1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de thi vao 10 hoa hai duong

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 24,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giaûi baøi toaùn baèng caùc phöông phaùp khaùc, neáu tính ñuùng, laäp luaän chaët cheõ, hôïp lyù daãn ñeán keát quaû ñuùng vaãn ñöôïc tính theo bieåu ñieåm. Trong khi tính toaùn neáu n[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

Hướng dẫn chung

 Viết phương trình phản ứng nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì trừ ½ số điểm dành cho nó

 Giải bài toán bằng các phương pháp khác, nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ, hợp lý dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai thì trừ đi ½ số điểm dành cho câu hỏi đó Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải tiếp thì không tính điểm các phần sau đó

 Cộng điểm toàn bài vẫn giữ nguyên điểm không qui tròn VD 7,125 ; 5,25 ; 6,375 …

Câu 1

(1,5đ)

1/ (- C6H10O5 -)n + 6n O2 ⃗t0 6nCO2 + 5nH2O

C6H12O6 + 6O2 ⃗t0 6CO2 + 6H2O

2C2H2 + 5O2 ⃗t0 4CO2 + 2H2O

CH4 + 2O2 ⃗t0 CO2 + 2H2O

2/ a- Khi ta thổi mạnh không khí vào bếp củi đang cháy , luồng không khí

lạnh đột ngột đi vào có thể làm cho nhiệt độ trong bếp hạ xuống thấp hơn

nhiệt độ cháy,vì vậy ngọn lửa trong bếp bị tắt

b- Khi thổi không khí vào lò cũng có nghĩa là cung cấp thêm oxi cho quá

trình cháy, vì vậy ngọn lửa có thể bùng cháy mạnh hơn

0,125 0,125 0,125 0,125 0,50 0,50

Câu 2

(1,5đ)

CTTQ CxHyOz 12x + y + 16z = 46

Với y 2, z 1 x 2

 x = 1 thì y = 2 và z = 2 CTPT CH2O2

 x = 2 thì y = 6 và z = 1 CTPT C2H6O Các CTCT H -COOH CH3 – CH2 – OH CH3 – O – CH3 }

A, B tan nhiều trong nước, B tác dụng Na và NaOH nên B là axit H - COOH

A tác dụng Na, không tác dụng NaOH => A là rượu CH3CH2OH

C là CH3 – O – CH3

Các ptpư : 2 HCOOH + 2Na → 2 HCOONa + H2

HCOOH + NaOH HCOONa + H2O

2CH3CH2OH +2Na → 2CH3CH2ONa + H2

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 3

(2,0đ)

Kim loại tác dụng với H2SO4 giải phóng khí B có thể là H2, SO2, H2S

2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2 (1)

2M + 2nH2SO4 M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O (2)

8M + 5nH2SO4 → 4M2(SO4)n + nH2S ↑ + 4nH2O (3)

+Phản ứng (1) không xảy ra vì khí H2 không tác dụng NaOH

+Phản ứng (3) không xảy ra vì khí H2S có thể bị oxi hoá tiếp bởi H2SO4

0,25 0,25 0,25 0,25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LÂM ĐỒNG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

Khóa ngày 12 tháng 6 năm 2007

Trang 2

cho SO2.

Do đó chỉ có thể xảy ra phản ứng (2) và tỉ lệ mol M : H2SO4 = a:a=1:1

nên suy ra n = 1 , vậy M là kim loại hoá trị I

2M + 2H2SO4 → M2SO4 + SO2 + 2H2O

+Khí SO2 bị hấp thụ NaOH tạo muối NaHSO3 hoặc Na2SO3 hoặc cả

hai muối :

