- HS hiểu được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số thiết bị đóng - cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà.. - HS hiểu được cấu tạo, công dụng của cầu dao, công tắc điện[r]
Trang 1- Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống.
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
- Xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
Cho HS quan sát hình H1.1
SGK
Trong giao tiếp hằng ngày
con người thường dùng các
muốn được chế tạo hoặc thi
công như ý của người thiết
kế thì người thiết kế phải
thể hiện nó bằng cái gì ?
HS quan sát hình H1.1 và trảlời câu hỏi ?
HS quan sát tranh vẽ và trả lời?
Đọc thông tin SGK, quan sáthình H1.2, cá nhân trả lời
I Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
Hình vẽ là phương tiện quan trọng dùng trong giaotiếp
Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống:
- Cho học sinh quan sát - Đọc thông tin SGK và quan II Bản vẽ kỹ thuật đối
Trang 2với đời sống:
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi,
sử dụng
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật :
- Yêu cầu HS xem sơ đồ
Xây dựng : máy xây dựng
III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật:
- Mọi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ của ngành mình
- Học vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống
Hoạt động 4: Tổng kết:
- Yêu cầu HS ghi nhớ SGK
- Cho HS thảo luận trả lời
câu hỏi giáo khoa
-Yêu cầu học sinh học thuộc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi SGK vào vở chuẩn bị bài 2
IV - RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
1- Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là hình chiếu ?
- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
Trang 32- Của học sinh:
- Xem bài trước ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu:
- Hiện tượng tự nhiên, ánh
muốn được chế tạo hoặc thi
công như ý của người thiết
kế thì người thiết kế phải
Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là mặt phẳng chiếu
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép chiếu:
- Yêu cầu HS quan sát hình
II Các phép chiếu:
- Phép chiếu vuông góc
- Phép chiếu song song
- Phép chiếu xuyên tâm
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí hình chiếu:
ntn đối với người quan sát ?
- Học sinh quan sát tranh và
mô hình trả lời câu hỏi (cá nhân)
III Các hình chiếu vuông góc:
1- Các mp chiếu:
- MP chiếu đứng
- MP chiếu bằng
- MP chiếu cạnh
Trang 4- Vì sao phải dùng nhiều
hình chiếu để biểu diễn vật
thể ? Nếu dùng 1 hình chiếu
có được không ? Cho HS
đọc chú ý trả lời câu hỏi
- Hình chiếu bằng dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh bên phảihình chiếu đứng
- Hình chiếu đứng góc trên, bên trái bản vẽ
Hoạt động 4: Tổng kết:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- GV nêu câu hỏi SGK yêu
cầu HS trả lời
- GV đọc bài tập ưu tiên gọi
HS xung phong lên bảng
-Yêu cầu học sinh học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập SGK vào vở
- Xem bài mới và chuẩn bị giấy A4
IV - RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 51- Của giáo viên:
- Tranh vẽ các hình bài 4 SGK: mô hình khối đa diện : Hình hộp chữ nhật, chóp đều
- Mô hình 3 MP chiếu: Các vật thể hình hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh
2- Của học sinh:
- Các vật mẫu hình hộp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khối đa diện:
- Cho HS quan sát mô hình
các khối đa diện và hỏi ?
- Các khối hình học đó
được bao bởi các hình gì ?
- Giáo viên kết luận lại
Hãy kể môt số vật thể có
dạng hình khối đa diện ?
HS quan sát tranh và mô hình
Trả lời: Hình tam giác, hình chữ nhật
Bao diêm, viên gạch
I Khối đa diện.
Khối đa diện được bao bọcbởi các hình đa giác phẳng
II Hình hộp chữ nhật ?
1 Thế nào là hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật được bao bọc bởi 6 hình chữ nhật
Trang 6Kích thước của hình chiếu
phản ánh kích thước nào
của HHCN ?
cạnh
Hoàn thành bảng 4.1 SGK ghi vào vở
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình lăng trụ và hình chóp đều:
1 - Cho HS quan sát mô
hình và nêu các câu hỏi như
Làm bảng 4.3
III Lăng trụ đều ?
