-GV cho HS quan sát mô hình hinh trụ và chỉ rõ các phương chiếu: Từ trước tới, từ trên xuống, từ trái sang. -GV đặt câu hỏi: +Tên các hình chiếu? Dạng của hình chiếu. +Nó thể hiện kíc[r]
Trang 1- Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.
- Kĩ năng: Kể tên được một số lĩnh vực dùng bản vẽ kĩ thuật
- Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học môn vẽ kĩ thuật
+Căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật
-HS lắng nghe và ghi vào vở
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK
-GV đặt câu hỏi: Trong giao tiếp hằng ngay con người dung các phương tiện gì?
-GV đi đến kết luận:Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
-GV đặt câu hỏi:
+Các sản phẩm và công trình muốn chế tạo hoặc thi công đúng như ý muốn của người thiết kế thì người thiết kế phải thể hiện nó bằng cái gì?
+Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm hoặc xây dựng công trình thì căn cứ vào cái gì?
_GV nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kĩ thuật và nêu kết luận
_GV yêu cầu HS ghi kết luận vào vở
I/Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất:
-Muốn chế tạo sản phẩm, thi công các công trình thì cần phải
có bản vẽ kĩ thuật của chúng
trong trao đổi, sử dụng
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và đặt câu hỏi:
+Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các thiết bị đó thìchúng ta cần phải làm gì?
-GV đi đến kết luận và yêu cầu HS ghi vào vở
II/Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống:
-Muốn sử dụng có hiệuquả và an toàn các sản phẩm, các công trình thì cần phải có bản vẽ
+Xây dựng: máy xây dựng,
phương tiện vận chuyển…
+Nông nghiệp: máy nông
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1.4-GV đặt câu hỏi:
+Các lĩnh vực đó có cần trang thiết bịkhông? Có cần cơ sở hạ tầng không?
_GV đi đến kết luận và yêu cầu HS ghi vào vở
III/Bản vẽ kĩ thuật dùng trong các lĩnh vực:
-Mỗi lĩnh vực đều có bản vẽ riêng của ngànhmình
-Học vẽ kĩ thuật để vậndụng vào cuộc sống và
Trang 2nghiệp, công trình thuỷ lợi…
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu từng HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau bài học
V/RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 1:
I/Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu
2 Kĩ năng: Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tập trung học
II/Chuẩn bị:
Trang 3nêu khái niệm.
-HS trả lời các câu hỏi
GV nêu ra và suy ra
cách vẽ hình chiếu
-GV nêu hiện tượng tự nhiên là ánh sang chiếu đồ vật lên mặt đất, mặt tường tạo thành bóng đồ vật Từ đó đưa ra khái niệm về hình chiếu , phépchiếu
-Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 SGK
-GV yêu cầu HS trae lời các câu hỏi:
+Nêu đặc điểm của các phép chiếu
+Các phép chiếu dung để làm gì?
-GV đi đến kết luận và yêu cầu HS ghi vào vở
II/Các phép chiếu:
-Phép chiếu xuyên tâm
-Phép chiếu song song
+Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế nào đối với người quan sát?
+Vật thể được đặt như thế nào đối với mặt phẳng chiếu?
-GV nêu nguyên nhân mở các mặt phẳng chiếu
-GV đặt câu hỏi:
+Vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh sau khi gập?
+Vì sao phải dung nhiều hình chiếu
Trang 4-Yờu cầu HS về nhà làm bài tập thực hành vào vở và đọc trước bài số 4.
1/ Kiến thức: vẽ cỏc hỡnh chiếu của vật thể cú dạng khối đa diện
2/ Kĩ năng: Phỏt huy trớ tưởng tượng khụng gian
II/Chuẩn bị:
-HS: đồ dung thực hành
III/Bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dung học tập của HS
-Nờu vị trớ cỏc hỡnh chiếu và một số loại nột vẽ cơ bản
IV/Tổ chức hoạt động:
*HĐ 1:Giới thiệu bài: (5 phỳt) -GV nờu rừ mục tiờu của bài học đọc và vẽ hình
Trang 5-HS trình bày nội dung và trình tự
*HĐ 2:Tìm hiểu cách trình bày bài
làm: (5 phút).
-HS theo dõi sự hướng dẫn của GV
-GV trình bày cách làm bài trên giấy A4
-Cách phân bố phần hình, phần chữ, khung tên(trình bày lên bảng)
*HĐ 3: Tổ chức thực hành (25
phút).
-Từng cá nhân HS làm bài trên giấy
A4
-HS làm theo sự hướng dẫn của GV
-Yêu cầu HS tiến hành làm việc
-GV đi đến từng bàn hướng dẫn cho HS
+Thái độ làm việc
-GV thu báo cáo
-GV viên dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài mới
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
-Mô hình các khối đa diện
III/Bài cũ: Kiểm tra bài tập thực hành của HS.
IV/ Tổ chức hoạt động:
*HĐ1:Tìm hiểu khối đa -GV yêu cầu HS quan sát tranh và BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA
Trang 6diện (10 phút).
-HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi GV nêu ra
+HS trả lời: hình chữ nhật,
hình tam giác, hình vuông…
+Đa giác phẳng
-HS ghi kết luận vào vở
+Khối đa diện được bao bởi
các đa giác phẳng
trả lời các câu hỏi+Các khối đó được bao bởi các hình gì?
-Sau đó GV đi đến kết luận như SGK và yêu cầu HS ghi vào vở
DIỆN I/Khối đa diện:
-Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
*HĐ2: Tìm hiểu hình hộp
chữ nhật (10 phút)
-HS quan sát và trả lời câu
hỏi GV nêu ra:
+Hình hộp chữ nhật được
bao bởi 6 hình chữ nhật
-HS quan sát và trả lời câu
hỏi GV nêu ra:
Hình chữ nhật
-HS trả lời các câu hỏi
-HS ghi kết luận vào vở
-Cho HS quan sát hình hộp chữ nhật sau đó đặt câu hỏi:
+Hình hộp chữ nhật được giới hạnbởi các hình gì?
+Các cạnh và các mặt của hình hộp chữ nhật có đặc điểm gì?
-GV đặt vật mẫu trong mô hình bamặt phẳng chiếu và đặt câu hỏi:
+Khi chiếu lên mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu đứng là hình gì?
+Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của hình hộp?
+Kích thước của hình chiếu phản ánh mặt nào của hình hộp?
-Tương tự như vậy đặt câu hỏi đốivới các hình chiếu bằng và chiếu cạnh
-GV vẽ các hình chiếu lên bảng
-GV ghi kết luận lên bảng và yêu cầu HS ghi vào vở
II/Hình hộp chữ nhật: 1)Thế nào là hình hộp chữ nhật?
