– Là các hiện tượng tâm lý, do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lý.. HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ..[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUI NHƠN
KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC HỌC VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Sinh viên: Nguyễn Thị Trúc Hương
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tâm lý học đại cương Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) NXB ĐH Sư phạm Hà Nội, 2006.
2 Bài tập thực hành tâm lý học Trần Trọng Thuỷ (chủ biên) NXB ĐHQG Hà Nội, 2002.
3 Bộ câu hỏi ôn tập và đánh giá kết quả học tập môn Tâm lý học đại cương Phan Trọng Ngọ (chủ biên) NXB ĐH Sư phạm Hà Nội, 2005.
4 Tâm lý học đại cương
Trang 3Phần II Nhận thức và sự học
Phần IV Sự sai lệch hành vi
cá nhân và hành vi xã hội
Phần III Nhân cách và sự hình thành nhân cách
Phần I Những vấn đề chung của tâm lý học
Trang 4Chương 3
Sự hình thành
và phát triển tâm lý, ý thức
Chương 2
Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
CỦA TÂM LÝ HỌC
Trang 5vũ trụ.
• Thế giới hiện thực có quy luật của nó, cơ thể có quy luật của cơ thể và tâm hồn.Hê-ra-clit (530- 470 TCN)
Trang 6• Ông coi tâm hồn cũng
như 1 dạng vật thể mang
tính chất cơ thể, do các
“nguyên tử lửa” tạo
thành.
• “Tâm hồn” cũng phải tuân
theo quy luật tán xạ của
vật lý.
Đại diện chủ nghĩa duy
vật thời kì đó.
Đê-mô-crit (460- 370 TCN)
Trang 7• Tuyên bố câu châm ngôn nổi tiếng: “Hãy tự biết mình…”
• Định hướng to lớn cho TLH: Con người có thể và cần phải tự hiểu biết mình, tự nhận thức, tự ý thức về cái ta
X ô-crat (469- 399 TCN)
Trang 8• Ông cho rằng tư
tưởng, tâm lý là cái có
Trang 9• Ông là người đầu tiên bàn
về tâm hồn Ông là một trong những người đầu tiên khẳng định vị trí và tầm quan trọng của việc nghiên cứu tâm lý
• A-rit-tốt cho rằng tâm hồn gắn liền với thể xác, tâm hồn gồm 3 loại:
– Tâm hồn thực vật– Tâm hồn động vật– Tâm hồn trí tuệ
A-rit-tốt (384- 322 TCN)
Trang 10Đối lập với quan điểm duy tâm thời cổ đại về “tâm hồn” là quan điểm của các nhà triết học duy vật như:
Ta-lét (TK VII- VI TCN)
Ac-si-m ét (TK V TCN)
H eracrit (TK VI- V TCN)
Trang 11• Khổng Tử là một nhà giáo
dục vĩ đại, am hiểu sâu sắc,
tường tận tâm lý con người
(trong phương pháp giáo
dục)
• Tư tưởng triết học và TLH
của Khổng Tử: Lập trường
triết học của ông là lập
trường bảo thủ về mặt xã hội
và duy tâm về mặt triết học
Kh ổng Tử (551- 479 TCN)
Trang 121.2 Những tư tưởng TLH từ nửa đầu thế kỉ XIX trở về trước
• Thuyết nhị nguyên: R Đề-các (1596- 1650)
– Ông cho rằng vật chất và tâm hồn
là 2 thực thể song song tồn tại– Coi cơ thể con người phản xạ như một chiếc máy, còn tâm lý của con người thì không thể biết được
– Đề-các đã đặt cơ sở đầu tiên cho việc tìm ra cơ chế phản xạ trong hoạt động tâm lý
R Đề-các (1596-1650)
Trang 13– Năm 1732 ông xuất bản
cuốn “TLH kinh nghiệm”
– Năm 1734 ra đời cuốn
“TLH lý trí”.
Tâm lý học ra đời từ đó
V ôn-phơ
Trang 14• Thế kỉ XVII- XVIII- XIX diễn ra cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm xung quanh mối quan
L.Phơ-bách
Trang 151.3 TLH trở thành một khoa học độc lập
• Năm 1879, tại Lai- xích (Đức), V.Vun-tơ đã sáng lập ra phòng thí nghiệm TLH đầu tiên trên thế giới
• Năm 1880, trở thành Viện TLH đầu tiên trên thế giới, xuất bản các tạp chí về TLH
• V.Vun-tơ đã bắt đầu nghiên cứu tâm lý, ý thức một cách khách quan bằng quan sát, thực nghiệm, đo đạc…
Trang 162 Các quan điểm cơ bản trong tâm lý học hiện đại
2.1 Tâm lý học hành vi
• Chủ nghĩa hành vi do nhà TLH
Mỹ J.Oát-sơn sáng lập, được thể hiện trong bài báo “TLH dưới con mắt của nhà hành vi”
S - R
Stimulant Reaction Kích thích Phản ứngJ.O át-sơn (1878-1958)
Trang 172.1 Tâm lý học hành vi (tiếp)
• Lấy nguyên tắc thử và sai để điều khiển hành vi
• Đây là quan điểm tự nhiên chủ nghĩa, phi lịch sử
và thực dụng
• Sau này, Ton-men, Hec-lơ, Ski-nơ… đưa vào công thức:
S - O - R trung gian
(nhu cầu, kinh nghiệm sống, trạng thái)
Trang 182.2 Tâm lý học Gestalt (TLH cấu trúc)
• Nghiên cứu các quy luật về tính ổn định và tính trọn vẹn của tri giác, quy luật “bừng sáng” của tư duy
• Các nhà TLH cấu trúc ít chú ý đến vai trò của kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử
Vec-thai-mơ (1850-1943) Cô-lơ (1887-1967) Cốp- ca (1886-1947)
Trang 192.3 Tâm lý học phân tâm học
• Phơ-rớt là bác sĩ người Áo xây
dựng nên ngành TLH phân tâm học
• Ông tách con người thành 3 khối:
– Cái ấy (cái vô thức): Bản năng vô
thức, ăn uống, tình dục, tự vệ,
trong đó bản năng tình dục giữ
vai trò trung tâm.
