác ái”

c Hoạt động:

- Địa bàn bó hẹp chủ yếu ở Bắc kỳ

- Tháng 2/1929, tổ chức vụ ám sát trùm mộ phu Badanh Pháp khủng bố dã man

- Đêm 9/2/1930, tổ chức khởi nghĩa ở Yên Bái, sau đó là Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình,nhưng nhanh chóng thất bại

- Việt Nam Quốc dân đảng chưa có cương lĩnh rõ ràng, thành phần ô hợp, không tập đượcđông đảo quần chúng nhân dân tham gia

- Khởi nghĩa bị động, không chuẩn bị kĩ càng, thực dân còn đủ mạnh để đàn áp

d Ý nghĩa:

- Cổ vũ tinh thần yêu nước, chí căm thù giặc của nhân dân ta

- Nối tiếp tinh thần yêu nước, bất khuất của dân tộc Việt Nam

3 Tân Việt Cách mạng đảng (nội dung giảm tải)

II Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929

- Năm 1929, phong trào công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân yêu nước khác pháttriển mạnh, kết thành làn sóng dân tộc dân chủ ngày càng sâu rộng

- Tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên thành lậpChi bộ Cộng sản đầu tiên tại nhà số 5D Hàm Long (Hà Nội)

- Tháng 5/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, đoàn đạibiểu Bắc Kì đề nghị lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận

- Ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở Bắc Kì họp, quyết định thành lậpĐông Dương Cộng sản đảng

- Tháng 8/1929, những hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên trong Tổng bộ và

2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 5 Trình bày hoàn cảnh, nội dung hội nghị thành lập Đảng Nêu nội dung Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a Hoàn cảnh:

- Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng, làm chophong trào cách mạng Việt Nam có nguy cơ chia rẽ lớn

- Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản được đặt ra một cách bức thiết

- Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc đã chủ động từ Xiêm về Trung Quốc, triệu tập Hộinghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất

- Hội nghị do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, diễn ra tại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc) bắtđầu từ ngày 6/1/1930

Trang 21

b Nội dung hội nghị:

- Hội nghị thảo luận, nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất, lấytên là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Đây làbản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta

c Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:

- Xác định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hành cách mạng tư sản dânquyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

- Nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến, tư sản phản cách mạng, làm chonước Việt Nam độc lập, tự do

- Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, còn phú nông, trung tiểuđịa chủ, tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập

- Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô sản giữ vai trò lãnh đạo cáchmạng

* Ý nghĩa của Cương lĩnh: Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn

đề dân tộc và giai cấp Độc lập, tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này

d Ý nghĩa của việc thành lập Đảng:

- Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp, là sản phẩm của sự kết hợp giữachủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

- Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng ViệtNam:

+ Đảng trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam

+ Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối cách mạng đúng đắn, khoa học, sáng tạo + Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

+ Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triểnnhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của cách mạng Việt Nam

- Đại hội Đảng lần III (9/1960) quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm làm ngày kỉ niệm thành lậpĐảng

-o0o -CHƯƠNG II VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945

Trang 22

Bài 14 Phong trào cách mạng 1930 – 1935

I Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

Câu 6 Nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931?

1 Tình hình kinh tế

- Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái:

+ Nông nghiệp: giá lúa, giá nông phẩm hạ, ruộng đất bị bỏ hoang

+ Công nghiệp: suy giảm

+ Thương nghiệp: xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ

- Khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam là nặng nề nhất so với các thuộc địa khác của Pháp

2 Tình hình xã hội

- Công nhân bị sa thải, lương ít

- Nông dân thuế cao, bị tước đoạt ruộng đất, ngày càng bị bần cùng hóa

- Thợ thủ công thất nghiệp, viên chức bị sa thải, tư sản dân tộc gặp khó khăn

 Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dânPháp và giữa nông dân với địa chủ phong kiến… Mặt khác, thực dân Pháp tiến hành khủng bố

dã man những người yêu nước, nhất là sau khi cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại

- Những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đến kinh tế, xã hộiViệt Nam là nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930 – 1931

II Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ – Tĩnh

1 Phong trào cách mạng 1930 – 1931

 Phong trào cả nước:

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúngrộng khắp nước

- Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân nổ ra Tháng5/1930, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5.Tháng 6, 7, 8, phong trào tiếp tục diễn ra sôi nổi trong cả nước

- Chính sách của Xô viết:

+ Về chính trị, thực hiện các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Thành lập các đội tự vệ đỏ,tòa án nhân dân

+ Về kinh tế, chia ruộng đất, bỏ thuế thân, thuế chợ, xóa nợ

+ Về văn hoá – xã hội, dạy chữ quốc ngữ, xóa bỏ các tệ nạn mê tín dị đoan, xây dựng nếpsống mới

- Chính sách của Xô viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu việt (của dân,

do dân, vì dân) Việc thành lập Xô viết Nghệ – Tĩnh và những chính sách của nó chứng tỏ Xôviết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931

Trang 23

3 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930)

- Tháng 10/1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời họp tại HươngCảng (Trung Quốc)

- Nội dung chính của Hội nghị:

+ Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương

+ Cử Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng Bí thư

+ Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo

- Nội dung Luận cương:

+ Xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương lúc đầu làcuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiếnthẳng lên con đường XHCN

+ Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng có quan hệ khăng khít nhau là đánh đổ phong kiến

và đánh đổ đế quốc

+ Động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân

+ Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản

+ Nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương vớicách mạng thế giới

 Hạn chế của Luận cương:

- Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộc lênhàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo

bộ phận trung, tiểu địa chủ

4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931

Câu 7 Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931.

