1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA 3 cot L4 tich hop KNSBVMT tuan 31

45 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo vệ môi trường
Trường học Trường Tiểu Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo dục Đạo đức
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 84,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yeâu caàu HS ñoïc noäi dung baøi taäp 1, 2. - GV nhaéc HS: tröôùc heát, caàn tìm thaønh phaàn CN, VN cuûa caâu. Sau ñoù tìm thaønh phaàn TN. - GV môøi 1 HS leân baûng, gaïch döôùi bo[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG –TUẦN 31-LỚP 4

Thứ hai

04/04/2011

2 Đạo đức 31 Bảo vệ một trường

3 Tập đọc 61 Aêng-co Vát

2 LT&C 61 Thêm trạng ngữ cho câu

4 KH 61 Trao đổi chất ở thực vật 5

Thứ tư

06/04/2011

2 TLV 61 Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật

3 T 153 ÔN tập về số tự nhiên (tt)

5

Thứ năm

07/04/2011

1 KC 31 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

2 LT&C 62 Thệm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

3 T 154 ÔN tập về số tự nhiên (tt)

Trang 2

TIẾT 30: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 2)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết dược sự can thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trach nhiệm tham giaBVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hơp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phùhợp với khả năng

-(không đồng tình với nhựng hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạnbè, người thân cùng thực hiện BVMT)

* Tích hợp ( Vận dụng ) :Thực hiện tết trồng cây để bảo vệ môi trường là thực

hiện lời dạy Bác Hồ.

* Tích hợp :Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường ở mọi nơi.

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng trình bày các ý tưởng BVMT ở nhà và ở trường

-Kĩ năng thu htập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt

động BVMT

-Kĩ năng bình luận ,xác định các lựa chọn ,các giải pháp tốt nhất để BVMT ở nhà và

ở trường

-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Đóng vai

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Bảo vệ môi trường(tiết 1)

- Môi trường bị ô nhiễm do ai?

- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của

những ai?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Thực hành

Hoạt động1:Tập làm“Nhà tiên tri” (BT2)

- GV chia HS thành các nhóm

Hát

- 2HS nêu

- HS nhận xét

- HS nhắc lại tựa bài

- Mỗi nhóm nhận 1 tình huống đểthảo luận & bàn cách giải quyết

- Từng nhóm trình bày kết quả làm

Trang 3

d/ Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã

cho chảy xuống sông, hồ

Nhóm 5 :

đ/ Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong

thành phố

Nhóm 6 :

e/ Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân

cư hay đầu nguồn nước

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (BT 3)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập

2

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

- GV kết luận

Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 4)

GV chia HS thành các nhóm

GV nhận xét cách xử lí của từng nhóm &

đưa ra những cách xử lí có thể như sau:

* Tích hợp : Tham gia các hoạt động nhân

đạo là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác

Hồ dạy ( lòng nhân ái vị tha).

Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh”

- GV chia HS thành 3 nhóm

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi

trường ở xóm/phố, những hoạt động bảo vệ

môi trường, những vấn đề còn tồn tại &

b)Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người & làm

ô nhiễm đất & nguồn nước.

c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dữ trự…

d) Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật dưới nước bị chết

đ) Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn)

e) Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí.

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phânvân, lưỡng lự

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quyước

- HS giải thích lí do & thảo luậnchung cả lớp

- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ,thảo luận & tìm cách xử lí

- Đại diện từng nhóm lên trình bàykết quả thảo luận (có thể bằng đóngvai)

- Từng nhóm thảo luận

- Từng nhóm trình bày kết quả làmviệc

Trang 4

cách giải quyết

+ Nhóm 2: Tương tự nhưng đối với môi

trường trường học

+ Nhóm 3: Tương tự nhưng đối với môi

trường lớp học

- GV nhận xét kết quả làm việc của mỗi

nhóm

4.Vận dụng

GV kết luận chung:

GV nhắc lại tác hại của việc làm ô

nhiễm môi trường

GV gọi vài em đọc to phần ghi nhớ

* Tích hợp : Môi trường là nơi chúng ta sống

và học tập ,lao động của mọi người ,chúng ta

phải biết bảo vệ và giữ gìn nó

5 Dặn dò:

Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ

môi trường tại địa phương

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

2HS đọc

-TẬP ĐỌC TIẾT 61: ĂNG – CO VÁT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn vảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục

- Hiểu nội dung ,nghĩa : Ca ngợi Aêng – co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.(trả lới được các CH trong SGK)

* Tích hợp :HS cảm nhận được vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên

( tìm hiểu bài ):Giáo dục học biết phải bảo vệ khi đến đó du lịch

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tự nhận thức

-Giao tiếp ,ứng xử phù hợp

-Ra quyết định

Trang 5

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Đọc sáng tạo

-Trình bày ý kiến cá nhân

-Trao đổi về ý nghĩa bài

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Aêng – co Vát

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ : Dòng sông mặc áo

- GV yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài &

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : khám phá

- Bài đọc hôm nay sẽ đưa các em đến với

đất nước Cam – pu chia , thăm một công

trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của

nhân dân Khơ-me đó là Aêng – co Vát

Hoạt động 2 : Kết nối

Hướng dẫn HS luyện đọc trơn

- Yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi cho các

em

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

* Yêu cầu HS đọc thầm – thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi

N1: Ăng – co Vát được xây dựng ở đâu và

từ bao giờ ?

+ Đoạn 1 cho biết gì?

N2 : Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

N3: Khu đền chính được xây dựng kì công

như thế nào ?

+ Đoạn 2 muốn nói về điều gì?

Hát

- 2HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

+ HS khá giỏi đọc toàn bài + HS nghe

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câuhỏi

-Ăng–co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chiatừ đầu thế kỉ thứ mười hai

Ý1: Giới thiệu chung về Ăng–co Vát + Gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, batầng hành lang dài gần 1500mét Có 398gian phòng

- Những tháp lớn được dựng bằng đá ong vàbọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tườngbuồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghépbằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vứcvà lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạchvữa

Ý2: Giới thiệu về khu đền chính

- Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật huy

Trang 6

N4: Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có

gì đẹp ?

* Tích hợp :Giáo dục học biết phải bảo

vệ khi đến đó du lịch

Đoạn 3 miêu tả cảnh gì?

=> Nêu đại ý của bài ?

Hoạt động 4 : Thực hành

Đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

trong bài

- GV đọc diễn cảmđoạnLúc hoàng hôn

….từ các ngách

- HD cách đọc diễn cảm

- GV sửa lỗi cho các em

4.Vận dụng

- Yêu cầu 2HS nhắc lại nội dung bài

- Qua bài này em hiểu thêm điều gì?

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

5 Dặn dò :

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài

văn

- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước

hoàng Aùnh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngon tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt

+ Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi , thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng , khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách

Ýù3: Cảnh đẹp của Ăng–co Vát lúc hoàng hôn

- HS nêu: Ca ngợi Aêng – co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Khơ - me

- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- 2HS nhắc lại nội dung bài

- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

-TOÁN

TIẾT 151: THỰC HÀNH (tiếp theo)

I MỤC TIÊU :

Trang 7

-Biết được một số ứng dụng tỉ lệ bản đồ vào tranh vẽ.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Thước dây cuộn (hoặc đoạn dây có ghi mét)

- Phiếu thực hành (trong VBT)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thực hành

- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà

- GV nhận xét – ghi điểm

-Có thể dựa vào đâu để tính độ dài củađoạn thẳng AB thu nhỏ

-GV yêu cầu HS :Hãy tính độ dài đoạnthẳng AB thu nhỏ

* Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bảnđồ theo tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm

-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5cm

GV yêu cầu HS thực hành vẽ đoạnthẳng AB dài 20cm trên bản đồ tỷ lệ 1 :400

Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Chiều dài của bảng là 3m, hãy vẽ trênbản đồ theo tỉ lệ 1 : 50

Hát

HS lên bảng sửa bài

HS nhận xét

HS nghe yêu cầu của VD

- Trước hết tính độ dài thu nhỏ đoạnthẳng AB (cm)

-Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng ABvà tỉ lệ của bản đồ

-HS tính và báo cáo kết quả trước lớp

20m = 2000cmĐộ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:

+ Tìm vạch chỉ số 5cm trên thước,chấmđiểm B trùng với vạch chỉ 5cm củathước

+ Nối A với B ta được đoạn thẳng AB cóđộ dài 5cm

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thực hện vào vở

Đổi 3m = 300 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ

là:

Trang 8

- HD HS cách làm.

