1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)

84 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Công nghệ 8
Tác giả Võ Thị Ngọc Thủy
Trường học Trường THCS Hương Toàn
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV dùng mô hình 3 mặt phẳng mở tách các mặt chiếu để HS thấy được vị trí các hình chiếu trên mặt phẳng.. - Trên mỗi hình chiếu tương ứng, sẽ cho ta biết được các kích thước nào của hìn

Trang 1

Ngày 12 tháng 8 năm 2010

TiÕt 1 - Bµi 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT

TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

+Giíi thiƯu bµi 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trị của

BVKT đối với sx

- Cho HS quan sát hình 1.1 SGK

- Hằng ngày, con người thường

dùng các phương tiện gì để giao

tiếp với nhau?

 Hình vẽ là một phương tiện

Nghe Ghi ®Çu bµi

- Tiếng nói, cử chỉ, chữviết, hình vẽ…

- HS trả lời dựa trên cáccảm nhận và kinh nghiệmcủa mình về hiện tượng

PhÇn 1: VÏ kÜ thuËt Ch¬ng I

B¶n vÏ c¸c khèi h×nh häc

Bµi 1: Vai trß cđa b¶n vÏ

kÜ thuËt trong s¶n xuÊt

*Muèn s¶n xuÊt ra 1 s¶n phÈm – x©y dùng mét c«ng tr×nh ph¶I dùa

Trang 2

muốn của mình thì người thiết kế

phải thể hiện sản phẩm của mình

như thế nào?

- Ngược lại, người công nhân muốn

chế tạo các sản phẩm đúng kích

thước và đúng yêu cầu phải dựa vào

đâu?

 Tầm quan trọng của bản vẽ kỹ

thuật Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ

chung dùng trong kỹ thuật

Ho

ạ t động 3: Tìm hiểu BVKT đối với

đời sống

- Cho HS quan sát hình 1.3 SGK và

các tài liệu hướng dẫn sử dụng của

các thiết bị dùng trong sinh hoạt

- Để sử dụng các thiết bị có hiệu

quả và an toàn, ta cần phải làm gì?

Vì sao?

 Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần

thiết kèm theo sản phẩm dùng

trong trao đổi, sử dụng

Hoạt động 4: Tìm hiểu BVKT được

dùng trong các lĩnh vực

- HS quan sát hình 1.4 SGK

- Các lĩnh vực kỹ thuật trong sơ đồ

trên có bản vẽ kỹ thuật không? Có

phải chúng đều giống nhau hoàn

toàn không?

Hoạt động 5: Tổng kết

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK

- Cho HS đọc câu hỏi ở cuối bài và

suy nghĩ trả lời

- Về nhà chuẩn bị bài 2 cho tiết

sau

trên bản vẽ kỹ thuật

- Phải thực hiện đúngtheo yêu cầu của bản vẽkỹ thuật

- HS quan sát

- Thực hiện đúng theohướng dẫn của tài liệu kỹthuật kèm theo

- Mỗi lĩnh vực KT đều cóloại bản vẽ riêng củangành mình

3 Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật :

Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ riêng của ngành mình.

Học vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học kỹ – thuật khác.

Ngày 12 tháng 8 năm 2010

Trang 3

Tiết 2 - Baứi 2 : HèNH CHIEÁU

I MUẽC TIEÂU :

1.Kiến thức:

- HS hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ hỡnh chieỏu

- HS nhaọn bieỏt ủửụùc caực hỡnh chieỏu cuỷa vaọt theồ treõn baỷn veừ kyừ thuaọt

2.Kĩ năng: -- HS nhaọn bieỏt ủửụùc caực hỡnh chieỏu cuỷa vaọt theồ treõn baỷn veừ kyừ thuaọt

3 Thái độ: - Ham thích tìm hiểu môn vẽ kĩ thuật

II CHUAÅN Bề :

- Tranh veừ trong SGK

- Bỡa cửựng gaỏp thaứnh 3 maởt phaỳng chieỏu, ủeứn pin

- Bao dieõm, bao thuoỏc laự …

- Ta coự theồ xem boựng cuỷa moọt vaọt

laứ hỡnh chieỏu cuỷa noự Caực tia saựng

laứ caực tia chieỏu, coứn maởt ủaỏt hoaởc

maởt tửụứng chửựa boựng laứ maởt phaỳng

chieỏu

- Con ngửụứi ủaừ moõ phoỷng hieọn

tửụùng treõn ủeồ dieón taỷ hỡnh daùng

cuỷa vaọt theồ baống pheựp chieỏu

Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏc phộp

chiếu

- Coự boựng cuỷa noự

- Hỡnh (a) : Caực tia chieỏu

1 Khaựi nieọm veà hỡnh chieỏu :

Khi chieỏu vaọt theồ leõnmoọt maởt phaỳng ta ủửụùcmoọt hỡnh goùi laứ hỡnhchieỏu cuỷa vaọt theồ

2 Caực pheựp chieỏu :

- Do ủaởc ủieồm cuỷa caựctia chieỏu khaực nhau cho

ta caực pheựp chieỏu khaựcnhau :

Trang 4

phút

7

phút

chiếu vuông góc

- Vậy phép chiếu xuyên tâm

thường thấy ở đâu?

- Bóng tạo ra dưới ánh sáng mặt

trời là các hình chiếu song song

hay xuyên tâm? Vì sao?

- Khi nào bóng tạo bởi ánh sáng

mặt trời là hình chiếu vuông góc?

Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình

chiếu vuơng gĩc

- Cho HS quan sát hình 2.3 SGK/9

- Vị trí các mặt phẳng chiếu như

thế nào đối với vật thể ?

- Vị trí các mặt phẳng chiếu như

thế nào đối với người quan sát ?

- GV giới thiệu vị trí các mặt

phẳng chiếu và tên gọi của chúng

- Vật được đặt như thế nào đối với

các mặt phẳng chiếu?

- GV dùng mô hình 3 mặt phẳng

chiếu và đèn pin để biểu diễn cho

HS thấy được 3 hình chiếu trên 3

mặt phẳng chiếu

Ho

ạ t động 4: Tìm hiểu vị trí các hình

chiếu

- Tại sao lại phải cần nhiều hình

chiếu để biểu diễn vật ?

- Vậy trên bản vẽ, 3 hình chiếu

được biểu diễn như thế nào?

- GV dùng mô hình 3 mặt phẳng

mở tách các mặt chiếu để HS thấy

được vị trí các hình chiếu trên mặt

phẳng

song song với nhau vàvuông góc với mặt phẳngchiếu

- Bóng được tạo do ánhsáng của bóng đèn tròn,ngọn nến…

- Song song vì mặt trời lànguồn sáng ở xa vô cùngvà kích thước mặt trời lớnhơn kích thước trái đất rấtnhiều

- Lúc giữa trưa, khi đó cáctia sáng đều vuông góc vớimặt đất

- Ở phía sau, phía dưới vàbên trái của vật

- Ở chính diện, bên dướivà bên phải người quansát

- Các mặt của vật nên đặtsong song với mặt phẳngchiếu

- Vì nếu dùng một hìnhchiếu thì chưa thể biểudiễn được đầy đủ hìnhdạng của vật

song : Các tia chiếu songsong với nhau

+ Phép chiếu vuônggóc : Các tia chiếu vuônggóc với mặt phẳng chiếu

- Phép chiếu vuông gócdùng để vẽ các hìnhchiếu vuông góc

- Phép chiếu song songvà phép chiếu xuyên tâmdùng để vẽ các hình biểudiễn 3 chiều bổ sung chocác hình chiếu vuông góctrên bản vẽ kỹ thuật

3 Các hình chiếu vuông góc :

a Các mặt phẳng

chiếu :- Mặt chính diện

gọi là mặt chiếu đứng

- Mặt nằm ngang gọilà mặt chiếu bằng

- Mặt cạnh bên phảigọi là mặt chiếu cạnh

b Các hình chiếu :

- Hình chiếu đứng cóhướng chiếu từ trước tới

- Hình chiếu bằng cóhướng chiếu từ trênxuống

- Hình chiếu cạnh cóhướng chiếu từ trái sang

4 Vị trí các hình chiếu :

- Trên bản vẽ, hình chiếubằng ở bên dưới hìnhchiếu đứng, hình chiếucạnh ở bên trái hìnhchiếu đứng

- Trên bản vẽ có quyđịnh :

+ Không vẽ các đườngbao của các mặt phẳngchiếu

+ Cạnh thấy của vật

Trang 5

- Làm bài tập trong SGK/10.

*Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bài và biết xácđịnh vị trí 3 mặt phẳng chiếu, 3

Trang 6

TiÕt 3: Bài 4 : BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

- Tranh vẽ trong SGK

- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu

- Mô hình các khối đa diện : Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…

- Vật mẫu : Bao diêm, bao thuốc lá, bút chì 6 cạnh …

III TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định : 1 phút

2 Bài cũ : 7 phút

Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu mà em đã học

Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật

Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện

- Quan sát hình 4.1 và cho biết các

khối đó được bao bởi các hình gì ?

- Vậy đặc điểm chung của chúng là

gì?

- Hãy cho VD về các hình đa diện

mà ta thường gặp trong thực tế

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ

nhật

- Quan sát hình 4.2 và cho biết

- Hình a : gồm các hìnhchữ nhật

- Hình b : gồm các hìnhchữ nhật và hình tamgiác

- Hình c : Gồm hìnhvuông và các hình tamgiác

- Được bao bởi các hình

đa giác

- Hộp thuốc, bao diêm,kim tự tháp, thápchuông nhà thờ, bút chì

6 cạnh…

1 Khối đa diện :

Khối đa diện được bao bởicác hình đa giác phẳng

2 Hình hộp chữ nhật :

a Thế nào là hình hộp

chữ nhật?

Trang 7

- Các cạnh và các mặt của hình hộp

chữ nhật có đặc điểm gì?

- Hãy cho VD về hình hộp chữ nhật

mà ta thường gặp?

- GV đưa mô hình hình hộp chữ

nhật và mô hình 3 mặt phẳng chiếu

giới thiệu HS về 3 kích thước của

hình hộp chữ nhật

- Khi ta đặt hình hộp chữ nhật có

các mặt song song với các mặt

phẳng chiếu thì trên các mặt phẳng

chiếu sẽ cho ta các hình chiếu tương

ứng có dạng là hình gì?

- Trên mỗi hình chiếu tương ứng, sẽ

cho ta biết được các kích thước nào

của hình hộp?

Hoạt động 3: Tìm hiểu hình lăng trụ

đều

- Quan sát hình 4.4 và cho biết

hình lăng trụ đều được bao bởi các

hình gì?

- Hãy cho VD về hình lăng trụ đều

mà ta thường gặp?

- GV đưa mô hình hình lăng trụ đều

và mô hình 3 mặt phẳng chiếu giới

thiệu HS về 3 kích thước của hình

lăng trụ đều

- Khi ta chiếu hình lăng trụ đều lên

các mặt phẳng chiếu sẽ cho ta các

hình chiếu tương ứng codạng là

hình gì?

- Trên mỗi hình chiếu tương ứng, sẽ

cho ta biết được các kích thước nào

của hình lăng trụ đều?

Hoạt động 4: Hình chiếu của hình

chĩp đều

- GV sử dụng các phương pháp

- Được bao bởi 6 hìnhchữ nhật

- Các cạnh, các mặt songsong và vuông góc vớinhau

- Hộp phấn, hộp bút, bụcgiảng…

- Bút chì lục giác, đai ốc,trụ đá hình vuông…

- 2 hình chữ nhật và 1hình đa giác đều

- HS trả lời và điền vàobảng 4.2

- Hình hộp chữ nhậtđược bao bởi 6 hình chữnhật

b Hình chiếu của hình

hộp chữ nhật

3 Hình lăng trụ đều :

a Thế nào là hình lăng

trụ đều ?

- Hình lăng trụ đềuđược bao bởi hai mặt đáylà 2 hình đa giác đềubằng nhau và các mặtbên là các hình chữ nhậtbằng nhau

Trang 9

Ngày 21 tháng 8 năm 2010

Tiết 4 - Bài 3,5- Thực Hành : HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

I MỤC TIÊU :

- HS hiểu được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu

- HS biết được cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật

II CHUẨN BỊ :

- Tranh vẽ trong SGK

- Bút chì, thước thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ

- Mô hình cái nêm như SGK

III TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định : 1 phút

2 Bài cũ : 5 phút

Nêu đặc điểm các phép chiếu mà em đã học

Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật

BÀI 3,5: THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ - BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

Trang 10

+ Hồn thành bảng 5.1 + Vẽ hình chiếu đứng, bằng, cạnh của một trong các vật thể A,B,C,D

Ngày 27 tháng 8 năm 2010

TiÕt 5: Bài 6 : BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

I MỤC TIÊU :

Trang 11

Kiến thức:

- HS nhaọn daùng ủửụùc caực khoỏi troứn xoay thửụứng gaởp : Hỡnh truù, hỡnh noựn, hỡnh caàu

- HS ủoùc ủửụùc baỷn veừ vaọt theồ coự daùng hỡnh truù, hỡnh noựn, hỡnh caàu

2.Kĩ năng: - Đọc bản vẽ các khối tròn xoay,so sánh với bản vẽ các khối đa diện

3.TháI độ:- Có hứng thú học tập bộ môn.

II CHUAÅN Bề :

- Tranh veừ trong SGK

- Moõ hỡnh 3 maởt phaỳng chieỏu

- Moõ hỡnh caực khoỏi troứn xoay : Hỡnh truù, hỡnh noựn, hỡnh caàu …

- Vaọt maóu : OÁng nửụực nhửùa, caựi noựn, quaỷ boựng …

III.Các hoạt động dạy học

1 OÅn ủũnh : 1 phỳt

2 Baứi cuừ : 5 phỳt

Neõu caực pheựp chieỏu vaứ maởt phaỳng chieỏu maứ em ủaừ hoùc

Neõu vũ trớ caực hỡnh chieỏu treõn baỷn veừ kyừ thuaọt

3 Baứi mụựi :

Trang 12

Giáo án cơng nghệ 8 Vâ ThÞ Ngäc Thđy

Trường THCS Hương Toµn Tổ : Lý-Hố-Sinh-CN

- Quan sát hình 6.1 và cho biết

sản phẩm được hình thành như

thế nào?

- Quan sát hình 6.2 và cho biết

các vật thể đó có đặc điểm gì

chung?

- Các vật thể trong hình 6.2 có

hình dạng gì?

- Thử dự đoán xem các hình đó

được tạo ra như thế nào?

