-GV yeâu caàu HS ñoïc noäi dung baøi taäp 1, 2. - GV nhaéc HS: tröôùc heát, caàn tìm thaønh phaàn CN, VN cuûa caâu. Sau ñoù tìm thaønh phaàn TN. - GV môøi 1 HS leân baûng, gaïch döôùi bo[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG –TUẦN 31-LỚP 4
Thứ hai
04/04/2011
2 Đạo đức 31 Bảo vệ một trường
3 Tập đọc 61 Aêng-co Vát
2 LT&C 61 Thêm trạng ngữ cho câu
4 KH 61 Trao đổi chất ở thực vật 5
Thứ tư
06/04/2011
2 TLV 61 Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật
3 T 153 ÔN tập về số tự nhiên (tt)
5
Thứ năm
07/04/2011
1 KC 31 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
2 LT&C 62 Thệm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
3 T 154 ÔN tập về số tự nhiên (tt)
Trang 2TIẾT 30: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết dược sự can thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trach nhiệm tham giaBVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hơp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phùhợp với khả năng
-(không đồng tình với nhựng hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạnbè, người thân cùng thực hiện BVMT)
* Tích hợp ( Vận dụng ) :Thực hiện tết trồng cây để bảo vệ môi trường là thực
hiện lời dạy Bác Hồ.
* Tích hợp :Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường ở mọi nơi.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng trình bày các ý tưởng BVMT ở nhà và ở trường
-Kĩ năng thu htập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt
động BVMT
-Kĩ năng bình luận ,xác định các lựa chọn ,các giải pháp tốt nhất để BVMT ở nhà và
ở trường
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Đóng vai
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bảo vệ môi trường(tiết 1)
- Môi trường bị ô nhiễm do ai?
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của
những ai?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Thực hành
Hoạt động1:Tập làm“Nhà tiên tri” (BT2)
- GV chia HS thành các nhóm
Hát
- 2HS nêu
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- Mỗi nhóm nhận 1 tình huống đểthảo luận & bàn cách giải quyết
- Từng nhóm trình bày kết quả làm
Trang 3d/ Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã
cho chảy xuống sông, hồ
Nhóm 5 :
đ/ Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong
thành phố
Nhóm 6 :
e/ Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân
cư hay đầu nguồn nước
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (BT 3)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
- GV kết luận
Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 4)
GV chia HS thành các nhóm
GV nhận xét cách xử lí của từng nhóm &
đưa ra những cách xử lí có thể như sau:
* Tích hợp : Tham gia các hoạt động nhân
đạo là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác
Hồ dạy ( lòng nhân ái vị tha).
Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh”
- GV chia HS thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi
trường ở xóm/phố, những hoạt động bảo vệ
môi trường, những vấn đề còn tồn tại &
b)Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người & làm
ô nhiễm đất & nguồn nước.
c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dữ trự…
d) Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật dưới nước bị chết
đ) Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn)
e) Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí.
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phânvân, lưỡng lự
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quyước
- HS giải thích lí do & thảo luậnchung cả lớp
- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ,thảo luận & tìm cách xử lí
- Đại diện từng nhóm lên trình bàykết quả thảo luận (có thể bằng đóngvai)
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày kết quả làmviệc
Trang 4cách giải quyết
+ Nhóm 2: Tương tự nhưng đối với môi
trường trường học
+ Nhóm 3: Tương tự nhưng đối với môi
trường lớp học
- GV nhận xét kết quả làm việc của mỗi
nhóm
4.Vận dụng
GV kết luận chung:
GV nhắc lại tác hại của việc làm ô
nhiễm môi trường
GV gọi vài em đọc to phần ghi nhớ
* Tích hợp : Môi trường là nơi chúng ta sống
và học tập ,lao động của mọi người ,chúng ta
phải biết bảo vệ và giữ gìn nó
5 Dặn dò:
Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ
môi trường tại địa phương
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
2HS đọc
-TẬP ĐỌC TIẾT 61: ĂNG – CO VÁT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc diễn vảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu nội dung ,nghĩa : Ca ngợi Aêng – co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.(trả lới được các CH trong SGK)
* Tích hợp :HS cảm nhận được vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên
( tìm hiểu bài ):Giáo dục học biết phải bảo vệ khi đến đó du lịch
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Tự nhận thức
-Giao tiếp ,ứng xử phù hợp
-Ra quyết định
Trang 5III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Đọc sáng tạo
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Trao đổi về ý nghĩa bài
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Aêng – co Vát
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Dòng sông mặc áo
- GV yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : khám phá
- Bài đọc hôm nay sẽ đưa các em đến với
đất nước Cam – pu chia , thăm một công
trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của
nhân dân Khơ-me đó là Aêng – co Vát
Hoạt động 2 : Kết nối
Hướng dẫn HS luyện đọc trơn
- Yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi cho các
em
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Yêu cầu HS đọc thầm – thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
N1: Ăng – co Vát được xây dựng ở đâu và
từ bao giờ ?