-Hình hộp chữ nhật được bao bởi sáu hình chữ nhật
2)Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:
Bảng 4.1 SGK
*HĐ 3: Tìm hiểu hình lăng
trụ đều và hình chóp đều:
(20 phút)
-HS quan sát và trả lời câu
hỏi GV nêu ra
-HS ghi kết luận vào vở
- GV cho HS quan sát hình lăng trụ đều và đặt câu hỏi:
+Hình lăng trụ đều được gới hạn bởi các hình gì?
+Các cạnh và các mặt có đặc điểmgì?
+Khi chiếu lên mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu đứng có dạng hình gì?
+Hình chiếu đó phản ánh mặt nàocủa hình lăng trụ đều?
+Kích thước của hình chiếu đó phản ánh những kích thước nào của hìnhlăng trụ đều?
(tương tự như vậy đối với các hình chiếu còn lại)
-Đối với hình chóp đều các câu hỏi cũng tương tự
III/Hình lăng trụ đều: 1)Thế nào là hình lăng trụ đều?
-Được bao bởi hai mặt đáy
là hai hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2)Hình chiếu của hình lăng trụ đều:
Bảng 4.2 SGK
IV/Hình chóp đều:
1)Thế nào là hình chóp đều?
-Được bao bởi mặt đáy là đa giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau
có chung đỉnh
2)Hình chiếu của hình chóp đều:
-Bảng 4.3SGK
*HĐ 4:Tổng kết(5phút)
-HS làm việc theo yêu cầu -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Trang 7của GV -GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi và bài tập sau bài học
-GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài thực hành
1- Về kiến thức : Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện
2- Về kỹ năng : Phát huy trí tưởng tượng không gian.
3- Thái độ : Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
II/Chuẩn bị:
-HS: đồ dung thực hành
_GV: Mô hình các vật thể
III/Bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dung học tập của HS
-Nêu vị trí các hình chiếu và một số loại nét vẽ cơ bản
IV/Tổ chức hoạt động:
*HĐ 1:Giới thiệu bài: (5 phút)
-HS trình bày nội dung và trình tự
tiến hành
-Các HS khác theo dõi
-HS lắng nghe GV nhắc lại
-GV nêu rõ mục tiêu của bài học
GV yêu cầu HS trìng bày nội dung và trình tự tiến hành
-GV nhắc lại nội dung và trình tự tiến hành
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
*HĐ 2:Tìm hiểu cách trình bày bài
làm: (5 phút).
-HS theo dõi sự hướng dẫn của GV
-GV trình bày cách làm bài trên giấy A4
-Cách phân bố phần hình, phần
Trang 8chữ, khung tên(trình bày lên bảng)
*HĐ 3: Tổ chức thực hành (25
phút).
-Từng cá nhân HS làm bài trên giấy
A4
-HS làm theo sự hướng dẫn của GV
-Yêu cầu HS tiến hành làm việc
-GV đi đến từng bàn hướng dẫn cho HS
+Thái độ làm việc
-GV thu báo cáo
-GV viên dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài mới
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
2 Kĩ năng: Vẽ được hình các khối tròn xoay trong nhà
3 Thái độ: Tìm tòi, siêng năng
II/Chuẩn bị:
-Tranh vẽ các hình của bài 6 SGK
-Mô hình các khối tròn xoay:hình trụ, hình nón, hình cầu
-Các vật thể như lon sửa, quả bóng, nón lá…
-GV đặt câu hỏi:
+Hãy nên tên các khối tròn xoay?
+Chúng được tạo thànhnhư thế nào?
-Yêu cầu HS nêu kết luận và ghi kết luận vào vở
BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I/Khối tròn xoay:
-Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường ccố định của hình
Trang 9theo dõi sự hướng dẫn
các phương chiếu của
-GV vẽ các hình chiếu lên bảng và yêu cầu HSđối chiếu với hình 6.3-GV kết luận và ghi vào các ô trống trong bảng 6.1
-Tương tự như vậy GV giảng về hình nón và hình cầu
-Sau khi giảng xong
GV đặt câu hỏi:
+Để biểu diễn khối trònxoay cần mấy hình chiếu?Gồm những hìnhchiếu nào?
+Để xác định khối tròn xoay cân các kích thước nào?
II/Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu:
-Yêu cầu HS trả lời cáccâu hỏi sau bài học
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài thực hành
-Trả bài thực hành
-Nhận xét bài thực hành
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10Tuần 4
Tiết 7 Thực hành: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
NS:10/09/2011
I/Mục tiêu:
1- Về kiến thức : Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
2- Về kỹ năng : Phát huy trí tưởng tượng không gian.
3- Thái độ : Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
II/Chuẩn bị:
-HS: đồ dung thực hành
_GV: Mô hình các vật thể
III/Bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dung học tập của HS
-Nêu vị trí các hình chiếu và một số loại nét vẽ cơ bản
IV/Tổ chức hoạt động:
*HĐ 1:Giới thiệu bài: (5 phút)
-HS trình bày nội dung và trình tự
tiến hành
-Các HS khác theo dõi
-HS lắng nghe GV nhắc lại
-GV nêu rõ mục tiêu của bài học
GV yêu cầu HS trìng bày nội dung và trình tự tiến hành
-GV nhắc lại nội dung và trình tự tiến hành
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
*HĐ 2:Tìm hiểu cách trình bày bài
làm: (5 phút).
-HS theo dõi sự hướng dẫn của GV
-GV trình bày cách làm bài trên giấy A4
-Cách phân bố phần hình, phần chữ, khung tên(trình bày lên bảng)
*HĐ 3: Tổ chức thực hành (25
phút).
-Từng cá nhân HS làm bài trên giấy
A4
-HS làm theo sự hướng dẫn của GV
-Yêu cầu HS tiến hành làm việc
-GV đi đến từng bàn hướng dẫn cho HS
+Thái độ làm việc
Trang 11-GV thu báo cáo.
-GV viên dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài mới
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 4
Tiết 8
KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT-HÌNH CẮT
Ngày soạn:12/9/2011 I/mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
- Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
- Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết
2 Kĩ năng: Đọc được các bản vẽ chi tiết đơn giản
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc
II/Chuẩn bị: -Tranh vẽ bài 8+9.
-Mẫu vật: ống lót, quả cam
III/Bài cũ:
IV/Tổ chức hoạt động:
HĐ 1:Tìm hiểu khái niệm
+Hãy cho biết vai trò của bản vẽ
KT đối với đời sống và SX?
+-GV nhắc lại:các sản phẩm từ nhỏ đến lớn do con người làm rađều gắn với bản vẽ kĩ thuật
+Người thiết kế phải thê hiện điều gì trên bản vẽ kĩ thuật?
+Người công căn cứ vào bản vẽ
kĩ thuật để làm gì?
