- Thùc nghiÖm trong m«i tr êng thùc (t¹i hiÖn tr êng) - Thùc nghiÖm trong quÇn thÓ x· héi (TN ® îc tiÕn. hµnh trªn mét céng ®ång ng êi).[r]
Trang 1CH O C C em ÀO CÁC em ÁC em
Trang 3Yêu cầu môn học:
• Ngoài tài liệu chính, ng ời học phải có các
tài liệu tham khảo
• Tr ớc mỗi bài học ở trên lớp ng ời học cần
đọc bài ở nhà
• Ng ời học phải tích cực tham gia thảo luận
trên lớp, nghiêm túc tự học bài, l m BT ở àm BT ở nhà
• Ng ời học cần chuẩn bị các câu hỏi và các
tình huống để thảo luận
Trang 4Tµi liÖu dïng cho m«n häc:
Trang 5Tµi liÖu dïng cho m«n häc
(tiÕp theo)
4 Ph¹m ViÕt V îng, PPNCKHGD, Nhµ XB GD 1999
5 Vò Cao §µm, NCKH- PP luËn vµ thùc tiÔn, Nhµ
XB ChÝnh trÞ Quèc gia, Hµ Néi 1999
6 §ç C«ng TuÊn (chñ biªn), Danh tõ, thuËt ng÷ KH-
CN, NXB Kü thuËt, Trung t©m v¨n ho¸ ng«n ng÷
§«ng T©y, n¨m 2002
7.T« Duy Hîp, NguyÔn Anh TuÊn, L«gic häc, NXB
§ång Nai, n¨m 1977
Trang 6- Ph ơng pháp lựa chọn và triển khai đề tài khoa học
- Thực hiện luận văn và luận án khoa học
* Thái độ: Có thái độ trung thực, cầu thị và nghiêm túc
trong NCKH, hoàn thành luận văn, luận án KH
Trang 7nội dung chính:
Ch ơng 1: Những vấn đề chung về KH-CN
Ch ơng 2: Ph ơng pháp NCKH
Ch ơng 3: Ph ơng pháp lựa chọn và triển khai đề tài khoa học
Ch ơng 4: Luận văn khoa học
Trang 101.1 Khoa học và công nghệ:
1.1.1 Khoa học và cách mạng khoa học
Khái niệm khoa học:
Là “hệ thống tri thức về mọi loại quy luật
của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, t duy”
Trang 11- Hệ thống tri thức nói ở đây là tri thức khoa học có
đ ợc thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học (là HĐ có mục tiêu, tiến hành nhờ các PPNCKH),
nêu lên mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện t ợng
- Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết đ ợc tích luỹ một cách ngẫu nhiên trong cuộc sống hàng
ngày, ch a đi sâu vào bản chất sự vật; làm cơ sở
cho hình thành tri thức KH
Trang 14- Tìm ra các quy luật vận động của thế giới
- Xây dựng lý thuyết, học thuyết
- ứng dụng vào thực tiễn
Trang 15Cách mạng khoa học là gì?
• Thuật ngữ “Cách mạng”: Sự đổi mới hẳn,
sự đổi mới về bản chất, theo chiều h ớng
phát triển, tiến bộ
• Ví dụ: Cách mạng xã hội là sự biến đổi có
tính chất b ớc ngoặt và căn bản về chất
trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
Trang 16Cách mạng khoa học là gì? (tiếp)
• Là một giai đoạn phát triển về chất, đ ợc
biểu hiện ở quy mô, nhịp độ, trình độ
phát triển của KH, tr ớc hết là những biến
đổi CM trong PP t duy KH
Trang 17CMKH (tiếp)
Nhân loại đã và đang trải qua 4 cuộc CMKH
- Cuộc CMKH đầu tiên diễn ra khoảng thế kỷ XV- đầu TK XVIII, có sự công bố thuyết nhật tâm của Copecnic, sau lan sang lĩnh
vực cơ học, hóa học
- Cuộc CMKH lần 2 diễn ra đầu thế kỷ XVIII tới cuối TK XIX mở đầu từ lĩnh vực vũ trụ học, tiếp theo là các lĩnh vực lí, hóa, sinh
Trang 18CMKH (tiếp)
- Cuộc CMKH lần 3 diễn ra cuối thế kỷ XIX tới
nửa đầu TK XX, cuộc CM tiếp tục phát triển nâng nhận thức nhân loại lên TD trừu t ợng
cao hơn
- Cuộc CMKH lần 4 diễn ra từ giữa TK XX đến
nay gắn với CMCN trở thành CMKH – CN; giờ đây KH đã thực sự xâm nhập vào thực tiễn
đời sống và trở thành một bộ phận của nền SX vật chất và tinh thần
Trang 19*Nh vậy ngay từ nghĩa gốc, công nghệ đã bao gồm
trong đó các yếu tố kỹ thuật và khoa học
Trang 201.1.2 Khái niệm công nghệ?(tiếp)
• Công nghệ(technology): tr ớc hết là một tập hợp tri
thức (phù hợp với một tập hợp kỹ thuật nào đó), bao gồm các tri thức về PP, kỹ năng, kinh nghiệm, bí
quyết, đ ợc sử dụng theo một quy trình hợp lý tác
động vào đối t ợng lao động tạo ra sản phẩm phục vụ con ng ời
Trang 211.1.2 Kh¸i niÖm c«ng nghÖ? (tiÕp)
• C«ng nghÖ gåm bèn yÕu tè c¬ b¶n:
- Mét: PhÇn kü thuËt cña c«ng nghÖ (technware)
(trang thiÕt bÞ, m¸y mãc )
- Hai: PhÇn con ng êi cña c«ng nghÖ (Humanware)
(tri thøc, n¨ng lùc )
- Ba: PhÇn th«ng tin cña CN (Infoware)
(tµi liÖu, ph ¬ng ph¸p, bÝ quyÕt )
- Bèn: PhÇn tæ chøc cña CN (Orgaware)
(qu¶n lý, ®iÒu hµnh )
Trang 22Cách mạng khoa học và công nghệ
CM công nghệ: là khái niệm dùng để chỉ giai
đoạn phát triển trọng yếu có tính chất nhảy vọt của hệ thống CN và kỹ thuật của nhân loại, đ ợc biểu hiện bằng các thay đổi về chất của các PP,
ph ơng tiện…)đ ợc con ng ời sáng tạo, sử dụng
trong chinh phục thế giới khách quan
Trang 23CMCN (tiếp)
Các tiêu chí cơ bản để xem xét và phân chia các cuộc
CM CN là:
- Nguồn năng l ợng đ ợc khai thác, chế tạo và sử dụng;
- Các loại nguyên vật liệu đ ợc khai thác, đ ợc chế tạo;
- Trình độ làm chủ của con ng ời về thời gian;
- Những b ớc tiến của công nghệ trong lĩnh vực sinh học
Trang 24CMCN (tiếp)
Dựa vào các tiêu chí trên, các nhà KH luận xác
định loài ng ời trảI qua 5 cuộc CM CN:
- CMCN lần 1 diễn ra từ khi con ng ời biết cách sử dụng, duy trì lửa phục vụ cuộc sống cho tới thiên niên kỷ thứ 4 tr ớc công nguyên
- CMCN lần 2 diễn ra trong khoảng từ thiên niên
kỷ thứ 4 tr ớc CN đến khoảng TK thứ V, b ớc tiến
đáng kể là con ng ời biết chế tạo đồ đồng, đồ sắt
- CMCN lần thứ 3 diễn ra từ khoảng thế kỷ XII đến
TK XVIII trên cả 4 lĩnh vực của công nghệ: năng
Trang 25CMCN (tiếp)
- CMCN lần thứ 4 diễn ra từ TK XVIII đến cuối TK XIX Cuộc CMCN lần này đã dẫn đến sự ứng dụng nhanh hơn nhiều thành tựu của tiến bộ KH vào
thực tiễn SX, dẫn đến những biến đổi nhanh trong KH-KT
- CMCN lần thứ 5 hay CMCN hiện đại diễn ra từ
giữa TK XX đến nay Đặc tr ng cơ bản là nó đ ợc
kết hợp chặt chẽ với cuộc CMKH lần thứ tư, trở
thành cuộc CMKH-CN
Trang 27- Phát minh KH tồn tại mãi mãi
với thời gian
- Sản phẩm khó đ ợc định hình tr ớc
- SP mang đặc tr ng thông tin
Tóm lại: KH luôn h ớng tới tìm tòi
tri thức mới
- Lao động bị định khuôn theo quy định
- Hoạt động CN đ ợc lặp lại theo chu kỳ
Trang 281.2 Phân loại khoa học
• Phân loại KH là sự phân chia các bộ môn KH thành những nhóm các bộ môn KH theo cùng một tiêu thức nào đó.
• Mục đích của phân loại: hệ thống hoá lại tri thức KH theo một cơ sở vững chắc, xác định vị trí của các lĩnh vực, tìm ph
ơng h ớng ng/cứu, tổ chức quản lý NCKH một cách có hiệu quả.
Trang 291.2.1 Ph©n lo¹i theo PP h×nh thµnh khoa häc
(kh«ng quan t©m KH Êy ng/cøu g× mµ chØ
Trang 321.2.4 Phân loại theo đối t ợng nghiên
cứu của khoa học
• Mô hình hệ thống tri thức khoa học đ ợc
trình bày bằng một tam giác với ba đỉnh
gồm khoa học tự nhiên, khoa học xã hội,
triết học (hình vẽ tr 16 VCĐàm)
Trang 33M« h×nh nµy ® îc tuyÕn tÝnh ho¸ theo
Trang 34(tiếp) phân loại theo đối t ợng
• UNESCO (cơ quan văn hoá, giáo dục LHQ)
cũng phân loại t ơng tự nh bảng phân loại
trên (từ 1 đến 5-Phạm V V ợng, PP NCKH GD )
• Bảng phân loại đ ợc tuyến tính hoá trên có u
điểm là nó xuất phát từ mô hình hệ thống tri thức t ơng ứng với sự phát triển biện chứng của khách thể Tuy nhiên nó cũng có mot so
nh ợc điểm (tr 17, VC Đàm)
Trang 35VÞ trÝ cña khoa häc gi¸o dôc?
• KH gi¸o dôc n»m trong k/häc x· héi, lµ bé
phËn quan träng cña KH x· héi, nã cã mèi liªn hÖ chÆt chÏ, biÖn chøng víi c¸c KH
kh¸c t¹o nªn hÖ thèng c¸c KH hoµn chØnh
Trang 361.3 T duy khoa học
1.3.1 Khái niệm t duy khoa học:
Theo từ điển T.Việt: T duy là hoạt động phản
ánh và nhận thức thực tế khách quan của
bộ não
TDKH: là giai đoạn cao của QT nhận thức đ ợc
thực hiện thông qua hệ thống các thao tác
TD trong đầu nhà KH về những vấn đề
của KH
Trang 371.3 T duy khoa học (tiếp)
1.3.2 Đối t ợng, chủ thể và công cụ ngôn ngữ của TDKH:
• Đối t ợng: Đó là những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên trong tạo thành quy luật và bản chất của các sự vật, hiện t ợng
• Chủ thể của TDKH: là những ng ời có khả năng trí tuệ cao,
đ ợc đào tạo, rèn luyện, đc trang bị các ĐK vật chất nh các công cụ, ph ơng tiện, TB và các ĐK khác của NCKH
• Công cụ ngôn ngữ: hệ thống ngôn ngữ đc XD chặt chẽ,
chính xác, rõ ràng, rộng lớn, vốn từ vựng phong phú và đc chuyên môn hóa sâu sắc
Trang 38Ngo¹i diªn lµ tÊt c¶ c¸c c¸ thÓ cã chøa thuéc tÝnh
trong néi hµm (cïng víi nã cã bao nhiªu c¸i kh¸c n÷a?); VD: ngo¹i diªn KN “KH” lµ c¸c lo¹i khoa
Trang 39+ Phán đoán: là gì? là hình thức TD nhằm nối liền các khái niệm, khẳng định KN này là hay không là KN kia
Phán đoán đ ợc sử dụng trong tr ờng hợp nào?
- Cần nhận định về bản chất của một sự vật
- Trình bày giả thuyết KH
- Trình bày luận cứ KH
Hãy liệt kê một số loại phán đoán thông dụng? (phán
đoán khẳng định, phủ định, liên kết, lựa chọn, có
điều kiện, )
Trang 40(tiếp)
+ Suy luận: là gì? Từ một hay một số phán
đoán đã biết đ a ra một số phán đoán mới
Gồm 3 hình thức (diễn dịch, quy nạp, loại suy)
- SL diễn d ch ịch l hình th c SL đi từ cái àm BT ở ức SL đi từ cái
chung đến cái riêng
- VD: Mọi KL đều dẫn điện; CU là KL suy ra
CU dẫn điện
Trang 41- SL quy nạp: ng ợc lại
- VD: Cu dẫn điện; Fe dẫn điện; Al dẫn điện,…);
Cu, Fe, Al là KL; Suy ra mọi KL đều dẫn điện
- Loại suy: l hình thức SL t cái riêng đến cái àm BT ở ừ cái riêng đến cái riêng
- VD: một loại độc tố gây hại cho chuột; suy
ra độc tố đó hoàn toàn có thể gây hại cho
ng ời
Trang 421.4 Bộ môn khoa học
Bộ môn khoa học (scientific discipline)
Là hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về một đối
t ợng nghiên cứu
Tiêu chí nhận biết bộ môn khoa học (5)
Tiêu chí 1: Có một đối t ợng nghiên cứu.
Đối t ợng nghiên cứu là bản chất sự vật đ ợc
đặt trong phạm vi quan tâm của bộ môn KH
Trang 44Tiêu chí 4: có mục đích ứng dụng
Do khoảng cách giữa NC và áp dụng ngày
càng rút ngắn: về không gian giữa phòng thí nghiệm và cơ sở SX và về thời gian từ NC
đến áp dụng, mà ng ời ta càng quan tâm tới mục đích ứng dụng
Tuy nhiên trong nhiều tr ờng hợp ng ời nghiên cứu ch a biết tr ớc mục đích ứng dụng, vì vậy không nên áp dụng máy móc tiêu chí này
Trang 45Tiêu chí 5: có một lịch sử ngh/cứu
Lịch sử NC của một bộ môn KH th ờng có thể bắt nguồn từ một bộ môn KH khác Trong giai đoạn tiếp theo, với sự hoàn thiện về lý thuyết và PP luận, những bộ môn KH độc lập ra đời, tách khỏi khuôn khổ bộ môn KH
cũ Trên thực tế, không phải mọi bộ môn
KH đều có lịch sử nh vậy Vì thế không nên vận dụng máy móc tiêu chí này
Trang 46Câu hỏi ôn tập và thảo luận ch ơng 1
1 Hiểu nh thế nào về các k/niệm: KH, CMKH, công nghệ, CM KH-CN?
- Trình bày bản chất của KH và vai trò của nó trong cuộc sống? Bản chất của công nghệ và ý nghĩa của
nó đối với sản xuất hiện đại?
- So sánh các đặc điểm của KH và CN?
2 Phân loại KH? Mục đích? Nguyên tắc? Cách phân loại KH? Nêu ví dụ
3 Bộ môn KH là gì? Tiêu chí nhận biết một bộ môn KH?
4 Trình bày về: khái niệm, đối t ợng, chủ thể, công cụ ngôn ngữ của TDKH? Các hình thức t duy KH?
Trang 48- Mặt k/quan gắn với đối t ợng NC, phản ánh quy luật
k/quan của hiện thực vào ý thức của chủ thể NC
Mặt c/quan phải tuân thủ mặt k/quan mới mong đạt đ ợc
Trang 49- Mỗi PP đều có điểm mạnh và điểm yếu Việc
sử dụng phối hợp các PP để khắc phục điểm yếu, phát huy những điểm mạnh của các
PP…)
Trang 512.2.2 PP luận nghiên cứu KH
2.2.3 Mục đích nghiên cứu khoa học
2.2.4 Các loại hình n/cứu
Trang 522.2 Những vấn đề chung về
NCKH
2.2.1 NCKH:
*Khái niệm: - Là một h/động xã hội, h ớng vào
việc tìm kiếm những điều mà KH ch a biết,
hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức KH về thế giới; hoặc là sáng tạo
PP mới và ph ơng tiện kỹ thuật mới để cải tạo thế giới
Trang 53Khái niệm NCKH (tiếp)
- NCKH là hoạt động trí tuệ phức tạp, có tính sáng
tạo cao, do các nhà KH tiến hành nhằm mục
đích sáng tạo ra các tri thức KH, đáp ứng yêu
cầu lợi ích ngày càng cao của con ng ời
(Đỗ Công Tuấn, LLvà PP NCKH)
- Theo Phạm Viết V ợng: NCKH là h/động n/thức
thế giới khách quan, là quá trình phát hiện chân
lý và vận dụng chúng vào c/ sống
Trang 54NCKH (tiếp)
*Đối t ợng NCKH ( là thế giới phức tạp) Mỗi bộ
môn KH có đối t ợng n/ cứu riêng
Trang 55* Đặc tr ng của NCKH (5)
1.Tính mới mẻ và sự kế thừa của NCKH
+ Thể hiện tính mới: n/cứu để khám phá, tìm hiểu, phát hiện thuộc tính mới của sv, hiện t ợng
+ Không chỉ phát hiện, hình thành ý t ởng mới, đề tài mới mà còn thể hiện ở PP tiếp cận, những giải pháp, biện pháp tác động…)
+ Kế thừa: những tri thức đ ợc tích luỹ tr ớc đây…)
Trang 57*Đặc tr ng của NCKH (tiếp)
4 Sứ mệnh cao cả của NCKH là nhằm nhận
thức và cải tạo thế giới chứ không đơn
thuần chỉ có ý nghĩa kinh tế, dù nó đ ợc thực hiện chủ yếu để phát triển sản xuất, phát
triển kinh tế
Chính vì vậy mà hoạt động KH nói chung, h/
động NCKH nói riêng đòi hỏi phải đ ợc điều chỉnh bằng hệ thống pháp lý đặc thù…)
Trang 585 Đặc tr ng về tính độc đáo của cá nhân và
về sự trung thực của ng ời nghiên cứu trong NCKH
Những đức tính của nhà khoa học: Tài năng+
sự kiên trì+ sự say mê, khám phá, sáng tạo
GV (hỏi):
- Phân tích những đặc tr ng cơ bản của NCKH?
- Liên hệ và rút ra ý nghĩa thực tiễn?
Trang 592.2.2 PP luận nghiên cứu KH
• Trong khoa học luận đại c ơng, PP luận NCKH là một KN dùng để chỉ một hệ thống quan điểm có tính nguyên tắc mà nhà n/cứu coi là cơ sở, là xuất phát điểm cho việc lựa chọn,
sử dụng các PPNC phù hợp với công việc NC cụ thể của
mình, cũng nh để dự kiến phạm vi, mức độ sử dụng các PP
đã đ ợc lựa chọn đó trong các điều kiện khả thi để đạt đ ợc
các mục tiêu NC.
• Những quan điểm PP luận đúng đắn là kim chỉ nam h ớng
dẫn ng ời NC trên con đ ờng tìm tòi, NC; PP luận đóng vai trò chủ đạo, dẫn đ ờng và có ý nghĩa thành bại trong NCKH
Trang 60PP luận n/cứu KH (tiếp)
* Theo nghĩa rộng, PP luận n/cứu KH là một phân môn của khoa học luận, một khoa học về PP n/cứu KH.
PP luận NCKH bao gồm cả lý thuyết về quá trình tổ chức thực hiện và đánh giá một công trình KH và NC ứng dụng
chúng vào thực tế
Trang 61PP luận n/cứu KH (tiếp)
* PP luận n/cứu KH có nhiều cấp độ khác nhau
Gồm:
• PP luận chung nhất (hay PP luận triết học) là hệ
thống các quan điểm có tính nguyên tắc về thế giới quan, về PP t duy biện chứng
• PP luận chung (hay PP bộ môn) là những luận
điểm lý thuyết cơ bản đang đ ợc thừa nhận của một
KH cụ thể nào đó, đóng vai trò là căn cứ, là
nguyên tắc để ng ời n/cứu lựa chọn, sử dụng các PP n/cứu cụ thể
Trang 62PP luận NC KH (tiếp)
- Với mỗi đề tài cụ thể, phải xác định cho đ ợc một
hệ thống cơ sở lý luận và PP luận riêng, với t
cách là sự thể hiện, hàm chứa trong nó các nguyên tắc PP luận chung nhất và PP luận chung, phù hợp với tính đa dạng phong phú của đối t ợng khảo sát.(Các PP trên chỉ đ ợc phân biệt để n/c, trong t duy, không có ranh giới tuyệt đối giữa các PP)
Trang 632.2 Những vấn đề chung về nghiên cứu
khoa học (tiếp)
2.2.3 Mục đích nghiên cứu khoa học
1 Đáp ứng nhu cầu nhận thức của chủ thể, có
tác dụng củng cố, hoàn thiện và nâng cao
sự hiểu biết của chủ thể đối với các đối t ợng đ ợc khảo sát
2 Nhằm phát hiện ra những kiến thức mới về
bản chất của đối t ợng, thể hiện d ới dạng thông tin về quy luật của sự vận động của
đối t ợng
Trang 642.2.3 Mục đích NCKH (tiếp)
3 Trên cơ sở những kiến thức mới đ ợc phát hiện, chủ thể n/c sáng tạo ra những tri thức mới …) đồng thời sáng tạo ra những ph ơng tiện thiết bị mới để hiện thực hoá cac sang tao.
4 Mục đích kinh tế: NCKH phải dẫn tới hiệu quả
kinh tế…)
5 M/đích văn hoá: NCKH mở mang dân trí, nâng
cao trình độ văn hoá …) phát triển xh
Trang 652.2.3 Mục đích NCKH (tiếp)
• Các mục đích trên không tách rời nhau, nh
ng có vị trí khác nhau trong từng cấp độ của từng đề tài, công trình n/cứu
Trang 662.2.4 Các loại hình n/cứu
2.2.4.1 Khái niệm loại hình NCKH
Là một tập hợp của nhiều đề tài, công trình
khoa học đ ợc phân loại dựa vào mục tiêu n/cứu chính của các đề tài và công trình n/cứu đó
2.2.4.2 Các loại hình NCKH
Có nhiều cách phân loại NCKH, ở đây đề cập
2 cách phân loại chủ yếu
Trang 69Phân loại NCKH (tiếp)
B/phân loại theo tính chất của sản phẩm NC
* N/c cơ bản (fundamental research) là hoạt
động n/c nhằm phát hiện bản chất và quy luật của các sự vật, hiện t ợng trong tự nhiên, xh,
con ng ời…) làm thay đổi nhận thức của con ng ời
Sản phẩm của n/c cơ bản: Các khám phá, phát hiện, phát kiến, phát minh…)