1.Hình bao bởi 2 mặt đáy
là 2 tam giác đều các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu lăng trụ:
- Hình chiếu đứng: 2 hình CN
- Hình chiếu bằng: đều
- Hình chiếu cạnh: Hình CN
IV Hình chóp đều ?
1 Hình chóp đều là hình bao bởi mặt đáy là hình đa diện đều và các mặt bên là
cân bằng nhau có chungđỉnh
yêu cầu HS trả lời
Cá nhân trả lời câu hỏi
Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò :
- HS ghi nhớ SGK, làm bài tập vào vở
- Yêu cầu học sinh đọc trước bài 3+5, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu theo SGK
IV - RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7Tiết 4: BÀI 3+5: - BÀI TẬP TH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ CHIẾU
- ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU:
1- Về kiến thức:
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
- Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện
2- Về kỹ năng:
- Vẽ được các hình chiếu vật thể đơn giản
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
3- Thái độ:
- Nghiêm túc, tìm tòi, cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
1- Của giáo viên:
- Nội dung: Bài 3 + 5, thông tin bổ sung, vẽ khung tên vào bảng phụ
- Đồ dung: Mô hình hình 3.1 Mô hình các vật thể A, B, C, D (H5.2 SGK )
2- Của học sinh:
- Thước, êke, com pa
- Giấy khổ A4 (210 x 297 mm ), bút chì, tẩy, vở bài tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Kiểm tra và giới thiệu bài:
- Kiểm tra: Yêu cầu HS trả
lời 3 câu hỏi SGK
Làm bài tập câu a
Giới thiệu: Nêu mục tiêu
bài, nội dung bài thực hành,
kiểm tra SGK, dụng cụ HS
Giáo viên đặt mô hình của
4 hình A,B,C,D, yêu cầu
HS quan sát, gọi 1 HS lên
đọc nội dung, 1 HS đọc các
bước tiến hành
HS lên bảng trả lời và làm bài tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (BCTH):
- Giáo viên hướng dẫn cách
trình bày bài làm trên giấy
A4
- Khung tên đặt ở góc dưới
bên phải tờ giấy kích thước:
140 x 32 cm
- HS ghi hướng dẫn vào vở
- HS nêu cách vẽ đường nét
Trang 86: Ngày làm bài tập.7: Chữ ký giáo viên.8: Ngày ký.
9: tên trường lớp.Cao 3,5 cm
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành:
- Giáo viên hướng dẫn rõ
các bước tiến hành như
- Giáo viên kiểm tra HS vẽ
- Học sinh theo dõi SGK và giáo viên hướng dẫn
Trang 9TUẦN 3: Ngày soạn:
- Võ hộp sủa, cái nón, quả bóng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn xoay:
VD: cái nón, cái chén, quả đất, quả bóng …
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cấu:
II- Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu:
1- Hình trụ: Bảng 6.1
- Hình chiếu đứng = hình
Trang 10HS lưu ý đến điểm trùng của
2 hình chiếu
chiếu cạnh: Hình chữ nhật
- Hình chiếu bằng: Hình tròn
2- Hình nón:
HCĐ = HCC: Tam giác cân
và đường kính mặt đáy
Hoạt động 3: Tổng kết:
- HS đọc ghi nhớ SGK
- GV đặt câu hỏi SGK yêu
cầu HS trả lời, làm bài tập
SGK/ 26
HS đọc ghi nhớ, 1-2 HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò:
- Học bài, làm bài tập SGK vào vở
- Chuẩn bị bài thực hành số 7
IV - RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11Tiết 6: BÀI 7: BÀI TẬP TH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
1- Của giáo viên:
- Nội dung: Nghiên cứu bài 7 SGK, tham khảo tài liệu "Hình chiếu trục đo
đều "
- Đồ dùng: Mô hình các vật thể hình H7.2 SGK
2- Của học sinh:
- Chuẩn bị theo yêu cầu SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- GV đặt câu hỏi: Thế nào
là khối tròn xoay? Cho ví
Cả lớp nhận xét
- Khối tròn xoay tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình
VD: cái nón, cái chén, quả đất, quả bóng …
Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
- Cá nhân hoàn thành bảng 7.2 + 7.2 vào vở
- HS quan sát tranh kết hợp
mô hình
Tiết 7: Bài tập TH: Đọc bản vẽ các khối tròn xoay.
