1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai tap va Dap an mon Logic Toan hoc

20 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 199,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 14: Có 8 bạn đi chơi với nhau biết rằng trong bất cứ nhóm 3 người nào của 8 bạn đó cũng có một người quen với hai người kia.. Chứng minh rằng có thể xếp họ đi chơi trên 4 xe mà mỗi x[r]

Trang 2

Bài 1: Rút gọn các hệ thức sau:

1 A = (x ∨ xy) ⇒ ((x ⇒ y) ⇒ y)

2 B = (x ∨ xy ∨ yz ∨xz) ⇒ xy

3 C = ((x ∨ y) ⇒ (xy)) ⇒ xz

Giải

1 A = (x ∨ xy) ⇒ ((x ⇒ y) ⇒ y)

= (x ∨ x)(x ∨ y) ⇒ ((x ∨ y) ⇒ y)

= (x ∨ y) ⇒ (xy ∨ y)

= xy ∨ xy ∨ y

= x(y ∨ y) ∨ y

= x ∨ y

2 B = (x ∨ xy ∨ yz ∨ xz) ⇒ xy

= ((x ∨ xz) ∨ (xy ∨ yz)) ⇒ xz

= (x ∨ x)(x ∨ z) ∨ y(x ∨ z) ⇒ xz

= (x ∨ z)(x ∨ x ∨ y) ⇒ xz

= x ∨ z ⇒ xz

= xz ∨ xy

= x(y ∨ z)

3 C = ((x ∨ y) ⇒ (xy)) ⇒ xz

= (xy ∨ xy) ⇒ xz

= x(y ∨ y) ⇒ xz

= x ⇒ xz

= x ∨ xz

= (x ∨ x)(x ∨ z) Bài 2: Tìm công thức đối ngẫu của các công thức sau:

1 A = (x ∨ y)(xy ∨ z) ∨ z ∨ (x ∨ y)(s ∨ t)

2 B = (x ∨ y ∨ z)(x ∨ y ∨ z)(x ∨ y ∨ z)

3 C = x ⇒ y ∨ (x ⇒ y)

Giải

Trang 3

1 A = (x ∨ y)(xy ∨ z) ∨ z ∨ (x ∨ y)(s ∨ t)

= (x ∨ y)(xy ∨ z ∨ s ∨ t) ∨ z

= (x ∨ y ∨ z)(xy ∨ z ∨ s ∨ t ∨ z)

= x ∨ y ∨ z

⇒ A∗ = xyz

2 B = (x ∨ y ∨z)(x ∨ y ∨ z)(x ∨ y ∨ z)

= (x ∨ (y ∨ z)(y ∨ z))(x ∨ y ∨ z)

= (x ∨ z ∨ (yy))(x ∨ y ∨ z)

= (x ∨ z)(x ∨ y ∨ z)

= xy ∨ xz ∨ xz ∨ zy

⇒ B∗ = (x ∨ y)(x ∨ z)(x ∨ z)(z ∨ y)

3 C = x ⇒ y ∨ (x ⇒ y)

= x ∨ y ∨ x ∨ y

= xy ∨ x ∨ y

= x ∨ y

⇒ C∗ = xy

Bài 3: Đưa công các thức sau về dạng chuẩn hội hoàn toàn và dạng chuẩn tuyển hoàn toàn

1 A = x ∨ y ⇒ (x ⇒ z)

2 B = (x ∨ y)(xy ∨ z ∨ s ∨ t) ∨ z

Giải

1 A = x ∨ y ⇒ (x ⇒ z)

= xy ∨ x ∨ z

= (x ∨ x)(x ∨ y) ∨ z

= x ∨ y ∨ z Lập bảng chân trị

Trang 4

x y z y x ∨ y x ∨ y ∨ z

Dạng chuẩn tuyển hoàn toàn

A(1, 1, 1) = A(1, 1, 0) = A(1, 0, 1) = A(1, 0, 0) = A(0, 1, 1) = A(0, 0, 1) = A(0, 0, 0) = 1

⇒ A = xyz ∨ xyz ∨ xyz ∨ xyz ∨ xyz ∨ xyz ∨ xyz

Dạng chuẩn hội hoàn toàn

A(0, 1, 0) = 0

⇒ A = x ∨ y ∨ z

2 B = (x ∨ y)(xy ∨ z ∨ s ∨ t) ∨ z

= (x ∨ y ∨ z)(xy ∨ z ∨ s ∨ t ∨ z)