+Trong sản xuất có những lĩnh vực kĩ thuật nào?
+Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực nào?
+Bản vẽ XD thuộc lĩnh vực nào?
I/Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật:
-Bản vẽ kĩ thuật trình bày cácthông tin kĩ thuật của sản phẩn dưới dạng các hình vẽ
và các kí hiệu theo quy tắc thống nhất và thường vẽ theo
-Từng HS theo dõi và trả lời
câu hỏi GV nêu ra
+TA phỉa cắt ra để xem
-GV diễn tả kết cấu bên trong của các chi tiết trên bản vẽ phải dung phương pháp cắt
-GV treo tranh và trình bày quá trình cắt ống lót và đặt câu hỏi:
+Hình cắt được vẽ như thế nào?
II/Khái niệm về hình cắt:
-Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
-Hình cắt dung để biểu diễn
rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
Trang 12phần vật thể phía sau mặt
phẳng cát
+Hình cắt dung để biểu diễn
rõ hơn hình dạnh bên trong
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
sau mỗi bài học
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS thảo luận để trả lờicác câu hỏi sau bài học
V/RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 5
I/MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
2 Kĩ năng: Tập vẽ các bản vẽ chi tiết
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, tỉ mĩ
II/CHUẨN BỊ:
-Tranh vẽ các hình của bài trong SGK
-Vật mẫu: Đinh tán, bong đèn đuôi xoáy, bình có nắp vặn
III/BÀI CŨ:(5 phút)
1/Nội dung của bản vẽ chi tiết
2/Tình tự đọc bản vẽ chi tiết
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN PHẦN GHI BẢNG
*HĐ1: Tìm hiểu nội dung
của bản vẽ chi tiết
-Từng HS trả lời câu hỏi GV
nêu ra:
+Nhiều chi tiết
+Chế tạo các chi tiết máy
thước cần thiết cho việc chế
tạo chi tiết
+Yêu cầu kĩ thuật:Gia công
và xử lí
+Khung tên:Tên gọi, vật liệu,
tỉ lệ, cơ quan thiết kế…
+Để có một chiếc máy trước tiên người công nhân phải làm gì?
+Để chế tạo chi tiết máy phải căn
cứ vào đâu?
-GV thông báo bản vẽ chi tiết
-GV cho HS quan sát bản vẽ chi tiết ống lót và qua đó đặt câu hỏi:
+Hình biểu diễn gồm những hình nào?
+Kích thước gồm những kích thước nào?
+Có những yêu cầu kĩ thuật nào?
+Khung tên gồm những nội dung nào?
-Sau đó GV tóm tắt sơ đồ lên bảng và yêu cầu HS ghi vào vở-
GV yêu cầu HS quan sát hình 11.1 SGK
-GV hướng dẫn HS đọc bản vẽ chi tiết ống lót như bảng 9.1 SGK
Qua mỗi mục ở cột 1 GV nêu câuhỏi như ở cột 2 để HS trả lời
-GV kết luận như ở cột 3
Bài 10: BẢN VẼ CHI
TIẾT Nội dung của bản vẽ chi tiết:
-Hình biểu diễn: gồm hình cắt, mặt cắt, hình chiếu…diễn tả hình dạng và kết cấu của chi tiết
-Kích thước:Gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việcchế tạo chi tiết
-Yêu cầu kĩ thuật:Gồm chỉ dẫn về gia công, nhiệt luyện…thể hiện chất lượng của chi tiết
-Khung tên: gồm các nội dung như tên gọi chi tiết, vậtliệu, tỉ lệ, cơ quan thiết kế…
Đọc bản vẽ chi tiết:
(SGK)
Trang 131 Kiến thức: Đọc đượcbản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt.
2 Kĩ năng: Tìm hiểu các loại bản vẽ chi tiết
3 Thái độ: Có tác phong làm việc theo quy trình
HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN PHÂN GHI BẢNG
*HĐ1:Giới thiệu bài (5
-GV nhận xét chung
-GV thu bài thực hành của HS
V/RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 14Tuần 6
I/MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
2 Kĩ năng: Tập vẽ các bản vẽ chi tiết có ren
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, tỉ mĩ
II/CHUẨN BỊ:
-Tranh vẽ các hình của bài trong SGK
-Vật mẫu: Đinh tán, bong đèn đuôi xoáy, bình có nắp vặn
III/BÀI CŨ:(5 phút)
1/Nội dung của bản vẽ chi tiết
2/Tình tự đọc bản vẽ chi tiết
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN PHẦN GHI BẢNG
Bài 11: BIỂU DIỄN REN
Tìm hiểu chi tiết có ren
-HS quan sát hình vẽ 11.1
trong SGK
-Từng HS trả lời các câu hỏi
GV nêu ra
Tìm hiểu quy ước vẽ ren
-HS theo dõi GV thong báo
-HS quan sát tranh và vật
mẫu
-Từng HS trả lời câu hỏi GV
nêu ra.(HS lên bảng chỉ rõ)
- GV yêu cầu HS nêu trình tự đọc
và nội dung của từng mục GV đặt câu hỏi:
+Trong hình 11.1 những đồ vật , chi tiết nào có ren?
+Hãy nêu công dụng của ren trong từng chi tiết đó?GV nêu lí
do vẽ ren theo quy ước giống nhau do kết cấu ren có các mặt xoắn phức tạp, nếu vẽ giống như thật sẽ mất nhiều thời gian
-GV cho HS quan sát vật mẫu(ren trục) và hình 11.2,11.3 SGK
-GV yêu cầu HS chỉ rõ: đường chân ren, đường đỉnh ren, đường giới hạn ren, đường kính ngoài, đường kính trong
-GV yêu cầu HS trả lời bằng cách điền các cụm từ vào chỗ trống trong các mệnh đề như SGK
-GV cho HS quan sát vật mẫu(ren lỗ)và hình 11.4,11.5 SGK
-GV yêu cầu HS điền các cụm từ vào chỗ trống trong các mệnh đề SGK
-GV yêu cầu HS quan sát hình 11.6
-GV đặt câu hỏi:
+Khi vẽ cạnh khuất và đường bao khuất trên hình chiếu thì vẽ bằng nét gì?
+Đối với ren bị che khuất thì quy ước vẽ ren như thế nào?
-GV yêu cầu HS ghi những quy
I/Chi tiết có ren:
Trang 161 Kiến thức: Đọc đượcbản vẽ chi tiết đơn giản có ren.
2 Kĩ năng: Tìm hiểu các loại bản vẽ chi tiết Tập vẽ các bản vẽ chi tiết có ren
3 Thái độ: Có tác phong làm việc theo quy trình
II/BÀI CŨ:(5 phút)
1/Nêu quy ước vẽ ren?
