-Rieâng phaàn töï luaän, giaùo vieân cho hoïc sinh trình baøy daøn baøi, chuù yù nhöõng luaän ñieåm cô baûn theå hieän hieåu bieát veà taùc phaåm “hòch töôùng só” vaø söï vaän duïng keát[r]
Trang 1Ngày soạn: 3-12-05
Tuần 18 Bài 1
Tiết 69+70
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN – LÀM THƠ BẢY CHỮ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh:
- Biết vâïn dụng luật thơ bảy chữ vào việc hoàn thành một số đoạn thơ thất ngôn đã cho sẵn
- Tập làm những đoạn thơ thất ngôn ngắn theo những đề tài cho sẵn hoặc đề tài tự do
- Tạo không khí mạnh dạn, vui vẻ, sáng tạo
- Rèn kĩ năng sáng tạo cho một số học sinh có năng khiếu
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy:
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò:
Sưu tầm một số bài thơ làm theo thể thất ngôn và tìm hiểu về luật thơ của nó
III/ Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định tổ chức: (1’)
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ:
Không tiến hành
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : ( 1’)
Hôm nay chúng ta tập làm quen với luật thơ thất ngôn và tập làm thơ thất ngôn qua tiết hoạt động ngữvăn: làm thơ thất ngôn
b- Vào bài mới :
12’
12’
Hoạt động 1:
- Bằng kiến thức của mình ở phần
tập làm văn, em hãy thuyết minh
một số đặc điểm cơ bản về thể thơ
thất ngôn bát cú Đường luật ?
GV cho học sinh thảo luận nhóm
và trình bày
Nhận xét và bổ sung
- Hãy đọc một số bài thơ được làm
theo thể thất ngôn bát cú đã học ?
Hoạt động 2:
GV treo bảng phụ bài thơ “ bánh
trôi nước” của Hồ Xuân Hương
- Gọi học sinh xác định luật B-T
HS thảo luận và trình bày:
+ Tám câu, mỗi câu bảy tiếng+ Luật B- T :
Các cặp câu : 1-8, 2-3, 4-5, 6-7niêm nhau
Các cặp : 3-4, 5-6 đối nhau
+ Nhịp : 2/2/3, 4/3+ Vần : tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8+ Học sinh tự trình bày
HS đọc bài Và xác định :B-B-B-T-T-B-B
I/ Tìm hiểu luật thơ:
1- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
2- Thất ngôn tứ tuyệt :
- Bốn câu, bảy tiếng
Trang 2của bài thơ ?
GV nhận xét
- Quan sát các tiếng ở vị trí : 2 ,4 ,
6 trong các câu , trình bày luật thơ
thất ngôn tứ tuyệt theo các mặt như
thể thơ thất ngôn bát cú?
GV cung cấp thêm một số bài thơ
thất ngôn tứ tuyệt khác để học sinh
nhận diện : khóc tổng Cóc, mời
trầu
Hoạt động 3 :
GV treo bảng phụ với các đoạn thơ
“đi” –Tố Hữu, “ Tết quê bà”- Anh
Thơ
-Xác định luật B-T của hai đoạn
thơ trên ?
- Trên cơ sở quan sát luật B- T của
các đoạn thơ, hãy chỉ ra sự giống
và khác nhau giữa thơ thất ngôn cổ
điển và thơ thất ngôn mới?
GV nhấn mạnh : thể thơ thất ngôn
mới : muốn tạo nhạc điệu cho thể
thơ thất ngôn mới thì nó cũng phải
tuân thủ các yêu cầu về vần, đối,
niêm
- GV treo bảng phụ bài thơ “
chiều”
Chiều hôm thằng bé cưỡi trâu về
Nó ngẩng đầu lên hớn hở nghe
Tiếng sáo diều cao vòi vọi rót
Vòm trời trong vắt ánh pha lê
? Hãy xác định luật thơ trong bài
thơ trên?