= x ∨ y ∨ z Lập bảng chân trị

Dạng chuẩn tuyển hoàn toàn

A(1, 1, 1) = A(1, 1, 0) = A(1, 0, 1) = A(1, 0, 0) = A(0, 1, 1) = A(0, 1, 0) = A(0, 0, 0) = 1

⇒ A = xyz ∨ xyz ∨ xyz ∨ xyz ∨ xyz ∨ xyz ∨ xyz

Trang 5

Dạng chuẩn hội hoàn toàn

A(0, 0, 1) = 0

⇒ A = x ∨ y ∨ z

Bài 4: Một trận thi đấu điền kinh có 4 VĐV mang áo số 1, 2, 3, 4 đạt được 4 giải đầu tiên

nhưng không VĐV nào đạt giải trùng với số áo của mình Biết rằng VĐV mang áo số 3 không đạt giải nhất VĐV đạt giải 4 có số áo trùng với giải của VĐV mang áo số 2, mà VĐV mang áo số 2 không đạt giải 3 Hãy xác định các VD9V đạt giải gì?

Giải

Một trận thi đấu điền kinh có 4 VĐV mang áo số 1, 2, 3, 4 đạt được 4 giải đầu tiên nhưng không VĐV nào đạt giải trùng với số áo của mình, tức là:

VĐV số 1: chỉ có thể có các giải 2, 3, 4

VĐV số 2: chỉ có thể có các giải 1, 3 (VĐV mang áo số 2 không đạt giải ba)

VĐV số 3: chỉ có thể có các giải 2, 4 (do VĐV mang áo số 3 không đạt giải nhất) VĐV số 4: chỉ có thể có các giải 1, 2, 3

VĐV đạt giải 4 có số áo trùng với giải của VĐV mang áo số 2, tức là, VĐV nào đạt giải

tư sẽ có số áo trùng với giải của VĐV mang áo số 2, vậy VĐV mang áo số 2 không đạt giải tư; lúc này có 2 VĐV đạt giải tư là VĐV mang áo số 1 và VĐV mang áo số 3, nhưng chỉ có VĐV mang áo số 1 có giải trùng với giải của VĐV mang áo số 2 Vậy VĐV mang

áo số 1 đạt giải 4 nên suy ra VĐV mang áo số 3 đạt giải 2, VĐV mang áo số 2 đạt giải nhất (do VĐV mang áo số 2 không đạt giải 3), vì thế VĐV mang áo số 4 đạt giải ba Bài 5: Chứng minh các hệ thức sau:

a/ (xy =⇒x) =⇒ (x ∨ y)(yx) = x

b/ (x =⇒ (y ∨ x))(y =⇒ xy) =⇒ x = x

Giải

a/ Ta có

(xy =⇒ x) =⇒ (x ∨ y)(yx) = xy ∨ x ∨ (x ∨ y)(yx)

= (xyx) ∨ (x ∨ y)(xy) = xy ∨ (x ∨ y)(xy)

= (xy ∨ (x ∨ y))(xy ∨ xy) = (xy ∨ x ∨ y)(x(y ∨ y))

= (x(y ∨ 1) ∨ y)(x.1) = (x ∨ y)x = x ∨ xy = x(1 ∨ y) = x Vậy (xy =⇒ x) =⇒ (x ∨ y)(yx) = x