- Ý nghĩa

+ Phong trào cách mạng 1930 – 1931 khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và quyềnlãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương

+ Hình thành khối liên minh công nông

+ Phong trào cách mạng 1930 – 1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và côngnhân quốc tế Quốc tế cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ trực thuộcQuốc tế Cộng sản

+ Phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minhcông nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh…

- Nói phong trào cách mạng 1930 – 1931 là cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa thángTám vì:

+ Lần đầu tiên Đảng tập dượt lãnh đạo

+ Lần đầu tiên quần chúng công nông tập hợp dưới sự lãnh đạo của Đảng

+ Phong trào cách mạng đã để lại những bài học kinh nghiệm thành công cũng như thất bạicho Cách mạng tháng Tám

Trang 24

-o0o -Bài 15 Phong trào dân chủ 1936 – 1939

Câu 8 Phong trào dân chủ 1936 – 1939 đã diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào? Những chủ trương lớn của Đảng, những phong trào đấu tranh tiêu biểu trong thời kì 1936 – 1939?

I Tình hình thế giới và trong nước

1 Tình hình thế giới

- Từ đầu những năm 30 của thế kỷ XX, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, Ý, Nhật chạy đua

vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới

- Tháng 7/1935, Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản xác định nhiệm vụ: chống chủnghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hòa bình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi

- Tháng 6/1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền, thi hành một số chính sách tiến bộ ởthuộc địa

2 Tình hình trong nước

- Ở Đông Dương, Pháp cử phái viên sang điều tra, nới rộng một số quyền tự do

- Ở Việt Nam, nhiều đảng phái chính trị hoạt động, tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng,trong đó Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng mạnh nhất, có tổ chức, chủ trương rõ ràng

- Về kinh tế, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa để bù đắp thiệt hại cho kinh tế của

+ Về thương nghiệp, Pháp độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối thu lợi nhuận cao

- Những năm 1936 – 1939, kinh tế Việt Nam phục hồi và phát triển, nhưng vẫn lạc hậu và lệthuộc kinh tế Pháp

- Đời sống của đa số nhân dân gặp khó khăn: công nhân thất nghiệp, nông dân không đủruộng cày, nên họ hăng hái tham gia đấu tranh đòi cải thiện đời sống, đòi tự do, dân chủ, cơm

áo, hoà bình

II Phong trào dân chủ 1936 – 1939

1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 họp tạiThượng Hải (Trung Quốc) xác định:

- Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là chống đế quốc vàphong kiến

- Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phátxít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình

- Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp và tay sai

- Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợppháp

- Chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, đến tháng3/1938, đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương

Sau đó, Hội nghị Trung ương được tiến hành các năm 1937 và 1938 đã bổ sung và pháttriển nội dung cơ bản Nghị quyết của Hội nghị Trung ương tháng 7/1936

2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu

a Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ

Trang 25

Bài 16 Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 – 1945)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời

- Phong trào Đông Dương Đại hội (1936): Đảng vận động và tổ chức nhân dân thảo ra bản

“Dân nguyện” gửi tới phái đoàn của Quốc hội Pháp sang điều tra tình hình Đông Dương, tiến tớitriệu tập Đông Dương Đại hội (tháng 8/1936)

- Phong trào đón Gôđa và Brêviê (1937): lợi dụng sự kiện Gôđa sang điều tra tình hình vàBrêviê sang nhận chức Toàn quyền Đông Dương, Đảng tổ chức quần chúng mít tinh “đón rước”,biểu dương lực lượng, đưa yêu sách về dân sinh, dân chủ

- Phong trào dân sinh dân chủ những năm 1937 – 1939: các cuộc mít tinh, biểu tình của nhândân vẫn diễn ra sôi nổi, đặc biệt là cuộc đấu tranh ngày 1/5/1938 ở Hà Nội và nhiều thành phốkhác

b Đấu tranh nghị trường

c Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

3 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939

Câu 9 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939?

 Ý nghĩa lịch sử:

- Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ĐôngDương

- Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ

- Quần chúng được giác ngộ về chính trị, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cáchmạng; đội ngũ cán bộ được rèn luyện và ngày càng trưởng thành; Đảng tích luỹ được nhiều kinhnghiệm đấu tranh

- Phong trào đã động viên, giáo dục, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh, đồng thời đậptan những luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc với những hành động phá hoại của các thế lực phảnđộng khác

 Bài học kinh nghiệm: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 để lại nhiều bài học về:

- Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất

- Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp

- Đảng thấy được những hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc

 Phong trào dân chủ 1936 – 1939 được coi là cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩatháng Tám sau này

 Bảng so sánh chủ trương, sách lược cách mạng của Đảng và hình thức đấu tranh thời kì

Phong trào dân chủ 1936 – 1939

Xác định kẻ thù Đế quốc và phong kiến Phản động Pháp và tay sai

Mục tiêu –

nhiệm vụ

Chống đế quốc, giành độc lậpdân tộc; chống phong kiến,giành ruộng đất cho dân cày

Chống phản động thuộc địa, tay sai, đòi

tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình; chốngchiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình.Mặt trận (hình

Hình thức đấu

tranh

Bí mật, bất hợp pháp: bãi công,biểu tình, bạo động vũ trang

Kết hợp các hình thức công khai và bímật, hợp pháp và bất hợp pháp

Lực lượng Công nhân, nông dân Tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

Ngày đăng: 22/05/2021, 18:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w