Gv nhận xét và bổ sung
- Gv treo tiếp bảng phụ bài thơ của
Đoàn Văn Cừ: “tối”
Trong túp lều tranh cánh liếp che
Ngọn đèn mờ , tỏa ánh xanh
? Bài thơ trên sai luật ở chỗ nào?
Hãy sửa lại cho phù hợp?
T-T-B-B-T-T-BT-T-T-B-B-T-BB-B-T-T-T-B-B+ HS trình bày Nhận xét và bổ sung
HS đọc bảng phụ
HS xác định luật B-T của hai đoạnthơ
Nhận xét
- HS trình bày luật thơ thất ngônmới, chỉ khác với thể thơ thất ngôncổ điển ở số câu không hạn định
Nhận xét, bổ sung
HS đọc bàiXác định luật thơ:
+ Vần gieo ở các tiếng cuối các câu
1, 2, 4, Luật B- T :
B – T – B
T – B – T
T – B - T
B – T – B
HS đọc bài thơ và xác định:
+ Câu thứ hai dùng dấu phảy làmsai nhịp thơ
+ Tiếng “xanh” cuối câu 2 làm chobài thơ sai vần , sửa lại “xanh lè”
- Luật B-T : các cặp 1-2, 3-4đối nhau, cặp 2-3 niêm
- Vần : tiếng cuối các câu 1 ,2 ,
4 thường là vần B
- Nhịp 3/4
3- Thơ mới thất ngôn:
- Số câu không hạn định
- Luật B-T có hai dạng:
Trang 3- Một bài thơ thất ngôn mới cần đảm
bảo những yêu cầu nào về vần, nhịp,
luật B- T?
GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2:
- Hãy điền vào ô trống trong câu thơ sau
cho đúng luật thơ thất ngôn:
Đươm nước chè xanh lại nhớ người
Bát đày anh muốn sẻ làm hai
Bao ngày anh vẫn nhìn em uống
Quấn quýt hương chè ủ tóc …………
GV hướng dẫn: hãy xem xét vần, luật
B-T của các câu trên để tìm từ cho thích
hợp
Tổ chức cho hai dãy của lớp học thi tìm
từ nhanh và phù hợp nhất
GV nhận xét và bổ sung
- Tương tự giáo viên cho học sinh điền
thêm một số đoạn thơ thất ngôn khác
trong bài thơ “ núi đôi”
Anh nghĩ quê ta giặc chiếm rồi
Trăm nghìn căm uất bao giờ nguôi
Mỗi tin súng nổ vành đai giặc
Sương trắng người đi lại nhớ……
Hoạt động 3:
- Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu
đề bài tập a- SGK
- Làm thế nào để điền đúng hai câu thơ
cuối cho phù hợp ?
GV : khi hoàn thành 2 câu sau cầøn đảm
bảo phù hợp nội dung và các yêu cầu
của thể thơ thất ngôn
Các nhóm thảo luận và trình bày kết
quả
GV nhận xét , động viên khuyến khích
những ý kiến thể hiện sự sáng tạo
Hoạt động 4:
Gọi một số học sinh có năng khiếu đã
chuẩn bị đọc bài thơ của mình
GV nhận xét, sửa đổi , bổ sung và tuyên
+ Vần: thường gieo ở tiếng cuốicác câu : 1 , 2, 4
+ Nhịp : 4/3+ Đối : cặp 1-2, 3-4+ Niêm: 2-3Các tiếng trong câu phải theoluật B-T
HS đọc bài Tìm từ nhanh điền vào ô trống:
+ Tìm hiểu nội dung của hai câuđầu , sau đó, xác định luật B- Tcủa các câu đã cho
Nội dung: nói chuyện thằngCuội ở cung trăng
Vần : gieo vần B+ HS trình bày , nhận xét
HS trình bày
II/ Luỵên tập:
1 – Điền từ vào ô trống:
…Quấn quýt hương chè ủ tóc
mai.