+ Đoạn 1 cho biết gì?
N2 : Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
N3: Khu đền chính được xây dựng kì công
như thế nào ?
+ Đoạn 2 muốn nói về điều gì?
Hát
- 2HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
+ HS khá giỏi đọc toàn bài + HS nghe
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câuhỏi
-Ăng–co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chiatừ đầu thế kỉ thứ mười hai
Ý1: Giới thiệu chung về Ăng–co Vát + Gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, batầng hành lang dài gần 1500mét Có 398gian phòng
- Những tháp lớn được dựng bằng đá ong vàbọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tườngbuồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghépbằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vứcvà lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạchvữa
Ý2: Giới thiệu về khu đền chính
- Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật huy
Trang 6N4: Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có
gì đẹp ?
* Tích hợp :Giáo dục học biết phải bảo
vệ khi đến đó du lịch
Đoạn 3 miêu tả cảnh gì?
=> Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 4 : Thực hành
Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV đọc diễn cảmđoạnLúc hoàng hôn
….từ các ngách
- HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
4.Vận dụng
- Yêu cầu 2HS nhắc lại nội dung bài
- Qua bài này em hiểu thêm điều gì?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
5 Dặn dò :
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn
- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước
hoàng Aùnh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngon tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt
+ Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi , thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng , khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách
Ýù3: Cảnh đẹp của Ăng–co Vát lúc hoàng hôn
- HS nêu: Ca ngợi Aêng – co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Khơ - me
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- 2HS nhắc lại nội dung bài
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
-TOÁN
TIẾT 151: THỰC HÀNH (tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
Trang 7-Biết được một số ứng dụng tỉ lệ bản đồ vào tranh vẽ.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Thước dây cuộn (hoặc đoạn dây có ghi mét)
- Phiếu thực hành (trong VBT)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thực hành
- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà
- GV nhận xét – ghi điểm
-Có thể dựa vào đâu để tính độ dài củađoạn thẳng AB thu nhỏ
-GV yêu cầu HS :Hãy tính độ dài đoạnthẳng AB thu nhỏ
* Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bảnđồ theo tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm
-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5cm
GV yêu cầu HS thực hành vẽ đoạnthẳng AB dài 20cm trên bản đồ tỷ lệ 1 :400
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Chiều dài của bảng là 3m, hãy vẽ trênbản đồ theo tỉ lệ 1 : 50
Hát
HS lên bảng sửa bài
HS nhận xét
HS nghe yêu cầu của VD
- Trước hết tính độ dài thu nhỏ đoạnthẳng AB (cm)
-Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng ABvà tỉ lệ của bản đồ
-HS tính và báo cáo kết quả trước lớp
20m = 2000cmĐộ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:
+ Tìm vạch chỉ số 5cm trên thước,chấmđiểm B trùng với vạch chỉ 5cm củathước
+ Nối A với B ta được đoạn thẳng AB cóđộ dài 5cm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thực hện vào vở
Đổi 3m = 300 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ
là:
Trang 8- HD HS cách làm.
GV chấm một số vở - nhận xét
4 Củng cố :
- Nhắc lại cách tính và vẽ bản đồ?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Làm lại BT và chuẩn bị: Ôn tập về số
tự nhiên
300 : 50 = 6 (cm) Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm 6cm
-LỊCH SỬ TIẾT 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I.MỤC TIÊU:
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn Aùnh đã huy động lực lượng tấn công nhá Tây Sơn Năm
1802, Triếu Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Aùnh lên ngôi Hoáng đế lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân(Huế)
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
+ Các vua nhá Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng ,tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội( với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc…)
+ Ban hánh Bộ Luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
Trang 9II.CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh về kinh thành Huế
- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành & những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Những chính sách về kinh tế &
văn hóa của vua Quang Trung
- Vua Quang Trung đã có những chính sách
gì về kinh tế ?
- Vua Quang Trung đã có những chính sách
gì về văn hóa?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa:
* Nhà Nguyễn ra đời
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
GV phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi có ghi trong phiếu :
+ Nhà Nguyễn ra đời vào hoàn cảnh nào?
+ Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn vào
năm nào? Lấy hiệu là gì? Kinh đô ở đâu?
+ Từ năm 1802 đến năm 1848, nhà
Nguyễn trải qua mấy đời vua?
GV nhận xét kết luận và nêu thêm: Các
vua nhà Nguyễn tàn sát rất dã man những
người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn
* Bộ máy chính quyền nhà Nguyễn.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS đọc bài SGK và thảo luận
trong nhóm trả lời câu hỏi:
N1: Nêu một số sự kiện cho thấy các vua
triều Nguyễn không muốn chia sẻ quyền
hành cho ai?
Hát
- 2HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS đọc thầm thông tin SGK trả lờicâu hỏi ghi trong phiếu và trính bày:+ Sau khi vua Quang Trung mất, lợidụng triều đình đang suy yếu,Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công,lật đổ nhà Tây Sơn
+ Năm 1802 Nguyễn Aùnh lên ngôihoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long,chọn Huế làm kinh đô
+ Từ năm 1802 đến năm 1848, nhàNguyễn trải qua các đời vua: GiaLong, Minh Mạng, Thiệu Trị, TựĐức
- HS các nhóm thảo luận sau đó cửđại diện lên báo cáo
+ Các vua nhà Nguyễn đã dùng mọibiện pháp thâu tóm quyền hành vàotay mình: không đặt ngôi hoàng hậu,
Trang 10N2: Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức
như thế nào?
N3: Để bảo vệ quyền lợi nhà Nguyễn đã
ban hành bộ luật gì? Bộ luật này nhằm bảo
vệ quyền lợi cho ai?
GV kết luận: Các vua nhà Nguyễn đã dùng
mọi biện pháp thâu tóm quyền hành vào
tay mình Nhà Nguyễn ra đời đã xây dựng
ngai vàng của mình trên biển máu của
cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn Vì vậy
nhà Nguyễn đã thực hiện chính sách quản
lí xã hội rất chặt chẽ & tàn bạo
4.Củng cố :
- GV cho HS đọc phần bài học
-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
-Để thâu tóm mọi quyền hành trong tay
mình, nhà Nguyễn đã có những chính sách
gì?
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
-Về nhà học bài và xem trước bài :
“Kinh thành Huế”
tự tay mình điều hành mọi việc từ kinh đô đến các do vua quyết định + Quân đội nhà Nguyễn gồm nhiều loại: bộ binh , thuỷ binh, tượng binh Nhà Nguyễn cho xây dựng thành trì vững chắc Từ Bắc vào Nam nhà vua đặt các trạm ngựa để kịp thời chuyển tin tức
+ Để bảo vệ quyền lợi nhà Nguyễn đã ban hành bộ luật Gia Long Bộ luật này nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, đề cao địa vị quan lại và những kẻ có tiền, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
-2 HS đọc bài
- HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi –
HS khác nhận xét
Trang 11
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3)a/b.
* Tích hợp :Giáo dục có ý thức yêu quý ,bảo vệ môi trường thiên nhiên
II.CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, 3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS đọc lại thông tin
trong BT3a, nhớ viết lại tin đó trên
bảng lớp
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: HD nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
1 lượt
* Tích hợp :Qua bài thơ em thấy thiên
nhiên có vẽ đẹp gì ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết & cho biết những từ ngữ
cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết.