- Hãy cho VD về các khối tròn

xoay mà ta thường gặp trong

thực tế

HĐ 2 : Tìm hiểu hình chiếu

cđa h×nh trơ,h×nhnãn,h×nhcÇu.

a Hình trụ

- Quan sát hình 6.3 và cho biết

hình trụ gồm các kích thước nào?

- GV cho HS quan sát mô hình 3

mặt phẳng chiếu và vật mẫu

hình trụ (có đáy song song với

mặt chiếu bằng) và yêu cầu HS

xác định các hình chiếu đứng,

hình chiếu bằng, hình chiếu

cạnh

- Các hình chiếu đó thể hiện được

kích thước nào của vật thể? Hãy

điền kết quả vào bảng 6.1

b Hình nón :

- Quan sát hình 6.3 và cho biết

hình nón gồm các kích thước

nào?

- GV cho HS quan sát mô hình 3

mặt phẳng chiếu và vật mẫu

hình nón (có đáy song song với

mặt chiếu bằng) và yêu cầu HS

xác định các hình chiếu đứng,

hình chiếu bằng, hình chiếu

cạnh

- Các hình chiếu đó thể hiện được

kích thước nào của vật thể? Hãy

điền kết quả vào bảng 6.2

c Hình cầu :

- Quan sát hình 6.3 và cho biết

hình cầu gồm các kích thước nào?

- GV cho HS quan sát mô hình 3

mặt phẳng chiếu và vật mẫu

hình cầu và yêu cầu HS xác định

- Do sự xoay của bànxoay cộng với tácđộng của bàn tay

- Đều có dạng tròn

- Hình trụ tròn, hìnhnón, hình cầu

- Khi cho một hìnhquay quanh một trục

- Cái nón, lon sữa,quả địa cầu…

- Đường kính đáy vàchiều cao

- Hình chiếu đứng vàhình chiếu cạnh làhình chữ nhật, hìnhchiếu bằng là hìnhtròn

- Đường kính đáy vàchiều cao

- Hình chiếu đứng vàhình chiếu cạnh làhình tam giác cân,hình chiếu bằng làhình tròn

- Đường kính

- Hình chiếu đứng,hình chiếu cạnh vàhình chiếu bằng đềulà hình tròn

1 Khối tròn xoay :

Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình

2 Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu :

Hình chiếu Hình dạng Kích thước

Đứng Tam giác cân d; h

Trang 13

- Tranh vẽ trong SGK.

- Bút chì, thước thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ

- Mô hình các vật thể A, B, C, D (hình 52 SGK/21)

III TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định : 1 phút

2 Bài cũ : 5 phút

Nêu đặc điểm các khối tròn xoay mà em đã học ?

Trên bản vẽ kỹ thuật, các khối tròn xoay thường được thể hiện bởi mấy hình chiếu? Vì sao ?

- Cho HS đọc phần II

và III trong SGK/27–28

để nắm bắt nội dung và

yêu cầu thực hành

HĐ 2 : GV hướng dẫn

trả lời các câu hỏi

trong SGK.

a Nhận biết hình chiếu

tương ứng của vật thể :

- Cho HS quan sát hình

7.1 và 7.2 SGK/27-28

- Đọc và nắm bắt thông tin

- HS quan sát hình 7.1 và 7.2 SGK/27-28

Dựa vào hình dạng của các hình A, B, C, D

Trang 14

- Tương ứng với mỗi vật

thể trên sẽ cho ta các

hình chiếu tương ứng

nào?

- Vậy hãy điền dấu X

vào ô tương ứng trong

bảng 7.1 cho trong

SGK/28 ?

b Phân tích hình dạng

của vật thể :

- Hãy xem các vật thể

trong hình 7.2 được cấu

tạo từ những khối hình

học nào?

- Vậy hãy đánh dấu x

vào ô tương ứng trong

bảng 7.2 ? (Chú ý là

mỗi vật thể có thể

đánh nhiều hơn một

dấu x tùy thuộc vào

hình dạng của nó)

HĐ 3 : Tổ chức thực

hành.

- GV hướng dẫn cách

trình bày bài làm trên

giấy vẽ A4 gồm 2 bảng

7.1 vầ 7.2 ở bên phải

giấy A4 (phía trên

khung tên) và chọn 1

hình bất kỳ trong 4

Trang 16

- HS biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật.

- Từ quan sát mô hình và hình vẽ của ống lót, hiểu được hình cắt được vẽ như thế nào và hìnhcắt dùng để làm gì ? Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt

- Tranh vẽ trong SGK

- Vật mẫu : Quả cam và mô hình ống lót (hoặc hình trụ rỗng) được cắt làm hai, miếng nhựatrong dùng làm mặt phẳng cắt

15 p Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

BVKT

- Để trình bày ý tưởng thiết kế của

mình, các nhà thiết kế phải trình

bày ý tưởng của mình bằng cách

nào?

- Các nhà sản xuất, chế tạo bằng

cách nào để có thể sản xuất, chế tạo

ra các sản phẩm theo ý tưởng của

các nhà thiết kế ?

- Vậy các nhà thiết kế và chế tạo

dùng phương tiện gì để liên lạc, trao

đổi thông tin trong lĩnh vực kỹ

1 Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật :

Bản vẽ kỹ thuật (bảnvẽ) trình bày các thôngtin kỹ thuật dưới dạngcác hình vẽ và các kýhiệu theo các quy tắcthống nhất và thườngvẽ theo tỉ lệ

- Hai loại bản vẽ kỹthuật thuộc hai lĩnh vựcquan trọng là :

- Bản vẽ cơ khí : Gồmcác bản vẽ liên quanđến thiết kế, chế tạo,

Trang 17

15 p

7 p

- Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực

kỹ thuật khác nhau Hãy nêu lên

vài lĩnh vực kỹ thuật mà em biết?

(SGK/7)

- Theo em các lĩnh vực đó có dùng

chung duy nhất một loại bản vẽ

không? Vì sao?

Ho

ạ t động 2: Tìm hiểu khái niệm về

hình cắt

- Nếu ta chỉ quan sát quả cam ở bên

ngoài có cho ta biết được bản chất

và cấu tạo bên trong của quả cam

không?

- Trong bộ môn sinh học, để nghiên

cứu các bộ phận bên trong của hoa,

quả, cá…, chúng ta thường làm gì?

- Đối với các vật thể phức tạp, có

nhiều chi tiết nằm khuất bên trong

thì 3 hình chiếu mà ta đã học có thể

diễn tả được hết cấu tạo của vật

không?

- Để thể hiện được các chi tiết bị

khuất bên trong của vật, ta dùng

phương pháp cắt

- GV trình bày phương pháp cắt

thông qua vật mẫu

- Hình cắt được vẽ như thế nào?

- Tại sao phải dùng hình cắt ?

- Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi sgk

- Dăn dị chuẩn bị bài 9

- Quan sát từ bên ngoàikhông thể cho biết cấutạo bên trong của quảcam

- Thường tiến hành giảiphẩu để nghiên cứu cấutạo bên trong

- 3 hình chiếu đã họckhông thể hiện được đầyđủ các chi tiết bị khuấtcủa vật

- Được vẽ phần vật thể ởphía sau mặt phẳng cắt

- Dùng hình cắt để biểudiễn các chi tiết bị khuấtbên trong vật thể

lắp ráp, sử dụng… cácmáy và thiết bị

- Bản vẽ xây dựng :Gồm các bản vẽ liênquan đến thiết kế, thicông, sử dụng … cáccông trình kiến trúc vàxây dựng

2 Khái niệm hình cắt

Hình cắt là biểu diễnphần vật thể ở sau mặtphẳng cắt

Trên bản vẽ kỹ thuậtthường dùng hình cắtđể biểu diễn hình dạngbên trong của vật thể

Phần vật thể bị mặtphẳng cắt cắt qua đượckẻ gạch gạch

Trang 18

Ngày 5 thỏng 9 năm 2010

Tiết 8 - Tieỏt 9 : BAÛN VEế CHI TIEÁT

I MUẽC TIEÂU :

1.Kiến thức:

- HS bieỏt ủửụùc noọi dung cuỷa baỷn veừ chi tieỏt

- HS bieỏt caựch ủoùc baỷn veừ chi tieỏt ủụn giaỷn

2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng

Theỏ naứo laứ baỷn veừ kyừ thuaọt? Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong các công việc gì?

Theỏ naứo laứ hỡnh caột? Hỡnh caột duứng ủeồ laứm gỡ?

3 Baứi mụựi :

Thời

15 p Hoạt động 1: Tỡm hiểu nội dung

BVCT

- Haừy keồ moọt vaứi vaọt duùng

xung quanh chuựng ta do baứn

tay con ngửụứi taùo neõn?

- Veà caỏu taùo, caực saỷn phaồm ủoự

coự phaỷi chổ coự lieàn moọt khoỏi

duy nhaỏt khoõng?

- ẹeồ cheỏ taùo caực saỷn phaồm ủoự,

ngửụứi ta thửùc hieọn nhử theỏ

naứo?

- Neỏu caực chi tieỏt bũ laộp sai vũ

trớ hoaởc sai trỡnh tửù thỡ sao?

- Caực saỷn phaồm ủoự donhieàu chi tieỏt taùothaứnh

- Tieỏn haứnh cheỏ taùotửứng chi tieỏt maựy, sauủoự laộp gheựp caực chi tieỏtlaùi vụựi nhau ủeồ thaứnhsaỷn phaồm

- Saỷn phaồm khoõng hỡnhthaứnh hoaởc bũ loói

- Để chế tạo và kiểm tra chi tiết mỏy

- Xem hỡnh, trao đổi

1 Noọi dung cuỷa baỷn veừ chi tieỏt :

Baỷn veừ chi tieỏt laứ taứi lieọu kyừthuaọt goàm caực hỡnh bieồu dieón,caực kớch thửụực vaứ caực thoõng tincaàn thieỏt ủeồ cheỏ taùo vaứ kieồm trachi tieỏt maựy :

- Hỡnh bieồu dieón : Goàm hỡnhcaột, maởt caột, dieón taỷ hỡnh daùngvaứ keỏt caỏu cuỷa chi tieỏt

- Kớch thửụực : kớch thửụực cuỷachi tieỏt, caàn thieỏt cho vieọc cheỏtaùo vaứ kieồm tra

- Yeõu caàu kyừ thuaọt : caực yeõucaàu kyừ thuaọt veà gia coõng, xửỷ lyựbeà maởt…

- Khung teõn : Goàm teõn goùi chitieỏt, vaọt lieọu, tổ leọ, cụ quan chuỷquaỷn…

Trang 19

15 p

7 p

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đọc

BVCT

- Theo em, khi đọc bản vẽ chi

tiết, ta cần nắm bắt các thông

tin nào?

- Khung tên cung cấp cho ta

các thông tin nào?

- Hình biểu diễn cho ta các

thông tin nào?

- Yêu cầu kỹ thuật cho ta biết

các thông tin nào?

- Hãy áp dụng vào đọc bản vẽ

ống lót hình 9.1 trang 31 SGK

- GV gọi từng HS đọc theo

từng bước nêu trên

- Tên chi tiết, hìnhdạng chi tiết, kích thướcchi tiết…

- Tên chi tiết, vật liệu,

- HS đọc theo trình tựvà trình bày các thôngtin thu nhận được từbản vẽ

2 Đọc bản vẽ chi tiết :

Khi đọc bản vẽ chi tiết, tathường đọc theo trình tự sau :

Trình tự đọc

Nội dung cần tìm hiểu

Khungtên

- Tên gọi chi tiết

- Vật liệu

- Tỉ lệ

Hình biểudiễn

- Tên gọi hìnhchiếu

- Vị trí hình cắt.Kích

thước

- Kích thướcchung của chitiết

- Kích thước cácphần của chi tiết.Yêu cầu

Trang 20

Ngày 12 tháng 9 năm 2010

Tiết 9 - Bài 11 - BIỂU DIỄN REN

I MỤC TIÊU :

- HS biết nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết

- HS biết được quy ước vẽ ren

II CHUẨN BỊ :

- Tranh vẽ các hình của bài 11 SGK

- Vật mẫu : Đinh tán, bóng đèn đui xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren… Mô hình các loại renbằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo…

III TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định : 1 phút

2 Bài cũ : 7 phút

Bản vẽ chi tiết gồm các nội dung gì?

Nêu cách đọc bản vẽ chi tiết

- Hãy cho biết một số đồ vật

hoặc chi tiết thường gặp có

ren

- Các đồ vật hoặc chi tiết đó có

ren với công dụng gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước

vẽ ren

- Theo em hình dạng của ren

đơn giản hay phức tạp?

- Vậy trên bản vẽ, ta có nên

vẽ ren giống như thật không?

Vì sao?

- Trên bản vẽ, các loại ren

khác nhau nhưng được vẽ

giống nhau Vậy chúng giống

nhau ở các đặc điểm gì? Hãy

quan sát các hình 11.3 và hình

11.5 rồi cho biết điểm giống

nhau đó

- Khi vẽ hình chiếu thì các

cạnh khuất được vẽ như thế

- Ốc, vít, bu lông, đai ốc

- Đường đỉnh ren vàđường giới hạn ren vẽbằng nét liền đậm

- Đường chân ren vẽbằng nét liền mảnh vàvòng tròn chân ren chỉvẽ ¾ vòng

- Các cạnh khuất đượcvẽ bằng nét đứt

- Các đường đỉnh ren,đường chân ren và

I/ Chi tiết cĩ ren:

Ren dùng để lắp ghép và truyền lực

2 Quy ước vẽ ren :

Ren có kết cấu phức tạp nêncác loại ren đều được vẽ theocùng một quy ước

a Ren ngoài : (ren trục)

Ren ngoài là ren được hìnhthành ở mặt ngoài của chi tiết

b Ren trong: (ren lỗ)

Ren trong là ren được hìnhthành ở mặt trong của lỗ

Trang 21

nào?

- Còn với các ren bị che khuất

thì vẽ như thế nào? Hãy xem

hình 11.6 và cho biết ren

khuất được vẽ như thế nào?

- Sự khác nhau trong quy ước

vẽ ren trục và ren lỗ?

Hoạt động 3: Tổng kết

- Gọi 2 hs đọc ghi nhớ sgk

- Hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi

và bài tập cuối bài

c Ren bị che khuất : (ren lỗ)

d Quy ước vẽ ren :

- Với ren lỗ, đường gạch gạchđược vẽ đến đường đỉnh ren

Ren bị che khuất :

- Các đường đỉnh ren, đườngchân ren và đường giới hạn renvẽ bằng nét đứt

Trang 22

Tiết10 - Bài 12: Thực Hành : ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN

CÓ HÌNH CẮT - CÓ REN

I MỤC TIÊU :

- HS đọc được bản vẽ chi tiết có hình cắt, có ren

- Có tác phong làm việc theo quy trình

II CHUẨN BỊ :

- Tranh vẽ trong SGK

- Bút chì, thước thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ

- Vật mẫu : Vòng đai

III TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định : 1 phút

2 Bài cũ : 7 phút

Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết

HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội

dung của bài thực hành.