2- Điền hai câu thơ sau cho
hoàn thành bài thơ thất ngôn
+ Chứa ai chẳng chứa , chứa thằng cuội
Tôi gớm gan cho cái chị Hằng + Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá
Hít bụi suốt ngày đã sướng chăng
+ Cõi trần ai cũng chường mặt nó
Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng
Trang 4dương một số bài thơ có nội dung hay,
có sáng tạo
Nhận xét
4- Củng cố, hướng dẫn về nhà : ( 4’)
- Gv cho học sinh nhắc lại luật thơ thất ngôn cổ điển và luật thơ thất ngôn mới
- Về nhà: tập làm thơ một số đoạn thơ thất ngôn theo những đề tài ở xung quanh mình
- Chuẩn bị bài mới : trả bài kiểm tra tiếng Việt:
+ Xem lại tất cả các kiến thức về phần tiếng Việt
+ Xem lại bài kiểm tra đã làm để nhận xét những mặt đã làm được và chưa làm được
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
***********************
Ngày soạn : 4-12-05
Tuần 18 Bài 17
Tiết 71:
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp HS :
Qua bài viết nhận ra những kiến thức đã nắm vững và những kiến thức còn hổng cần bổ sung
- Hình thành những kĩ năng nhận xét và sửa chữa bài làm cho mình , nhất là phát hiện chỗ còn yếu trong việcgiải quyết phần bài tập tự luận
- Rèn luyện tư duy tổng hợp kiến thức
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
1- Thầy :
Bài làm đã chấm và thống kê và sửa chữa
2- Trò :
Học và ôn tập kiến thức
III/ Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định tổ chức : ( 1’)
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số:
2- Kiểm tra bài cũ:
Không tiến hành
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài: (1’)
Hãy kiểm tra lại hệ thống kiến thức về tiếng việt đã học và đánh giá khả năng nắm bài của mình quakết quả của bài kiểm tra
b- Vào bài mới:
GV cho học sinh trình bày đáp án
bằng cách cho học sinh tự kiểm tra
HS phát bài kiểm tra, quan sát phầnchấm của giáo viên
Phần trắc nghiệm:
Đề A
Trang 5chéo bào làm với nhau và nhận xét
Hoạt động 3:
GV gọi một số học sinh có bài viết tốt
đọc cho lớp tham khảo:
Lớp 8A1: Hà Thanh Diễm, Phan
HS đọc bài tham khảo và nhận xét
4- Củng cố , hướng dẫn về nhà : (4’)
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập, củng cố tất cả các kiến thức ở phân môn Tiếng Việt trong học kì I , tạo cơ sở ,nền tảng để các em tiếp thu các kiến thức tiếng việt ở học kì II Cần lưu ý tăng cường rèn luyện thêm phần bàitập thực hành
- Oân tập kiến thức chuẩn bị cho tiết trả bài kiểm tra cuối học kì I
IV / Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 6Ngày soạn :
Tuần 18 Bài 17
Tiết 72
TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Qua kết quả bài kiểm tra cuối học kì I, thấy được chỗ đúng, chỗ sai của bài viết Trên cơ sở đó, giúp các em bổkhuyết những mảng kiến thức còn hổng ở cả ba phân môn, phát huy những kiến thức mà các em đã nắm vững
- Rèn luyện tư duy tổng hợp , tự lực trong quá trình làm bài
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
1- Thầy:
Chấm bài, chữa bài và thống kê kết quả
2- Trò :
Học và ôn tập tất cả các kiến thức ở học kì I
III/ Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ :
Không tiến hành
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’)
Chúng ta cùng kiểm tra,đánh giá lại những kiến thức đã nắm vững và những kiến thức còn hổng ở ba phân mônqua kết quả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I
b- Vào bài mới :
GV cho học sinh trình bày đáp án
bằng cách cho học sinh tự kiểm tra
chéo bào làm với nhau và nhận xét
Trang 7GV gọi một số học sinh có bài viết tốt
đọc cho lớp tham khảo:
Lớp 8A1: Hà Thanh Diễm, Phan
Hữu Chi, …
Lớp 8A2: Hồng Hoa, Mỹ Hoa.