Trang 12để minh hoạ trên bảng +
I- Hướng dẫn nội dung thực hành:
- Trong thời gian nộp bài GV nêu một số em còn yếu cần làm ở nhà thêm
- Khuyến khích học sinh làm mô hìmh vật thể
- Vẽ 4 vật thể A, B, C, D lên giấy A4 để nộp
- Xem bài mới
IV - RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13
TUẦN 4: Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT - HÌNH CẮT BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT
- Tìm hiểu cấu tạo của vật thể phức tạp cần hình cắt
- Học sinh nắm được nội dung của bản vẽ chi tiết
3- Thái độ:
- Cẩn thận, nghiêm túc, chăm chú nghe giảng
II CHUẨN BỊ:
1- Của giáo viên:
- Tranh vẽ các hình của bài
- Vật mẫu: Quả cam, mô hình ống lót (Hình trụ rỗng)
2- Của học sinh:
- Xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Trả bài thực hành và giới thiệu chương:
HS nghe dự đoán có nhiều bản vẽ trong các ngành khác nhau như: Xây dựng, Cơ khí
CHƯƠNG II: BẢN VẼ
KỸ THUẬT
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chung:
- Ở bài 1 các em biết vai trò
của BVKT đối với sản xuất
A - KHÁI NIỆM VỀ BVKT - HÌNH CẮT.
I - Khái niệm về BVKT:
- BVKT trình bày các thông tin kích thước dưới
Trang 14người thiết kế phải thể hiện
là như thế nào ?
- Các em hãy kể 1 số lĩnh
vực kỹ thuật dùng BVKT
- Lưu ý : Mỗi lĩnh vực đều
phải trang bị các loại máy,
- Lĩnh vực ngành: Cơ khí, GTVT, xây dựng, …
- HS nghe, ghi vào vở
dạng các hình vẽ và các kýhiệu theo quy tắc thống nhất và theo tỷ lệ
- BVKT được chia 2 loại thuộc 2 lĩnh vực quan trọng là:
+ Bản vẽ cơ khí: thuộc lĩnhvực chế tạo máy và thiết bị + Bản vẽ xây dựng: thuộclĩnh vực xây dựng công trình cơ sở hạ tầng
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hình cắt:
- Muốn biết được cấu tạo
bên trong của quả Cam, cơ
thể con người ta phải làm
thế nào ?
- Để diễn tả các kết cấu bên
trong của lỗ rỗng các chi
tiết máy trên BVKT người
- Suy nghĩ trả lời (Đọc qua SGK)
- HS ghi bài vào vở
II- Khái niệm về hình cắt:
- Hình cắt là hình biểu diễnphần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
các nội dung của BVCT
- Tham khảo tài liệu trả lời
B - BẢN VẼ CHI TIẾT: I- Nội dung của bản vẽ chi tiết:
- Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tincần thiết để xác định chi tiết máy
- Nội dung của bản vẽ chi
Trang 15- Hình biểu diễn cho ta biết
các kích thước nào của
- Biết được hình dạng bên trong và ngoài của vật
- Chiều dài, đường kính ngoài và đường kính lỗ
- Không tạo được vật theo yêu cầu
- Gồm các chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt …
- Tên gọi, vật liệu, tỉ lệ, kí hiệu, cơ sở thiết kế …
- HS trả lời theo nội dung SGK
Hoạt động 5: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết:
- Lưu ý: Đặt câu hỏi nhỏ để
HS trả lời theo nội dung
hình H9.1 SGK.
