Thông báo rõ ràng với đối tượng về mục đích của việc sàng lọc, phân loại nguy cơ do sử dụng rượu bia liên quan đến tình trạng sức khỏe của họ, sự cần thiết phải hợp tác của họ. Tiến h[r]
Trang 1Treatments for Addiction – CÁC CÁCH CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHIỆN
S NEWFIELD PHD, RN, PMHCNS-BC
WVU SCHOOL OF NURSING
BIÊN-PHIÊN DỊCH: DOÃN THI NGỌC – TRƯỜNG ĐH MỞ TPHCM
Trang 2Types of Treatment – các cách điều trị
• Detoxification – Biện pháp giải độc
– Outpatient Detoxification – giải độc dành cho bệnh nhân ngoại trú
• Medically Managed/Monitored – Biện pháp can thiệp bằng thuốc
– Inpatient Residential – Bệnh nhân nội trú– Long Term Residential – Bệnh nhân chữa trị lâu dài– Short Term Residential – Bệnh nhân chữa trị ngắn hạn
• Outpatient – Biện pháp can thiệp ngoại trú
– Partial Hospitalization - Nhập viện bán thời gian– Intensive Outpatient - Cung cấp dịch vụ điều trị ngoại trú tăng cường– Outpatient – Ngoại trú
Trang 3Screening and Brief Intervention:
WHY? Sàng lọc & Can thiệp ngắn:
Tại sao?
Scope of the Problem – Khái quát vấn đề
•Substance abuse is strongly associated with health problems,
disability, death, accident, injury, social disruption, crime and violence -
Lạm dụng các chất gây nghiện có liên quan mật thiết đến các vấn đề về sức khỏe, khuyết tất, tử vong, tai nạn, thương tật, mất trật tự xã hội, tội ác, và bạo lực
•Alcohol abuse alone generates nearly $224 billion in annual economic
costs - Lạm dụng rượu bia làm tổn thất kinh tế khoảng $224 tỉ đô la 1 năm
Bouchery, E E., Harwood, H J., Sacks, J J., Simon, C J., Brewer, R.D (2011) Economic costs of excessive alcohol consumption in the U.S., 2006 American
Journal of Preventive Medicine 41(5), 516-524.
•Illicit drug use generates an estimated $193 billion annually in crime,
lost work productivity, and health related problems - Sử dụng thuốc gây
nghiện bất hợp pháp làm tổn hại khoảng 193 tỉ đô la mỗi năm thông qua các hình thức tội phạm, giảm sút năng suất làm việc, và các vấn đề liên quan đến sức khỏe
National Drug Intelligence Center (2011) The Economic Impact of Illicit Drug Use on American Society Washington D.C.: United States Department of Justice.
Trang 4SBIRT – Sàng lọc, điều trị ngắn, điều trị chuyển gửi
Screening – Sàng lọc Brief Intervention –can thiệp ngắn and
Referral Treatment – điều trị chuyển gửi
Trang 5SBIRT- Sàng lọc, điều trị ngắn,
điều trị chuyển gửi
• A cross-national trial of brief interventions with heavy drinkers - 1 cuộc thừ nghiệm
xuyên quốc gia về can thiệp ngắn dành cho những bềnh nhân nghiện rượu nặng
– Multinational study in 10 countries (n=1,559) - Nghiên cứu đa quốc gia ở 10 quốc gia
(n=1599)
– Interventions included simple advice, brief & extended counseling compared to control group - Các biện pháp can thiệp bao gốm tham vấn ngắn, dài, &
đơn giản , so với nhóm kiểm soát
– Results: Consumption decreased - Kết quả: Lượng tiêu thụ rượu bia giảm
• 21% with 5 minutes advice, 27% with 15 minutes - 21% với 5 phút tham vấn, 27%
với 15 phút tham vấn
• Compared to 7% controls - 7% đôi với nhóm kiểm soát
• Significant effect for all interventions- Hiệu quả rõ rệt với tất cả các biện pháp can
thiệp
Babor, T F (1996) A cross-national trial of brief interventions with heavy drinkers American Journal of Public Health
(86.7): 948-948.