2/Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
III/CHUẨN BỊ:
-Như SGK
-Vật mẫu: Côn có ren
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN PHÂN GHI BẢNG
*HĐ1:Giới thiệu bài (5
1 Kiến thức: Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
2 Kĩ năng: Tìm hiểu các bản vẽ lắp của các sản phẩm
3 Thái độ: Tỉ mỉ, cẩn thận
II/BÀI CŨ :
Trang 17III/CHUẢN BỊ:
-Tranh 13.1 SGK
-Vật mẫu: bộ vòng đai
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN PHẦN GHI BẢNG
*HĐ1:Tìm hiểu nội dung
-GV treo tranh vẽ lắp bộ vòng đai
và phân tích bằng cách đặt các câuhỏi và yêu cầu HS trả lời:
+Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào?
+Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?
+Vị trí tương đối của các chi tiết như thế nào?
+Các kích tước ghi trên bản vẽ có
(Tóm tắt nội dung của bảng vẽ lắp như sơ đồ hình 13.2 SGK).
-HBD:gồm hình chiếu và hìnhcắt diễn tả hình dạng và kết cấu và vị trí các chi tiết của sản phẩm
-Kích thước:gồm kích thước chung của sản phẩm và kích thước lắp của các chi tiết.-Bảng kê:gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng…
-Khung tên:gồm tên sản phẩm,
-GV yêu cầu HS nêu trình tự đọc
-GV nêu các câu hỏi như cột 2 và yêu cầu HS trả lời
-GV yêu cầu HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
-GV kết luận như cột 3 SGK
-GV yêu cầu HS dung bút màu để
tô các chi tiết của bản vẽ
Trang 18Tuần 7
I/MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được nội dung và công dingj của bản vẽ nhà
Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ xủa một số bộ phận trên bản vẽ nhà
2 Kĩ năng: Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
3 Thái độ: Tỉ mỉ, cẩn thận, nghiêm túc học
II/BÀI CŨ:(5phút).
-Nêu nội dung của bản vẽ chi tiết
-Nêu nội dung của bản vẽ lắp và trình tự đọc bản vẽ lắp
Trang 19*HĐ1:Tìm hiểu nội dung
+Mặt đứng có hướng chiếu từ phía nào của ngôi nhà?
+Mặt đứng diễn tả mặt nào của ngôi nhà?
+Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi qua những bộ phận nào của ngôinhà?
+Mặt bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà?
+Mặt cắt có mặt phẳng cắt // vớimặt phẳng chiếu nào?
+Mặt cắt diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà?
+Các kích thước ghi trên bản vẽ
có ý nghĩa gì?
+Kích thước của ngôi nhà, của từng phòng, của từng bộ phận như thế nào?
-GV tổng kết và yêu cầu HS ghi vào vở
BẢN VẼ NHÀ
I/Nội dung bản vẽ nhà:
-Mặt bằng: Diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, các cửa
đi, cửa sổ, thiết bị, đồ đạc…-Mặt đứng: Diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà gồm mặt chính và mặt bên…
-Mặt cắt: Diễn tả các bộ phận kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
*Công dụng của bản vẽ nhà: Dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà
*HĐ2:Tìm hiểu quy ước
ý nghĩa của từng kí hiệu
-GV đặt câu hỏi:
+Kí hiệu của cửa đi một cánh vàcửa đi hai cánh được biểu diễn trên hình biểu diễn nào?
+Kí hiệu của cửa sổ đơn và cửa
sổ kép được biểu diễn trên hình biểu diễn nào?
+Kí hiệu của cầu thang được mô
tả trên hình biểu diễn nào?
II/Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà:
-GV đặt câu hỏi như cột 2 bảng 15.2 SGK
-GV treo tranh phối cảnh nhà một tầng để HS đối chiếu
Trang 20-HS theo dõi sơ đồ trên bảng.
-HS nêu nội dung chính trong
-Vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung phần
vẽ kĩ thuật lên bảng(như SGK)
-GV yêu cầu HS nêu nội dung chính của từng chương,các yêu cầu về kiến thức kĩ năng cần đạt
Trang 21vuông góc biểu diễn vật thể lên
ba mặt phẳng chiếu vuông góc với nhau Phương pháp đó gọi
là PP hình chiếu vuông góc.-Vật thể được tạo thành bởi các khối hình học như khối đa diện, khối tròn xoay…
-Hình chiếu và kích thước của vật thể là tổ hợp các hình chiếu
và kích thước của khối hình họctạo thành vật thể Vì vậy phải biết được đặc trưng hình chiếu của các khối hình học đó
-Đọc được bản vẽ hình chiếu của các vật thể
Trang 22*HĐ2: Hướng dẫn trả lời các
câu hỏi và bài tập: (25 phút).
-HS hoàn thành các câu hỏi dưới
+Bản vẽ jĩ thuật là một thông tin
dung trong sản xuất và đời sống
+Bản vẽ kĩ thuật chế tạo, thi
công, sử dụng có hiệu quả và an
toàn các sản phẩm , công trình
+Các tia chiếu vuông góc với
mặt phẳng chiếu.Phép chiếu này
dung để vẽ các hình chiếu vuông
góc
+Khối đa diện và khối tròn xoay
+Diễn tả 2 trong 3 kích thước
+Ren trục, ren lỗ: dung để ghép
nối hay truyền lực
*BVN: Dùng trong thiết kế và thi
công xây dựng ngôi nhà
-Cá nhân HS hoàn thành các bài
tập ngay tại lớp
-HS nhận xét câu trả lời của bạn
-GV yêu cầu HS hoàn thành cáccâu hỏi và bài tập bằng cách gọi
-Sau mỗi câu trả lời thì GV cần sửa chữa, uốn nắn những chỗ còn chưa đầy đủ, sai sót
-GV hỏi them:
+Khối đa diện gồm những hình nào?
+Khối tròn xoay gồm những hình nào?
+Đối với khối tròn xoay thì hai hình chiếu nào giống nhau?
-GV yêu cầu các HS hoàn thànhcác bài tập ngay tại lớp
-GV uốn nắn những chỗ còn sai sót
-GV yêu cầu HS về nhà chuẩn
bị để tiết sau kiểm tra
V/RÚT KINH NGHIỆM:
TuÇn 8 TiÕt 16 KiÎm tra
I.Môc tiªu:
Trang 23KT: Kiểm tra việc nắm các kiến thức cơ bản về vẽ KT , BVKT, đọc BV, vẽ
hình chiếu của vật thể đơn giản
KN: Kiểm tra kĩ năng đọc BV, Vẽ hình chiếu qua hình thức trắc nghiệm
khách quan và tự luận
TĐ: Rèn ý thức làm bài nghiêm túc, tự giác,chất lợng.