- Quan sát bảng 9.1 ở SGK
- Tìm hiểu trình tự đọc
- Trả lời câu hỏi của GV
II- Đọc bản vẽ chi tiết:
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi SGK
- Xem trước bài 11
IV - RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16Tiết 8:
BÀI 11: BIỂU DIỄN REN
I MỤC TIÊU:
1- Về kiến thức:
- Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết được quy ước vẽ ren
1- Của giáo viên:
- Nghiên cứu bài 11 - Mô hình các loại ren
- Xem tài liệu "Vẽ quy ước ren và các mối ghép"
2- Của học sinh:
- Bút bi có ren, bóng đèn đui xoáy, nắp lọ chai có vặn, bộ bulông đai ốc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết có ren:
- Yêu cầu HS cho biết 1 số
đồ vật hoặc chi tiết có ren
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước ren:
- Thông báo: Vì ren có kết
cấu phức tạp nên các loại
ren đều được vẽ theo cùng
1 quy ước (mặt xoắn ốc
* Ren ngoài: Vị trí ren nằm
ngoài chi tiết
- HS nghe và hình dung sự khác nhau của ren, có các vòng xoắn phức tạp
- Quan sát mô hình ren giáo viên đưa ra + hình H11.2, trảlời câu hỏi giáo viên nêu
II - Quy ước ren:
1- Ren ngoài: (Ren trục)
(Ren nhìn thấy)
+ Khái niệm: ren ngoài là
Trang 17Đưa vật mẫu: trục, bu lông.
- Yêu cầu HS quan sát chỉ
các đường chân ren, đỉnh
ren, giới hạn ren, đường
kính ngoài, đường kính
trong
- Yêu cầu HS điền từ vào
mệnh đề SGK
* Ren trong: là ren hình
thành mặt trong (ren che
khuất) ta tìm hiểu quy ước
biểu diễn ntn ? các em quan
sát mô hình trên bàn GV
hình H11.4 - H11.5, điền từ
vào mệnh đề
-Lưu ý: Ren ngoài cài với
ren trong, đỉnh ren ăn khớp
vào rãnh ren, // chân ren.
- Trường hợp ren trục và
ren lỗ bị che khuất thì ta vẽ
các đỉnh ren, chân ren, giới
hạn ren ntn ?
- HS quan sát hình H11.6,
yêu cầu HS trả lời:
- Q.sát H11.3 và điền từ vào mệnh đề
- HS quan sát chi tiết ren lỗ H11.4 + H11.5, điền từ vào ôtrống
- HS quan sát hình H11.6 và trả lời câu hỏi Gv đưa ra
ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết
+ Qui ước vẽ ren:
- Đỉnh ren và giới hạn ren
+ Qui ước vẽ ren: Tương
3- Ren bị che khuất:
- Đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren đều vẽ nét đứt
2 - Ren trục liền đậm ngoài, liền mảnh trong, ren
Trang 19TUẦN 5: Ngày soạn:
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
2- Về kỹ năng:
- Tìm hiểu các loại bản vẽ chi tiết
- Tập vẽ các bản vẽ chi tiết có ren
3- Thái độ:
- Có tác phong làm việc theo quy trình
II CHUẨN BỊ:
1- Của giáo viên:
- Tranh vẽ hình H10.1 bản vẽ chi tiết vòng đai
- Tranh vẽ hình H12.1 vẽ bản vẽ côn có ren
2- Của học sinh:
- Giấy A4 có vẽ sẵn khung tên, hoặc vở bài tập
- Dụng cụ học tập: thước, ê ke, compa, bút chì, tẩy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
công dụng của bản vẽ chi
tiết Hôm nay các em thực
hành đọc bản vẽ chi tiết đơn
Trang 20chi tiết đơn giản có ren.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm:
- GV trình bày nội dung,
mục tiêu và trình tự tiến
hành
- Cách trình bày bài theo
mẫu bảng 9.1 SGK
- Yêu cầu các tổ trưởng
kiểm tra mẫu bài thực hành
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành:
- Yêu cầu HS làm bài trên
giấy A4 theo sự của GV
- GV đi kiểm tra cách tiến
hành bài thực hành
- HS làm theo yêu cầu của
GV, cá nhân 1 bản trên mẫu giấy A4
Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò:
- Về nhà ôn lại cách đọc các bản vẽ chi tiết
- Xem trước bài mới “Bản vẽ lắp"
IV - RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21Tiết 10:
BÀI 13: BẢN VẼ LẮP
I MỤC TIÊU:
1- Về kiến thức:
- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
- Xem bài trước
- Mang theo vòng đai (Mỗi tổ 1 bộ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Kiểm tra cũ, giới thiệu bài:
- Kiểm tra: Nêu quy ước vẽ
ren trong và ren ngoài ?