Trang 6SBIRT - Sàng lọc, điều trị ngắn, điều trị
chuyển gửi
nghiện
rượu bia hoặc loại chất khác.
intervention, can provide patients with the significant
motivation for engaging in the assessment and treatment
sóc sức khỏe, thậm chí trong quá trình can thiệp ngắn, có thể giúp cho bệnh nhân có động lực để tham gia vào tiến trình
đánh giá & can thiệp cai nghiện
Trang 7Scope of the Problem – Khái quát vấn đề
đến…
Trang 8What Can You Do? – Chúng ta có thể
làm gì?
• Identify of use, misuse, and problematic use; screen with simple direct
methods – Nhận biết được việc sử dụng chất gây nghiện hay , lạm
dụng, hay việc sử dụng có vấn đề; Sàng lọc bằng những công cụ đơn giản, trực tiếp
• Connect use/misuse to health related issues – Có sự kết nối, l iên quan
giữa việc sử dụng/lạm dụng với các vấn đề về sức khỏe
• Suggest consumption reduction - Gợi ý việc giảm liều lượng dùng
• Do a Brief Intervention - Tiến hành can thiệp ngắn
• Refer for formal assessment – Chuyển sang đánh giá đầy đủ hơn
Trang 9What is At Risk Behavior - Như thế nào là hành vi
có nguy cơ nghiện rượu?
Nồng độ cồn 5%
Loại nhẹ - 10-12%
Loại nặng: 40%
Trang 10Risk Behavior – Hành vi nguy cơ
do rượu
Trang 11Definitions: Drinking Episodes – Uống bia rượu không thường xuyên
A drinking “binge” is a pattern of drinking that brings blood alcohol concentrations (BAC) to 0.08 or above Uống say bí tỉ không thường xuyên là kiểu uống rượu
bia làm cho mật độ cồn trong máu tăng khoảng 0.08 hoặc cao hơn
Typical adult males: 5 or more drinks in about 2 hours - Đàn ông: 5 hoăc nhiều hơn
5 chai/ly rượu bia trong vòng 2 giờ
Typical adult females: 4 or more- Phụ nữ: 4 hoăc nhiều hơn 4 chai/ly rượu bia
trong vòng 2 giờ
For some individuals, the number of drinks needed to reach “binge” level BAC is
lower - Đối với 1 số người, số lượng này đạt tới mức say có thể còn thấp hơn
National Institute on Alcohol Abuse and Alcoholism (2005) Social work education for the prevention and treatment of alcohol use disorders Module 1: Epidemiology of alcohol problems in the United States Retrieved from
http://pubs.niaaa.nih.gov/publications/Social/Module1Epidemiology/Module1.html
Trang 12The AUDIT – Công cụ sàng lọc và đánh giá nguy
cơ do sử dụng rượu bia – Review of Questions
AUDIT is an acronym for Alcohol Use Disorders Identification Test - Công cụ sàng lọc và đánh giá nguy cơ do sử dụng rượu bia
It consists of 10 brief questions that have been shown to effectively demonstrate levels of drinking behavior that become a springboard for intervention - Sử dụng công cụ AUDIT là bộ câu hỏi với 10 câu đơn giản, ngắn gọn để sàng lọc và can thiệp ngắn
World Health Organization (2013) Screening and brief intervention for alcohol problems in primary health care Retrieved from http://www.who.int/substance_abuse/activities/sbi/en/
Trang 13AUDIT - Công cụ sàng lọc và đánh giá
nguy cơ do sử dụng rượu bia
Developed by the World Health Organization (WHO) and evaluated over a
period of two decades – Do Tổ chức Sức khoẻ Thế giới xây dựng và được dùng để đánh giá nguy cơ sử dụng rượu bia hơn 2 thập kỷ qua
Cross-national standardization; - Chuẩn hoá bởi các quốc gia
Provides an accurate measure of risk across gender, age, and cultures – Độ
chính xác cao về nguy cơ về giới, tuổi và văn hoá đối với hành vi nghiện
rượu
Trang 141 : How often did you have a drink containing alcohol in the past year ? Xin cho biết trong năm vừa rồi, bạn
uống thức uống có cồn bao lâu 1 lần?
Never (0) Monthly or less (1) Two to four times a month (2) Two to three times a week (3) Four or more times a week (4)
Chưa bao giờ (0) + ≤ 1 lần/tháng(1) + 2-4 lần/tháng(2) + 2-3 lần/tuần (3) + ≥ 4 lần/tuần (4)
2: How many drinks did you have on a typical day when you were drinking in the past year? Trong năm vừa rồi, anh/chị uống mấy ly/chai trong một ngày?
None, I do not drink (0) 1 or 2 (0) 3 or 4 (1) 5 or 6 (2) 7 to 9 (3) 10 or more (4)
Không uống (0); 1 hoặc 1 ly/chai (0); 3 hoặc 4 ly/chai (1); 5 hoặc 6 ly/chai (2); 7 tới 9 ly/chai (3); 10 ly/chai hoặc nhiều hơn (4)
3: How often did you have six or more drinks on one occasion in the past year? Trong năm vừa rồi, anh/chị có uống hết 6 chai/lon/ly hay nhiều hơn bao lâu một lần?
Never (0) Less than monthly (1) Monthly (2) Weekly (3) Daily or almost daily (4)
Không có (0); ít hơn mỗi tháng (1); mỗi tháng (2); mỗi tuần (3); mỗi ngày hoặc đa số là mỗi ngày (4)
The AUDIT-C is scored on a scale of 0-12 (scores of 0 reflect no alcohol use) In men, a score of 4 or more is considered positive; in women, a score of 3 or more is considered positive Generally, the higher the AUDIT-C score, the more likely it is that the patient's drinking is affecting his/her health and safety.
dùng)
Trang 15Full audit 1 Xin cho biết trong 12 tháng vừa qua,
anh/chị có thường xuyên uống rượu/bia không?
2 Trong một ngày có uống rượu/bia, Anh/chị thường uống bao nhiêu?
3 Có khi nào trong một lần uống, Anh/chị uống hết 4 ly/lôn/chai hay nhiều hơn nữa không?
4 Trong 12 tháng qua có khi nào trong khi uống rượu/bia, Anh/chị nhận thấy không thể tự dừng uống được không?
5 Trong 12 tháng qua, có khi nào do uống rượu/bia mà Anh/chị không làm được những công việc đã dự định làm không?
15
Trang 16Full audit (cont’d) 6khi thức dậy, Anh/chị cần phải uống ngay một cốc Trong 12 tháng qua, có khi nào buổi sáng ngay sau
rượu/bia trước khi nghĩ đến việc khác không?
7 Trong 12 tháng qua, Anh/chị có khi nào cảm thấy mắc lỗi hoặc áy náy/day dứt/lo lắng về việc uống rượu/bia của bản thân không?
8 Trong 12 tháng qua, Anh/chị có khi nào ở trong trạng thái sau khi uống rượu/bia không thể nhớ được chuyện gì đã xảy ra trước đó không?
9 Từ trước đến nay, Anh/chị hay người khác bị thương do việc uống rượu/bia của anh/chị chưa?
10 Từ trước đến nay, có người thân, bạn bè, bác sĩ hay CBYT nào lo ngại về việc sử dụng rượu/bia của Anh/chị và đề nghị Anh/chị giảm uống không?
Trang 17Domains and Item Content of AUDIT
Theo hướng dẫn trong bộ công cụ sàng lọc AUDIT.
Có 3 mức độ nguy cơ trong sử dụng rượu bia, bao gồm:Domains
Questi on Numbe r
Item Content
Hazardous Alcohol Use
1 2 3
Frequency of drinking Typical quantity
Frequency of heavy drinking
Dependence Symptoms
4 5 6
Impaired control over drinking
Increased salience of drinking
Morning drinking
Harmful Alcohol
Use
7 8 9 10
Guilt after drinking Blackouts
Alcohol-related injuries Others concerned about drinking
-Sử dụng rượu bia ở mức nguy cơ
(Hazardous alcohol use) thương xuyên
uống rượu, lượng nhiều, thường xuyên
uống nhiều,
- Nghiện rượu bia (dependence symtoms):
mất hoặc kiểm soát kém, tăng nhu cầu
muốn uống rượu, uống ngay cả buổi sáng
- Sử dụng rượu bia ở mức có hại (Harmful
alcohol use) Cảm thấy tội lỗi sau khi uống,
xỉu, bị chấn thương do rượu và những tác
hại khác
17
Trang 18Score Degree of Problem - Mức nghiện Suggested Action- hoạt động can thiệp gợi ý
0-6 No apparent problems – không & uống hợp lý Alcohol Education - cung cấp thông tin l/q về lợi –hại rượu bia
8-15 Hazardous and harmful – Simple Advice – Tham vấn cơ bản & đơn giản
alcohol use - dùng rượu mức có hạ i & nguy hiểm
16-19 High level of problematic – mức cao & Simple advice plus brief - Tham vấn cơ bản & can/th ngắn
use and possible có thể nghiện counseling and continued
dependence monitoring
20-40 Possible alcohol - Mức nghiện Referral to specialist for - Chuyển gửi cho chuyên gia/khoa
dependence diagnostic eval and chẩn đoán, đánh giá, trị liệu
treatment
qua kết quả sàng lọc & đánh giá
Trang 19Please answer yes or no to each item that best describes how you have felt and behaved over your whole life Vui lòng trả lời “Có” hay “Không” cho 4 câu hỏi dưới đây
bạn nên giảm bớt việc uống rượu chưa?
khi có người chỉ trích việc bạn uống rượu?
hoặc tội lỗi vì uống rượu chưa?
E: Have you had an Eye-opener first thing in the morning to steady nerves or get rid of a
kinh hoặc loại bỏ cảm giác khó chịu do uống rượu nồng độ cao để lại chưa?
Any positive response: Do full AUDIT
RƯỢU CAGE
19
Trang 20Key Terms and Definitions for AUDIT
World Health Organization (2001) The alcohol use disorders identification test: Guidelines for use in primary care Retrieved from
http://whqlibdoc.who.int/hq/2001/WHO_MSD_MSB_01.6a.pdf
Trang 21Domains and Item Content of AUDIT
Theo hướng dẫn trong bộ công cụ sàng lọc AUDIT.
Có 3 mức độ nguy cơ trong sử dụng rượu bia, bao gồm:Domains
Questi on Numbe r
Item Content
Hazardous Alcohol Use
1 2 3
Frequency of drinking Typical quantity
Frequency of heavy drinking
Dependence Symptoms
4 5 6
Impaired control over drinking
Increased salience of drinking
Morning drinking
Harmful Alcohol
Use
7 8 9 10
Guilt after drinking Blackouts
Alcohol-related injuries Others concerned about drinking
-Sử dụng rượu bia ở mức nguy cơ
(Hazardous alcohol use) thương xuyên
uống rượu, lượng nhiều, thường xuyên
uống nhiều,
- Nghiện rượu bia (dependence symtoms):
mất hoặc kiểm soát kém, tăng nhu cầu
muốn uống rượu, sáng ra đã uống
- Sử dụng rượu bia ở mức có hại (Harmful
alcohol use) Cảm thấy tội lỗi sau khi uống,
xỉu, bị chấn thương do rượu và những tác
hại khác
21
Trang 22Introducing the AUDIT – HƯỚNG DẪN
CÁCH THỰC HIỆN CÔNG CỤ AUDIT
“Now I am going to ask you some
questions about your use of alcoholic
beverages during the past year Because
alcohol use can affect many areas of health
(and may interfere with certain
medications and treatment), it is important
for us to know how much you usually drink
and whether you have experienced any
problems with your drinking Please try to
be as honest and as accurate as you can
be.”
World Health Organization (2001) The alcohol use disorders identification test: Guidelines for use in
primary care Retrieved from http://whqlibdoc.who.int/hq/2001/WHO_MSD_MSB_01.6a.pdf
Bây giờ tôi sẽ hỏi ANH/CHỊ 1 số câu hỏi về việc dùng bia rượu trong năm vừa qua Rượu bia có ảnh hưởng đến nhiều phương diên sức khỏe Vì thế việc tìm hiểu xem bạn thường uống bao nhiêu bia rượu và bạn có gặp vấn đề gì khi uống rượu bia hay không là rất quan trọng Vui lòng trả lời 1 cách thành thật và chính xác nhất.“
Trang 23Considering the Patient - 1 số điều cần lưu ý khi phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân
The interviewer is friendly and non-threatening
The patient is not intoxicated or in need of emergency
care at the time
The purpose of the screening is clearly stated in terms of
its relevance to the patient’s health status
The information patients need to understand the
questions and respond accurately is provided
Assurance is given that the patient’s responses will remain
confidential
World Health Orguse in primary care Retrieved from http://whqlibdoc.who.int/hq/2001/WHO_MSD_MSB_01.6a.pdf
Người phỏng vấn cần phải thân thiện, cởi mở, không dọa nạt, không làm cho cuộc phỏng vấn trở nên nghiêm trọng.
Lựa chọn đối tượng có thể đáp ứng tốt cuộc phỏng vấn (không say rượu hoặc không có nhu cầu cần chăm sóc
y tế tại thời điểm phỏng vấn, v.v).
Thông báo rõ ràng với đối tượng về mục đích của việc sàng lọc, phân loại nguy cơ do sử dụng rượu bia liên quan đến tình trạng sức khỏe của họ, sự cần thiết phải hợp tác của họ Tiến hành phỏng vấn khi được đối tượng đồng ý tham gia.
Cần cung cấp các thông tin liên quan giúp bệnh nhân hiểu và trả lời câu hỏi 1 cách chính xác
Đảm bảo với bệnh nhân về tính bảo mật của thông tin
mà bệnh nhân cung cấp
Trang 24Definitions – Định nghĩa
Brief Intervention (BI): a behavioral change strategy that is short in duration and that is
aimed at helping a person reduce or stop a problematic behavior (to be distinguished from
Brief Therapy)- Can thiệp ngắn: là tham vấn ngắn giúp bệnh nhân thay đổi hành vi: giảm hoặc ngưng các hành vi có vấn đề (phân biệt với Phương pháp trị liệu ngắn)
Motivational Interviewing (MI): a method of communication that is the core counseling
approach used in a BI; MI focuses on the adolescent or young adult’s concerns and
perspectives and works to enhance their internal desire, willingness and ability to change
by exploring and resolving co-existing and opposing feelings about changing - Phỏng vấn
tăng động lực: là phương pháp giao tiếp trong tham vấn Can thiệp ngắn MI tập trung vào các mối quan tâm và lo ngại của thanh thiếu niên và giúp khơi gọi niềm khát khao ,
sự quyết tâm và khả năng thay đổi bằng cách khám phá và giải quyết những cảm xúc
cùng hiện diện hay đối nghịch về việc thay đổi thói quen
Trang 25What is BI? Can thiệp ngắn là gì?
Applied when the screening tool yields
a positive finding (i.e., indications that
a substance use problem exists)
It is desirable for the BI to immediately
follow the screening
Range: a few minutes to several (3-4)
full-length sessions
◦ BNI = singe session, 15-60 minutes
• Được sử dụng khi kết quả
sàng lọc cho thấy bệnh nhân có vấn đề về nghiện
• Cần được tiến hành ngay
sau sàng lọc
• Thời gian từ vài phút cho
đến 1 vài (từ 3 tới 4) buổi trị liệu (15-60 phút/buổi)
Trang 26What is BI (continued) Can thiệp ngắn là
gì?
BI usually includes
◦ feedback about the screening score
◦ comparison to national averages
◦ concerns about the potential effects
•nêu ra các mối lo ngại về khả năng
ảnh hưởng của các chất gây nghiện
•tác hại và lợi ích của việc sử dụng
•đàm phán về mục tiêu chung
•cam kết hành động
Can thiệp ngắn dựa vào phỏng vấn động lực