SO2 + NaOH NaHSO3

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

0,5

0,5

Câu 4

(2,0đ)

a/ Khí tan nhiều trong nước là khí C

b/ Khí không tan trong nước là khí A

c/ Khí ít tan trong nước là khí B

d/ Khí C là NH3, dung dịch có pH = 10 là dung dịch kiềm yếu

e/ Khí B tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu ( pH = 5), dung dịch này

tác dụng NaOH làm cho lượng khí B trong dung dịch và trong ống nghiệm

giảm Do vậy mực nước trong ống dâng cao

Khí B có thể là CO2, SO2 tan ít trong nước tạo dung dịch axit yếu

g/ D có thể là khí HCl vì khí HCl tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit

mạnh pH = 1

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,50

Câu 5

(2,0đ)

+ A1 : (- C6H10O5 -)n A2 : C6H12O6 A3 : CH3CH2OH

A4 : CH3COOH A5 : CH2=CH2 A6 : CH3COOCH2CH3

+ Viết 6 phương trình phản ứng x 0,25 điểm

0,50 1,50

Câu 6

(2,0đ)

a-Các phương trình phản ứng điều chế NaOH :

Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3 (1)

2NaCl + 2H2O ⃗Dpdd 2NaOH + H2 + Cl2 (2)

b- Đặt a gam là khối lượng mỗi chất đem phản ứng

Theo phản ứng (1) : cứ 106 gam Na2CO3 phản ứng vừa đủ 74 gam

Ca(OH)2 , vậy khi dùng 2 lượng bằng nhau thì lượng Ca(OH)2 có dư, lượng

NaOH tính theo lượng Na2CO3.

106g Na2CO3 điều chế được 80 g NaOH

a g Na2CO3 điều chế được 80 a106 g NaOH

Theo phản ứng (2): Cứ 2 x 58,5 g NaCl điều chế được 80 g NaOH

a g NaCl điều chế được 80 a117 g NaOH

So sánh lượng NaOH ta thấy 80 a106 g > 80 a117 g

Kết luận : Dùng a gam Na2CO3 điều chế được lượng NaOH nhiều hơn

so với dùng a gam NaCl

0,25 0,25 0,5

0,25 0,25

0,50

Câu 7

(3,0đ)

1/ (1,5đ) Mg + H2SO4 MgSO4 + H2

Mol : x x x x

Na + H2O → NaOH + 12 H2

Mol : y y y y/2

2NaOH + MgSO4 → Mg(OH)2 ↓ + Na2SO4

Lượng H2 thoát ra (0,05 a gam) tỉ lệ thuận với a gam dd H2SO4, do đó

0,375

Trang 3

để đơn giản chọn a = 100 g.

=> m H2 SO4 = A gam ; m H2O = 100 – A (gam)

m H2 = 0,05 x 100 = 5 g

Gọi x ,y lần lượt làsố mol Mg và Na phản ứng => n H2 = 2,5 mol

Ta có : n H2 = x + 0,5 y = 2,5 <=> 2x + y = 5 (1)

mddH2SO4 = m H2SO4 + m H2O = 100

98x + 18y = 100 (2) => x = 0,1613; y = 4,6774

A% = 1000 ,1613 x 98100 % = 15,8%

2/ (1,5 đ) Xác định kim loại:

Xét sự hòa tan 1 mol oxit MO ( b = M + 16 )

MO + H2SO4 MSO4 + H2O

Gam (M + 16) g 98 g (M+16) g 18 g

Theo phản ứng suy ra :

Lượng axit phản ứng = 98 g ==> mdd= 98 x 100 16 , 22 =700 g

Lượng dd muối = 700 + M + 16 = 716 +M

Lượng muối sinh ra = M + 96

==> C% = M +716 M +96 =16 ,22

100 ==> M = 24 là Mg

0,25 0,25

0,25 0,375

0,25

0,25 0,5

0,5

Câu 8

(2,0đ)