II Chuẩn bị :
GV: soạn và in đề bài kiểm tra 1tiết (45ph)- Thể loại trắc nghiệm
HS: ôn tập kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra
III Tổ chức kiểm tra 1 tiết.
A Ôn định, kiểm tra điều kiện thi kiểm tra
B Phát đề bài kiểm tra (đề bài kèm theo):
IV Đề bài và hớng dẫn đáp án chấm:
Hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục quay của hình trụ là
B ở sau mặt phẳng cắt D bị cắt làm
đôi
II Tự luận (8đ)
Câu1 (3đ)
Cho vật thể với các hớng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.1 )
Hãy đánh dấu X vào bảng để chỉ sự tơng quan giữa các hớng chiếu với các hình chiếu và nghi tên các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 1
B
3
Trang 24- Đờng đỉnh ren và đờng giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.
- Đờng chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ 3/4 vòng.Ren bị che khuất:(1đ)
Các đờng đỉnh ren, đờng chân ren và đờng giới hạn ren đều đợc vẽ bằng nét đứt
- Mặt cắt: Thể hiện các bộ phận và kích thớc của ngôi nhà theo chiều cao (0,5)
Trang 25Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
2 Kĩ năng: Phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu cơ khí
HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV PHẦN GHI BẢNG
*HĐ1:Giới thiệu bài:
(5 phút).
-Từng HS theo dõi sự
giới thiệu của GV
Gia công cơ khí
-Từng HS trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của GV
-GV yêu cầu HS thu thập thông tin
từ SGK
-GV vẽ sơ đồ lên bảng
-GV giới thiệu thành phần tính chất, công dụng của một số vật liệu
-GV nêu các câu hỏi:
+Quan sát chiếc xe đạp, em hãy chỉ
ra, những chi tiết, bộ phận nào của
xe đạp làm bằng kim loại?
+Hãy cho biết những sản phẩm dưới đay được làm bằng vật liệu gì?
+Em hãy cho biết những dụng cụ dưới đây làm bằng chất dẻo gì?
+Hãy kể tên các sản phẩm cách điện được làm bằng cao su?
I/Các vật liệu cơ khí phổ biến:
1)Vật liệu kim loại:
a)Kim loại đen:
b)Kim loại màu:
-Kim loại màu thường sử dụng dưới dạng hợp kim
-Kim loại màu dễ kéo dài, dát mỏng, có tính chống mài mòn,
ăn mòn cao, dẫn nhiệt và điện tốt
2)Vật liệu phi kim loại:
-Tính chất: dẫn nhiệt và điện kém, dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn…
(Sơ đồ xem phía dưới)
các câu hỏi GV nêu ra
-GV thông báo các tính chất cơ bảncủa vật liệu cơ khí
II/Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí:
1)Tính chất cơ học:
-Tính cứng, tính dẻo, tính bền
2)Tính chất vật lý:
-Nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng…
Trang 26khả năng gia công cắt gọt…
+Quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết của xe được làm từ:
Thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác?
+Phân biệt, nhận biết các vật liệu kim loại dựa vào những dấu hiệu nào?
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài thực hành
Sơ đồ vật liệu cơ khí
- Biết công dụng và cách sử dụng các dụng cụ cơ khí phổ biến
2 Kĩ năng: Sử dụng được các dụng cụ cầm tay
3 Thái độ: Có ý thức bảo quản giữ gìn dụng cụ và bảo đảm an toàn khi sử dụng
II/CHUẨN BỊ:
Vật liệu kim loại
Vật liệu cơ khí
Vật liệu phi kim loại
Kim loại đen Kim loại màu Chất dẻo Cao
Gang Thép
Đồng
và hợp kim đồng
Nhôm
và hợp kim nhôm
Trang 27
-Bộ tranh giáo khoa bài 20.
-Dụng cụ: thước lá, thước cặp, cưa, dũa…
III/BÀI CŨ:
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
*HĐ1:Giới thiệu bài:
(5 phút).
-HS theo dõi, lắng nghe GV
giới thiệu bài
-GV giới thiệu bài:
+Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng có thể được làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm nhiều chi tiết Trong đó muố tạo ra một sản phẩm cần phải có vật liệu
và dụng cụ gia công Những dụng cụ cầm tay đơn giản nhưdụng cụ đo và kiểm tra, dụng
cụ tháo lắp, kẹp chặt, dụng cụgia công chúng có hình dạng
và cấu tạo ra sao?
Được sử dụng trong trường hợp nào?
-GV giới thiệu mục tiêu của bài học
-Từng HS trả lời các câu hỏi
của GV nêu ra
-Từng nhóm HS quan sát
dụng cụ thật để trả lời các câu
hỏi GV yêu cầu
-GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ 20.1, 20.2, 20.3 SGK
(các dụng cụ có sẵn)-GV nêu câu hỏi:
+Quan sát các hình vẽ hãy môtả: * Hình dạng
I/Dụng cụ đo và kiểm tra: 1)Thước đo chiều dài:
a)Thước lá:
-Làm bằng thép, dùng để đo
độ dài các chi tiết hoặc xác định kích thước của sản phẩm
b) Thước cặp:
-Làm bằng thép hợp kim, dùng để đo đường kính trong,đường kính ngoài, chiều sâu của lỗ
+Hãy cho biết tên vật liệu chếtạo các dụng cụ đó?
II/Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt:
-Tháo lắp: mỏ lết, cờ lê, tua vít
-GV nêu các câu hỏi và yêu
III/Dụng cụ gia công:
-Gồm: búa, cưa, đục, dũa…
Trang 28-Từng HS trả lời các câu hỏi
mà GV nêu ra
+Nêu tên và công dụng
+Mô tả cấu tạo và hình dạng
+Nêu tên vật liệu làm các dụng cụ đó
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS về nhà tìm thêm một số dụng cụ khác
Tuần 10; 11
I/MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa, đục, dũa khoan kim loại
Biết các thao tác cơ bản về cưa, đục dũa khoan
Biết được quy tắc an toàn trong quá trình gia công
2 Kĩ năng: Thực hiện được các thao tác cơ bản khi cưa, đục , dũa, khoan
3 Thái độ: Ham thích học tập, cẩn thận theo thao tác
II/CHUẨN BỊ:
-Tranh: các tranh như SGK
-Dụng cụ: Cưa, dũa, ê tô…
III/BÀI CŨ: (5 phút).
-Hãy kể tên những dụng cụ đo và kiểm tra? Công dụng của chúng?
-Hãy nêu cách sử dụng các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt?
