1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de thi hoc ky II

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 21,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Thaønh phoá Haûi Phoøng C. Thaønh phoá Haø Noäi D. Thaønh phoá Hoà Chí Minh Câu 4. Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn thoải. Cao nhất nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc. Cao thứ h[r]

Trang 1

Phịng Giáo dục-Đào Tạo Vân Canh

Trường Tiểu học Canh Liên

Ngày kiểm tra: 03 / 5 / 2012

ĐỀ THI CUỚI KÌ II - LỚP 4

Mơn : Khoa Học (Năm học: 2011 – 2012)

Thời gian : 45 phút ( khơng kể phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

I/ Phần trắc nghiệm : (3 điểm) Hãy khoanh trịn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1: Thành phần nào dưới đây là quan trọng nhất đối với hoạt động hơ hấp của mọi sinh vật?

a Khí ơ-xi

b Khí ni-tơ

c Khí các-bơ-níc

d Khí mê-tan

Câu 2: Âm thanh do đâu phát ra?

a Do các vật va đập với nhau b Do các vật rung động

c Do uốn cong các vật d Do nén các vật

Câu 3: Nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh là bao nhiêu?

a 350C b 360C c 370C d 380C

Câu 4: Những chất nào cần thiết cho sự sống của thực vật?

a Nước, chất khống

b Khơng khí

c Ánh sáng

d Tất cả các ý trên

Câu 5: Sinh vật nào dưới đây cĩ khả năng sử dụng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ

những chất vơ cơ?

a Con người b Động vật c Thực vật d Tất cả các ý trên

Câu 6: Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất khơng được Mặt Trời sưởi ấm?

a Giĩ sẽ ngừng thổi, Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá

b Nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy và đĩng băng, sẽ khơng cĩ mưa

c Trái Đất sẽ trở thành một hành tinh chết, khơng cĩ sự sống

d Tất cả các ý trên

II / Phần tự luận : (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Điền các từ : phát triển, khơ hạn, , nước vào chỗ chấm sao cho phù hợp

Các loại cây khác nhau cĩ nhu cầu ………… khác nhau Cĩ cây ưa ẩm, cĩ cây chịu được

……… Cùng một cây, trong những giai đoạn……… khác nhau cần những lượng nước khác nhau

Câu 2: (3 điểm) Nêu nguyên nhân làm cho khơng khí bị ơ nhiễm?

Câu 3: (2 điểm) Vì sao chất khống cĩ vai trị quan trọng đối với thực vật?

Trang 2

Phịng Gáo dục-Đào Tạo Vân Canh

Trường Tiểu học Canh Liên

Họ tên : ………

Lớp : ………

Thứ năm ngày 03 tháng 5 năm 2012

BÀI THI CUỚI KÌ II - LỚP 4

Mơn : Khoa Học (Năm học: 2011 – 2012)

Thời gian : 45 phút ( khơng kể phát đề)

I/ Phần trắc nghiệm : (3 điểm)

Hãy khoanh trịn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1: Thành phần nào dưới đây là quan trọng nhất đối với hoạt động hơ hấp của mọi sinh

vật?

a Khí ơ-xi

b Khí ni-tơ

c Khí các-bơ-níc

d Khí mê-tan

Câu 2: Âm thanh do đâu phát ra?

a Do các vật va đập với nhau b Do các vật rung động

c Do uốn cong các vật d Do nén các vật

Câu 3: Nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh là bao nhiêu?

a 350C b 360C c 370C d 380C

Câu 4: Những chất nào cần thiết cho sự sống của thực vật?

a Nước, chất khống

b Khơng khí

c Ánh sáng

d Tất cả các ý trên

Câu 5: Sinh vật nào dưới đây cĩ khả năng sử dụng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu

cơ từ những chất vơ cơ?

a Con người b Động vật c Thực vật d Tất cả các ý trên

Câu 6: Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất khơng được Mặt Trời sưởi ấm?

a Giĩ sẽ ngừng thổi, Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá

b Nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy và đĩng băng, sẽ khơng cĩ mưa

c Trái Đất sẽ trở thành một hành tinh chết, khơng cĩ sự sống

d Tất cả các ý trên

Trang 3

II / Phần tự luận : (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Điền các từ : phát triển, khô hạn, nước vào chỗ chấm sao cho phù hợp

Các loại cây khác nhau có nhu cầu ……… khác nhau Có cây ưa ẩm, có cây chịu được ……… Cùng một cây, trong những giai đoạn……… khác nhau cần những lượng nước khác nhau

Câu 2: (3 điểm) Nêu nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm?

Trả lời: .

Câu 3: (2điểm) Vì sao chất khoáng có vai trò quan trọng đối với thực vật? Trả lời:

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : KHOA HỌC LỚP4

CUỐI HỌC KÌ II ; NĂM HỌC : 2011 - 2012

Trang 4

A - PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm).

B - PHẦN II: TỰ LUẬN ( 7 điểm).

Câu 1: (2 điểm) Học sinh điền đúng 3 chỗ ghi 2 đ, sai mỗi chỗ trừ 0,5 điểm theo thứ tự lần lượt như sau:

nước, khơ hạn, phát triển

Câu 2: (3 điểm) Học sinh nêu đúng mỗi ý được 1,5 điểm

Cĩ nhiều nguyên nhân làm cho khơng khí bị ơ nhiễm, nhng chủ yếu là do :

- Bụi : bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phĩng xạ, bụi than, bụi xi măng,….)

- Khí độc : sự lên men thối của xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khĩi tàu,

xe, nhà máy, khĩi thuốc lá, chất độc hĩa học…

Câu 3: (2 điểm) Học sinh nêu được mỗi ý ghi 1 điểm

- Trong qua trình sống nếu khơng được cung cấp đầy đủ các chất khống cây sẽ phát triển kém, khơng ra hoa kết quả được hoặc nếu cĩ, sẽ cho năng suất thấp

- Điều đĩ chứng tỏ các chất khống đã tham gia vào thành phần cấu tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ (cĩ trong phân đạm) là chất khống quan trọng mà cây cần nhiều

Phịng Gáo dục-Đào tạo Vân Canh

Trường Tiểu học Canh Liên

Ngày kiểm tra: 04 / 5 / 2012

ĐỀ THI CUỚI KÌ II - LỚP4

Mơn : Lịch Sử (Năm học: 2011 – 2012)

Thời gian : 45 phút( khơng kể phát đề)

Trang 5

ĐỀ CHÍNH THỨC

I/ Phần trắc nghiệm : (3 điểm)

Hãy khoanh trịn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1: Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế nào?

A Vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân bị bĩc lột tàn tệ

B Vua quan chăm lo cho dân, kinh tế phát triển

C Quân Minh xâm lược và bĩc lột nhân dân

Câu 2: Hồ Quý Ly truất ngơi vua Trần vào năm nào?

A Năm 1248

B Năm 1400

C Năm 1406

Câu 3: Ai là người lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn chống lại quân Minh?

A Hồ Quý Ly

B Lê Đại Hành

C Lê Lợi

Câu 4: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

A Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân

ta mai phục

B Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng cĩ nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung và dự trữ lương thực

C Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đĩng quân nên quân địch khơng tìm đến được

Câu 5: Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì?

A Tiêu diệt chính quyền họ Nguyễn, thống nhất giang sơn

B Lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn

C Tiêu diệt quân Thanh, thống nhất đất nước

Câu 6: Nhà Nguyễn được thành lập vào năm nào?

A 1802

B 1858

C 1792

II / Phần tự luận : (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Nhà Nguyễn ra đời trong hồn cảnh nào?

Câu 2: (3 điểm) Bộ luật Hồng Đức cĩ những nội dung cơ bản nào?

Câu 3: (2 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp ( mồng 5, hoảng sợ, chạy về, thắt cổ ) điền vào chỗ chấm cho

hồn chỉnh nội dung trận đánh vào đồn Đống Đa:

Cũng vào mờ sáng………Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa ( Hà Nội ) Tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải……… tự tử Xác giặc chất thành gị đống Tơn Sĩ Nghị nhận được tin báo, ……… cùng đám tàn quân vượt sơng Hồng ……… phương Bắc

Phịng Gáo dục-Đào Tạo Vân Canh

Trường Tiểu học Canh Liên

Họ tên : ………

Lớp : ………

Thứ sáu ngày 04 tháng 5 năm 2012

BÀI THI CUỚI KÌ II - LỚP 4

Mơn : Lịch Sử (Năm học: 2011 – 2012)

Thời gian : 45 phút( khơng kể phát đề)

Trang 6

Điểm Nhận xét của giáo viên

I/ Phần trắc nghiệm : (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1: Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế nào?

A Vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân bị bóc lột tàn tệ.

B Vua quan chăm lo cho dân, kinh tế phát triển

C Quân Minh xâm lược và bóc lột nhân dân.

Câu 2: Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần vào năm nào?

A Năm 1248

B Năm 1400

C Năm 1406

Câu 3: Ai là người lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn chống lại quân Minh?

A Hồ Quý Ly.

B Lê Đại Hành.

C Lê Lợi.

Câu 4: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

A Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục.

B Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung

và dự trữ lương thực.

C Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân nên quân địch không tìm đến được.

Câu 5: Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì?

A Tiêu diệt chính quyền họ Nguyễn, thống nhất giang sơn.

B Lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn.

C Tiêu diệt quân Thanh, thống nhất đất nước.

Câu 6: Nhà Nguyễn được thành lập vào năm nào?

A 1802.

B 1858.

C 1792.

II / Phần tự luận : (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

Trả lời:

Trang 7

Câu 2: (3 điểm) Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản nào? Trả lời:

Câu 3: (2 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp ( mồng 5, hoảng sợ, chạy về, thắt cổ ) điền vào chỗ

chấm cho hoàn chỉnh nội dung trận đánh vào đồn Đống Đa:

Cũng vào mờ sáng………Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa ( Hà Nội ) Tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải……… tự tử Xác giặc chất thành gò đống Tôn Sĩ Nghị nhận được tin báo, ……… cùng đám tàn quân vượt sông Hồng.

……… phương Bắc

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : LỊCH SỬ - LỚP 4

CUỐI HỌC KÌ II ; NĂM HỌC : 2011 - 2012

I/ Phần trắc nghiệm : (3 điểm)

Mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 1 A

Câu 2 B

Trang 8

Câu 3 C

Câu 4 A

Câu 5 B

Câu 6 A

II/ Phần tự luận: 7 điểm

Câu 1: ( 2 điểm) HS nêu được các ý:

- Sau khi vua Quang Tung mất, triều đại Tây Sơn suy yếu dần;(0,75 điểm)

- Lợi dụng cơ hội đó, Nguyễn Ánh huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn;(0,75 điểm)

- Năm 1802 Triều Tây Sơn bị lật đổ, nhà Nguyễn ra đời;(0,5 điểm)

Câu 2: (3 điểm) HS nêu được các nội dung:

- Nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức:

Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa chủ;(0,75 điểm)

Bảo vệ chủ quyền quốc gia;(0,5 điểm)

Khuyến khích phát triển kinh tế;(0,5 điểm)

Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc;(0,75 điểm)

Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ;(0,5 điểm)

Câu 3: ( 2 điểm )

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm đúng mỗi từ ghi 0,5 điểm

Cũng vào mờ sáng mồng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa ( Hà Nội ) Tướng giặc

là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử Xác giặc chất thành gò đống Tôn Sĩ Nghị nhận được tin báo,

hoảng sợ cùng đám tàn quân vượt sông Hồng chạy về phương Bắc

Phòng Giáo dục-Đào Tạo Vân Canh

Trường Tiểu học Canh Liên

Ngày kiểm tra: 04 / 5 / 2012

ĐỀ THI CUỐI KÌ II - LỚP 4

Môn : Ñòa Lyù (Năm học: 2011 – 2012)

Thời gian : 45 phút( không kể phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC I/ Phần trắc nghiệm : (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Trang 9

Câu 1: (0,5 điểm) Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì :

A Đồng bằng nằm ở ven biển.

B Đồng bằng cĩ nhiều cồn cát.

C Đồng bằng cĩ nhiều đầm phá

D Núi lan ra sát biển.

Câu 2: (0,5 điểm) Ý nào dưới đây khơng phải là điều kiện để phát triển hoạt động du lịch ở duyên hải miền Trung?

A Bãi biển đẹp C Nước biển trong xanh

B Khí hậu mát mẻ quanh năm D Khách sạn, điểm vui chơi ngày càng nhiều

Câu 3: (0,5 điểm) Thành phố nào sau đây là thành phố lớn nhất trong cả nước ?

A Thành phố Hải Phòng C Thành phố Đà Nằng

B Thành phố Hà Nội D Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 4 (0,5 điểm) Hồng Liên Sơn là dãy núi:

A Cao nhất nước ta, cĩ đỉnh trịn, sườn thoải

B Cao nhất nước ta, cĩ đỉnh nhọn, sườn dốc.

C Cao thứ hai nước ta, cĩ đỉnh nhọn, sườn dốc.

D Cao nhất nước ta, cĩ đỉnh trịn, sườn dốc.

Câu 5 (0,5 điểm) Thành phố Hồ Chí Minh:

A Nằm bên bờ sơng Sài Gịn.

B Là trung tâm cơng nghiệp lớn nhất cả nước.

C Được mang tên Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1976.

D Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 6 (0,5 điểm) Các dân tộc nào sống chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ?

A Người Kinh, Hoa, Khơ – me B Người Kinh, Thái, Dao.

C Người Kinh, Ba-na, Hoa D Người kinh, Mơng, Dao.

II / Phần tự luận : (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp (xây dựng, nghệ thuật, kinh đơ, kiến trúc cổ) điền vào chỗ chấm (… ) để hồn chỉnh bài học (thành phố Huế):

Thành phố Huế được ………cách đây trên 400 năm và đã từng là ……… của nước ta thời nhà Nguyễn Huế cĩ nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều cơng trình

…… cĩ giá trị ……… ……… cao nên thu hút nhiều khách du lịch

Câu 2: (2 điểm) Hãy nêu đặc điểm, khái niệm về đảo và quần đảo của nước ta

Câu 3: (3 điểm) Hãy nêu một số đặc điểm chính về đánh bắt và nuơi trồng hải sản ở nước ta

Phịng Giáo dục-Đào tạo Vân Canh

Trường Tiểu học Canh Liên

Họ tên : ………

Lớp : ………

Thứ sáu ngày 04 tháng 5 năm 2012

BÀI THI CUỚI KÌ II - LỚP 4

Mơn : Địa Lý (Năm học: 2011 – 2012)

Thời gian : 45 phút( khơng kể phát đề)

Trang 10

I/ Phần trắc nghiệm : (3 điểm)

Hãy khoanh trịn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1: 0,5 điểm) Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì :

A Đồng bằng nằm ở ven biển.

B Đồng bằng cĩ nhiều cồn cát.

C Đồng bằng cĩ nhiều đầm phá

D Núi lan ra sát biển.

Câu 2: 0,5 điểm) Ý nào dưới đây khơng phải là điều kiện để phát triển hoạt động du lịch ở duyên hải miền Trung?

A Bãi biển đẹp C Nước biển trong xanh

B Khí hậu mát mẻ quanh năm D Khách sạn, điểm vui chơi ngày càng nhiều

Câu 3: 0,5 điểm) Thành phố nào sau đây là thành phố lớn nhất trong cả nước ?

A Thành phố Hải Phòng C Thành phố Đà Nằng

B Thành phố Hà Nội D Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 4 (0,5 điểm) Hồng Liên Sơn là dãy núi:

A Cao nhất nước ta, cĩ đỉnh trịn, sườn thoải

B Cao nhất nước ta, cĩ đỉnh nhọn, sườn dốc.

C Cao thứ hai nước ta, cĩ đỉnh nhọn, sườn dốc.

D Cao nhất nước ta, cĩ đỉnh trịn, sườn dốc.

Câu 5 (0,5 điểm) Thành phố Hồ Chí Minh:

A.Nằm bên bờ sơng Sài Gịn.

B.Là trung tâm cơng nghiệp lớn nhất cả nước.

C.Được mang tên Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1976.

D.Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 6 (0,5 điểm) Các dân tộc nào sống chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ?

A Người Kinh, Hoa, Khơ - me B Người Kinh, Thái, Dao.

C Người Kinh, Ba-na, Hoa D Người kinh, Mơng, Dao.

II / Phần tự luận : (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp (xây dựng, nghệ thuật, kinh đơ, kiến trúc cổ) điền

vào chỗ chấm (… ) để hồn chỉnh bài học (thành phố Huế):

Trang 11

Thành phố Huế được ……… cách đây trên 400 năm và đã từng là ……… ………của nước ta thời nhà Nguyễn Huế có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều công trình ……… có giá trị ……… ……… cao nên thu hút nhiều khách du lịch.

Câu 2: (2 điểm) Hãy nêu đặc điểm, khái niệm về đảo và quần đảo của nước ta.

Trả lời:

Câu 3: (3 điểm) Hãy nêu một số đặc điểm chính về đánh bắt và nuôi trồng hải sản ở nước ta. Trả lời: .

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : ĐỊA LÝ - LỚP 4

CUỐI HỌC KÌ II ; NĂM HỌC : 2011 - 2012 I/ Phần trắc nghiệm : (3 điểm)

Mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 1 D

Trang 12

Câu 2 B

Câu 3 D

Câu 4 B

Câu 5 D

Câu 6 A

II/ Phần tự luận: 7 điểm

Câu 1: (2 điểm) Điền đúng mỗi từ được (0,5 điểm)

Thành phố Huế được xây dựng cách đây trên 400 năm và đã từng là kinh đô của nước ta thời nhà Nguyễn Huế có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều công trình kiến trúc cổ có giá trị nghệ thuật cao

nên thu hút nhiều khách du lịch

Câu 2: (2 điểm)

- Vùng biển của nước ta có nhiều đảo và quần đảo (0,5 điểm)

- Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc

(0,75 điểm)

- Nơi tập trung nhiều đảo gọi là quần đảo (0,75 điểm)

Câu 3: (3 điểm)

- Ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản phát triển khắp các vùng biển (1,5 điểm)

- Nơi đánh bắt nhiều hải sản nhất là các tỉnh ven biển từ Quảng Ngãi tới Kiên Giang (1,5 điểm)

Ngày đăng: 20/05/2021, 13:29

w