a/ Mg + 2HCl MgCl2 + H2

Mol: x 2x x x

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

Mol: y 2y y y

Thí nghiệm 1: Tăng khối lượng = 4,86 – 2,02 = 2,84 g

Thí nghiệm 2: Tăng khối lượng = 5,57 – 2,02 = 3,55 g

Lượng axit tăng gấp đôi nhưng chất rắn tăng 2 , 84 = 1,25(lần) 3 ,55

 Thí nghiệm 1 thiếu HCl; Thí nghiệm 2 dư HCl Gọi x và y là số mol Mg và Zn trong 2,02 g hỗn hợp Theo thí nghiệm 2 :

mhh = 24x + 65y = 2,02 (1); mmuoi = 95x + 136y = 5,57 (2) Từ (1) và (2) có hệ PT, giải hệ được x = 0,03 và y = 0,02

mMg = 0,03 x 24 x5 = 3,6 (g) ; mZn = 10,1 – 3,6 = 6,5 (g ) b/ nHCl TN2 = 2(x + y) = 2x 0,05 = 0,1 mol

Khối lượng tăng 3,55 g → 0,1 mol HCl phản ứng

2,84 g → số mol HCl phản ứng = 0,1 x 2, 84 3 ,55 = 0,08 mol

Số mol H2 = 12 số mol HCl = 0,04 mol Thể tích H2 = 0,04 x 22,4 = 0,896 lít Nồng độ mol dd HCl = 0 ,080,2 = 0,4M

0,25

0,25

0,5 0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 9 CH

4 + 2O2 ⃗t0 CO2 + 2H2O

x 2x

Trang 4

(2,0đ) C2H4 + 3O2 ⃗t0 2CO2 + 2H2O

y 2y

C2H2 + 52 O2 ⃗t0 2CO2 + H2O

z z

mhh = 16x + 28y + 26z = 9,6 (x, y, z là sốmol CH4, C2H4, C2H2)

Số mol H2O = 2x + 2y + z = 10 , 818 = 0,6

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

y y

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

z 2z

(x + y + z) mol hh phản ứng với (y + 2z) mol Br2

0,5 mol hh phản ứng với 0,625 mol Br2

x + y + z = 0,5( y +2 z )

0 , 6125 = 0,8(y + 2z); x + 0,2y – 0,6z = 0 Giải ra có : x = y = 0,1 mol; z = 0,2 mol

%VCH4 = %V C2H4 = 25%; %V C2H2 = 50%

0,375

0,25 0,25 0,25

0,25

0,625

Câu

10

(2,0đ)

CxHy + (x + 4 ) Oy 2 ⃗t o xCO2 + 2 Hy 2O

a a(x + 4 ) ax ay 2y

Thể tích nước = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít

Thể tích CO2 = Thể tích CO2 ban đầu + Thể tích CO2 sinh ra

= 1,8 – 0,5 = 1,3 lít

Thể tích O2 dư = 0,5 lít => thể tích O2 pư = 2,5 – 0,5 = 2 lít

Gọi a là thể tích A trong 0,5 lít hh ; b là thể tích CO2 trong 0,5 lít hh

a + b = 0,5 (1)

Thể tích H2O = a 2 = 1,6 => ay = 3,2 (2)y

Thể tích CO2 = b + ax = 1,3 => ax = 1,3 – b (3)

Thể tích O2 pư = a(x + 4 ) = 2 => ax + ay 4 = 2 (4)y

(4) => 1,3 – b + 3,24 = 2

b = 2,1 – 2 = 0,1 ; a = 0,4

ax = 1,3 – 0,1 => x = 1,2 : 0,4 = 3

ay = 3,2 => y = 3,2 : 0,4 = 8

CTPT của A : C3H8

% m : V A

VCO2 = 0,40,1 = 4 : 1 cũng là tỉ lệ số mol

C3H8 và CO2 có M= 44 => %m = %V

%C3H8 = 4+1 100% = 80% ; % CO4 2 = 20%

0,25

0,25

1,0

0,5

Ngày đăng: 21/05/2021, 07:41

w