HS đọc bài tham khảo và nhận xét
4- Củng cố hướng dẫn về nhà : (4’)
Về nhà xem lại toàn bộ kiến thức đã học về ba phân môn đã học trong học kì I để chuẩn bị kiến thức cho học kì II
- Chuẩn bị đầy đủ sách , vở cho học kì II
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn :
Tuần 19 Bài 18
Tiết 73+74
NHỚ RỪNG- Thế Lữ ÔNG ĐỒ- Vũ Đình Liên I/ Mục tiêu bài học :
Giúp HS:
* Tiết 1:
- Nắm bắt những nét cơ bản về tác giả Thế Lữ , về phong trào thơ mới
- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt , nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng , tầm thường, giả dốiđược thể hiện trong bài thơ “ nhớ rừng” qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú
- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ
Trang 8* Tiết 2 :
- Tiếp tục cho học sinh cảm nhận cái hay của bài thơ “ nhớ rừng” qua việc làm rõ vẻ đẹp của bài cảnh rừng qualời con hổ
- Định hướng cho học sinh cách thức để tìm hiểu và phân tích cái hay của bài thơ “ ông đồ”
- Giáo dục học sinh tình yêu nước, yêu tự do và trân trọng những gì tốt đẹp của lịch sử
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
1- Thầy :
Tranh , bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò:
Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ:
Không tiến hành
3- Tiến trình tiết dạy:
a- Giới thiệu bài: (1’)
Giai đoạn 30-45 là giai đoạn đánh dấu bước phát triển rực rỡ nhất của phong trào thơ mới , với sự gópmặt của một thế hệ nhà thơ trẻ đầy phong cách Nổi lên trong số đó là nhà thơ Thế Lữ Hôm nay ta tiếpxúc với Thế Lữ qua bài “ Nhớ rừng”
b- Vào bài mới:
T
L
10
’ Hoạt động 1: - Gọi học sinh đọc chú thích *
- Qua phần giới thiệu, em biết gì về
Thế Lữ?
GV nêu nhận xét của Hoài Thanh “
Thế Lữ không nói về thơ mới ,
không bút chiến, không diễn
thuyết TL điềm nhiên nhưng bước
những bước vững vàng mà trong
khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xưa
phải tan vỡ.”
- Trình bày vị trí của tác phẩm
trong phong trào thơ mới?
GV nhận xét, bổ sung
Hướng dẫn đọc: giọng hùng tráng,
chú ý thểû hiện lời của con hổ trong
từng khoảnh khắc của cuộc sống
- Gọi HS đọc bài Nhận xét GV
đọc bài
- Bài thơ được tác giả ngắt thành 5
khổ thơ Hãy cho biết nội dung từng
khổ?
GV cho HS thảo luận nhóm và
trình bày trên bảng phụ
HS đọc bài
HS trình bày những nét cơ bản về tácgiả Thế Lữ
Nhận xét và bổ sung
+ Tác phẩm này là bài thơ tiêu biểucủa Thế Lữ, góp phần khẳng định sựthắng thế của thơ mới trên thi đàn vănhọc
HS đọc bài , nhận xét
+ Bài thơ được chia thành 5 khổ , vớinội dung : tâm trạng con hổ trongcảnh tù hãm, con hổ giữa cảnh sơn
- Bố cục :+Khổ 1: Tâm trạng con hổtrong cảnh tù hãm
+Khổ 2+3 : hình ảnh con hổgiữa núi rừng hùng vĩ
+ Khổ 4: cảnh vườn bách thú+ Khổ 5: lời nhắn gởi của conhổ
Trang 9’
Nhận xét và ghi bảng
- Bài thơ được viết theo thể thơ
nào? Nếu những nét mới của bài
thơ về vần, nhịp, điệu của bài thơ
với các thể thơ Đường Luật ?