Trang 6

b/ Ta có

(x =⇒ (y ∨ x))(y =⇒ xy) =⇒ x = (x ∨ (y ∨ x))(y ∨ xy) =⇒ x

= (y ∨ xy) =⇒ x = y ∨ xy ∨ x

= yxy ∨ x = y(x ∨ y) ∨ x

= yx ∨ yy ∨ x = yx ∨ x = x(1 ∨ y) = x Vậy (x =⇒ (y ∨ x))(y =⇒ xy) =⇒ x = x

Bài 6: Đưa các công thức sau về dạng chuẩn tuyển và dạng chuẩn hội:

a/ A = (xy =⇒ x) =⇒ (x ∨ y)(yx)

b/ B = (x =⇒ (y ∨ x))(y =⇒ (xy))

Giải

a/ Ta có

A = (xy =⇒ x) =⇒ (x ∨ y)(yx)

= xy ∨ x ∨ (x ∨ y)(xy)

= xyx ∨ (x ∨ y)(xy) = xy ∨ (x ∨ y)(xy)

= (xy ∨ (x ∨ y))(xy ∨ xy)

= (x ∨ x ∨ y)(x ∨ y ∨ y)(x(y ∨ y))

= (x ∨ y)(x ∨ y)(x ∨ x)(y ∨ y)

= (x ∨ y)(x ∨ x)(y ∨ y) CH-dạng

= (x ∨ y)x = x.x ∨ xy CT-dạng

b/ Ta có

B = (x =⇒ (y ∨ x))(y =⇒ (xy))

= (x ∨ y ∨ x)(y ∨ xy)

= (x ∨ y ∨ x)(y ∨ x)(y ∨ y) CH-dạng

= (1 ∨ y)(y ∨ x).1

= y ∨ x = y.y ∨ xx CT-dạng

Bài 7: Tìm dạng chuẩn hội hoàn toàn và dạng chuẩn tuyển hoàn toàn của các công thức sau:

a/ F (x, y) = (x ∨ y)(xy)

b/ G(x, y) = xy =⇒ (x ∨ y)

Giải

Trang 7

a/ F (x, y) = (x ∨ y)(xy)

x y y x ∨ y xy (x ∨ y)(xy)

Ta có

F (1, 1) = F (0, 1) = F (0, 0) = 0; F (1, 0) = 1;

Vậy CTH-dạng là

F = x1y0 = xy

CHH-dạng là:

F = (x1∨ y1)(x0∨ y1)(x0∨ y0)

= (x ∨ y)(x ∨ y)(x ∨ y) b/ G(x, y) = xy =⇒ (x ∨ y)

x y xy x ∨ y xy =⇒ (x ∨ y)

Ta có

G(1, 1) = G(1, 0) = G(0, 1) = G(0, 0) = 1;

Vậy CTH-dạng là:

G = x1y1∨ x1y0∨ x0y1∨ x0y0 = xy ∨ xy ∨ xy ∨ x.y

Bài 8: Hãy biểu diễn công thức sau trong hệP

2

a/ A = (xy =⇒x) =⇒ y

b/ B = xy =⇒ x

c/ C = (x =⇒ y)(xy ∨ x) ⇐⇒ y

d/ D = (x ⇐⇒ y) =⇒ (x ∨ y)

Giải

a/ A = (xy =⇒ x) =⇒ y

= xy ∨ x ∨ y = xyx ∨ y

= xy ∨ y = x ∨ y ∨ y

Trang 8

b/ B = xy =⇒ x

= xy ∨ x = x ∨ y ∨ x

= x ∨ y c/ C = (x =⇒ y)(xy ∨ x) ⇐⇒ y

= ((x =⇒ y)(xy ∨ x) =⇒ y)(y =⇒ (x =⇒ y)(xy ∨ x))

= ((x ∨ y)(xy ∨ x) ∨ y)(y ∨ (x ∨ y)(xy ∨ x))

= (x ∨ y ∨ xy ∨ x ∨ y)(y ∨ x ∨ xy ∨ xy)