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV PHẦN GHI BẢNG
*HĐ1:Giới thiệu bài:(5
cưa, dũa…kim loại Đây là phương pháp gia công thô vớilượng dư lớn
CƯA, DŨA KIM LOẠI
I/Cắt kim loại bằng cưa tay:
-GV nêu các bước chuẩn bị
-GV biểu diễn tư thế đứng, thao tác cưa
-GV yêu cầu HS mô tả lại tư thế đứng và thao tác cưa
-GV hướng dẫn cách điều chỉnh độ phẳng, căng, chùng của lữa cưa
2)Kĩ thuật cưa:
a)Chuẩn bị: (SGK).
b)Tư thế đứng và thao tác cưa:
-Đứng thẳng, thoả mái, trọng lượng cơ thể phân đều lên hai chân
-Tay phải nắm cán, tay trái nắm đầu kia của cưa
-Kết hợp lực hai tay và một phần trọng lượng của cơ thể để kéo và đẩy cưa
3)An toàn khi cưa:
(4 quy tắc an toàn như SGK)
*HĐ3:Tìm hiểu dũa kim
loại:
(15 phút)
-HS quan sát các loại dũa
-Từng HS nêu cấu tạo và
công dụng của từng loại dũa
-HS nêu công dụng chung của
-GV yêu cầu HS nêu công dụng chung của dũa
-Hướng dãn HS cách chọn dũa
-GV thông báo cách cầm dũa
và tư thế đứng dũa
-GV yêu cầu HS quan sát hình 22.2 SGK
-GV làm mẫu các thao tác và đặt câu hỏi:
+Vì sao và làm thế nào để giữcho dũa thăng bằng
-GV nêu và giải thích yêu cầucủa an toàn
I/Dũa:
1)Kĩ thuật dũa:
a)Chuẩn bị: (SGK).
b)Cách cầm dũa và thao tác dũa:
-Tay phải cầm cán hơi ngửa lòng bàn tay, tay trái đặt lên đầu dũa
-Khi dũa phải thực hiện 2 chuyển động:đẩy dũa tạo lực cắt, kéo dũa về
2)An toàn khi dũa:
(3 biện pháp an toàn như SGK)
+Hãy biểu diễn lại cách cầm dũa và thao tác dũa
-GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị để tiết sau thực hành
Trang 301 Kiến thức: - Biết sử dụng dụng cụ để đo và kiểm tra kích thước.
- Sử dụng được thước, mũi vạch dấu, mũi chấm dấu để vạch dấu trên MP phôi
2 Kĩ năng: Đo và vạch được dấu theo yêu cầu gia công
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ
II/CHUẨN BỊ:
*Cho mỗi nhóm:
-Một đoạn dây: Đồng, nhôm, thép, thanh nhựa
-Một bộ tiêu bản: Gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo
-Dụng cụ: búa, dũa, đe.;dung cu do
Trang 31-Từng HS theo dõi sự hướng dẫn của
GV
thực hành và giao nhiệm vụ cụ thể cho HS
+Nhận biết các vật liệu cơ khí trong cùng một nhóm hoặc khác nhóm bằng cách quan sát màu, mặt gãy, ước lượng khối lượng
+So sánh các tính chất cơ bản của vậtliệu cơ khí: Tính cứng, tính dẻo, tính giòn
+Hướng dẫn HS ghi kết quả thực hành và rút ra kết luận
+Nhắc HS về tính kỉ luật, an toàn trong giờ thực hành
+Phân chia dụng cụ cho các nhóm
VẬT LIỆU CƠ KHÍ
*HĐ2:Tổ chức cho HS thực hành:
(25 phút).
-HS phân biệt dựa vào màu sắc, khối
lượng riêng, mặt gãy của mẫu
-So sánh tính cứng , tính dẻo bằng
cách bẻ và uốn
-HS điền kết quả có được vào bảng 1
-HS quan sát mặt gãy và màu sắc
-HS thử tính dẻo bằng cách uốn cong
-HS thử tính cứng bằng cách uốn cong
và dãu
-HS thử khả năng biến dạng bằng cách
đập
-HS điền kết quả có được vào bảng 2
-HS quan sát màu sắc và mặt gãy
-Sau khi làm xong các nhóm đổi lại
-GV yêu cầu HS tiến hành nhận biết
và phân loại vật liệu kim loại và phi kim loại
-GV yêu cầu HS so sánh kim loại đen
và kim loại màu
-GV yêu cầu HS so sánh gang và thép
Trang 32Chương III: GIA CƠNG CƠ KHÍ NS:3/11/2010
Tuần 13- Tiết 21: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP
I MỤC TIÊU :
KT: - HS hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy
- HS biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp ghép
- GDMT : HS biết tại sao các chi tiết máy gồm nhiều chi tiết ghép lại với nhau
KN: HS có kĩ năng nhận biết các chi tiết máy
TĐ: HS có thái độ tích cực trong các hoạt động dạy học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên:
- Chuẩn bị các tranh ảnh minh hoạ
- Các chi tiết máy phổ biến như : bu lông, đai ốc, vòng đệm, bánh răng, lò xo, 1 bộ ròng rọc, 1mảnh vỡ cụm trục trước xe đạp
Học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài
III TIẾN TRÌNH :
2 Bài mới :
HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm về
chi tiết máy
- Hãy cho ví dụ về một số sản
phẩm cơ khí quanh ta?
- Các sản phẩm đó là một khối
đúc liền thống nhất hay được lắp
- Máy khoan, bàn là, xeđạp…
- Được ghép từ nhiều chi tiếtlại với nhau
I Khái niệm về chi tiết máy :
1 Chi tiết máy là gì ?
Chi tiết máy là phần tử cócấu tạo hoàn chỉnh và có nhiệmvụ nhất định trong máy
Trang 33ghép từ nhiều chi tiết với nhau?
- Tại sao các sản phẩm cơ khí lại
được ghép từ nhiều chi tiết lại với
nhau?
- Vậy hãy cho các ví dụ về các chi
tiết máy lắp ghép thành các sản
phẩm trên?
- Nếu ta mang một chi tiết của
máy này sang lắp vào máy khác
thì có được không? Cho ví dụ
- Sự khác nhau cơ bản về công
dụng của các chi tiết nêu trên là
gì?
- Vậy theo em các chi tiết máy có
thể được phân thành những loại
nào?
- Vì một số máy và thiết bịkhông thể hoặc không đượcphép đúc liền một khối đượcmà phải được lắp ghép từnhiều chi tiết lại với nhau
- Có thể thực hiện đượcnhưng cũng có thể khôngthực hiện được
2 Phân loại chi tiết máy ?
Theo công dụng, chi tiét máyđược chia làm hai nhóm :
a Nhóm các chi tiết có công dụng chung : có công dụng
giống nhau trong các loại máykhác nhau VD : bulông, đai ốc,bánh răng, lò xo…
b Nhóm các chi tiết có công dụng riêng : Chỉ có công dụng
trong một số loại máy xác định
HĐ 2 : Chi tiết máy được lắp
ghép với nhau như thế nào?