- HS đọc lại
-HS luyện viết bảng con
-HS nghe – viết
Trang 12- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ
dễ viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả
- GV nhắc HS có thể tìm nhiều hơn 3
trường hợp đã nêu
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3b:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
3b
-GV phát phiếu cho HS làm bài
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng:
4 Củng cố :
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Vương
quốc vắng nụ cười
-HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
-HS đọc yêu cầu của bài tập -Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng, làmbài vào vở khoảng 15 từ
a Trường hợp chỉ viết với l không viếtvới n: là, lãi, làm, lảng, lạch, làu, lặp,lẩm, lẽ,…
b.Trường hợp chỉ viết với n không viếtvới l: này, nảy, nắn, nẫng, néo, nêm,nệm, nền, nỉ, nũi …
a Từ láy có chứa thanh hỏi: bảnh bao,lủng củng, lảng vảng, bủn rủn, cẩn thận,bỏm bẻm,…
b Từ láy có chứa thanh ngã: bẽn lẽn,bão bùng, ngỡ ngàng, cãi cọ, bẽ bàng,ỡm ờ, khẽ khàng, đĩnh đạc, …
-HS đọc yêu cầu của bài tập -HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:
+ Các từ cần điền: ở nước Nga – cũngmàu đen - cảm giác- cả thế giới
Trang 13
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 61: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ )
-Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu( BT1,Mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT1)
-( HS khá giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BB2) }
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Tìm và xử lí thông tin,phân tích ,đối chiêu
-Ra quyết định :tìm kiếm các lựa chon
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Phân tích mẫu
-Trình bày ý kiện cá nhân
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Bảng phụ viết câu văn ở BT1 (phần Luyện tập)
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Câu cảm
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a/Khám phá
Trong các tiết học trước, các em đã
biết câu có 2 thành phần là CN và VN Đó
là những thành phần chính của câu Tiết
Hát
- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ -1 HS đặt câu cảm
- HS nhận xét
Trang 14học hôm nay giúp các em biết thành phần
phụ của câu: trạng ngữ (TN)
b/Kết nối
Hoạt động1: HD phần nhận xét
-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2,
3
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm
-GV nhận xét
Lưu ý: TN có thể đứng trước C – V của
câu, đứng giữa CN và VN hoặc đứng sau
nòng cốt câu Trong trường hợp TN đứng
sau, nó thường được phân cách với nòng
cốt câu bằng một quãng ngắt hơi (thể hiện
bằng dấu phẩy khi viết) hoặc bằng một
quan hệ từ chỉ nguyên nhân, mục đích,
phương tiện Để phù hợp với trình độ của
HS tiểu học, SGK chỉ nêu các trường hợp
TN đứng trước nòng cốt câu Tuy nhiên,
nếu HS đặt câu có TN đứng sau nòng cốt
câu thì vẫn chấp nhận
Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
c/Thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV phát phiếu cho một số HS
- GV nhận xét; mời vài HS dán bài làm lên
bảng lớp
-GV chốt lại lời giải đúng: gạch dưới bộ
phận TN trong các câu văn đã viết trên
bảng phụ
- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận
mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về
làng Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười
lăm cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về
làng chừng hai ba lượt
-GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận
TN
-GV lưu ý HS: bộ phận TN trả lời cho câu
hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
- Đại diện nhóm trình bày
1 Cặp câu trên có điểm khác nhau là:Câu (b)ngoài hai bộ phận chính CN và
VN ra còn có bộ phận đứng trước
là“Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này,”
2 Nhờ đâu I-ren trở thành… nổi tiếng? Khi nào I-ren trở thành… nổi tiếng? 3.Phần in nghiêng có tác dụng: Nêu nguyên nhân (Nhờ tinh thần ham học hỏi) và thời gian(sau này)
- HS đọc thầm phần ghi nhớ – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập-HS làm việc cá nhân vào vở Một số
HS làm bài trên phiếu
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm bài trên phiếu dán bài làm lênbảng lớp, đọc kết quả
+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng
bóng
+ Trong vườn, muôn loài hoa đua nở + Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm
sửa đi về làng Làng cô ở cách làng Mĩ
Lý hơn mười lăm cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai ba lượt
+ HS đặt câu hỏi cho bộ phận TN
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thực hành viết 1 đoạn văn ngắn về
Trang 15……
Bài tập 2: -GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV theo dõi nhắc nhở cho HS yếu -GV chấm điểm một số vở - nhận xét 4 Vận dụng -GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS -Yêu cầu HS về nhà viết đoạn văn ở BT2 chưa đạt yêu cầu, về nhà hoàn chỉnh và viết lại vào vở 5 Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu 1 lần đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng TN -Viết xong, từng cặp HS đổi bài sửa lỗi cho nhau -HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ câu văn có dùng TN “Thứ bảy tuần trước, bố mẹ em tổ chức cho cả nhà đi tham quan khu du lịch Suối Tiên Trước khi đi, mẹ em chuẩn bị đầy đủ thức ăn, nước uống cho cả nhà Khi lên xe, trẻ em được ưu tiên lên trước Xe chạy chừng hai giờ đồng hồ thì tới Vừa tới nơi, chúng em đã ngắm nhìn cảnh đẹp ở đó không chán mắt.” -
-TOÁN
TIẾT 152: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU:
-Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
-Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ
số trong một số cụ thể
-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II.CHUẨN BỊ:
Trang 16Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1
Hai mươi tư nghìn ba trăm linh
Một trăm sáu mươi nghìn hai
trăm bảy mươi tư
160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2
trăm, 7 chục, 4 đơn vị
Một triệu hai trăm ba mươi bảy
nghìn không trăm linh năm
1 237 005
1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị
Tám triệu không trăm linh bốn
nghìn không trăm chín mươi 8004090 8 triệu,4 nghìn, 9 chục.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thực hành (tt)
GV yêu cầu HS sửa lại bài 2 làm ở
nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: HD HS ôn tập
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ - hướng dẫn HS
làm bài mẫu
-Yêu cầu HS cả lớp làm phiếu
- GV nhận xét
Bài tập 3: (a),
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Chúng ta đã học các lớp nào?