- Nêu ký hiệu các loại ren ?
- Giới thiệu: Trong đời sống
+ Công dụng: là tài liệu kĩ thuật dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản
Trang 22- GV cho HS quan sát vật
mẫu vòng đai được tháo rời
từ các chi tiết để xem hình
dạng
- Yêu cầu HS lắp lại để biết
sự liên hệ giữa các chi tiết
- Cá nhân trả lời các câu hỏi
Yêu cầu HS vẽ vòng đai
vào vở, tô màu các chi tiết
Trang 23- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi
SGK, yêu cầu HS suy nghĩ
- Kích thước trên bản vẽ lắp dùng để lắp ráp, không ghi kích thước chế tạo
- Bản vẽ lắp dùng để lắp ráp chi tiết
Trang 25TUẦN 6:
Tiết 11:
Ngày soạn: Ngày giảng:
BÀI 14: BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Biết vận dụng được nội dung kiến thức của bản vẽ lắp đọc bản vẽ lắp đơn giản
- Nhận biết được sự khác nhau giữa bản vẽ lắp của bộ ròng rọc với bản vẽ chi tiết của nó
II/ CHUẨN BỊ:
- Gv: Chuẩn bị hình 14.1 “Bản vẽ lắp bộ ròng rọc”
- HS: + Dụng cụ: thước, eke, compa …
+ Vật liệu giấy khổ A4, bút chì, tẩy
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các nội dung của bản vẽ lắp, khung tên diễn tả những nội dung gì?
? Yêu cầu 1 học sinh đọc bản vẽ lắp bộ vòng đai
3/ Nội dung bài thực hành:
- Yêu cầu HS đọc kỹ lại nội dung bản vẽ lắp bộ vòng đai
- Tương tự như bản vẽ lắp Bộ vòng đai hãy đọc nội dung của bản vẽ Bộ ròng rọc
- HS đọc nội dung Bộ ròng rọc theo trình tự bảng 14.1
- Kẻ vào giấy khổ A4 và ghi các nội dung cần hiểu vào giấy đã chuẩn bị
- GV theo dõi các hoạt động của HS
- HS hoàn thiện nội dung bài làm của mình
TRÌNH TỰ ĐỌC BẢN VẼ LẮP
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp Bộ ròng rọc
1 Khung tên - Tên gọi sản phẩm:
- Tỷ lệ bản vẽ:
- Bộ ròng rọc
- 1:2
2 Bảng kê - Tên gọi chi tiết và
số lượng chi tiết
- Bánh ròng rọc: 1
- Trục: 1
- Móc treo: 1
Trang 27- Chuẩn bị như giáo viên dặn tiết trước.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ nhà
- Cho hs quan sát hình 15.2 (nhà 1 tầng), sau đó
xem bản vẽ nhà hình 15.1 và trả lời câu hỏi
sau:
+ Mặt đứng có hướng chiếu từ phía nào của
ngôi nhà? Diễn tả mặt nào của ngôi nhà?
+ Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các
bộ phận nào của ngôi nhà? Diễn tả các bộ phận
nào của ngôi nhà?
+ Mặt cắt có mặt phẳng cắt sông song với mặt
phẳng chiếu nào? Mặt cắt diễn tả bộ phận nào
của ngôi nhà?
+ Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu đại diện HS trả lời gọi HS khác
+ Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các cửa sổ và song song với nền nhà Diễn tả kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ và kích thước chiều dài, chiều rộng của ngôi nhà, củacác phòng
+ Mặt cắt có mp song song với mp chiếu đứng hoặc mp chiếu cạnh, nhằm diễn tả vì kèo, kết cấu tường vách, móng nhà và các kích thước mái nhà, các phòng và móng nhà theo chiều cao+ Cho ta biết kích thước chung của ngôi nhà và của từng phòng, từng bộ phận
- Đại diện trả lời theo dõi nhận xét
Kết luận:
Trang 28Bản vẽ nhà là là loại bản vẽ xây dựng thường dùng Bản vẽ nhà gồm: các hình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng, kích thước, cấu tạo ngôi nhà.
1 Mặt đứng: Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng
chiếu đứng hoặc chiếu cạnh
2 Mặt bằng : Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà Mặt bằng là hình chiếu quan
trọng nhất của ngôi nhà
3 Mặt cắt: là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc
mặt phẳng chiếu cạnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
- Yêu cầu HS quan sát bảng 15.1 SGK, giải
thích cho HS từng mục ghi trong bảng
+ Kí hiệu cửa đi 1 cánh và 2 cánh, mô tả cửa ở
trên hình biểu diễn nào?
+ Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố định, mô
tả cửa sổ ở trên hình vẽ nào?
+ Kí hiệu cầu thang mô tả cầu thang ở trên hình
biểu diễn nào?
- GV giải thích thông qua bản vẽ nhà
- Quan sát hình 15.1 SGK, nghe GV giải thích và ghi nhớ
+ Hình chiếu bằng
+ Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt cạnh.+ Mặt bằng, mặt cắt
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà:
- Yêu cầu HS q.sát bản vẽ nhà h 15.1 SGK trả
lời câu hỏi:
+ Tên gọi ngôi nhà? tỉ lệ?
+ Nêu tên gọi hình chiếu và và mặt cắt?
+ Nêu kích thước chung của ngôi nhà? từng
phòng? các bộ phận khác?
+ Số phòng? Số cửa đi? Số cửa sổ?
- Yêu cầu đại diện HS trả lời gọi HS khác
nhận xét
Bảng 15.2 Trình tự đọc bản vẽ nhà.+ Nhà 1 tầng, tỉ lệ 1: 100
+ Mặt đứng, mặt cắt A -A, mặt bằng
+ Đại diện trả lời theo dõi nhận xét
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà 1 tầng (h15.1)
1 Khung tên - Tên gọi ngôi nhà
Trang 29Phòng ngủ: 2400 x 2400Hiên rộng: 1500 x 2400Nền cao: 600
Tường cao:2700Mái cao: 1500
4 Các bộ phận - Số phòng
- Số cửa đi và cửa sổ
- Các bộ phận khác
- 3 phòng
- 1 cửa đi 2 cánh, 6 cửa sổ đơn
- 1 hiên có lan can
Trang 31TUẦN 7:
Tiết 13:
Ngày soạn: Ngày giảng:
- Học sinh ham thích tìm hiểu bản vẽ của ngành xây dựng
- Có ý thức giữ vệ sinh khi thực hành, không vứt rác bừa bãi trong phòng thực hành
II CHUẨN BỊ:
- Bản vẽ nhà ở; Mô hình nhà ở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Em hãy nêu trình tự đọc và nội dung cần hiểu của bản vẽ nhà?
3 Thực hành:
Giới thiệu bài: Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành:
- HS đọc nội dung và các bước tiến hành ở SGK
- Trả lời các câu hỏi theo mẩu bảng 15.2 SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu các trình bày bài làm (báo cáo thực hành)
TRÌNH TỰ ĐỌC
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà ở (h16.1)
1 Khung tên - Tên gọi ngôi nhà
Trang 32phận Phòng ngủ: 3000 x 3000
Hiên: 1500 x 3000Khu phụ: (bếp, tắm, xí) 3000 x 3000Nền chính cao: 800
Tường cao: 2900Mái cao: 2200
- Về nhà xem và làm các câu hỏi và bào tập phần “Tổng kết và ôn tập” để tiết sau
ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Sơ đồ hóa kiến thức
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 33- GV tóm tắt sơ đồ trên bảng, sau đó nêu nội dung chính của từng chương như sau:
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK từ câu 1 đến 10
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
- YCHS quan sát hình 2 SGK trả lời câu hỏi
sau:
+ Hình 1 tương ứng với mặt nào của vật thể?