= (xy ∨ xyx ∨ y)(y ∨ xy ∨ x)

= (xy ∨ (x ∨ y)x ∨ y)(xy ∨ xy)

= (xy ∨ yx ∨ y) = xy ∨ y

= x ∨ y ∨ y d/ D = (x ⇐⇒ y) =⇒ (x ∨ y)

= ((x =⇒ y)(y =⇒ x)) =⇒ (x ∨ y)

= (x ∨ y)(y ∨ x) ∨ (y ∨ x)

= x ∨ y ∨ y ∨ x ∨ (y ∨ x)

Bài 9: Hãy biểu diễn các công thức sau trong hệ P

1

a/ M = A ∨ B ∧ C ∨ B

b/ P = A ∧ B ∨ C ∧ A ∨ C

c/ Q = (A ∧ B ⇒ C) ⇒ (A ∨ C)

Giải

a/ M = A ∨ B ∧ C ∨ B

= A ∨ B ∧ C ∨ B

= A ∧ B ∧ C ∧ B b/ P = A ∧ B ∨ C ∧ A ∨ C

= A ∧ B ∨ C ∧ A ∨ C

= A ∧ B ∧ C ∧ A ∧ C c/ Q = (A ∧ B ⇒ C) ⇒ (A ∨ C)

= A ∧ B ∨ C ∨ A ∨ C = A ∧ B ∧ C ∨ A ∨ C

= A ∧ B ∧ C ∧ A ∧ C = A ∧ B ∧ C ∧ A ∧ C Bài 10: Hãy biểu diễn các công thức sau trong hệ P

3

Trang 9

a/ A = xy =⇒ x

b/ B = (x =⇒ (x ∨ y))(y =⇒ xy)

c/ C =xy ⇐⇒ xy

Giải

a/ A = xy =⇒ x

= xy ∨ x = xyx = xy

= xy ⊕ 1 b/ B = (x =⇒ (x ∨ y))(y =⇒ xy)

= (x ∨ y ∨ x)(y ∨ xy)

= y ∨ xy = xyy

= xyy ⊕ 1 = (xy ⊕ 1)y ⊕ 1

= xyy ⊕ y ⊕ 1 = xy ⊕ y ⊕ 1 c/ C =xy ⇐⇒ xy

= (xy =⇒ xy)(xy =⇒ xy)

= (xy ∨ xy)(xy ∨ xy)

= (x ∨ y ∨ xy)(x ∨ y ∨ xy)

= (x ∨ y)(x ∨ y)

= xy.xy = (xy ⊕ 1)(xy ⊕ 1)

= xyxy ⊕ xy ⊕ xy ⊕ 1

= xy ⊕ xy ⊕ 1 Bài 11: Ba tên Hà,Mạnh,Hùng dùng chung một loại hung khí đã thực hiện vụ giết người thuê,

với sự điều tra của cảnh sát 113, bọn chúng khai :

- Hà nói: Bọn chúng dùng mã tấu 6cm;

- Mạnh khai: Bọn chúng sử dụng cây dài 1m;

- Còn Hùng thì nói: Bọn chúng chém bằng dao không phải 6cm;

Giả sử các câu nói tên chỉ đúng hoặc là kích thước hung khí hoặc là loại hung khí Hỏi chúng sử dụng hung khí loại gì và kích cỡ bao nhiêu

Giải

Xét A="Hung khí dài 6cm"

B="Hung khí là loại mã tấu"

Trang 10

C="Hung khí dài 1cm"

D="Hung khí là loại cây"

E="Hung khí là loại dao"

Giả thiết ⇒ A ∨ B = 1, C ∨ D = 1, A ∨ E = 1

⇒ (A ∨ B)(C ∨ D)(A ∨ E) = 1

⇒ ACA ∨ ACE ∨ BCA ∨ BCE ∨ BDA ∨ BDE ∨ ADE ∨ ADA = 1

ACA = ACE = BCE = BDABDE = ADE = ADA = 0

⇒ BCA = 1 ⇒ B = 1, C = 1, A = 1

Vậy hung khí là mã tấu dài 1m

Bài 12: Chứng minh công thức sau là công thức hằng đúng:

(p ⇒ q)(q ⇒ r) ⇒ (p ⇒ r) Giải

(p ⇒ q)(q ⇒ r) ⇒ (p ⇒ r)

= (p ⇒ q)(q ⇒ r) ∨ (p ∨ r)

= p ∨ q ∨ q ∨ r ∨ p ∨ r

= pq ∨ qr ∨ p ∨ r

= q ∨ p ∨ q ∨ r = 1 ∨ p ∨ r = 1

Bài 13: Ba cô tên đỏ,xanh,vàng mặc áo màu đỏ màu xanh màu vàng cùng đến một buổi dạ hội

Ba cô nhìn áo của nhau và cô mặc áo màu xanh nói với cô tên Vàng:" Lạ không! chúng

ta chẳng ai mặc màu áo đúng tên của mình" Hỏi màu áo của mỗi cô đang mặc?

Giải

Cô mặc áo màu xanh nói chuyện với cô tên Vàng nên cô tên Vàng sẽ không mặc áo màu xanh mà cũng không mặc áo màu vàng ⇒ Cô tên Vàng mặc áo màu đỏ

Cô tên Xanh không mặc áo màu xanh mà cũng không mặc áo màu đỏ (do cô tên Vàng mặc rồi) ⇒ Cô tên Xanh mặc áo màu vàng.⇒ Cô tên Đỏ mặc áo màu xanh Bài 14: Có 8 bạn đi chơi với nhau biết rằng trong bất cứ nhóm 3 người nào của 8 bạn đó cũng có

một người quen với hai người kia Chứng minh rằng có thể xếp họ đi chơi trên 4 xe mà mỗi xe có hai người quen nhau

Giải:

Lấy một nhóm có ba bạn bất kì, theo giả thiết có hai người quen nhau, ta xếp hai bạn này cùng một xe

Trang 11

Lại lấy một nhóm ba người trong số sáu người còn lại, theo giả thiết có hai người quen

nhau nên ta xếp hai bạn này cùng một xe Còn bốn bạn còn lại, chẳn hạn là A, B, C, D

Nếu bốn bạn này quen nhua thì xếp như thế nào cũng thỏa mãn

Nếu có hai bạn không quen nhau chẳn hạn A và B không quen nhau Khi đó theo giả

thiết thì nhóm ba bạn A, B, C thì C phải quen với cả A và B, với nhóm ba bạn A, B,

D thì D phải quen A và B Khi đó có thể xếp A và C đi chung một xe, B và D đi chung

một xe

Bài 15: Đưa hệ sau về hệ Σ0

A = ((x ⇒ y) ⇒ (z ⇒ y) ⇒ (x ∨ z ⇒ y)) ⇒ (z ∨ y ⇒ (x ⇒ z))

x ∨ y ∨ z ∨ y ∨ x ∨ z ∨ y∨(x ∨ y∨xy) = xy ∨ zy ∨ xz ∨ y∨x.y∨xy = (y ∨ x)(y ∨ y) ∨ zy ∨ x.z∨ x.y ∨xy = (y ∨ zy) ∨ (x ∨ x.z)∨x.y ∨xy = y ∨ z ∨ x ∨ z ∨xy ∨xy = 1∨∨x.y ∨xy =

x.y ∨ xy

Trang 12

Bài 1: Lớp học có 25 học sinh Trong đó có 13 em tập bóng chuyền, 17 em tập đá bóng và 8

em tập bóng bàn, không có em nào tập cả 3 môn Biết rằng các em có học lực khá hoặc trung bình về môn Toán thì có tập chơi 1 môn thể thao Tuy vậy lớp vẫn có 6 em đạt yếu-kém vè môn Toán (xếp loại học lực: Giỏi, khá, trung bình, yếu-kém) Hỏi lớp học có bao nhiêu em đạt loại Giỏi? có bao nhiêu em chơi cả bóng đá và bóng chuyền?

Giải

Gọi:

A,B,C lần lượt là học sinh chơi bóng chuyền, bóng đá, bóng bàn

a,b,c lần lượt là số học sinh chỉ chơi bóng chuyền, bóng đá, bóng bàn

d,e,f lần lượt là số học sinh chơi cà hai môn: bóng chuyền và bóng đá, bóng chuyền và bóng bàn, bóng đá và bóng bàn

Vì các hs đạt loại khá hoặc trung bình thì chơi 1 môn thể thao nên học sinh đạt loại giỏi thì chơi 2 môn và 6 em đạt loại yếu-kém sẽ không chơi môn thể thao nào

Vậy số học sinh chơi thể thao của lớp là : a + b + c + d + e + f = 25 − 6 = 19

Mặt khác ta có: |A ∪ B ∪ C| = A + B + C − |A ∩ B| − |A ∩ C| − |B ∩ C| + |A ∩ B ∩ C|

⇔ 19 = 13 + 17 + 8 − d − e − f + 0

⇒ d + e + d = 19 ⇒ a + b + c = 0

⇒ a = b = c = 0

Mà:

A = a + d + e

B = b + d + f

C = c + e + f

d + e = 13

d + f = 17

e + f = 8

d = 11

e = 2

f = 6 Vậy lớp có 19 học sinh đạt loại giỏi, 11 học sinh chơi cả bóng chuyền và bóng đá

Bài 2: Chứng minh hệ thức tương đương

|= ∃x F1(x) ∼ F2(x) ∼ ∀F1(x) ∨ F2(x) → ∃x F1(x) ∧ F2(x) Giải

∀x F1(x) ∨ F2(x) → ∃x F1(x) ∧ F2(x)

= ∀x F1(x) ∨ F2(x) ∨ ∃x F1(x) ∧ F2(x)

= ∃x F1(x) ∧ F2(x) ∨ ∃x F1(x) ∧ F2(x)

= ∃x F1(x) ∧ F2(x) ∨ F1(x) ∧ F2(x)

= ∃x F1(x) ∨ F1(x) ∧ F2(x) ∧ F2(x) ∨ F1(x) ∧ F2(x)

= ∃x F1(x) → F1(x) ∧ F2(x) ∧ F1(x) → F1(x) ∧ F2(x)

= ∃x F1(x) ∼ F2(x)

Trang 13

Bài 3: Phát biểu bằng lời các mệnh đề sau:

a/ ∃x ∈ R, |x| = −x

b/ ∀x ∈ R, ∃y ∈ R, xy = x

c/ ∃x ∈ R, ∀y ∈ R, x + y = 10

Giải

a/ ∃x ∈ R, | x |= −x

Đọc là : "có một số x thuộc vào tập số thực R, sao cho |x| = −x"

b/ ∀x ∈ R, ∃y ∈ R, xy = x

Đọc là : " với mọi số x thuộc vào tập số thực R, có 1 số y thuộc vào tập số thực R, sao cho xy = x"

c/ ∃x ∈ R, ∀y ∈ R, x + y = 10

Đọc là : "có 1 số x thuộc vào tập số thực R, sao cho với mọi số y thuộc vào tập số thực R ta có x + y = 10"

Bài 4: Tìm SC-dạng của:

A = (∀xF1(x, y, z) ∨∃xF2(x, y, z)) =⇒ ∀zF3(x, y, z) Giải

Ta có

A = (∀xF1(x, y, z) ∨ ∃xF2(x, y, z)) =⇒ ∀zF3(x, y, z)

= ∀xF1(x, y, z) ∨ ∃xF2(x, y, z) ∨ ∀zF3(x, y, z)

= (∃xF1(x, y, z) ∧ ∃xF2(x, y, z)) ∨ ∀zF3(x, y, z)

= ∃x(F1(x, y, z) ∧ F2(x, y, z)) ∨ ∀zF3(x, y, z)

= ∃x(F1(x, y, z) ∧ F2(x, y, z)) ∨ ∀tF3(x, y, t)

= ∃x, ∀t((F1(x, y, z) ∧ F2(x, y, z)) ∨ F3(x, y, t))

Bài 5: Tìm tất cả các cặp số (x, y) thỏa mãn cả 3 mệnh đề sau đây đều đúng:

P = x2− 2xy + 12;

Q = x2+ 4y2 ≤ 60;

R = x là số nguyên;

Trang 14

Vì P đúng ⇒ x 6= 0 ⇒ y = x

2+ 12 2x Thế y vào (Q) ta được :x2+ 4(x

2+ 12

2 ≤ 60

⇒ 2x2+ (12

x )

2 ≤ 36 ⇒ 2x4− 36x2+ 144 ≤ 0

⇒ 6 ≤ x2 ≤ 12

Do x ∈ Z ⇒ x2 = 9 ⇒ |x| = 3 ⇒ |y| = 7

2 Vậy

x = 3

y = 7 2 Hoặc

x = −3

y = −7 2

Bài 6: Cho hệ phương trình

bx − y = ac2 (b − 6)x + 2by = c + 1

với a, b, c là các tham số

Với giá trị nào của tham số a sao cho với mọi gí trị của tham số b ta luôn tìm được số c

sao cho hệ có ít nhất một ngiệm

Giải

Để hệ có nghiệm không phụ thuộc vào tham số a và c thì D =

b − 6 2b

6= 0

⇔ 2b2+ b − 6 6= 0 ⇔ (2b − 3)(b + 2) 6= 0 ⇔

b 6= −2

b 6= 3 2

Vậy khi b 6= −2 và b 6= 3

2 thì hệ luôn có nghiệm với mọi tham số a Ta xét hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Khi b = −2 ta có

−2x − y = ac2

−8x − 4y = c + 1

−8x − 4y = 4ac2

−8x − 4y = c + 1

Để

hệ phương trình có nghiệm thì 4ac2 = c + 1 ⇔ 4ac2− c − 1 = 0

Với a = 0 suy ra c = 1 Với a 6= 0, để tồn tại c thì ∆ = 1 + 16a> 0 ⇔ a > −1

16.

Trường hợp 2: Khi b = 3

2, ta có hệ phương trình

3x − 2y = 2ac2

−9x + 6y = 2c + 2

−9x + 6y = −6ac2

−9x + 6y = 2c + 2

Để hệ phương trình có nghiệm thì 6ac2+ 2c + 2 = 0 Với a = 0 ⇒ c = −1 Với a 6= 0,

để tồn tại c thì ∆ = 1 − 12a> 0 ⇔ a > 1

12 Vậy

−1

16 6 a 6 1

12 Bài 7: Hãy phát biểu định nghĩa giới hạn vô tận của hàm số:

Trang 15

lim

x→a= +∞ ⇔ (∀A > 0∃δ > 0, 0 < |x − a| < δ ⇒ f (x) > A)

lim

x→a= −∞ ⇔ (∀A > 0∃δ > 0, 0 < |x − a| < δ ⇒ f (x) > −A)

lim

x→a= ∞ ⇔ (∀A > 0∃δ > 0, 0 < |x − a| < δ ⇒ |f (x)| > A)

Bài 8: Cho công thức

A = A ∧ B ∧ C ∨ A ∧ B qua hai phép toán

Giải

a/ {−, ∧}

A = A ∧ B ∧ C ∨ A ∧ B

= A ∧ B ∧ C ∨ A ∧ B

= A ∧ B ∧ C ∧ A ∧ B b/ {−, ∨}

A = A ∧ B ∧ C ∨ A ∧ B

= A ∧ B ∧ C ∨ A ∧ B

= A ∨ B ∨ C ∨ A ∨ B Bài 9: Cho công thức A = A ∧ B ⇒ A Chứng minh công thức trên là đồng nhất đúng Giải:

Ta chứng minh bằng phản chứng Giả sử ngược lại A không là đòng nhất đúng, nghĩa là:

A ∧ B → A = 0 ⇒

A ∧ B = 1 (1)

A = 0 (2) Thay (2) vào (1) ta có A ∧ B = 0 (3)

So sánh (1) và (3) mâu thuẫn Vậy công thức A là đồng nhất đúng

Bài 10: "Nếu một người là phụ nữ và là cha mẹ thì người này là mẹ của ai đó" Hãy viết công thức logic

Giải:

Trang 16

Đặt C(x) : x là người phụ nữ

D(x) : x là cha mẹ

E(x, y) : x là mẹ của y

Ta có:

∀x((C(x) ∧ D(x)) → ∃y(E(x, y) Bài 11: cho công thức

∀x(C(x) ∨ ∃y(C(y) ∧ F (x, y))) trong đó :

C(x) : x là có máy tính

F (x, y) : x, y là bạn

x, y ∈ tất cả sinh viên trong trường

Hãy phát biểu thành lời

Giải:

Với mọi sinh viên trong trường hoặc là x có máy tính, hoặc là tồn tại sinh viên y có máy tính và sinh viên x, y là bạn của nhau

Trang 17

Bài 1: Chứng minh rằng:

` A ∨ B −→ A Giải

(S1) ` (A −→ B) −→ (B −→ A)(T D9)

(S2) ` (A −→ A ∨ B) −→ (A ∨ B −→ A)(S1, £A∨B

B ) (S3) ` (A −→ A ∨ B(T D6)

(S4) ` A ∨ B −→ A(S2, S3, M p)

Vậy `A ∨ B −→ A

Bài 2: Cho hệ gồm 3 tiên đề:

1 ` A → (B → A)

2 ` (A → (B → C)) → ((A → B) → (A → C))

3 ` (A → B) → ((A → B) → A)

Chứng minh A → A suy diễn được

Giải

(S1) ` (A → (B → C)) → ((A → B) → (A → C)) (TĐ1)

(S2) ` (A → (B → A)) → ((A → B) → (A → A)) (S1,£A

C) (S3) ` A → (B → A) (TĐ1)

(S4) ` (A → B) → (A → A) (S2,S3,M.p)

(S5) ` (A → (A → A)) → (A → A) (S4,£A→A

B ) (S6) ` A → (A → A) (TĐ1,£AB)

(S7) ` A → A (S5,S6,M.p)

Bài 3: Nếu Nam đi làm về muộn thường xuyên thì vợ Nam sẽ rất giận dỗi Nếu Hòa thường xuyên đi vắng nhà thì vợ Hòa cũng rất giận dỗi Nếu vợ Hòa hoặc vợ Nam giận dỗi thì cô Hoàng bạn của học nhận được lời than phiền, mà cô Hằng không hề nhận được lời than phiền Vậy Nam đi làm về sớm và Hòa rất ít khi đi làm vắng nhà Hãy dùng qui tắc suy diễn để chứng minh suy luận trên là đúng

Giải

A="Nam đi làm về muộn"

B="Vợ Nam rất giận dỗi"

C="Hòa thường xuyên vắng nhà"

... "Nếu người phụ nữ cha mẹ người mẹ đó" Hãy viết công thức logic

Giải:

Trang 16

Đặt C(x) :...

12 Bài 7: Hãy phát biểu định nghĩa giới hạn vô tận hàm số:

Trang 15

lim

x→a=... x có máy tính, tồn sinh viên y có máy tính sinh viên x, y bạn

Trang 17

Bài 1: Chứng minh rằng:

`

Ngày đăng: 20/05/2021, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w