- Hãy quan sát hình vẽ và cho
biết chiếc ròng rọc được cấu tạo từ
mấy chi tiết? Nhiệm vụ của chi
tiết đó?
- Giá đỡ và móc treo được ghép
với nhau như thế nào?
- Bánh ròng rọc đựơc ghép với
trục như thế nào?
- Em hãy cho biết thế nào là mối
GDMT: Tại sao khi chế tạo máy
để phục vụ cho con người thường
gồm nhiều chi tiết ghép với nhau?
a Mối ghép cố định : Là các
mối ghép mà các chi tiết đượcghép không có chuyển độngtương đối với nhau gồm :
- Mối ghép tháo được như : Mốighép bằng vít, ren, chốt…
- Mối ghép không tháo đượcnhư mối ghép bằng hàn, bằngđinh tán…
b Mối ghép động:
là những mối ghép mà các chitiết được ghép có thể xoay,trượt, lăn và ăn khớp với nhau
GDMT: Khi bị hỏng, phải thay
thế thì chi thay chi tiết hỏng,không thay cả máy, tiết kiệmnguyên liệu, có nghĩa là tiếtkiệm tài nguyên thiên nhiên
3 Củng cố:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/85
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài
- Đọc trước bài 25 SGK
Trang 34Tu n 13 ầ Tiết 22 : MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH NS: 5/11/2010
MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC
I MỤC TIÊU :
KT: - HS hiểu được khái niệm và phân loại mối ghép cố định
- HS biết được cấu tạo, đặc điểm ứng dụng của một số loại mối ghép không tháo được thường gặp
- HS biết được cấu tạo, đặc điểm ứng dụng của một số loại mối ghép tháo được thường gặp
KN: HS có kĩ năng nhận biết các mối ghép cố định và mối ghép không tháo được
TĐ: Có thái độ tích cực trong các hoạt động dạy học
II CHUẨN BỊ :
GV: - Chuẩn bị các tranh ảnh minh hoạ
- Các mẫu vật về mỗi loại mối ghép
HS: Đọc và chuẩn bị trước bài
III TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra: 15 phút
3 Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi Bảng
HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm về
mối ghép cố định
- Quan sát 2 mối ghép trong
hình vẽ và nhận xét xem
chúng có đặc điểm gì giống
nhau?
- Để tháo rời các chi tiết, ta
làm như thế nào?
- Vậy sự khác nhau giữa 2 mối
ghép trên là gì?
- Dùng để ghép nối cácchi tiết
- Phá hỏng mối hàn hoặctháo bulông
- Mối ghép bằng hàn phảiphá hỏng mối hàn cònmối ghép bulông có thểtháo rời các chi tiếtnguyên vẹn
I Mối ghép cố định :
Mối ghép cố định gồm có : mốighép tháo được và mối ghép khôngtháo được :
- Mối ghép tháo không được : là mối
ghép mà muốn tháo rời chi tiết, tabuộc phải phá hỏng một thành phầnnào đó của mối ghép
- Mối ghép tháo được : là mối ghép mà
có thể tháo rời chi tiết ở dạng nguyênvẹn trước khi ghép
Trang 35HĐ 2 : Tìm hiểu mối ghép
không tháo được :
- Hãy tìm một số ví dụ khác
về các mối ghép không tháo
được thường gặp trong thực
tế ?
- Hãy mô tả mối ghép bằng
đinh tán mà em thấy được?
- Ưu điểm của mối ghép bằng
đinh tán là gì?
- Ta thường thấy mối ghép
bằng hàn được sử dụng ở đâu?
- Hãy trình bày một số loại
mối hàn mà em biết?
- Đặc điểm của từng loại mối
hàn và ứng dụng của chúng?
- Mối ghép bằng : hàn, gògấp mép, đinh tán…
- Chi tiết được ghép códạng tấm, đinh tán là chitiết hình trụ có mũ
- Chịu lực tốt, chịu đượcnhiệt độ cao
- Thường được sử dụngcho vật liệu kim loại : nhưkhung xe đạp, xe máy…
II Mối ghép không tháo được
1 Mối ghép bằng đinh tán
a Cấu tạo mối ghép :
Chi tiết được ghép thường có dạngtấm, chi tiết ghép là đinh tán hình trụ,đầu có mũ làm bằng kim loại dẻo.Khi ghép, thân đinh tán được luồnqua lỗ của các chi tiết được ghép, sauđó dùng búa tán đầu còn lại thành mũ
b Đặc điểm và ứng dụng :
Mối ghép bằng đinh tán được dùngkhi :
- Vật liệu khó hàn hoặc không hànđược
- Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao, chịulực lớn và chấn động mạnh
2 Mối ghép bằng hàn
a Khái niệm :
b Đặc điểm và ứng dụng :
Mối ghép bằng hàn được hình thànhtrong thời gian ngắn, tiết kiệm đượcvật liệu và giảm giá thành những chịulực kém, dễ nứt và giòn
Trang 36KN: HS có kĩ năng nhận biết các mối ghép tháo được.
TĐ: Có thái độ tích cực trong các hoạt động dạy học
II CHUẨN BỊ :
GV: - Chuẩn bị các tranh ảnh minh hoạ
- Các mẫu vật về mối ghép tháo được
HS: Đọc và chuẩn bị trước bài
- Hãy kể tên một số loại mối ghép
tháo được mà em biết?
- Đặc điểm chung của các loại mối
ghép bằng ren là gì?
- Vòng đệm có vai trò như thế nào
trong mối ghép bulông?
- Ba mối ghép trên có có điểm gì
giống và khác nhau?
- Em hãy kể tên các đồ vật có mối
ghép bằng ren thường gặp?
- Giáo viên kết luận
- Mối ghép bằng bulông,bằng đinh vít …
- Dễ tháo lắp, sử dụngđơn giản
- Hãm chuyển động củađai ốc và tránh làm hỏngbề mặt vật liệu khi văënđai ốc
- Trên xe đạp
- Dẽ tháo lắp, dễ chế tạonhưng chịu lực kém
1 Mối ghép bằng ren
a Cấu tạo mối ghép :
Mối ghép bằng ren gồm có 3 loạichính :
- Mối ghép bulông gồm đai ốc,vòng đệm
- Mối ghép vít cấy gồm chi tiếtghép bu lông
- Mối ghép đinh vít gồm vít cấy,đinh vít
b Đặc điểm và ứng dụng :
- Mối ghép bằng ren có cấu tạo đơngiản Thường được dùng rộng rãi
- Mối ghép bu lông thường để ghépcác chi tiết có chiều dày không lớn.-Mối ghép vít cấy dùng để ghép cácchi tiết có chiều dày lớn
- Mối ghép đinh vít dùng cho nhữngchi tiết ghép chịu lực nhỏ
HĐ2 : Tìm hiểu mối ghép bằng
then và chốt
- Ta thường gặp mối ghép bằng
then và bằng chốt ở đâu?