Hoạt động 2:
- Gọi HS đọc lại khổ thơ đầu
- Con hổ trong bài thơ bị rơi vào
tình cảnh như thế nào ?Chi tiết nào
thể hiện điều đó?
GV : có một sự thay đổi trong cảnh
sống của con hổ : từ vị trí một chúa
sơn lâm, con hổ trở thành trò giải trí
khi bị bắt giam trong vườn bách
thú
- Tâm trạng trong hổ trước sự thay
đổi đó được tác giả khắc họa qua
những chi tiết nào ?
- Em có nhận xét gì về cách sử
dụng ngôn ngữ diễn tả cảm xúc
của con hổ ?
GV : nhận xét cách dùng từ của tác
giả
- Với những từ ngữ đó, giúp em
hình dùng gì về tâm trạng con hổ
trước sự thay đổi hoàn cảnh sống ?
Gv vì sao con hổ lại có tâm trạng ấy
khi ở trong vườn bách thú ?
- Gọi Hs đọc khổ 4
- Cảnh vườn bách thú hiện ra
qua những chi tiết nào ?
GV: tổng hợp
- Để miêu tả cảnh vườn bách thú,
tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ?
Tác dụng ra sao ?
( Gợi ý : về biện pháp tu từ, về ngắt
nhịp…)
- Con hổ cảm nhận như thế nào về
cảnh ấy?
GV : nhận xét
- Liên hệ hoàn cảnh đất nước ta
những năm đầu thế kỉ XX, em hiểu
gì thêm về ý nghĩa sâu sắc của
tâm trạng con hổ trong bài thơ?
HS đọc bài
+ Bị sa cơ , giam hãm trong vườnbách thú , trở thành trò giải trí cho conngười
+ Gậm khối căm hờn+ Nằm dài trông ngày tháng…
+ Khinh lũ người ngạo mạn+ Tác giả dùng một lớp động từmạnh, giàu cảm xúc, gợi hình ảnh
+ Con hổ căm uất , ngao ngán trướccảnh sống ấy, thế những nó không cócách gì để thoát ra môi trường tùtúng, ngột ngạt ấy, nên đành buôngxuôi , bất lực
+HS phát hiện chi tiết
Bổ sung, nhận xét
+Dùng nghệ thuật liệt kê, kết hợpngắt nhịp ngắn, dồn dập làm cho cảnhvườn bách thú hiện ra rõ nét , nó nhưgóp phần thể hiện tâm trạng của conhổ
+ Cảnh giả tạo, tù túng, nhỏ bé, ngộtngạt
+ Cảnh tù túng của con hổ cũng làhoàn cảnh mắt tự do của đất nướcdưới gót giày đô hộ của Pháp Tâmtrạng của con hổ cũng là tâm trạngcủa giới tri thức trong những năm đầuthế kỉ XX
II/ Phân tích :
1- Tâm trạng con hổ trong cảnh tù hãm:
- Bị sa cơ, tù hãm
- Thành trò lạ mắt , thứ đồchơi
- Ngang bầy cùng bọn báodở hơi, cùng cặp báo vô tưlự
Cảnh ngộ tù hãm giữa vườnbách thú
- Gậm khối căm hờn
- Nằm dài , khinh, ghét
Căm uất, ngao ngán , bấtlực
2- Cảnh vườn bách thú :
- Hoa chăm cỏ xénDải nước giả suốiDăm vừng lá hiền lành học bắtchước vẻ hoang vu
NT : liệt kê, ngắt nhịp ngắn
Cảnh tầm thường, nhỏ bé, tùtúng
Trang 10Heât tieât 1, chuyeơn sang tieât 2.
T
L
25
’ Hoát ñoông 1: - Haõy trình baøy lái hoaøn cạnh vaø
tađm tráng cụa con hoơ trong vöôøn
baùch thuù?