GV chấm một số vở - nhận xét

4 Củng cố :

- Nhắc lại cách tính và vẽ bản đồ?

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Làm lại BT và chuẩn bị: Ôn tập về số

tự nhiên

300 : 50 = 6 (cm) Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm 6cm

-LỊCH SỬ TIẾT 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I.MỤC TIÊU:

- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn Aùnh đã huy động lực lượng tấn công nhá Tây Sơn Năm

1802, Triếu Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Aùnh lên ngôi Hoáng đế lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân(Huế)

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:

+ Các vua nhá Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng ,tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội( với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc…)

+ Ban hánh Bộ Luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

Trang 9

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh ảnh về kinh thành Huế

- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành & những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Những chính sách về kinh tế &

văn hóa của vua Quang Trung

- Vua Quang Trung đã có những chính sách

gì về kinh tế ?

- Vua Quang Trung đã có những chính sách

gì về văn hóa?

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa:

* Nhà Nguyễn ra đời

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

GV phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu

HS trả lời câu hỏi có ghi trong phiếu :

+ Nhà Nguyễn ra đời vào hoàn cảnh nào?

+ Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn vào

năm nào? Lấy hiệu là gì? Kinh đô ở đâu?

+ Từ năm 1802 đến năm 1848, nhà

Nguyễn trải qua mấy đời vua?

GV nhận xét kết luận và nêu thêm: Các

vua nhà Nguyễn tàn sát rất dã man những

người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn

* Bộ máy chính quyền nhà Nguyễn.

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Yêu cầu HS đọc bài SGK và thảo luận

trong nhóm trả lời câu hỏi:

N1: Nêu một số sự kiện cho thấy các vua

triều Nguyễn không muốn chia sẻ quyền

hành cho ai?

Hát

- 2HS lên bảng trả lời

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS đọc thầm thông tin SGK trả lờicâu hỏi ghi trong phiếu và trính bày:+ Sau khi vua Quang Trung mất, lợidụng triều đình đang suy yếu,Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công,lật đổ nhà Tây Sơn

+ Năm 1802 Nguyễn Aùnh lên ngôihoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long,chọn Huế làm kinh đô

+ Từ năm 1802 đến năm 1848, nhàNguyễn trải qua các đời vua: GiaLong, Minh Mạng, Thiệu Trị, TựĐức

- HS các nhóm thảo luận sau đó cửđại diện lên báo cáo

+ Các vua nhà Nguyễn đã dùng mọibiện pháp thâu tóm quyền hành vàotay mình: không đặt ngôi hoàng hậu,

Trang 10

N2: Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức

như thế nào?

N3: Để bảo vệ quyền lợi nhà Nguyễn đã

ban hành bộ luật gì? Bộ luật này nhằm bảo

vệ quyền lợi cho ai?

GV kết luận: Các vua nhà Nguyễn đã dùng

mọi biện pháp thâu tóm quyền hành vào

tay mình Nhà Nguyễn ra đời đã xây dựng

ngai vàng của mình trên biển máu của

cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn Vì vậy

nhà Nguyễn đã thực hiện chính sách quản

lí xã hội rất chặt chẽ & tàn bạo

4.Củng cố :

- GV cho HS đọc phần bài học

-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

nào ?

-Để thâu tóm mọi quyền hành trong tay

mình, nhà Nguyễn đã có những chính sách

gì?

- GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

-Về nhà học bài và xem trước bài :

“Kinh thành Huế”

tự tay mình điều hành mọi việc từ kinh đô đến các do vua quyết định + Quân đội nhà Nguyễn gồm nhiều loại: bộ binh , thuỷ binh, tượng binh Nhà Nguyễn cho xây dựng thành trì vững chắc Từ Bắc vào Nam nhà vua đặt các trạm ngựa để kịp thời chuyển tin tức

+ Để bảo vệ quyền lợi nhà Nguyễn đã ban hành bộ luật Gia Long Bộ luật này nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, đề cao địa vị quan lại và những kẻ có tiền, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

-2 HS đọc bài

- HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi –

HS khác nhận xét

Trang 11

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3)a/b.

* Tích hợp :Giáo dục có ý thức yêu quý ,bảo vệ môi trường thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ:

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, 3b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS đọc lại thông tin

trong BT3a, nhớ viết lại tin đó trên

bảng lớp

GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: HD nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

1 lượt

* Tích hợp :Qua bài thơ em thấy thiên

nhiên có vẽ đẹp gì ?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn

văn cần viết & cho biết những từ ngữ

cần phải chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết

sai: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết.

- HS đọc lại

-HS luyện viết bảng con

-HS nghe – viết

Trang 12

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ

dễ viết sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt

cho HS viết

-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả

- GV nhắc HS có thể tìm nhiều hơn 3

trường hợp đã nêu

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3b:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

3b

-GV phát phiếu cho HS làm bài

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng:

4 Củng cố :

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Vương

quốc vắng nụ cười

-HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

-HS đọc yêu cầu của bài tập -Các nhóm thi đua làm bài

- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng, làmbài vào vở khoảng 15 từ

a Trường hợp chỉ viết với l không viếtvới n: là, lãi, làm, lảng, lạch, làu, lặp,lẩm, lẽ,…

b.Trường hợp chỉ viết với n không viếtvới l: này, nảy, nắn, nẫng, néo, nêm,nệm, nền, nỉ, nũi …

a Từ láy có chứa thanh hỏi: bảnh bao,lủng củng, lảng vảng, bủn rủn, cẩn thận,bỏm bẻm,…

b Từ láy có chứa thanh ngã: bẽn lẽn,bão bùng, ngỡ ngàng, cãi cọ, bẽ bàng,ỡm ờ, khẽ khàng, đĩnh đạc, …

-HS đọc yêu cầu của bài tập -HS làm bài cá nhân

- HS phát biểu

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:

+ Các từ cần điền: ở nước Nga – cũngmàu đen - cảm giác- cả thế giới

Trang 13

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 61: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ )

-Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu( BT1,Mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT1)

-( HS khá giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BB2) }

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tìm và xử lí thông tin,phân tích ,đối chiêu

-Ra quyết định :tìm kiếm các lựa chon

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Phân tích mẫu

-Trình bày ý kiện cá nhân

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Bảng phụ viết câu văn ở BT1 (phần Luyện tập)

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Câu cảm

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a/Khám phá

Trong các tiết học trước, các em đã

biết câu có 2 thành phần là CN và VN Đó

là những thành phần chính của câu Tiết

Hát

- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ -1 HS đặt câu cảm

- HS nhận xét

Trang 14

học hôm nay giúp các em biết thành phần

phụ của câu: trạng ngữ (TN)

b/Kết nối

Hoạt động1: HD phần nhận xét

-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2,

3

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm

-GV nhận xét

Lưu ý: TN có thể đứng trước C – V của

câu, đứng giữa CN và VN hoặc đứng sau

nòng cốt câu Trong trường hợp TN đứng

sau, nó thường được phân cách với nòng

cốt câu bằng một quãng ngắt hơi (thể hiện

bằng dấu phẩy khi viết) hoặc bằng một

quan hệ từ chỉ nguyên nhân, mục đích,

phương tiện Để phù hợp với trình độ của

HS tiểu học, SGK chỉ nêu các trường hợp

TN đứng trước nòng cốt câu Tuy nhiên,

nếu HS đặt câu có TN đứng sau nòng cốt

câu thì vẫn chấp nhận

Ghi nhớ kiến thức

Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

c/Thực hành

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV phát phiếu cho một số HS

- GV nhận xét; mời vài HS dán bài làm lên

bảng lớp

-GV chốt lại lời giải đúng: gạch dưới bộ

phận TN trong các câu văn đã viết trên

bảng phụ

- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận

mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về

làng Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười

lăm cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về

làng chừng hai ba lượt

-GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận

TN

-GV lưu ý HS: bộ phận TN trả lời cho câu

hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?