– Cái tôi: con người thường ngày,
có ý thức, tồn tại theo nguyên tắc
hiện thực.
– Cái siêu tôi: cái siêu phàm, “cái
tôi lý tưởng”, không bao giờ
vươn tới được, tồn tại theo Phơ- rớt (1856-1939)
Trang 202.4 Tâm lý học nhân văn
• Do C.Rô-giơ (1902-1987) và H.Max-lâu sáng lập
Nhu cầu sinh lý cơ bản Nhu cầu an toàn Nhu cầu quan hệ XH
Nhu cầu được kính nể
Nhu cầu phát huy bản ngã
Trang 233 Đối tượng, nhiệm vụ của TLH
3.1 Đối tượng nghiên cứu
– Là các hiện tượng tâm lý, do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lý
HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ
Trang 243 Đối tượng, nhiệm vụ của TLH
3.2 Nhiệm vụ của TLH: Nghiên cứu
– Những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo
ra tâm lý người
– Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động TL
– TL của con người hoạt động như thế nào?
– Chức năng, vai trò của TL đối với hoạt động của con người
– Bản chất của hoạt động TL cả về mặt số lượng
và chất lượng
– Phát hiện các quy luật hình thành, phát triển TL
– Tìm ra cơ chế của các hiện tượng TL
Trang 25II Bản chất- chức năng- phân loại các hiện tượng TL
1 Khái niệm tâm lý người
– Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan
vào não người thông qua chủ thể.
– Tâm lý người có bản chất xã hội- lịch sử
Trang 262 Bản chất của tâm lý người
2.1.TL là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể
– Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này và hệ thống khác Kết quả là để lại dấu vết (hình ảnh)
– Các loại phản ánh:
• Phản ánh cơ học
• Phản ánh phản ứng hoá học
• Phản ánh sinh lý (động thực vật)
Trang 272 Bản chất của tâm lý người (tiếp)
Trang 28– Phản ánh TL tạo ra “hình ảnh TL” (bản sao chép, bản chụp) về thế giới Song hình ảnh TL khác xa về chất với hình ảnh cơ học, vật lý, sinh học.
• Hình ảnh TL mang tính sinh động, sáng tạo
Trang 29• Hình ảnh TL mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc
cá nhân
Ôi, cô gái xinh quá
Bình thường thôi
Trang 30• Tính chủ thể trong phản ánh TL
– Cùng hiện thực khách quan tác động vào các chủ thể khác nhau xuất hiện hình ảnh TL với những mức độ, sắc thái khác nhau.
– Cùng hiện thực khách quan tác động vào 1 chủ thể nhưng ở thời điểm khác nhau, hoàn cảnh, trạng thái khác nhau, màu sắc khác nhau.
– Chính chủ thể mang hình ảnh TL là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện nó rõ nhất.
Trang 31KẾT LUẬN SƯ PHẠM
• Gắn liền nội dung bài giảng với thực tế đời sống
• Tổ chức cho học sinh tham quan, đi thực tế
• Sử dụng đồ dùng trực quan phong phú
• Trong dạy học, giáo dục phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng
Trang 322.2 Bản chất xã hội của tâm lý người
TL người có nguồn gốc xã hội
• TL người được nảy sinh từ xã hội loài người
• TL người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong mối quan hệ xã hội
• TL của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội (vui chơi, học tập, lao động, công tác xã hội)
• TL người luôn luôn thay đổi cùng với sự thay đổi của xã hội loài người
Trang 333 Chức năng của tâm lý
• TL giúp con người định hướng khi bắt đầu hoạt động
• TL là động lực thúc đẩy hành động, hoạt động
• TL điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động
Trang 344 Phân loại hiện tượng tâm lý
4.1 Cách phân loại phổ biến trong các tài liệu TLH
Mối quan hệ giữa các hiện tượng TL
Trang 354.2 Có thể phân loại hiện tượng TL thành:
– Các hiện tượng TL có ý thức
– Các hiện tượng TL chưa được ý thức
4.3 Người ta còn phân biệt hiện tượng TL
thành:
– Hiện tượng TL sống động
– Hiện tượng TL tiềm tàng
4.4 Có thể phân biệt hiện tượng TL của cá nhân
với hiện tượng TL xã hội
Trang 36III Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm
lý
1 Các nguyên tắc phương pháp luận của TLH khoa
học
1.1 Nguyên tắc quyết định luật duy vật biện chứng
1.2 Nguyên tắc thống nhất TL, ý thức, nhân cách với
hoạt động 1.3 Nguyên tắc nghiên cứu các hiện tượng TL trong
mối quan hệ với các hiện tượng TL khác 1.4 Nguyên tắc nghiên cứu TL phải cụ thể
Trang 372 Các phương pháp nghiên cứu