- Hãy mô tả hình dáng và cấu tạo
của then và chốt
- Mối ghép bằng then và chốt có
ưu và nhược điểm gì?
- Vì sao mối ghép bằng then và
chốt chịu lực kém?
- HS trả lời
- HS trả lời
- Dẽ tháo lắp, dễ chế tạonhưng chịu lực kém
1 Mối ghép bằng then và chốt
a Cấu tạo mối ghép :
Trong mối ghép bằng then, thenđược đặt trong rãnh then của hai chitiết được ghép
Trong mới ghép bằng chốt, chốtlà chi tiết hình trụ được đặt trong lỗxuyên ngang qua hai chi tiết đượcghép
b Đặc điểm và ứng dụng :
Mối ghép bằng then và chốt cócấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp vàthay thế nhưng khả năng chịu lựckém
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài.
Trang 37- Đọc trước bài 27 SGK.
Ngày soạn: 12/11/2010
I/MỤC TIÊU:
-Hiểu được khái niệm mối ghép động
-Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của mối ghép động
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV PHẦN GHI BẢNG
*HĐ1:Giới thiệu bài
có sự chuyển động tương đối đóng vai trò quan trọng để tạo nên cơ cấu máy
-HS ghi kết luận vào vở
-HS quan sát và trả lời câu
hỏi GV nêu ra
-HS ghi vào vở
-Yêu cầu HS quan sát hình 27.1 SGK (hoặc chiếc ghế xếp thật) ở 3 tư thế: gấp,đang mở, mở hoàn toàn
-GV yêu cầu HS nêu kết luận
-GV đưa ra một số khớp động cho HS quan sát và đặt câu hỏi:
+Hình dạng của chúng như thế nào?
-GV phân loại:Khớp tịnh tiến, khớp quay, khớp cầu…
I/Thế nào là mối ghép động?(Khớp động).
-Là mối ghép mà các chi tiết có sự chuyển động tương đối với nhau
*HĐ3: Tìm hiểu các loại
khớp động (15 phút).
*Khớp tịnh tiến:
-Từng HS quan sát hình 27.3
và trả lời câu hỏi bằng cách
điền vào chỗ trống như SGK
-HS quan sát và trả lời câu
hỏi GV nêu ra
-Từng HS tóm tắt cấu tạo của
+Hiện tượng này có lợi hay có hại?
+Nêu cách khắc phục hiện tượng trên?
-GV hoàn chỉnh lại câu trả lời và tóm tắtlên bảng
-Em hãy quan sát trong lớp đồ vật, dụng
cụ nào thuộc khớp tịnh tiến?
-GV yêu cầu HS quan sát hình 27.4 SGK và trả lời câu hỏi:
+Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết?
+Mặt tiếp xúc của khớp quay có hình dạng gì?
-GV yêu cầu HS quan sát một vài khớp quay đơn giản và trả lời câu hỏi:
+Cụm trục trước của xe đạp gồm những chi tiết nào?
+Mô tả cấu tạo của các chi tiết đó?
+Để giảm ma sát cho các khớp quay trong kĩ thuật người ta có giải pháp gì?
II/Các loại khớp động:
1)Khớp tịnh tiến:
a)Cấu tạo: (SGK) b)Đặc điểm:
-Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau.-Khớp tịnh tiến làm việc thường gây ma sát lớn Để giảm ma sát người ta thường làm các bề mặt nhẵn bóng, bôi trơn dầu mỡ
c)Ứng dụng:
-Dùng trong cơ cấu biến chuyển động tịnhtiến thành chuyển động quay hoặc ngược lại
2)Khớp quay:
a)Cấu tạo(SGK) b)Ứng dụng: (SGK)
+Ở chiếc xe đạp khớp nào là khớp quay
-GV tóm tắt nội dung chính của bài
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Trang 39Dặn dò HS về nhà chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để tiết sau thực hành.
-Hiểu được cấu tạo và biết cách tháo lắp ổ trục trước và sau xe đạp
-Biết sử dụng đúng dụng cụ và thao tác an toàn
II/CHUẨN BỊ:
-Các bản vẽ về cum trục trước và sau xe đạp.
-Thiết bị và dụng cụ như sách giáo khoa đã nêu
-Đại diịen nhóm lên nhận
-GV giới thiệu quy trình tháo lắp, tóm tắt các bước tháo lắp như sơ đồ hình 2a SGK
-Hướng dẫn HS cách chọn và sử dụng dụng cụ để tháo lắp
-GV giới thiệu một số thao tác để HS quansát
Thực hành:
GHÉP NỐI CHI TIẾT
Trang 40dụng cụ -GV lưu ý HS: trong quỏ trỡnh thỏo phải
đặt cỏc chi tiết theo trật tự nhất định để thuận tiện cho quỏ trỡnh lắp
-GV gợi ý quỏ trỡnh lắp ngược lại với quỏ trỡnh thỏo
-GV yờu cầu HS vẽ sơ đồ quỏ trỡnh lắp
-Sau khi thỏo xong HS thực
hiện việc bảo dưỡng cỏc chi
tiết
-Từng nhúm HS thực hiện
việc lắp theo sơ đồ
-HS làm việc dưới sự điều
khiển của GV
-GV yờu cầu HS tiến hành làm việc
-GV theo dừi, quan sỏt, uốn nắn kịp thời những sai sút để giữ ao toàn trong quỏ trỡnh thực hành
-GV yờu cầu từng nhúm HS thực hiện việcbảo dưỡng cỏc chi tiết như lau chựi, tra dầu mỡ…
-GV yờu cầu cỏc nhúm thực hiện việc lắp theo sơ đồ đó vẽ
-GV yờu cầu HS về nhà đọc trước bài mới
Tieỏt 26 OÂN TAÄP HOẽC Kè I
Ngày soạn
I MUẽC TIEÂU :
KT:Heọ thoỏng hoaự vaứ hieồu ủửụùc moọt soỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc cuỷa phaàn veừ kớ thuaọt vaứ phaàn
Cụ Khớ
KN:- Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- có kĩ năng nhận biết vật liệu cơ khí, dụng cụ và phơng pháp gia công cơkhí
Tẹ: Coự thaựi ủoọ tớch cửùc trong caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
II CHUAÅN Bề :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, tài liệu liên quan
- Tranh veừ caực sụ ủoà phaàn toồng keỏt vaứ oõn taọp
- Mẫu vật theo bài
+ Đối với học sinh: