1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

so hoc 6 ky II co tiet tra bai

147 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bài Dạy Số Học 6
Tác giả Trần Thị Hồng Vinh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra, đánh giá việc tiếp thu và nắm bắt các kiến thức đã học trong chơng II của học sinh. - Kiểm tra kỹ năng: thực hiện các phép tính, cộng, trừ, nhân các số nguyên, tìm số chưa bi[r]

Trang 1

(ĐẢO CHƯƠNG TRÌNH CHỜ THI HỌC KỲ I THEO LỊCH CHUNG)

Ngày dạy:

Tiết 59: QUY TẮC CHUYỂN VẾ, LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

- Hiểu và vận dụng tốt tính chất dẳng thức:

Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; nếu a = b thì b = a

- Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế

- Rèn tính cẩn thận qua việc vận dung qui tắc chuyển vế

* Trọng tâm: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.

II Chuẩn bị

GV: Giáo án, chiếc cân bàn, hai quả cân 1kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng

bằng nhau

HS: Học và làm bài, đọc bài mới.

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

- Hãy nêu quy tắc dấu ngoặc ?

* ĐVĐ: Ta đã biết a + b = b + a, đay là một đẳng thức Mỗi đẳng thức có hai vế,

vế trái là biểu thức ở bên trái của dấu “=”, vế phải là biểu thức ở bên phải dấu

“=” Để biến đổi một đẳng thức thường sử dụng “ Quy tắc chuyển vế” Vậy quy tắc chuyển vế là gì ?

Trang 2

GV yêu cầu hs làm ?2

HS lên bảng làm bài, nx

GV chốt lại: Vậy vận dụng các tính chất

của đẳng thức ta có thể biến đổi đẳng thức

và vận dụng vào bài toán tìm x

HĐ 3: Tìm hiểu qui tắc chuyển vế

GV chỉ vào các phép biến đổi trên

số nguyên Ta xét xem hai phép toán này

quan hệ với nhau như thế nào ?

- Gọi x là hiệu của a và b, vậy x = ?

? Vậy áp dụng quy tắc chuyển vế x + b = ?

- Ngược lại nếu có x + b = a thì x = ?

GV: Vậy hiệu (a – b) là một số x khi lấy x

cộng với b sẽ được a hay phép trừ là phép

toán ngược của phép cộng

HS: Đọc nội dung nhận xét

x = -1

?2 Tìm số nguyên x, biết:

x + 4 = -2Giải

* Nhận xét: (SGK - Tr86)

a - b = x <=> x + b = a

4 Củng cố

- Nhắc lại tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế ?

* Bài tập 61 (SGK/tr87): Tìm số nguyên x, biết:

a/ 7 – x = 8 – (-7) b/ x – 8 = (-3) – 8

Trang 3

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức, xem lại các dạng bài tập đã làm.

- Chuẩn bị tốt cho tiết sau thi học kì I theo lịch chung toàn trường

Ngày dạy:……….

Tiết 55 + 56: KIỂM TRA HỌC KÌ I

(Theo đề chung của phòng giáo dục và đào tạo huyện Ba Vì)

Ngày dạy:……….

Tiết 57: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I

(phần số học)

Trang 4

I Mục tiêu:

- Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua bài làm tổng hợp phânmôn: Số học

- Đánh giá kĩ năng giải toán, trình bày diễn đạt một bài toán

- Học sinh được củng cố kiến thức, rèn cách làm bài kiểm tra tổng hợp

- Học sinh tự sửa chữa sai sót trong bài

* Trọng tậm: Chữa các lỗi sai của HS trong bài kiểm tra học kỳ I (phần số học)

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: chấm bài, đánh giá ưu nhược điểm của học sinh.

- Học sinh: xem lại bài kiểm tra, trình bày lại bài KT vào vở bài tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới (Trả bài, chữa bài kiểm tra)

= 25 79 – 32 72

= 1975 – 2304

= - (2304 – 1975) = - 329

Trang 5

GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày

- HS lên chữa bài

chưa nắm chắc các khái niệm, các tính

chất, qui tắc nên còn làm sai như: Tuấn

(6A), Đạt, Vượng, Tài, Thế, Quyết…

(6B)

- Bài 2:

+) phân a, nhiều em vận dụng đúng

tính chất phân phối

+) phân b, nhiều em đã sai kiến thức

khi vận dụng quy tắc dấu ngoặc để làm

bài thiếu trường hợp trong bài tìm x:

- Bài 3: Tìm x

+) phần a, một số em vẫn còn nhầm

lẫn như: 15 – 35, 50 - 2

+) phần b, nhiều em thiếu trường hợp

khi tìm x, hay bỏ luôn dấu GTTĐ

- Bài 5: không có em nào tìm ra cách

)

2

S = 1+ 3+3 3 3 3S = 3 (1+ 3+3 3 3 = 3+3 3 3 3 (1+ 3+3 3 3 3

= S - 1+3

3 -1 2S = 3 -1 S =

Trang 6

5

Hướng dẫn về nhà

- Làm lại bài kiểm tra HKI phần số học vào vở bài tập

- Xem lại bài kiểm tra HKI phần hình học

- Tiết sau trả bài kiểm tra học kỳ I phần hình học

Ngày dạy:……….

Tiết 32 : TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I

(Phần hình học)

I Mục tiêu

-Hs hiểu và nắm được đáp án đúng của bài kiểm tra học kỳ

-Thấy được chỗ sai của mình mắc phải trong bài kiểm tra và khắc phục sai lầm đó.-Củng cố và khắc sâu cho hs các kiến thức, kỹ năng liên quan đến bài KT học kỳ

* Trọng tậm: Chữa các lỗi sai của HS trong bài kiểm tra học kỳ I (phần hình học).

Trang 7

II Chuẩn bị

- GV: Đáp án bài kiểm tra học kỳ.

- HS: Làm lại bài kiểm tra trước khi lên lớp, chuần bị câu hỏi.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới (Trả bài, chữa bài kiểm tra)

- HS xem lại bài làm của mình

- GV yêu cầu HS đọc đề bài 4

- HS : Đọc đề và nghiên cứu đề bài

- Gọi 1Hs lên bảng vẽ hình

- GV : +) Trên đường thẳng xy lấy

đủ được 4 điểm theo thứ tự được

0,25 điểm

+) Khoảng cách của 4 điểm chính

xác theo đầu bài được 0,25 điểm

minh trung điểm đoạn AD trùng

với trung điểm đoạn BC, ta có hai

cách:

+) Cách 1: Gọi I là trung điểm của

đoạn BC, M là trung điểm đoạn

AC = 2 + 5 = 7 cm (0,25đ)

b) Vì C nằm giữa A và D nên ta có hệ thức:

AC + CD = AD Thay AC = 7 cm, AD = 9 cm, ta có:

7 cm + CD = 9 cm

=> CD = 9 – 7 = 2 cm (0,75đ)

c) Vì C nằm giữa B và D nên ta có hệ thức:

BD = BC + CD = 5 + 2 = 7 cm

MÀ theo phần a ta có AC = 7 cm

Vậy AC = BD (=7 cm) (0,5đ)

d) Gọi I là trung điểm của BC thì theo tính chất trung điểm của đoạn thẳng ta có :

BI = IC = ½ BC = ½ 5 = 2,5 cm (0,25đ)

Gọi I là trung điểm của AD thì theo tính chất trung điểm của đoạn thẳng ta có :

AM = MD= ½ AD = ½ 9 = 4,5 cm

Trang 8

là trung điểm của đoạn AD.

- GV cùng HS trình bày bài giải

Vì điểm I thuộc tia BC, điểm A thuộc tia BA

mà BC và BA là hai tia đối nhau nên điểm B nằm giữa A và I, do đố ta có hệ thức:

AI = AB + BI = 2 + 2,5 = 4,5 cm (0,25đ)

Trên tia AD có AM = AI (= 4,5 cm)

Vậy I và M trùng nhau (0,25đ)

- Làm lại bài kiểm tra HK phần hình học vào vở bài tập

- Chuẩn bị trước bài: Nhân hai số nguyên khác dấu

- Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu

- Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu Vận dụng vào bài toán thực tế

* Trọng tâm: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.

II Chuẩn bị:

Trang 9

GV: Giáo án, phấn màu, SGK.

HS: Học bài cũ, đọc bài mới

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Tính tổng : a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 b) (-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3)

3 Bài mới

ĐVĐ: Trong tập hợp các số tự nhiên ta đã biết tổng của nhiều số hạng bằng

nhau chính là nhân số hạng đó cho số lần của số hạng Tính chất đó áp dụngcho số nguyên như thế nào ?

GV: Em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối và

về dấu của tích hai số nguyên khác dấu ?

HS: Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích

có:

- Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị tuyệt

đối

- Dấu là dấu âm

HĐ 2: Tìm hiểu quy tắc tắc nhân hai số

GV: Vậy kết quả của tích hai số nguyên khác

dấu luôn mang dấu âm, nhỏ hơn 0

- (3 + 3 + 3 + 3) = - (3 4) = -12

?2 Hãy tínha/ (-5) 3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15b/ 2 (-6) = (-6) + (-6) = -12

?3 Tích hai số nguyên khác dấu có:

- Giá trị tuyệt đối bằng tích các giátrị tuyệt đối

- Dấu là dấu âm

2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

c/ (10) 11 = 110; d/ 150 (4) = 600

Trang 10

HS đứng tại chỗ tính.

GV: Nhận xét và chốt bài

40 20000 + 10 (-10000) = 700000(đồng)

4 Củng cố

* Khắc sâu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

GV nhấn mạnh: Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm

* Cho 2 HS lên bảng làm ?4: Tính:

a/ 5 (-14) = - 70; b/ (-25) 12 = -300

* Bài tập 75 (SGK/tr89).

a/ (-67) 8 < 0 ; b/ 15 (-3) < 0; c/ (-7) 2 < -7

* GV lưu ý HS: - Tích của hai số nguyên khác dấu là một số âm

- Khi nhân một số âm cho một số dương thì tích nhỏ hơn số đó

* Bài tập 76 (SGK/89) (Cho HS hoạt động nhóm làm bài)

- HS hiểu và nắm vứng quy tắc nhân hai số nguyên

- HS biết vận dụng quy tắc dấu để tính tích của các số nguyên

* Trọng tâm: Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

II CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, phấn màu, bảng phụ ghi nội dung ?2, kết luận.

HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: - Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

- Tính: 8 (-7); (-13) 11; 25 (-4)

HS2: Chữa bài tập 77 (SGK- Tr 89)

* GV cho HS nhận xét bài làm của 2 bạn và cho điểm HS

3 B i m ià ớ

HĐ 1: Nhân 2 số nguyên dư ơng I Nhân hai số nguyên dương:

* Nhân hai số nguyên dương chính là nhân

Trang 11

GV: Số như thế nào gọi là số nguyên

dương?

HS: Số tự nhiên khác 0 gọi là số

nguyên dương

GV: Vậy nhân hai số nguyên dương

chính là nhân hai số tự nhiên khác 0

GV: Yêu cầu HS làm ?1

HS: Lên bảng thực hiện.

HĐ 2: Nhân 2 số nguyên âm

GV: Ghi sẵn đề bài ?2 trên bảng phụ,

yêu cầu HS đọc đề bài và hoạt động

HS: Hai thừa số ở vế trái có một thừa

số giữ nguyên là - 4 và một thừa số

giảm đi một đơn vị thì tích giảm đi

một lượng bằng thừa số giữ nguyên

(tức là giảm đi - 4)

GV: Giải thích thêm SGK ghi tăng 4

có nghĩa là giảm đi - 4

- Theo qui luật trên, em hãy dự đoán

kết quả của hai tích cuối?

GV: Từ kết luận trên, em hãy rút ra

qui tắc nhân hai số nguyên âm?

* Qui tắc: (SGK – Tr90)

Ví dụ:

(- 3) (- 7) = 3 7 = 21 (-9).(- 11) = 9 11 = 99

* Nhận xét: SGK

* ?3: Tính:

a) 5 17 = 85 b) (- 15) (-6) = 15 6 = 90

Trang 12

* Củng cố: làm ?3:

Hoạt động 3: Kết luận

GV: Cho HS nhắc lại qui tắc nhân hai

số nguyên khác dấu, hai số nguyên

cùng dấu

HS: Đọc qui tắc.

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài Để

củng cố các kiến thức trên các em làm

bài tập sau:

Điền vào dấu để được câu đúng

* a 0 = 0 a = .

* Nếu a, b cùng dấu thì a b = .

* Nếu a, b khác dấu thì a b = .

HS: Lên bảng làm bài ♦ Củng cố: Làm bài 78/tr91 SGK GV: Cho HS thảo luận nhóm HS: Thảo luận nhóm GV: Từ kết luận trên, em hãy cho biết cách nhận biết dấu của tích ở phần chú ý SGK HS: Trả lời tại chỗ GV: Nhấn mạnh +) Tích hai số nguyên cùng dấu mang dấu “+” +) Tích hai số nguyên khác dấu mang dấu “- ” ♦ Củng cố: Không tính, hãy so sánh: a) 15 (- 2) với 0 b) (- 3) (- 7) với 0 HS: Trả lời GV: Cho ví dụ dẫn đến 2 ý còn lại ở phần chú ý SGK GV: Cho HS làm ?4/SGK HS: hoạt động nhóm giải bài tập. III Kết luận: +) a 0 = 0 a = 0 +) Nếu a, b cùng dấu thì a b = | a| | b| +) Nếu a, b khác dấu thì a b = -(| a| | b|) * Bài tập 78 (SGK – Tr91): Tính a) (+ 3) (+ 9) = 3 9 = 27

b) (- 3) 7 = - (3 7) = - 21 c) 13 (- 5) = - (13 5) = - 65

d) (- 150) (- 4) = 150 4 = 600 e) (+ 7) (- 5) = - (7 5) = - 35 * Chú ý: +) Cách nhận biết dấu của tích ( + ) ( + )  ( + )

( - ) ( - )  ( + )

( + ) ( - )  ( - )

( - ) ( + )  ( - )

+) a b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0

+) Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi

* ?4:

a Nếu a > 0 và a.b > 0 thì b > 0

b Nếu a > 0 và a.b < 0 thì b < 0

4 Củng cố

* Nhắc lại qui tắc nhân hai số nguyên

* Bài tập 79 (SGK – Tr91): Tính: 27 (- 5) = - (27 5) = -135

Suy ra: (+ 27) (+ 5) = 135; (- 27) (- 5) = 135

Trang 13

- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để “Luyện tập”

* Hướng dẫn bài tập 81 (SGK): Tính tổng điểm của mỗi bạn, rồi so sánh.

Bài 83 (SGK): Thay giá trị của x vào biểu thức, rồi tính kết quả

Trang 14

Ngày dạy:…………

Tiết 62: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Giúp HS củng cố quy tắc về dấu trong phép nhân hai số nguyên

- Rèn luyện kỹ năng tính tích của hai số nguyên cùng dấu và khác dấu

- HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính tích của 2 số nguyên

* Trọng tâm: Kĩ năng vận dung qui tắc nhân hai số nguyên.

II CHUẨN BỊ

* GV : - Bảng phụ ghi bài 84, 86 (SGK)

- Máy tính bỏ túi, phấn màu

* HS: - Học thuộc quy tắc nhân số nguyên

- Đem máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu qui tắc nhân hai số nguyên.

?: Muốn biết bạn nào bắn được số

điểm cao hơn ta làm như thế nào?

HS: Tính số điểm của mỗi bạn rồi so

Dạng 1: Cách nhận biết dấu của một

tích và tìm thừa số chưa biết

2 Bài tập 81 (SGK -tr91)

Tổng số điểm của Sơn là:

3 5 + 1 0 + 2 (-2) = 15 + 0 + (-4) = 11Tổng số điểm của Dũng là:

2 10 + 1 (-2) + 3 (-4) = 20 -2 -12 = 6Vậy bạn Sơn bắn được số điểm cao hơn

II Bài tập luyện Dạng 1: Cách nhận biết dấu của một tích

và tìm thừa số chưa biết.

1 Bài 84/tr92 SGK:

Dấu củaa

Dấu củab

Trang 15

-+) Từ cột 2 và cột 3 điền dấu vào cột 4

Biết thừa số a hoặc b => tìm thừa số

chưa biết, ta bỏ qua dấu “- ” của số âm,

sau đó điền dấu thích hợp vào kết quả

tìm được

-Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

- Kiểm tra, sửa sai, ghi điểm

- Nhận xét, sửa sai, ghi điểm

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

phương của một số nguyên?

HS: Bình phương của một số nguyên

luôn lớn hơn hoặc bằng 0 (hay là một

4 Bài 87/tr93 SGK

Biết 32 = 9 Còn có số nguyên mà bìnhphương của nó bằng 9 là: - 3

Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.

Trang 16

trên bảng phụ sau đó giới thiệu cách

- Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N

- Xem trước bài: “Tính chất của phép nhân”

* Hướng dẫn bài 88/tr93 SGK

Vì x  Z, nên xét x trong ba trường hợp:

+)x là số nguyên âm, +) x là số nguyên dương

+) x = 0

Ngày dạy:…………

TIẾT 63: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN.

I MỤC TIÊU:

Trang 17

- Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1;phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổibiểu thức

* Trọng tâm: Tính chất của phép nhân.

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK, SBT; bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập củng cố, bài ? SGK, các tính

chất của phép nhân và chú ý SGK

HS: Học bài và làm bài tập, xem trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Đặt vấn đề: Phép nhân các s t nhiên có nh ng tính ch t gì ? Nêu d ngố ự ữ ấ ạ

t ng quát? (treo b ng ph ghi d ng t ng quát các tính ch t c a phép nhân) Ta ãổ ả ụ ạ ổ ấ ủ đ

h c, phép nhân s t nhiên có các tính ch t: giao hoán, k t h p, nhân v i 1, phânọ ố ự ấ ế ợ ớ

ph i c a phép nhân ố ủ đố ới v i phép c ng ộ Để ế bi t phép nhân trong Z có nh ng tínhữ

ch t nh trong N không, các em h c qua b i “Tính ch t c a phép nhân”.ấ ư ọ à ấ ủ

Hoạt động 1: Tính chất giao hoán.

GV: Em hãy nhận xét các thừa số hai vế của

đẳng thức (1) và thứ tự của các thừa số đó?

Rút ra kết luận gì?

HS: Các thừa số của vế trái giống các thừa

số của vế phải nhưng thứ tự thay đổi

=> Thay đổi các thừa số trong một tích thì

Trang 18

Hoạt động 2: Tính chất kết hợp.

GV: Em có nhận xét gì đẳng thức (2)

HS: Nhân một tích hai thừa số với thừa số

thứ ba cũng bằng nhân thừa số thứ nhất với

tích của thừa số thứ hai và số thứ ba

GV: Vậy phép nhân trong Z có tính chất gì?

HS: Tính chất kết hợp.

GV: Em hãy phát biểu tính chất trên bằng

lời

HS: Phát biểu.

GV: Ghi dạng tổng quát (a.b) c = a (b c)

GV: Giới thiệu nội dung chú ý (a, b) mục 2

GV: Em hãy viết gọn tích (-2).(-2).(-2) dưới

dạng một lũy thừa? (ghi trên bảng phụ)

HS: (-2) (-2) (-2) = (-2)3

GV: Giới thiệu chú ý c mục 2 SGK và yêu

cầu HS đọc lũy thừa trên

♦ Củng cố: Làm bài 94b/95 SGK.

GV: - Cho HS làm ?1 theo nhóm

- Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.

GV: Dẫn đến nhận xét a SGK.

GV: Hướng dẫn: Nhóm các thừa số nguyên

âm thành từng cặp, không dư thừa số nào,

tích mỗi cặp đều mang dấu “+” nên tích

Trang 19

chung mang dấu “+”.

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài ?2

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

GV: Dẫn đến nhận xét b SGK.

GV: Hướng dẫn: Nhóm các thừa số nguyên

âm thành từng cặp, còn dư một thừa số

nguyên âm, tích mỗi cặp đều mang dấu “+”

nên tích chung mang dấu “-”

HS: Vì phép nhân có tính chất giao hoán.

GV: Gợi ý: Từ chú ý §11 “khi đổi dấu một

thừa số của một tích thì tích đổi dấu”

HS: a (- 1) = (- 1) a = - a

GV: Cho HS làm ?4 Cho ví dụ minh họa.

HS: Bình nói đúng Ví dụ: 2 ≠ - 2

Nhưng: 22 = (-2)2 = 4

GV: Vậy hai số nguyên khác nhau nhưng

bình phương của chúng lại bằng nhau là hai

số nguyên như thế nào?

HS: Là hai số nguyên đối nhau.

GV: Dẫn đến tổng quát a N thì a 2 = (-a) 2

Hoạt động 4: Tính chất phân phối của

phép nhân đối với phép cộng.

* Làm ?2Tích một số l ẻ các thừa số nguyên

âm mang dấu “-”

Ví dụ: 2 ≠ - 2 nhưng: 22 = (-2)2 = 4

Tổng quát: a N thì a 2 = (-a) 2

4 Tính chất phân phối của phép

Trang 20

Tính: (-2) (3 + 4) và (- 2) 3 + (-2) 4

So sánh kết quả và rút ra kết luận?

HS: (- 2) (3 + 4) = (- 2) 3 + (- 2) 4

Kết luận: Nhân một số với một tổng, cũng

bằng nhân số đó với từng số hạng của tổng,

rồi cộng các kết quả lại

GV: Ghi dạng tổng quát:

a (b + c) = a.b + a.c

- Giới thiệu chú ý mục 3 SGK: Tính chất trên

cũng đúng với phép trừ a (b - c) = a.b - a.c

= 15 + (-15) = 0

4 Củng cố: - Làm bài tập 93/ tr95 SGK.

- Nhắc lại các tính chất của phép nhân trong Z

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm các bài tập 90b, 91b, 92, 94a (SGK- Tr95)

- Xem trước các bài tập phần luyện, tiết sau luyện tập

* Hướng dẫn bài 92 (SGK): a) Tính theo thứ thụ các phép tính.

b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ

- Rèn kĩ năng thực hiện được các phép tính cộng , trừ , nhân số nguyên

- Biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

- Cẩn thận trong tính toán và vận dụng các tính chất một cánh hợp lí

* Trọng tâm: Kĩ năng vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

II Chuẩn bi.

Trang 21

GV: SGK; SBT, bảng phụ ghi nội dung một số bài tập

HS: Ôn tập các tính chất của phép nhân số nguyên.

III Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Chữa bài tập

GV: Gọi đồng thời 2 HS lên bảng kiểm

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

=> Đánh giá, cho điểm và chốt phương

pháp giải

Hoạt động 2: Luyện tập.

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức

Bài 96/tr95 SGK:

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại cách

nhận biết dấu của tích

GV: Hướng dẫn HS các cách tính.

- Áp dụng tính chất phân phối của phép

nhân đối với phép cộng, trừ

- Hoặc:Tính các tích rồi cộng các kq lại

= -100 + (– 690) = -790b) (-57) (67 – 34) – 67 (34 – 57)

2 Bài tập 98: (Tr96 – SGK).

Tính giá trị biểu thức:

a) (-125) (-13) (-a) với a = 8 Thay a = 8 vào biểu thức ta có:

(-125) (-13) (-8) = (-125) (-8) (-13) = 1000 (-13) = - 13000b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) b với b = 20 Thay b = 20 vào biểu thức ta có:

Trang 22

GV: Nhắc lại kiến thức về dấu của tích.

Dạng 2: Lũy thừa

Bài 95/tr95 SGK:

Hỏi: Vì sao (- 1) 3 = - 1?

HS: (-1)3 = (-1) (-1) (-1) = - 1

Hỏi: Còn số nguyên nào khác mà lập

phương của nó bằng chính nó không?

HS: 0 và 1

Vì: 03 = 0 và 13 = 1

Bài 141/tr72 SBT:

GV: Gợi ý:

a) Viết (- 8); (+125) dưới dạng lũy thừa

- Khai triển các lũy thừa mũ 3

- Áp dụng tính chất giao hoán., kết hợp

tính các tích

- Kq các tích là các thừa số bằng nhau

=> Viết được dưới dạng lũy thừa

b) Tương tự: Cho HS hoạt động nhóm

để viết tích của câu b dưới dạng lũy

Dạng 2: Lũy thừa

3 Bài tập 95 (Tr95 – SGK).

(- 1)3 = (- 1).(- 1).(- 1) = 1.(- 1) = - 1 Còn hai số nguyên khác là 1 và 0

= (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).5.5.5 = [(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5]

Trang 23

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.

- Làm bài tập: 99,100 (SGK – tr 96); bài 140, 142,143 (SBT/tr72)

* Hướng dẫn học sinh làm bài 99 (SGK)

- Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng

- Đọc trước bài: “Bội và ước của một số nguyên”

Ngày dạy:…………

Tiết 65: BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

I Mục tiêu:

- Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên ,khái niệm “ Chia hết cho”

- Hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “Chia hết cho”

- Biết tìm bội và ước của một số nguyên

- Cẩn thận trong khi chia và nghiêm túc trong học tập

* Trọng tâm: Biết cách tìm bội và ước của một số nguyên

II Chuẩn bi.

GV: Bảng phụ ghi nội dung một số bài tập

HS : Ôn tập cách tìm bội và ước của số tự nhiên, các tính chất chia hết của một tổng.

III Tiến trình giờ dạy.

1.Ổn định tổ chưc.

2.Kiểm tra bài cũ

Trang 24

- Cho a, b  N và b  0 Khi nào thì ta nói a chia hết cho b (a  b) ? Nếu a  b, thì ta nói a là gì của b? b là gì của a?

- Trong tập hợp N, em hãy tìm Ư(6); B(6)?

3.Bài mới.

ĐVĐ: Để tìm Ư(-6); B(-6) ta làm như thế nào ? Ta học qua bài “Bội và ước

của một số nguyên”

HĐ 1: Bội và ước của một số nguyên.

GV: Yêu cầu học sinh làm ?1

GV : Nhận xét

ta thấy : 6 và - 6 đều chia hết cho cho 1,

-1, 2, -2, 3, -3, 6, -6

Người ta nói:

1, -1, 2, -2, 3, -3, 6, -6 gọi là ước của 6

hoặc -6 Còn 6 và -6 gọi là bội của 1, -1,

2, -2, 3, -3, 6, -6

GV: Yêu cầu học sinh hoàn thiện ?2

vào vở

GV: Tương tự Cho a, b  Z và b  0

Nếu có số nguyên q sao cho a = b q thì

ta nói a chia hết cho b Ta nói a là bội

của b và b là ước của a

HS: đọc định nghĩa SGK

Ví dụ:SGK/96

? Từ định nghĩa và kết quả ?1, hãy cho

biết 6 là bội của những số nào? ? (- 6) là

bội của những số nào?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu học sinh làm ?3 Gọi vài

HS đứng lên đọc các kết quả khác nhau

(có số nguyên âm)

GV: Hãy tìm :

- Ước của số nguyên 0

- Bội của số nguyên 0

- Bội của số nguyên 1 và -1

- Nếu c là ước của a, c là ước của b thì c

có phải là ước chung của a và b không ?

GV: Trình bày: Vậy hai số nguyên đối

1 Bội và ước của một số nguyên.

?1 Viết các số 6 và -6 thành tích của hai

Bội của (-7): 0 ; 7 ; 14; 21; …Ước của (-7): 7 ; 1

=> Nhận xét: Hai số nguyên đối nhau thì

có tập ước, tập bội bằng nhau

Trang 25

nhau thì có tập ước, tập bội bằng nhau.

10

4 Củng cố:

Chốt và nhấn mạnh cách tìm ước và bội của một số nguyên

- Nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho” trong bài

- Yêu cầu HS làm bài 101và 102 (SGK – Tr 97)

- GV gọi 2 HS lên bảng làm Các HS khác nhận xét, bổ sung

* Bài tập 101 (SGK): Năm bội của 3 và (-3) có thể là: 0;  3;  6

* Bài tập 102 (SGK): Các ước của -3 là:  1; 3

Các ước của 11 là: 1; 11

5 Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu học sinh nắm vững các chú ý và tính chất trong bài

- Xem lại các bài tập và các ví dụ đã làm

Trang 26

Làm 5 câu hỏi ôn tập, chuẩn bị trước các bài tập trong phần ôn tập chương II

Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương II

Ngày dạy:…………

Tiết 66: ÔN TẬP CHƯƠNG II

I Mục tiêu:

- Ôn tập cho HS khái niệm về tập Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số

nguyên, quy tắc cộng, trừ hai số nguyên và các tính chất của phép cộng số nguyên

- HS vận dụng các kiến thức vào giải bài tập về so sánh số nguyên, thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối , số đối của số nguyên

- Rèn tính linh hoạt, cẩn thận, chính xác trong khi tính toán

* Trọng tâm: Ôn tập, rèn kĩ năng so sánh số nguyên, cộng, trừ số nguyên

II Chuẩn bi.

- GV: Câu hỏi SGK/98, bảng phụ bài 110, 111, 113/98+ 99 SGK

- HS: Ôn lí thuyết câu 1-> câu 4/ tr98 SGK

III Tiến trình giờ dạy.

1.Ổn định tổ chưc.

2.Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra việc HS thực hiện 5 câu hỏi ôn tập chương

3.Bài mới.

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết

* GV lần lượt nêu các câu hỏi ôn tập:

? Viết tập hợp Z các số nguyên, tập

hợp Z gồm những loại số nào?

? Viết số đối của số nguyên a

? Số đối của số nguyên a có thể là

những số nào?

? Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là

gì? Nêu quy tắc lấy giá trị tuyệt đối

của một số nguyên Cho VD

?Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a

có thể là số nguyên dương? Số nguyên

âm? số 0 hay không?

VD:  + 104  = 104;  0  = 0;  - 95  =

95

* So sánh hai số nguyên:

+) a  Z – thì a < 0+) a  Z + thì a > 0+) a  Z – và b  Z + thì a < b+) a  Z – , b  Z – mà a > b  thì a < b

* Bài tập 109 (Tr98 - SGK)

- 624 < - 570 < - 287 < 1441 < 1596 <1777

< 1850

Trang 27

phép toán nào luôn thực hiện được ?

? Nêu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng

nguyên? Ghi dạng tổng quát ?

?Nêu quy tắc trừ số nguyên a cho số

nguyên b ? Cho VD

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Hoạt động 2: Luyện giải bài tập

*GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập số

GV hướng dẫn: +) Liệt kê các số

nguyên x sao cho: - 8 < x < 8

+) Áp dụng các tính chất đã học của

phép cộng tính nhanh tổng các số

nguyên trên

- Yêu cầu 1HS lên bảng trình bày và

nêu các bước thực hiện

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

*GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập

* Bài tập 108 (Tr98 - SGK)

Khi a  Z + thì - a  Z –  -a < a và -a < 0Khi a  Z – thì - a  Z +  -a > a và -a > 0

2 Phép cộng các số nguyên

Ví dụ: (+15) + (+23) = 15 + 23 = 38 (-9) + (-17) = -(9 + 17) = -26 (-7) + (+13) = +(13 - 7) = 6

15 + (-26) = -(26 - 15) = -11

* Tính chất:

a + b = b + a (a + b) + c = a + (b + c)

Tổng là: -7 + (-6) + (-5) + (-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7

= (-7 + 7) + (-6 + 6) + (-5 + 5) + (-4 + 4) +(-3 + 3) + (-2 + 2) + (-1 + 1) + 0 = 0

b) Tương tự kết quả bằng -9

4 Bài tập 115 (Tr99- SGK)

Trang 28

4 .Củng cố:

Củng cố từng phần trong từng bài tập, khắc sâu quy tắc cộng, trừ số nguyên

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập 107, 110, 113 114c, 115a,e (SGK - Tr99)

- Ôn tập các kiến thức còn lại của chương II, tiết sau tiếp tục ôn tập

* Hướng dẫn bài tập 113 (SGK): Tính tổng tất cả các số trong ô => Tổng các

số trong mỗi hàng mỗi cột

Bài tập 115e (SGK): Vì -11 2 = -22 nên | a| = 2 => a = ?

1.Giáo viên: SGK, phấn màu, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, ôn tập kiến thức, các bài tập chương II.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

? Nêu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu ?

3.B i m ià ớ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức

* GV: Lân lượt nêu các câu hỏi , yêu

cầu HS trả lời:

? Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng

dấu, khác dấu ? Cho VD

Trang 29

SGK, yêu cầu HS tìm câu đúng, sai.

HS: Đứng tại chỗ trả lời

- GV nhấn mạnh lại quy tắc dấu

? Phép nhân số nguyên có những tính

chất nào ? Nêu dạng tổng quát

?: Nêu quy tắc dấu ngoặc, qui tắc

= -25 [7 + (-8)] + 4 = -25 (-1) + 4 = 25 + 4 = 29c) 19 – 53 (-19) + 38 23 = 19 1 + 53 19 + 19 46

= 19 (1 + 53 + 46) = 19 100 = 1900d) 29 (19 – 13) – 19 (29 – 13) = 29 19 – 29 13 – 19 29 + 19 13 = - 29 13 + 19 13

= 13 (-29 + 19) = 13 (-10) = - 130

2 Bài tập 2: Tìm số nguyên x biết:

a) 3x + 17 = 2 3x = 2 - 17 = -15

x = - 15 : 3

x = - 5 b) x – (13 – 4) = (-3)2 - 13

x – 13 + 4 = 9 – 13

x + 4 = 9

x = 9 – 4 = 5c) | 2 - x| = 4

2 – x = 4

- x = 4 – 2 = 2

x = -2Hoặc: 2 – x = -4

Trang 30

GV: ? Khi nào a là bội của b và b là

ước của a ?

HS: Khi a chia hết cho b

GV: Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời 2

câu hỏi trên

- Kiểm tra kỹ năng: thực hiện các phép tính, cộng, trừ, nhân các số nguyên, tìm

số chưa biết, tìm ước và bội

- Rèn cho HS tính trung thực, tích cực, cẩn thận, khoa học qua việc làm bài vàtrình bày bài

* Trọng tâm: Các phép toán trên tập số nguyên Z

II CHUẨN BỊ:

GV: In đề kiểm tra, chuẩn bị đáp án biểu điểm.

HS: Ôn tập kiến thức chương II.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn địnhlớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Phát đề kiểm tra

3 Nội dung bài kiểm tra :

ĐỀ BÀI

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3điểm)

Câu 1: (1 điểm) Đánh dấu ''X'' vào ô thích hợp:

Trang 31

d) Các số 1 và -1 là ước của mọi số nguyên.

Câu 2: (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3điểm)

Câu 1: (1 điểm) (Mỗi câu đúng 0,25 i m)đ ể

= 13 (-11) = - 143 (0,25đ)

Trang 32

Bài 3 : (3 điểm) Tìm số nguyên x biết:

4 - 7 = x

x = -(7 – 4) = -3 (0,5đ)Hoặc: 4 - x = -7

- Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập, tự đánh giá kết quả làm bài.

- Chuẩn bị trước bài: “Mở rộng khái niệm phân số”

Ngày dạy:…………

CHƯƠNG III: PHÂN SỐ

Tiết 69: MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

- HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ởbậc tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6

- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1

* Trọng tâm: Khái niệm phân số

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài bài tập 1, 2 (SGK)

HS: SGK, đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trang 33

ĐVĐ:

3

4 là phân số, vậy

3 4

có phải là phân số không ? Ta học qua bài hôm nay

Hoạt động 1: Khái niệm phân số.

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm

phân số đã học ở tiểu học và lấy ví dụ minh

họa

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Nhận xét và chính xác hóa.

Ở tiểu học phân số để ghi lại kết quả của

phép chia một số tự nhiên cho một số khác 0

Ví dụ: Phân số 13 có thể coi là thương của

phép chia 1 cho 3

Tương tự như vậy, thương của -1 chia cho 3

cũng được thể hiện dưới dạng phân số − 13

( đọc âm một phần ba)

Vậy : Người ta gọi a b với a, b Z, b 0

là môt phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số

(mẫu) của phân số

HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài , lấy ví dụ.

GV: Từ khái niệm phân số em đã học ở bậc

tiểu học với khái niệm phân số vừa nêu đã

được mở rộng như thế nào ?

HS: Tử và mẫu của phân số không chỉ là số

tự nhiên mà có thể là số nguyên; mẫu # 0

GV : Yêu cầu học sinh làm ?1

Cho ba ví dụ về phân số Cho biết tử và mẫu

của mỗi phân số đó

HS : Một học sinh lên bảng lấy VD,

Trang 34

- Yêu cầu học sinh làm ?2 theo nhóm 2 bàn

Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta

- Yêu cầu học sinh làm ?3

Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số

* Hướng dẫn bài tập 5 (SGK): Lưu ý mẫu số phải khác 0, nên với 2 số 0 và -2

ta chỉ có 1 cách viết viết phân số

- Đọc phần “Có thể em chưa biết” trang 6 SGK

- Đọc trước bài: “Phân số bằng nhau”

Trang 35

Ngày dạy:…………

Tiết 70: PHÂN SỐ BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau

- Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng nhau từ 1 đẳng thức tích

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt khi làm bài

* Trọng tâm: Nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.

II CHUẨN BỊ:

GV: Sgk, Sbt, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn các bài tập ?1, ?2.

HS: Sgk, Sbt, vở nháp, đọc trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Em hãy nêu khái niệm về phân số ? Làm bài tập sau:

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số:

a/

3

0, 25 7

5 9

0 5

Em hãy tính tích của tử phân số này với

mẫu của phân số kia (tức là tích 1 6 và

1 Định nghĩa:

* Ví dụ:

1

3=2

6 và nhận thấy : 1 6 = 2 3

Trang 36

2.3), rồi rút ra kết luận ?

HS: 1.6 = 2.3 ( = 6 )

GV: Tương tự với : 42= 6

3 có 4 3 = 6 2

Vậy thì với hai phân số a b và c d được

gọi là bằng nhau khi nào ? Cho ví dụ

GV: Để hiểu rõ hơn về định nghĩa hai

phân số bằng nhau ta qua mục 2

bằng nhau không ? Vì sao ?

GV: Trở lại câu hỏi đã nêu ra ở đề bài, em

cho biết: Hai phân số

3

5

4 7

có bằng nhau không? Vì sao?

GV: Cho HS làm bài ?1

GV: Cho học sinh đọc đề Hỏi:Để biết các

cặp phân sốđã cho có bằng nhau không,

em phải làm gì?

HS: Em xét xem các tích của tử phân số

này với mẫu của phân số kia có bằng nhau

không và rút ra kết luận

GV: Cho hoạt động nhóm bàn.

HS: Thảo luận nhóm.

GV: Gọi đại diên nhóm lên bảng trình bày

và yêu cầu giải thích vì sao?

Vì: Tích của tử phân số này với mẫuphân số kia luôn có một tích dương,

Trang 37

HS: Các cặp phân số trên không bằng

nhau, vì: Tích của tử phân số này với mẫu

phân số kia có một tích dương, một tích

âm

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 2 SGK.

Hướng dẫn: Dựa vào định nghĩa hai phân

số bằng nhau để tìm số nguyên x

GV: Gọi HS lên bảng trình bày.

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

♦ Củng cố: Điền đúng (Đ); sai (S) vào các

- Khắc sâu cách nhận biết hai phân số bằng nhau

- Cho HS làm bài 6b/tr8 SGK: Tìm x, y  Z biết:

- Cho HS làm bài tập 8/tr9 SGK: (Cho HS rút ra nhận xét)

a) Vì a b = (-b) (-a) nên − b a = − a b b) Vì (-a) b = (-b) a nên − a − b =

- Chuẩn bị trước bài: “Tính chất cơ bản của phân số”

* Hướng dẫn bài 10 (SGK): Nghiên cứu kĩ bài mẫu để áp dụng

Trang 38

- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số.

- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản,viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương

- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ

* Trọng tâm: Tính chất cơ bản của phân số

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK; SBT; phấn màu.

HS: SGK, học bài và đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định nghĩa hai phân số bằng nhau?

Trang 39

.(3) : (-4)

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2.

HS: Phát biểu => GV Chuyển hoạt động 2

HĐ2: Tính chất cơ bản của phân số:

GV: Trên cơ sở tính chất cơ bản của phân

số đã học ở Tiểu học, dựa vào các ví dụ trên

với các phân số có tử và mẫu là các số

nguyên, em phát biểu tính chất cơ bản của

phân số?

HS: Phát biểu

GV: Nhận xét và khẳng định tính chất

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Dựa vào tính chất trên, hãy giải thích

GV: Từ đó em hãy đọc và trả lời câu hỏi

đã nêu ở đầu bài?

HS: Đọc và trả lời: Ta có thể viết một phân

số bất kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó

và có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và

mẫu của phân số với -1

GV: Chốt lại và ghi bảng.

GV: Yêu cầu học sinh làm ?3

Viết mỗi phân số sau đây thành một phân

Trang 40

như vậy?

HS: Có thể viết được vô số phân số.

GV: Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó.

Các phân số bằng nhau là cách viết khác

nhau của cùng một số mà người ta gọi là số

- Phát biểu lại tính chất cơ bản của phân số

- Làm bài 11/tr11 SGK: Điền số thích hợp vào ô trống:

- Học thuộc tính chất cơ bản của phân số và viết dạng tổng quát

- Làm bài tập 12, 13, 14 (SGK – tr11), HS khá giỏi làm thêm bài tập 17, 18,

19, 22, 23, 24 (Tr6,7 – SBT)

- Xem trước bài: “Rút gọn phân số”

* Hướng dẫn bài tập 14 (SGK): Điền số tương tự bài tập 11, rồi viết các chữ

tương ứng với các số tìm được vào các ô ở hai hàng dưới cùng

Ngày dạy:…………

Ngày đăng: 20/05/2021, 13:41

w