- Đại diện nhóm trình bày

1 Cặp câu trên có điểm khác nhau là:Câu (b)ngoài hai bộ phận chính CN và

VN ra còn có bộ phận đứng trước

là“Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này,”

2 Nhờ đâu I-ren trở thành… nổi tiếng? Khi nào I-ren trở thành… nổi tiếng? 3.Phần in nghiêng có tác dụng: Nêu nguyên nhân (Nhờ tinh thần ham học hỏi) và thời gian(sau này)

- HS đọc thầm phần ghi nhớ – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập-HS làm việc cá nhân vào vở Một số

HS làm bài trên phiếu

- HS phát biểu ý kiến

- HS làm bài trên phiếu dán bài làm lênbảng lớp, đọc kết quả

+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng

bóng

+ Trong vườn, muôn loài hoa đua nở + Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm

sửa đi về làng Làng cô ở cách làng Mĩ

Lý hơn mười lăm cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai ba lượt

+ HS đặt câu hỏi cho bộ phận TN

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thực hành viết 1 đoạn văn ngắn về

Trang 15

……

Bài tập 2: -GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV theo dõi nhắc nhở cho HS yếu -GV chấm điểm một số vở - nhận xét 4 Vận dụng -GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS -Yêu cầu HS về nhà viết đoạn văn ở BT2 chưa đạt yêu cầu, về nhà hoàn chỉnh và viết lại vào vở 5 Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu 1 lần đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng TN -Viết xong, từng cặp HS đổi bài sửa lỗi cho nhau -HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ câu văn có dùng TN “Thứ bảy tuần trước, bố mẹ em tổ chức cho cả nhà đi tham quan khu du lịch Suối Tiên Trước khi đi, mẹ em chuẩn bị đầy đủ thức ăn, nước uống cho cả nhà Khi lên xe, trẻ em được ưu tiên lên trước Xe chạy chừng hai giờ đồng hồ thì tới Vừa tới nơi, chúng em đã ngắm nhìn cảnh đẹp ở đó không chán mắt.” -

-TOÁN

TIẾT 152: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU:

-Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

-Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ

số trong một số cụ thể

-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

II.CHUẨN BỊ:

Trang 16

Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1

Hai mươi tư nghìn ba trăm linh

Một trăm sáu mươi nghìn hai

trăm bảy mươi tư

160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2

trăm, 7 chục, 4 đơn vị

Một triệu hai trăm ba mươi bảy

nghìn không trăm linh năm

1 237 005

1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị

Tám triệu không trăm linh bốn

nghìn không trăm chín mươi 8004090 8 triệu,4 nghìn, 9 chục.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thực hành (tt)

GV yêu cầu HS sửa lại bài 2 làm ở

nhà

GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: HD HS ôn tập

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV treo bảng phụ - hướng dẫn HS

làm bài mẫu

-Yêu cầu HS cả lớp làm phiếu

- GV nhận xét

Bài tập 3: (a),

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Chúng ta đã học các lớp nào?

-Trong mỗi lớp có những hàng nào?

a/ Yêu cầu HS đọc các số trong bài

và nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào,

-1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm bài vàophiếu

HS nhận xét

- 1HS đọc đề bài-Lớp đơn vị gồm:hàng đơn vị,hàng chục ,trăm

-Lớp nghìn …

-Lớp triệu…

-4 cặp HS nối tiếp thực hiện yêu cầu, mỗi cặp HS đọc 1 số ( 1HS đọc số + 1HS nêu giá trị của chữ số 5)

VD: HS1: 67 358-Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tám

HS2: Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị

Trang 17

và nêu rõ giá trị của chữ số 3 trong

mỗi số

Bài tập 4

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Khi chữa bài GV có thể hỏi để HS

nhớ lại:“Hai số tự nhiên liên tiếp hơn

hoặc kém nhau 1 đơn vị” (a)

- Và gợi ý để HS thấy rằng: “Hai số

chẵn (lẻ) liên tiếp hơn hoặc kém

nhau 2 đơn vị” (phần b,c)

- Tất cả các số chẵn đều chia hết cho

mấy?