-Trong mỗi lớp có những hàng nào?
a/ Yêu cầu HS đọc các số trong bài
và nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào,
-1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm bài vàophiếu
HS nhận xét
- 1HS đọc đề bài-Lớp đơn vị gồm:hàng đơn vị,hàng chục ,trăm
-Lớp nghìn …
-Lớp triệu…
-4 cặp HS nối tiếp thực hiện yêu cầu, mỗi cặp HS đọc 1 số ( 1HS đọc số + 1HS nêu giá trị của chữ số 5)
VD: HS1: 67 358-Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tám
HS2: Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
Trang 17và nêu rõ giá trị của chữ số 3 trong
mỗi số
Bài tập 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Khi chữa bài GV có thể hỏi để HS
nhớ lại:“Hai số tự nhiên liên tiếp hơn
hoặc kém nhau 1 đơn vị” (a)
- Và gợi ý để HS thấy rằng: “Hai số
chẵn (lẻ) liên tiếp hơn hoặc kém
nhau 2 đơn vị” (phần b,c)
- Tất cả các số chẵn đều chia hết cho
mấy?
-GV chấm 1 số vở – nhận xét
4.Củng cố :
-Nhắc lại nội dung ôn tập?
-GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
Làm bài tập 2,5
Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên
(tt)
-5 HS nối tiếp thực hiện yêu cầu, mỗi HS đọc va nêu vềø1 một số
VD: Trong số 1379, chữ số 3 có giá trị là 300
-HS đọc đề bài:viết số thích hợp vào chỗ trống
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vở
a/ Ba số tự nhiên liên tiếp:
67; 68; 69 798;799;800 999;1000, 1001
b/ Ba số chẵn liên tiếp:
8;10;12 98;100;102 998;1000;1002
c/ Ba số lẻ liên tiếp:
51;53;55 199;201;203 997;999;1001 + Tất cả các số chẵn đều chia hết cho 2
-HS nhắc lại
-KHOA HỌC TIẾT 61: SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I.MỤC TIÊU:
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật
thường xuyên phải lấy tứ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-nic, khí ôxy và thải ra hơi nước, khí ôxy, chất khoáng khác,…
- Thể hiện sự trao đổi chất giũa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
Trang 18II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình trang 122, 123
Giấy A0, bút vẽ cho cả nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nêu vai trò của khi ô-xi và khí
các-bô-níc trong quá trình hô hấp và quang
hợp của thực vật
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện
bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật
Mục tiêu: HS tìm trong hình vẽ những gì
thực vật phải lấy từ môi trường và
những gì phải thải ra môi trường trong
quá trình sống
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang
122:
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình?
+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai
trò quan trọng đối với sự sống của cây
xanh có trong hình là gì?
+ Phát hiện những yếu tố còn thiếu để
bổ sung là gì?
+ Kể tên những yếu tố cây thường
xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra
môi trường trong quá trình sống
+ Quá trình trên được gọi là gì?
Kết luận của GV:
Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS quan sát hình 1 trang 122
- HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý trêncùng với bạn
+ Những chất được vẽ trong hình : ánhsáng, nước, chất khoáng trong đất
+ Yếu tố đóng vai trò quan trọng đối vớisự sống của cây xanh có trong hình làchất khoáng
+ Yếu tố còn thiếu là: khí các-bô-níc,khíô-xi
+ Trong quá trình sống cây thường xuyênphải lấy từ môi trường là: ánh sáng,nước, chất khoáng trong đất, khí các-bô-níc, khí ô-xi Thải ra môi trường các chấtkhoáng khác, hơi nước, khí các-bô-níc,khí ô-xi
+ Quá trình trên được gọi là quá trìnhtrao đổi chất
Trang 19- Thực vật phải thường xuyên lấy từ
môi trường các chất khoáng, khí
các-bô-níc, nước, khí ô-xi và thải ra hơi
nước, khí các-bô-níc, chất khoáng
khác Quá trình đó được gọi là quá
trình trao đổi chất giữa thực vật và môi
trường
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao
đổi chất ở thực vật
Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ trao
đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ
cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm
4 Củng cố :
- Gọi 2HS đọc mục “Bạn cần biết”
trang 123/SGK
- Quá trình trao đổi chất là gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Động vật cần gì để
sống?