- Neâu laø con hoơ trong hoaøn cạnh ñoù,
em seõ laøm gì ?
GV : con hoơ trong baøi thô trong
nhöõng ngaøy thaùng bò giam caăm ñaõ
nhôù tôùi nhöõng ngaøy thaùng oanh lieôt
giöõa röøng hoang
- Gói Hs ñóc khoơ 2 + 3
- Cạnh nuùi röøng ñeơ lái trong kí öùc
con hoơ nhöõng aân töôïng naøo?
- Caùch löïa chón töø ngöõ cụa taùc giạ
trong ñoán thô naøy coù gì ñaịc saĩc ?
Vôùi nhöõng töø ngöõ ñoù, em hình dung
gì veă giang sôn cụa con hoơ?
GV : bình
- Giöõa caùi neăn thieđn nhieđn huøng vó
ñoù, con hoơ ñaõ xuaât hieôn Hình ạnh
con hoơ ñaõ xuaât hieôn ôû nhöõng thôøi
ñieơm naøo ? ÔÛ moêi thôøi ñieơm ñoù, con
hoơ mang vẹ ñép gì?
GV : cho Hs thạo luaôn nhoùm vaø
trình baøy
GV :duø ôû thôøi ñieơm naøo, con hoơ
cuõng mang moôt vẹ ñép kieđu haõnh,
laêm lieôt, uy nghi, xöùng ñaùng laø chuùa
teơ sôn lađm
- Em coù nhaôn xeùt gì veă moâi quan heô
giöõa cạnh thieđn nhieđn vaø hình ạnh
con hoơ ?
GV : ñaây laø ñoán thô hay nhaât cụa
baøi
- Nhaôn xeùt veă ngheô thuaôt cụa taùc
giạ trong ñoán thô ? Nhöõng ngheô
thuaôt naøy coù taùc dúng gì?
GV : ñoán thô nhö ñuùc keât nhöõng
noêi ñau cụa con hoơ khi keât thuùc
baỉng moôt cađu cạm thaùn “ than ođi!
Thôøi oanh lieôt nay coøn ñađu!”
- Em haõy so saùnh cạnh nuùi röøng dái
ngaøn vaø cạnh vöôøn baùch thuù? Söï
ñoâi laôp aây theơ hieôn ñieơu gì?
+ Hs trình baøy lái kieân thöùc ñaõ phađntích
+ HS töï trình baøy
+ HS phaùt hieôn chi tieâtNhaôn xeùt, boơ sung , + Taùc giạ duøng ngheô thuaôt lieôt keđ vaøñieôp ngöõ “vôùi”, mieđu tạ nhöõng hìnhạnh noơi baôt cụa cạnh nuùi röøng : huøng
vó, lôùn lao, ñaăy huyeăn bí
HS thạo luaôn vaø trình baøy+ Nhöõng ñeđm vaøng beđn bôø suoâi, saymoăi ñöùng uoâng aùnh traíng tan
+ Nhöõng ngaøy möa chuyeơn , laịngngaĩm giang sôn ñoơi môùi
+ Bình minh cađy xanh naĩng goôi, chimreo ca cho giaâc ngụ
+ Chieău leđnh laùng maùu sau röøng , ñôïimaịt trôøi laịn ñeơ chieâm laây phaăn bímaôt
+ Thieđn nhieđn huøng vó laøm neăn cho söï
uy nghi laêm lieôt cụa con hoơ, con hoơ laøchuùa teơ giöõa choân ñái ngaøn
+ Cađu thô giaøu chaât táo hình, duøngcađu thô daøi, duøng haøng loát ñieôp töø,duøng cađu cạm,
Taât cạ nhö doăn daôp theơ hieôn noêi nhôùdoăn daôp da dieât cụa con hoơ veă nhöõngngaøy thaùng huy hoaøng ñaõ qua
+ Cạnh nuùi röøng ñái ngaøn ñoâi laôp vôùicạnh vöôøn baùch thuù Söï ñoâi laôp aâycaøng khaĩc hóa roõ neùt hôn nieăm baât