+ Hình 2 tương ứng với mặt nào của vật thể?
Vẽ
kỹ thuật
Vai trò của bản
vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống
Bản vẽ các khối hình học
Bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuấtBản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
Hình chiếuBản vẽ các khối đa diệnBản vẽ các khối tròn xoay
Khái niệm về bản vẽ kĩ thuậtBản vẽ chi tiết
Biểu diễn renBản vẽ lắpBản vẽ nhà
Trang 34Hs quan sát hình 4a SGK xem vật thể đó
được cấu tạo bởi các khối hình học nào?
Bảng 4 học sinh tự làm
Hình dạng khối
- Về nhà ôn tập lại toàn bộ phần 1
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
VI - RÚT KINH NGHIỆM:
Lớp : 8C 1 Tiết – TKB Ngày: / /2011 Sĩ số: Vắng (p)/ (kp) Lớp : 8C 2 Tiết – TKB Ngày: / /2011 Sĩ số: Vắng (p)/ (kp) Lớp : 8C 3 Tiết – TKB Ngày: / /2011 Sĩ số: Vắng (p)/ (kp)
Trang 35- Giấy kiểm tra và ôn tập lại các kiến thức đã học từ đầu năm cho đến nay.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
Trang 36Câu 4 Trình tự đọc bản vẽ chi tiết: ( 0,5 ®iÓm)
A) Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, tổng hợp
B) Kích thước, khung tên, tổng hợp, hình biểu diễn, yêu cầu kỹ thuật
C) Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, khung tên, tổng hợp
D) Tổng hợp, khung tên, hình biểu diễn, yêu cầu kỹ thuật, kích thước
1 2 3 4
Trang 37- Bản vẽ kỹ thuật là trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình
vẽ và các kí hiệu theo qui tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.
- Bản vẽ kĩ thuật dùng để: thiết kế, chế tạo, thi công, vận hành, sửa chữa
1 2 3 4
Trang 38- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.
Trang 39Lớp : 8C 1 Tiết – TKB Ngày: / /2011 Sĩ số: Vắng (p)/ (kp) Lớp : 8C 2 Tiết – TKB Ngày: / /2011 Sĩ số: Vắng (p)/ (kp) Lớp : 8C 3 Tiết – TKB Ngày: / /2011 Sĩ số: Vắng (p)/ (kp)
PHẦN HAI: CƠ KHÍ
TiÕt 16:
Bài 18:
VẬT LIỆU CƠ KHÍ
Trang 40I MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Biết phân biệt các vật liệu cơ khí phổ biến
- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
2- Kỹ năng:
- Biết được đặc tính của các vật liệu thường gặp
- Nghiên cứu tính chất vật liệu để biết quy trình sử dụng chúng
- Kéo học sinh, khoá cửa, dây cao su, vỏ bút máy
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ và
giới thiệu bài mới:
- Kể tên sản phẩm cơ khí và
sự hình thành ntn ?
+ Giới thiệu: Trong đời
sống con người biết sử
liệu cơ khí phổ biến:
- Dựa vào thành phần cấu
tạo vật liệu ta có thể phân
loại vật liệu cơ khí
- HS chỉ ra được vật liệu làmcác chi tiết trong xe đạp
- HS tìm hiểu thành phần cấutạo của vật liệu kim loại
I - Các vật liệu cơ khí phổ biến.
1- Vật liệu kim loại:
a) Kim loại đen: (C và Fe)
- Gang: C > 2,14 % (Xám,