Một số HS trả lời các câu hỏi
- HS nhận giấy, bút vẽ theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm, các em cùngtham gia vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổithức ăn ở thực vật
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lầnlượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đạidiện trình bày trước lớp
+2HS đọc mục“Bạncần biết”trang 123/SGK
- HS trả lời – HS khác nhận xét
Trang 20II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Trao đổi về ý nghĩa bài
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh , ảnh con chuồn chuồn
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Ăng – co Vát
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài & trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : a/Khám phá
Bài đọc hôm nay giới thiệu về 1 con
vật quen thuộc : một con chuồn chuồn nước
thật bé nhỏ nhưng dưới ngòi bút miêu tả tài
tình , đầy phát hiện của nhà văn Nguyễn
Thế Hội , nó hiện lên trước mắt chúng ta
thật đẹp và mới mẻ Các em hãy đọc bài
văn để thấy được nghệ thuật miêu tả của
tác giả
b/Kết nối
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
trơn
- Yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi cho
các em
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài – thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm + Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
- HS đọc thầm bài – thảo luận nhóm trả
Trang 21- Chuồn chuồn nước được miêu tả bằng
những hình ảnh so sánh nào ?
- Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì
sao ?
- Cách miêu tả chuồn chuồn nước bay
có gì hay
- Tình yêu quê hương , đất nước của tác
giả thể hiện qua bài văn như thế nào ?
+ Bài văn miêu tả vẻ đẹp của con
chuồn chuồn nước Miêu tả theo cách
bay của chuồn chuồn, tác giả đã vẽ lên
rất rõ khung cảnh làng quê Việt Nam
Tất cả những từ ngữ, hình ảnh miêu tả
đó đã bộc lộ rất rõ tình yêu của tác giả
với đất nước, quê hương
- Đoạn 2 tả cảnh gì?
Bài văn ca ngợi điều gì?
c/Thực hành
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
lời câu hỏi + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.+ Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.+ Thân chú nhỏ và thon vàng như màuvàng của nắng mùa thu
+ Bốn cánh khẽ rung rung như còn đangphân vân
- Hình ảnh “ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng hoặc hai con mắt long lanh như thuỷ tinh “ vì những hình ảnh so sánh
đó giúp em hình dung rõ hơn về đôi cánhvà cặp mắt chuồn chuồn là những hìnhảnh rất đẹp
- Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu hoặc Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân vì
những hình ảnh so sánh đó giúp em hìnhdung rõ hơn về màu vàng của thân , độrung nhẹ của bốn cánh chuồn chuồn Cũng vì đó là cách so sánh rất mới lạ ,rất hay : so sánh màu vàng của thânchuồn chuồn vời màu của nắng , so sánhđộ rung của cánh với tâm trạng phân vâncủa con người
Ý đoạn 1 : Tả chú chuồn chuồn nước lúcđậu một chỗ
- Cách miêu tả đó rất hay vì tả rất đúngcách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồnchuồn nước Miêu tả theo cách bay củachuồn chuồn , tác giả kết hợp tả đượcmột cách rất tự nhiên phong cảnh làngquê thật đẹp và sinh động
- HS nêu: Mặt hồ trải rộng mênh môngvà gợn sóng, luỹ tre rì rào trong gió, bờ
ao với những khóm khoai nước rung rinh,cánh đồng với những đàn trâu thungthăng gặm cỏ, dòng sông với những đoànthuyền ngược xuôi, đàn cò đang bay, bầutrời xanh trong và cao vút
Ý đoạn 2 : Tả chú chuồn chuồn nước lúctung cánh bay
Nội dung chính: ( mục tiêu)
Trang 22- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm đoạn Ôi chao…phân
vân Giọng đọc ngạc nhiên, nhấn giọng
các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú
chuồn chuồn -GV HD cách đọc diễn
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhậnxét
-
-TẬP LÀM VĂN
TIẾT 61: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạnvăn(BT1,2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìmđược những từ ngữ miêu tả thích hợp(BT3)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng nhận thức
-Lằng nghe tích cực
-Đảm nhận trách nhiệm
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Phân tích
-Trình bày ý kiến cá nhân