-GV chấm 1 số vở – nhận xét

4.Củng cố :

-Nhắc lại nội dung ôn tập?

-GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

Làm bài tập 2,5

Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên

(tt)

-5 HS nối tiếp thực hiện yêu cầu, mỗi HS đọc va nêu vềø1 một số

VD: Trong số 1379, chữ số 3 có giá trị là 300

-HS đọc đề bài:viết số thích hợp vào chỗ trống

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vở

a/ Ba số tự nhiên liên tiếp:

67; 68; 69 798;799;800 999;1000, 1001

b/ Ba số chẵn liên tiếp:

8;10;12 98;100;102 998;1000;1002

c/ Ba số lẻ liên tiếp:

51;53;55 199;201;203 997;999;1001 + Tất cả các số chẵn đều chia hết cho 2

-HS nhắc lại

-KHOA HỌC TIẾT 61: SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT

I.MỤC TIÊU:

- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật

thường xuyên phải lấy tứ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-nic, khí ôxy và thải ra hơi nước, khí ôxy, chất khoáng khác,…

- Thể hiện sự trao đổi chất giũa thực vật với môi trường bằng sơ đồ

Trang 18

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 122, 123

Giấy A0, bút vẽ cho cả nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Nêu vai trò của khi ô-xi và khí

các-bô-níc trong quá trình hô hấp và quang

hợp của thực vật

- GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện

bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật

Mục tiêu: HS tìm trong hình vẽ những gì

thực vật phải lấy từ môi trường và

những gì phải thải ra môi trường trong

quá trình sống

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang

122:

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình?

+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai

trò quan trọng đối với sự sống của cây

xanh có trong hình là gì?

+ Phát hiện những yếu tố còn thiếu để

bổ sung là gì?

+ Kể tên những yếu tố cây thường

xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra

môi trường trong quá trình sống

+ Quá trình trên được gọi là gì?

Kết luận của GV:

Hát

- HS trả lời

- HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS quan sát hình 1 trang 122

- HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý trêncùng với bạn

+ Những chất được vẽ trong hình : ánhsáng, nước, chất khoáng trong đất

+ Yếu tố đóng vai trò quan trọng đối vớisự sống của cây xanh có trong hình làchất khoáng

+ Yếu tố còn thiếu là: khí các-bô-níc,khíô-xi

+ Trong quá trình sống cây thường xuyênphải lấy từ môi trường là: ánh sáng,nước, chất khoáng trong đất, khí các-bô-níc, khí ô-xi Thải ra môi trường các chấtkhoáng khác, hơi nước, khí các-bô-níc,khí ô-xi

+ Quá trình trên được gọi là quá trìnhtrao đổi chất

Trang 19

- Thực vật phải thường xuyên lấy từ

môi trường các chất khoáng, khí

các-bô-níc, nước, khí ô-xi và thải ra hơi

nước, khí các-bô-níc, chất khoáng

khác Quá trình đó được gọi là quá

trình trao đổi chất giữa thực vật và môi

trường

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao

đổi chất ở thực vật

Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ trao

đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật

Cách tiến hành:

- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ

cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm

4 Củng cố :

- Gọi 2HS đọc mục “Bạn cần biết”

trang 123/SGK

- Quá trình trao đổi chất là gì?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Động vật cần gì để

sống?

Một số HS trả lời các câu hỏi

- HS nhận giấy, bút vẽ theo nhóm

- HS làm việc theo nhóm, các em cùngtham gia vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổithức ăn ở thực vật

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lầnlượt giải thích sơ đồ trong nhóm

- Các nhóm treo sản phẩm và cử đạidiện trình bày trước lớp

+2HS đọc mục“Bạncần biết”trang 123/SGK

- HS trả lời – HS khác nhận xét

Trang 20

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Trình bày ý kiến cá nhân

-Trao đổi về ý nghĩa bài

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh , ảnh con chuồn chuồn

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ : Ăng – co Vát

- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc

bài & trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : a/Khám phá

Bài đọc hôm nay giới thiệu về 1 con

vật quen thuộc : một con chuồn chuồn nước

thật bé nhỏ nhưng dưới ngòi bút miêu tả tài

tình , đầy phát hiện của nhà văn Nguyễn

Thế Hội , nó hiện lên trước mắt chúng ta

thật đẹp và mới mẻ Các em hãy đọc bài

văn để thấy được nghệ thuật miêu tả của

tác giả

b/Kết nối

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

trơn

- Yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi cho

các em

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài – thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi SGK

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm + Đại diện nhóm đọc trước lớp

+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe

- HS đọc thầm bài – thảo luận nhóm trả

Trang 21

- Chuồn chuồn nước được miêu tả bằng

những hình ảnh so sánh nào ?

- Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì

sao ?

- Cách miêu tả chuồn chuồn nước bay

có gì hay

- Tình yêu quê hương , đất nước của tác

giả thể hiện qua bài văn như thế nào ?

+ Bài văn miêu tả vẻ đẹp của con

chuồn chuồn nước Miêu tả theo cách

bay của chuồn chuồn, tác giả đã vẽ lên

rất rõ khung cảnh làng quê Việt Nam

Tất cả những từ ngữ, hình ảnh miêu tả

đó đã bộc lộ rất rõ tình yêu của tác giả

với đất nước, quê hương

- Đoạn 2 tả cảnh gì?

Bài văn ca ngợi điều gì?

c/Thực hành

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

lời câu hỏi + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.+ Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.+ Thân chú nhỏ và thon vàng như màuvàng của nắng mùa thu

+ Bốn cánh khẽ rung rung như còn đangphân vân

- Hình ảnh “ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng hoặc hai con mắt long lanh như thuỷ tinh “ vì những hình ảnh so sánh

đó giúp em hình dung rõ hơn về đôi cánhvà cặp mắt chuồn chuồn là những hìnhảnh rất đẹp

- Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu hoặc Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân vì

những hình ảnh so sánh đó giúp em hìnhdung rõ hơn về màu vàng của thân , độrung nhẹ của bốn cánh chuồn chuồn Cũng vì đó là cách so sánh rất mới lạ ,rất hay : so sánh màu vàng của thânchuồn chuồn vời màu của nắng , so sánhđộ rung của cánh với tâm trạng phân vâncủa con người

Ý đoạn 1 : Tả chú chuồn chuồn nước lúcđậu một chỗ

- Cách miêu tả đó rất hay vì tả rất đúngcách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồnchuồn nước Miêu tả theo cách bay củachuồn chuồn , tác giả kết hợp tả đượcmột cách rất tự nhiên phong cảnh làngquê thật đẹp và sinh động

- HS nêu: Mặt hồ trải rộng mênh môngvà gợn sóng, luỹ tre rì rào trong gió, bờ

ao với những khóm khoai nước rung rinh,cánh đồng với những đàn trâu thungthăng gặm cỏ, dòng sông với những đoànthuyền ngược xuôi, đàn cò đang bay, bầutrời xanh trong và cao vút

Ý đoạn 2 : Tả chú chuồn chuồn nước lúctung cánh bay

Nội dung chính: ( mục tiêu)

Trang 22

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV đọc diễn cảm đoạn Ôi chao…phân

vân Giọng đọc ngạc nhiên, nhấn giọng

các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú

chuồn chuồn -GV HD cách đọc diễn

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp

- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhậnxét

-

-TẬP LÀM VĂN

TIẾT 61: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạnvăn(BT1,2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìmđược những từ ngữ miêu tả thích hợp(BT3)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng nhận thức

-Lằng nghe tích cực

-Đảm nhận trách nhiệm

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Phân tích

-Trình bày ý kiến cá nhân

Ngày đăng: 21/05/2021, 02:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w