- Cho HS đọc phần II và III trong

SGK/33, II và III trong SGK/39 để

nắm bắt nội dung và yêu cầu thực

hành

HĐ 2 : GV hướng dẫn HS đọc

bản vẽ hình 10.1 trang 34

hình 12.1 trang 39

* Hình 10.1

- Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi

tiết?

- Mỗi phần trên ta cần nắm bắt

các thông tin gì?

1 Đọc khung tên :

- Cho HS đọc khung tên và nêu các

thông tin nhận biết được

2 Đọc hình biểu diễn :

- Hãy mô tả hình dạng của vòng

đai?

- Vị trí hình cắt của vòng đai như

thế nào?

- Đọc và nắm bắt thông tin

- HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽvà yêu cầu của mỗi phần

- Tên chi tiết : Vòng đệm

- Vật liệu : bằng thép

- Tỉ lệ : 1 : 2

- Hình nữa vòng tròn, có hai đai

- Hình cắt ở hình chiếu đứng

Trang 23

3p

3 Đọc các kích thước :

- Hãy cho biết các kích thước chung

(tổng thể) của chi tiết?

- Cho biết các kích thước của các

thành phần của chi tiết ? (chiều

dày, đường kính lỗ, khoảng cách

lỗ…)

4 Đọc yêu cầu kỹ thuật :

- Hãy cho biết các yêu cầu kỹ thuật

khi gia công chi tiết?

* Hình 12.1

- Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi

tiết?

- Mỗi phần trên ta cần nắm bắt

các thông tin gì?

1 Đọc khung tên :

- Cho HS đọc khung tên và nêu các

thông tin nhận biết được

2 Đọc hình biểu diễn :

- Hãy mô tả hình dạng của côn?

- Vị trí hình cắt của côn như thế

nào?

3 Đọc các kích thước :

- Hãy cho biết các kích thước chung

(tổng thể) của chi tiết?

- Cho biết các kích thước của các

thành phần của chi tiết ? (chiều

dày, đường kính đáy lớn, đường

kính đáy nhỏ, kích thước ren…)

4 Đọc yêu cầu kỹ thuật :

- Hãy cho biết các yêu cầu kỹ thuật

khi gia công chi tiết?

Ho

ạ t động 3: Tổ chức cho hs thực hành

- GV hướng dẫn cách trình bày

bảng 9.1 trên giấy vẽ A4

Hoạt động 4: Tổng két

- GV nhận xét giờ làm bài tập thực

hành

- Hướng dẫn hs tự đánh giá bài làm

- Thu bài chấm điểm

- Chiều ngang :140mm; rộng :50mm

- Bán kính trong : 25mm; đườngkính lỗ : 12mm;

dày : 10mm; khoảng cách 2 lỗ :110mm…

- Làm tù cạnh

- Mạ kẽm

- HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽvà yêu cầu của mỗi phần

- Tên chi tiết : Côn có ren

- Vật liệu : bằng thép

- Tỉ lệ : 1 : 1

- Hình côn, có ren lỗ

- Hình cắt ở hình chiếu đứng

- Đường kính đáy lớn : 18

- Đường kính đáy nhỏ : 14

Trang 24

Ngày 17 tháng 9 năm 2010

I MỤC TIÊU :

- HS biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp

- HS biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản

II CHUẨN BỊ :

- Tranh vẽ các hình của bài 13 SGK

- Vật mẫu : Bộ vòng đai bằng kim loại hoặc chất dẻo

HĐ 1 : Tìm hiểu nội dung

bản vẽ lắp.

- Cho HS quan sát vật mẫu bộ

vòng đai được tháo rời để xem

hình dạng, kết cấu của từng

chi tiết và lắp lại để thấy được

sự quan hệ giữa các chi tiết

- Bản vẽ lắp gồm những hình

chiếu nào?

- Mỗi hình chiếu diễn tả chi

tiết nào?

Vị trí tương đối giữa các chi

tiết như thế nào?

- Các kích thước ghi trên bản

vẽ có ý nghĩa gì?

-Bảng kê chi tiết gồm những

nội dung gì?

HĐ2: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp

- Theo em, khi đọc bản vẽ lắp,

ta cần nắm bắt các thông tin

nào?

- Khung tên cung cấp cho ta

các thông tin nào?

- hs quan sát

- Gồm có 2 hìnhchiếu : Hình chiếu vàhình cắt

- Diễn tả hình dạng,kết cấu, vị trí các chitiết của bộ vòng đai

- Cho biết kích thướccủa vòng đai và cáckích thước lắp ráp củacác chi tiết

- Gồm số thứ tự, têngọi chi tiết, số lượng,vật liệu

- Tên chi tiết, hìnhdạng chi tiết, kíchthước chi tiết…

- Tên chi tiết, vật liệu,

1 Nội dung bản vẽ lắp :

Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng,kết cấu sản phẩm và vị trí tươngquan giữa các chi tiết của sảnphẩm

Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuậtchủ yếu dùng trong thiết kế, lắpráp và sử dụng sản phẩm

2 Đọc bản vẽ lắp

Khi đọc bản vẽ lắp, ta thườngđọc theo trình tự sau :

Trang 25

- Hình biểu diễn cho ta các

thông tin nào?

- Yêu cầu kỹ thuật cho ta biết

các thông tin nào?

- Hãy áp dụng vào đọc bản vẽ

ống lót hình 9.1 trang 31 SGK

- GV gọi từng HS đọc theo

từng bước nêu trên

- Cho HS đọc phần chú ý trong

SGK/43

- Hãy cho biết tháo bộ vòng

đệm theo tứ tự nào?

- Hãy cho biết lắp bộ vòng

đệm theo tứ tự nào?

- HS đọc theo trình tựvà trình bày các thôngtin thu nhận được từbản vẽ

- Tháo chi tiết 2 – 3 –

4 – 1

- Lắp chi tiết 1 – 4 – 3– 2

Trình tự đọc

Nội dung cần tìm hiểu

Khungtên

- Tên gọi sảnphẩm

- Tỉ lệ

Bảng kê - Tên gọi chi tiết

và số lượng chitiết

Hình biểudiễn

- Tên gọi hìnhchiếu

- Vị trí hình cắt.Kích

thước

- Kích thướcchung của chitiết

- Kích thước lắpráp giữa các chitiết

Phân tíchchi tiết

- Vị trí của cácchi tiết

Tổng hợp - Trình tự tháo

lắp

- Công dụng củasản phẩm

Chú ý : SGK/43

Trang 26

Tiết:12 - Bài 14: - Thực Hành : ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU :

- HS đọc được bản vẽ lắp đơn giản

- HS ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí

II CHUẨN BỊ :

- Tranh vẽ trong SGK

- Bút chì, thước thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ

- Vật mẫu : Vòng đai

III TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định : 1 phút

2 Bài cũ : 7 phút

Bản vẽ lắp là gì? Vì sao phải có bản vẽ lắp?

So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết.Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp

HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội

dung của bài thực hành.

- Cho HS đọc phần II và III trong

SGK/44 để nắm bắt nội dung và yêu

cầu thực hành

HĐ 2 : GV hướng dẫn HS đọc bản

vẽ hình 14.1 trang 45.

- Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?

- Mỗi phần trên ta cần nắm bắt các

thông tin gì?

1 Đọc khung tên :

- Cho HS đọc khung tên và nêu các

thông tin nhận biết được

2 Đọc hình bản kê :

- Hãy cho biết bộ ròng rọc gồm

những chi tiết nào ghép lại với nhau

và số lượng của mỗi loại chi tiết?

3 Đọc hình biểu diễn :

- Hãy mô tả hình dạng của bộ ròng

rọc?

- Vị trí hình cắt của ròng rọc như thế

nào?

4 Đọc các kích thước :

- Hãy cho biết các kích thước chung

-

- Đọc và nắm bắt thông tin

- HS nhắc lại trình tự đọcbản vẽ và yêu cầu của mỗiphần

- Tên chi tiết : Bộ ròng rọc

- Tỉ lệ : 1 : 2

- Bánh ròng rọc (1); trục (1);

móc treo (1); giá (1)

- Hình cắt cục bộ ở hìnhchiếu đứng

I Chu ẩ n b ị : (sgk)

II N ộ i dung:

- Đọc bản vẽ lắp bộ rịng rọc (h.14.1) và trả lời các câu hỏi theo mẫu bảng 13.1

Trang 27

5p

(tổng thể) của sản phẩm?

- Cho biết các kích thước của các

thành phần của sản phẩm ?

5 Phân tích chi tiết :

- Hãy cho biết vị trí của chi tiết?

- GV hướng dẫn cách trình bày

bảng 13.1 trên giấy vẽ A4

HĐ4: Tổng kết

- GV nhận xét giờ làm bài thực hành

- Hướng dẫn hs tự đánh giá bài làm của

mình dựa theo mục tiêu bài học

Trang 28

Tiết 13 - Bài 15 : BẢN VẼ NHÀ

I MỤC TIÊU :

- HS biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà

- HS biết được một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà

- HS biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản

II CHUẨN BỊ :

- Tranh vẽ các hình của bài 15 SGK

- Vật mẫu : mô hình nhà một tầng (nhà trệt)

HĐ 1 : Tìm hiểu nội dung

bản vẽ nhà.

- Cho HS quan sát hình phối

cảnh nhà một tầng, sau đó xem

bản vẽ nhà

- Mặt đứng có hướng chiếu từ

phía nào của ngôi nhà?

- Mặt đứng diễn tả mặt nào của

ngôi nhà?

- Mặt bằng được vẽ như thế

nào?

- Mặt bằng cho ta biết kích

thước các chi tiết nào của ngôi

nhà?

- Mặt cắt được vẽ như thế nào?

- Mặt cắt diễn tả các kích

thước nào của ngôi nhà?

HĐ 2 : Tìm hiểu ký hiệu quy

ước một số bộ phận của

ngôi nhà.

- Mặt đứng có hướngchiếu vuông góc với cácmặt ngoài của ngôi nhà

- Mặt đứng thường diễntả mặt trước ngoài củangôi nhà

- Là hình cắt ngangngôi nhà

- Độ dày tường, cửa sổ,cửa đi, kích thướcphòng…

- Là hình cắt dọc ngôinhà

- Cho biết các kíchthước của ngôi nhà theochiều cao

1 Nội dung bản vẽ nhà :

Bản vẽ nhà là một loại bản vẽxây dựng thường dùng trongthiết kế và thi công xây dựngmgôi nhà

Bản vẽ nhà gồm các hình biểudiễn (mặt bằng, mặt đứng, mặtcắt) và các số liệu xác định hìnhdạng, kích thước, cấu tạo ngôinhà

2 Ký hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà :

SGK/47 (bảng 15.1)

Trang 29

5p

- Cho HS quan sát bảng 15.1

trang 47 SGK

- Các hình ký hiệu trong bảng

được vẽ trên hình biểu diễn

nào?

HĐ 3 : Tìm hiểu cách đọc

bản vẽ nhàø.

- Cho HS quan sát bảng 15.2

trang 48 SGK

- Theo em, khi đọc bản vẽ nhà,

ta cần nắm bắt các thông tin

nào?

- Hình biểu diễn cho ta các

thông tin nào?

- GV gọi từng HS đọc theo từng

bước nêu trên

- Để bổ sung cho bản vẽ

nhà, người ta thườngdùng hình chiếu phốicảnh ngôi nhà

- Sơ đồ phòng, vị trí cáccửa, vị trí các bộ phận,hình dạng nhà và cácphòng…

- HS đọc theo chỉ dẫncủa GV

3 Đọc bản vẽ nhà :

Khi đọc bản vẽ lắp, ta thườngđọc theo trình tự sau :

Trình tự đọc

Nội dung cần tìm hiểu

Khungtên

- Tên gọi ngôinhà

- Tỉ lệ bản vẽ.Hình biểu

diễn

- Tên gọi hìnhchiếu

- Tên gọi mặt cắt

Kíchthước

- Kích thướcchung

- Kích thước từngbộ phận

Các bộphận

- Số phòng

- Số cửa đi và sốcửa sổ

- Cácbộ phậnkhác

Trang 30

Tiết:14 - Bài 16 : Thực Hành : ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU :

- HS đọc được bản vẽ nhà đơn giản

- HS ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng

II CHUẨN BỊ :

- Tranh vẽ trong SGK

- Bút chì, thước thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ

III TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định : 1 phút

2 Bài cũ : 7 phút

Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Vị trí của chúng trên bản vẽ?

Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà

HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội

dung của bài thực hành.

- Cho HS đọc phần II và III trong

SGK/50 để nắm bắt nội dung và yêu

cầu thực hành

HĐ 2 : GV hướng dẫn HS đọc bản

vẽ hình 16.1 trang 51.

- Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ nhà?

- Mỗi phần trên ta cần nắm bắt các

thông tin gì?

1 Đọc khung tên :

- Cho HS đọc khung tên và nêu các

thông tin nhận biết được

2 Đọc hình biểu diễn :

3 Đọc các kích thước:

4 Các bộ phận :

- Hãy cho biết các kích thước chung

(tổng thể) của sản phẩm?

- Cho biết các kích thước của các

thành phần của sản phẩm ?

- Đọc và nắm bắt thông tin

- HS nhắc lại trình tự đọc bảnvẽ và yêu cầu của mỗi phần

- Tên gọi : Nhà ở

II/ Kết quả

Trang 31

7p

HĐ 3 : Tổ chức thực hành.

- GV hướng dẫn cách trình bày

bảng 15.2 trên giấy vẽ A4

HĐ4: Tổng kết

- Hướng dẫn hs tự đánh giá bài tập thực

hành của mình theo mục tiêu bài học

- 3 phòng và công trình phụ

- 3 cửa đi 1 cánh, 8 cửa sổ

- - Hiên và công trìnhphụ gồm : bếp, tắm, xí

- Trình bày bảng 15.2

III/ Nhận xét và đánh giá

Trang 32

Tiết:15 TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP

Phần một – VẼ KỸ THUẬT

I MỤC TIÊU :

- Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về vẽ hình chiếu các khối hình học

- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà

- Chuẩn bị kiểm tra phần Vẽ Kỹ Thuật.

- GV treo sơ đồ tĩm tắt nội dung

phần vẽ kĩ thuật lên bảng và yêu

cầu 1 hs đứng lên tĩm tắt nd

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs

làm bài tập

- Yêu cầu hs làm việc theo nhĩm

làm các bài tập trong sgk- Hãy

cho biết vật thể đã cho có bao

nhiêu mặt?

- Trên hình vẽ cho ta thấy

được bao nhiêu mặt? Các mặt

ở vị trí nào nào bị khuất?

- Như vậy các mặt A, B, C, D

tương ứng với các mặt nào

trong các hình chiếu đã cho?

- Hãy dánh dấu vào vị trí

tương ứng trong bảng ?

Giải bài tập 2 :

- Hãy cho mô tả hình dạng

của các vật thể đã cho ?

- Nếu chiếu lần lượt các vật

thể lên 3 mặt phẳng chiếu sẽ

cho ta các hình chiếu có hình

dạng như thế nào?

Trang 33

- Hãy chọn hình chiếu tương

ứng với các vị trí chiếu của

các vật thể trên?

- Điền vào ô trống số tương

ứng với vị trí hình chiếu của

từng vật thể vào trong bảng

Giải bài tập 3 :

- Hãy cho mô tả hình dạng

của các vật thể đã cho ?

- Các vật thể đã cho được cấu

tạo từ những dạng khối hình

học nào?

- Hãy chọn hình chiếu tương

ứng với các vị trí chiếu của

các vật thể trên?

- Điền vào ô trống số vị trí

tương ứng với khối hình học

mà vật thể có vào bảng

Trang 34

Ngày 2 tháng 10 năm 2010

Tieát 16 : KIEÅM TRA 1 TIEÁT

Phần I: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:2điểm

Caâu 1 : Nếu đặt mặt dáy của hình lăng trụ tam giác đều song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu

cạnh là hình gì?

A Tam giác cân C Hình chữ nhật

B Tam giác đều D Hình vuông

Caâu 2 : Hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục quay của hình nón là hình:

A Tam giác đều C Tam giác vuông

B Tam giác D Tam giác cân

Caâu 3 : Nếu đặt mặt dáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chi u đ ế ứng và hình chiếu cạnh là hình gì?

A Hình tam giác, hình chữ nhật C Hình tam giác, hình tròn

B Hình chữ nhật , hình tam giác D hình tròn, hình tam giác.

Caâu 4 :Hình cắt là h ình biểu diễn phần vật thể:

Câu 1: (2 điểm) Thế nào là hình chiếu của vật thể? Vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật?

Câu 2: (2 điểm) Ren được dùng để làm gì và được vẽ theo quy ước như thế nào?

E Câu 3 : (1 điểm) Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?

Câu 4 : (3 điểm) Cho chi tiết và các kích thước của nó như hình dưới Hãy vẽ hình chiếu đứng, hình chiếu

bằng và hình chiếu cạnh của chi tiết theo kích thước đã cho

Trang 35

Ngày 23 tháng 9 năm 2010

Tiết:17 - Bài 18 : VẬT LIỆU CƠ KHÍ

I MỤC TIÊU :

- HS biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến

- HS biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

25p HĐ 1 : Tìm hiểu các vật liệu

cơ khí phổ biến.

- Hãy kể tên các sản phẩm cơ

khí ở quanh ta ?

- Hãy cho biết các vật liệu tạo

nên các sản phẩm kể trên?

- Các vật liệu trên được phân

thành 2 nhóm là kim loại và

phi kim Hãy kể tên các vật

liệu kim loại mà em biết

- Bàn là, bếp điện, thauchậu, khung xe

- Gang, thép, đồng,nhựa,

- Sắt, thép, gang, đồng,nhôm

I Các vật liệu cơ khí phổ biến :

Vật liệu cơ khí được chialàm 2 nhóm : vật liệu kim loạivà vật liệu phi kim loại

1 Vật liệu kim loại :

a Kim loại đen :

Thành phần chủ yếu là sắt(Fe) và cacbon (C) và có hailoại chính là gang và thép

Trang 36

7p

đình

- Hãy kể tên các kim loại khác

không phải là gang và thép

- Hãy kể tên các vật dụng

quanh ta làm từ kim loại màu

- Hãy kể tên các vật liệu phi

kim loại có quanh ta

- Chất dẻo gồm có những loại

nào ?

- Tính chất chung của vật liệu

phi kim là gì ?

- Hãy kể tên một số vật dụng

bằng chất dẻo quanh ta ?

- Hãy nêu các tính chất đáng

quý của cao su ?

- Tính chất cơ học cho ta biết

những tính nào của vật liệu ?

- Tính chất vật lý cho ta biết

những tính nào của vật liệu ?

- Tính chất hóa học cho ta biết

những tính nào của vật liệu ?

- Tính chất công nghệ cho ta

biết những tính nào của vật

- Nhựa, cao su, chất dẻo

- Chất dẻo nhiệt mềm dẻovà chất dẻ rắn cứng hơn

- Thường là dẫn điện vàdẫn nhiệt kém

- Ống nước nhựa PVC, lychén nhựa, các thau chậunhựa

- Dẻo, đàn hồi, giảm chấntốt, cách điện và cách âm

- Gồm có tính chất cơ học,tính vật lý, tính hóa học,tính công nghệ

- Tính cứng, tính dẻo, tínhbền

- Nhiệt độ nóng chảy,tính dẫn nhiệt, dẫn điện,khối lượng riêng

- Tính chịu axít và muối,tính chống ăn mòn

- Tính đúc, tính hàn, tínhrèn, khả năng gia côngcắt gọt

vật liệu càng cứng và giòn

b Kim loại màu :

Kim loại màu dễ kéo dài,dát mỏng, có tính chống màimòn, chống ăn mòn cao, đa sốdẫn điện và dẫn nhiệt tốt

2 Vật liệu phi kim loại :

Các vật liệu phi kim loạiphổ biến là chất dẻo, cao su

a Chất dẻo :

* Chất dẻo nhiệt : Có nhiệtđộ nóng chảy thấp, nhẹ, dẻo,không dẫn điện, không bị ôxyhóa, ít bị hóa chất tác dụng,dễ pha màu và có khả năngchế biến lại

* Chất dẻo nhiệt rắn : đượchóa rắn ngay sau khi ép dướiáp suất, nhiệt độ gia công.,chịu được nhiệt độ cao, độ bềncao, nhẹ, không dẫn điện,không dẫn nhiệt

b Cao su : dẻo, đàn hồi,

giảm chấn tốt, cách điện vàcách âm tốt Gồm có cao sunhân tạo và cao su tự nhiên

3 Các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí :

a Tính chất cơ học : tính

cứng, tính dẻo, tính bền

b Tính chất vật lý : nhiệt độ

nóng chảy, tính dẫn nhiệt,dẫn điện, khối lượng riêng

c Tính chất hóa học : tính

chịu axít và muối, tính chốngăn mòn

d Tính chất công nghệ : tính

đúc, tính hàn, tính rèn, khảnăng gia công cắt gọt

Trang 37

* Hướng dẫn tự học :

_ Mỗi nhĩm chuẩn bị 1 đoạn day

đồng, dây nhơm, dây thép và 1

thanh nhựa cĩ đường kính khoảng

- HS nhận biết được các vật liệu cơ khí phổ biến

- HS biết phương pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí

II CHUẨN BỊ :

a Vật liệu :

- 1 đoạn dây đồng, dây nhôm, dây thép và 1 thanh nhựa có đường kính φ4mm

- 1 bộ tiêu bản vật liệu gồm : gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo

b Dụng cụ :

- 1 búa nguội nhỏ

- 1 chiếc dũa nhỏ

- 1 chiếc đe nhỏ

- Học sinh chuẩn bị trước báo cáo thực hành theo mẫu ở mục III

5p HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội

dung của bài thực hành.

Trang 38

1 Nhận biết vật liệu kim loại và

phi kim loại :

- Cho HS mang vật mẫu đã chuẩn

bị và nhận xét về mà sắc, khối

lượng riêng, mặt gãy của các mẫu

vật; so sánh tính cứng và tính dẻo

bằng cách bẻ và uốn các mẫu vật

liệu để ước lượng một cách định

tính

- Hãy phân biệt kim loại và phi

kim loại dựa vào các đặc điểm

trên của vật liệu?

2 So sánh kim loại màu và kim

loại đen :

- HS chuẩn bị vật mẫu gồm các

đoạn dây đồng, nhôm, thép; mẫu

thép; mẫu gang và các dụng cụ

cần thiết

- Quan sát màu sắc và mặt gãy

các mẫu để phân biệt gang (màu

xám), thép (màu trắng), đồng

(màu đỏ hoặc vàng)

- Thử tính dẻo bằng cách bẻ cong

các đoạn vật liệu

- Thử tính cứng bằng cách bẻ cong

– dũa vào các vật liệu

- Thử khả năng biến dạng của vật

liệu bằng cách dùng búa đập vào

đầu các mẫu vật liệu

3 So sánh vật liệu gang và thép :

- Hãy quan sát màu sắc và mặt

gãy của gang và thép và nêu cách

phân biệt gang và thép?

- Dùng búa để thử tính cứng của

gang và thép

HĐ 3 : Báo cáo thực hành.

- GV hướng dẫn HS cách trình

bày các kết quả nhận được vào

- HS quan sát và nhận xét

- HS mang mẫu vật đã chuẩn

bị ra thực hành

- HS quan sát và nhận xét

- HS thực hành để phân biệtkim loại – phi kim loại và cáctính cứng, tính dẻo và khảnăng biến dạng của vật liệu

- Gang màu xám (giống chì),mặt gãy thô, hạt to; Thép cómàu trắng sáng, mặt gãy mịn,hạt nhỏ

- Dùng búa đập vào vật liệu :gang giòn, vỡ vụn còn thépkhông bị vỡ vụn  gang giònhơn thép

- Hs quan sát và nhận biết

- So sánh tính cứng giữa gang và thép

1 So sánh tính cứng, tính dẻo, khối lượng, màu sắc của thép và nhựa

2 So sánh tính cứng, tính dẻo và khả năng biến dạng của đồng, nhơm, thép

3 So sánh màu sắc, tính cứng, tính dẻo, tính giịn của gang và thép

Trang 39

bảng báo cáo thực hành theo mẫu

ở trang 65&66 SGK

Hoạt động 4: Tổng kết

- Hướng dẫn hs kiểm tra chéo về phần

bài làm giữa các nhĩm

- Nhấn mạnh: Phương pháp thực hành

trên chỉ là phương pháp thủ cơng

mang tính kiểm nghiệm định tính

- Hướng dẫn chuẩn bị bài 19

- hs hồn thành mãu báo cáo

- HS biết được công dụng và cách sử dụng các loại dụng cụ cơ khí phổ biến

- HS có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ và đảm bảo an toàn khi sử dụng

II CHUẨN BỊ :

- Các tranh ảnh về dụng cụ cơ khí

- Một số dụng cụ cơ khí như thước lá, thước cặp, kìm, dũa, đục, cưa, cờ lê…

12p HĐ 1 : Tìm hiểu các dụng

cụ đo và kiểm tra.

- Để đo chiều dài, người ta

dùng các dụng cụ gì ?

- Hãy nêu một số loại thước đo

chiều dài mà em đã biết

- Em còn biết các loại thước

nào khác?

- Dùng thước để đo

- thước thẳng, thước gấp,thước cuộn

- Thước đo góc, thướccặp

I Dụng cụ đo và kiểm tra :

1 Thước đo chiều dài :

a Thước lá : dùng để đo chiều

dài của chi tiết hoặc xác địnhkích thước của sản phẩm

Trang 40

12p

8

- Ngoài thước đa góc ra, ta còn

sử dụng dụng cụ gì để tạo và

đo góc vuông ?

-Hãy trình bày cách sử dụng

các dụng cụ trên ?

HĐ 2 : Tìm hiểu các dụng

cụ tháo lắp và kẹp chặt.

- Để tháo rời các chi tiết máy,

ta thường sử dụng các dụng cụ

nào ?

- Để kẹp giữ chặt các chi tiết,

ta thường dùng các dụng cụ

nào?

HĐ 3 : Tìm hiểu các dụng

cụ gia công.

- Hãy cho biết sau khi tạo

hình thô cho chi tiết, ta thường

làm gì để có được sản phẩm

hoàn chỉnh?

- Hãy cho biết các dụng cụ gia

công thường gặp ?

HĐ4: Tổng kết

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Dặn dị chuẩn bị bài học sau

-Đó là thước eke dùng đểcác định góc vuông

- Ta thường sử dụng cờlê, mỏ lết, tuốc nơ vít

-Ta thường sử dụng kìm,êtô để giữ chặt các chitiết

- Ta phải gia công tinh,làm cho sản phẩm sắcsảo và hoàn chỉnh

- Các dụng cụ gia côngthường gặp là : búa, đục,cưa, dũa

2 Thước đo góc :

Thước đo góc thường dùng làEke, ke vuông và thước đo gócvạn năng

II Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt :

Các dụng cụ tháo lắp và kẹpchặt thường gặp là cờ lê, mỏlết, tuốc nơ vít, êtô, kìm

III Dụng cụ gia công :

Các dụng cụ gia công thườnggặp là búa, đục, cưa, dũa

Ngày đăng: 23/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chiếu - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
Hình chi ếu (Trang 3)
Hình chieáu. - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
Hình chie áu (Trang 5)
2. Hình hộp chữ nhật : - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
2. Hình hộp chữ nhật : (Trang 6)
Hình hộp chữ nhật. - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
Hình h ộp chữ nhật (Trang 7)
Hình đã cho có thể vẽ theo tỉ lệ - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
nh đã cho có thể vẽ theo tỉ lệ (Trang 10)
Hỡnh   bieồu dieãn - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
nh bieồu dieãn (Trang 19)
Hình   11.6   và   cho   biết   ren - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
nh 11.6 và cho biết ren (Trang 21)
Hình 12.1 trang 39 - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
Hình 12.1 trang 39 (Trang 22)
Bảng 9.1 trên giấy vẽ A4. - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
Bảng 9.1 trên giấy vẽ A4 (Trang 23)
Bảng kê - Tên gọi chi tiết - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
Bảng k ê - Tên gọi chi tiết (Trang 25)
Bảng 13.1 trên giấy vẽ A4. - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
Bảng 13.1 trên giấy vẽ A4 (Trang 27)
Bảng 15.2 trên giấy vẽ A4. - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
Bảng 15.2 trên giấy vẽ A4 (Trang 31)
Hình thô cho chi tiết, ta thường - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
Hình th ô cho chi tiết, ta thường (Trang 40)
Hình   vẽ   và   nhận   xét   xem - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
nh vẽ và nhận xét xem (Trang 47)
Hình dáng của then và chốt - Giáo án Công nghệ 8 HK1(CKTKN)
Hình d áng của then và chốt (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w