3- Noêi nhôù thôøi oanh lieôt
- Nhôù röøng nuùi : boùng cạ, cađygiaø, tieâng gioùgaøo ngaøn, gióngnguoăn heùt nuùi
Cạnh ađm u, huøng vó, hoang
vu, ñaăy huyeăn bí
- Hình ạnh chuùa teơ sôn lađm: + Nhöõng ñeđm vaøng beđn bôøsuoâi, say moăi uoẫng aùnh traíng+ Nhöõng ngaøy möa chuyeơn ,laịng ngaĩm giang sôn ñoơi môùi+ Bình minh cađy xanh naĩnggoôi, chim reo ca cho giaâc ngụ+ Chieău leđnh laùng maùu sauröøng , ñôïi maịt trôøi laịn ñeơchieâm laây phaăn bí maôt
Chuùa sôn lađm giöõa ñái ngaønbao la
NT : Cađu thô daøi , giaøu chaâttáo hình, nhieău ñieôp ngöõ, cađucạm thaùn
Noêi nhôù da dieât , sađu saĩc veănhöõng ngaøy thaùng huy hoaøngñaõ qua
4- Khaùt vóng cụa con hoơ :
- Ñöôïc soâng töï do giöõagiang sôn huøng vó
Trang 1112
’
GV đọc khổ cuối
- Chúa sơn lâm gởi khát vọng của
mình cho ai? Cách nói của con hổ
có gì đặc sắc?
- Trong lời nhắn gởi của sơn lâm ,
chúa sơn lâm ao ước điều gì ?
GV : đó cũng chỉ là ao ước, khát
vọng củ con hổ rơi vào bi kịch Đó
là bi kịchcủa người dân Việt Nam
trong những năm đầu thế kỉ XX
Hoạt động 2 :
- Cả bài thơ hấp dẫn người đọc
bằng những hình thức nghệ thuật
đặc sắc nào ?
GV tổng kết
- Qua tâm sự của con hổ, tác giả
muốn gởi gắm điều gì ?
Họat động 3: hướng dẫn học sinh
tìm hiểu văn bản “ông đồ”
- Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác
phẩm qua chú thích *
- Bài thơ có những hình ảnh nào
nổi bật ? Những hình ảnh đó có ý
nghĩa gì?
- Phân tích hình ảnh ông đồ qua hai
thời điểm khác nhau ? Chỉ ra nghệ
thuật nổi bật của tác phẩm
- Ý nghĩa bài thơ: bài thơ giúp em
nhận thức được điều gì sâu sắc về
xã hội về tác giả?
hòa sâu sắc với thực tại và nỗi khaokhát tự do cháy bỏng
+ Nói với cảnh nước non hùng vĩngày xưa và gọi là “ Ngươi”, cách nóicủa chúa sơn lâm với thần dân củamình
+ Ao ước được sống giữa đại ngànbao la hùng vĩ như ngày nào
+ HS trình bày những nét nghệ thuậtnổi bật của bài thơ
+ Tâm trạng của con hổ cũng chínhlà tam tạng của tác giả
III/ Tổng kết : 1- Nghệ thuật :
Bài thơ tràn đầy cảm hứnglãng mạn, đầy nhạc tính, giàuchất tạo hình, giọng thơ đadạng linh hoạt
2- Nội dung:
Tác giả mượn lời con hổ đểgơi gắm tâm trạng của mình ,của những người Việt Namyêu nước
4- Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Hãy trình bày những cảm nhận sâu sắc của mình về tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú trong bài thơ?
- Về nhà :
+ Học bài, nắm vững những giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật nổi bật của bài thơ nhớ rừng
+ Tìm hiểu, phân tích bài thơ “ ông đồ” theo hướng dẫn
+ Học thuộc hai bài thơ
- Chuẩn bị bài mới : câu nghi vấn
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn :
Trang 12Tuaăn 19, Baøi 18
Tieât 75:
CAĐU NGHI VAÂN
I/ Múc tieđu baøi hóc :
Giuùp HS :
- Hieơu roõ ñaịc ñieơm hình thöùc cụa cađu nghi vaân, ñoăng thôøi phađn bieôt ñöôïc cađu nghi vaân vôùi caùc cađu khaùc
- Naĩm vöõng chöùc naíng cụa cađu nghi vaân
- Reøn luyeôn kó naíng duøng cađu vaø daâu cađu
II/ Chuaơn bò cụa thaăy vaø troø :
1- Thaăy :
Bạng phú vaø moôt soâ tö lieôu coù lieđn quan
2- Troø :
Chuaơn bò baøi hóc theo höôùng daên cụa giaùo vieđn
III/ Tieân trình tieât dáy :
1- OƠn ñònh toơ chöùc : (1’)
Kieơm tra veô sinh, só soâ
2- Kieơm tra baøi cuõ :
Khođng tieân haønh
3-Baøi môùi :
a- Giôùi thieôu baøi : (1’)
Chia theo múc ñích noùi, cađu chia thaønh maây loái ? ( 4 loái )
Hođm nay , chuùng ta tìm hieơu chöùc naíng cụa cađu nghi vaân
b- Vaøo baøi môùi :
GV treo bạng phú ví dú 1 /11
- Trong caùc cađu tređn, cađu naøo laø
cađu nghi vaân? Ñaịc ñieơm hình
thöùc naøo giuùp em nhaôn bieât ñöôïc
noù ?
GV : nhaôn xeùt, boơ sung
- Cađu nghi vaân duøng ñeơ laøm gì ?
- Qua phađn tích, haõy trình baøy
nhöõng hieơu bieât cụa em veă ñaịc
ñieơm hình thöùc vaø chöùc naíng cụa
cađu nghi vaân ?
- Haõy keơ theđm moôt soâ töø nghi vaân
thöôøng gaịp ?
GV boơ sung: caùc töø nghi vaân ñoù
duøng ñeơ hoûi veă soâ löôïng, chaât
löôïng, thôøi gian, ñòa ñieơm…
-Laây ví dú veă cađu nghi vaân?
Hoát ñoông 2:
- Gói HS ñóc baøi taôp 1 vaø xaùc
ñònh yeđu caău ñeă
GV laøm maêu cađu a, sau ñoù, yeđu
+ Saùng nay, … khođng ? Theâ laøm sao….?
Hay laø ….?
+ Cađu nghi vaân thöôøng ñöôïc keât thuùcbaỉng daâu chaâm hoûi , vaø thöôøng coù töøduøng ñeơ hoûi : coù…khođng, hay, hay laø…
+ Cađu nghi vaân duøng ñeơ hoûi
II/ Baøi hóc :
1- Ñaịc ñieơm hình thöùc vaø
chöùc naíng chính cụa cađu nghi vaân :
- Laø cađu thöôøng coù töø nghi vaânhoaịc coù töø “hay”
- Chöùc naíng: duøng ñeơ hoûi
- cađu nghi vaân thöôøng keât thuùcbaỉng daẫu chaâm hoûi
III/ Luyeôn taôp Baøi taôp 1:
a- Chò khaât tieăn söu…phại
Trang 13’ cầu HS hoàn thành bài tập
- Gọi HS đọc bài tập 2
- Vì sao ta xác định các câu này
là câu nghi vấn?
- Ta có thể thay thế từ “hay”
bằng từ “hoặc” không? Vì
sao?
- Bài tập 3 yêu cầu gì ?
- Các câu trên có dấu hiệu gì của
câu nghi vấn ?
- Vậy ta có thể đặt dấu chấm hỏi
ở cuối câu không? Vì sao?
-Gọi HS đọc bài tập 4
- GV yêu cầu HS xác định sự
khác nhau về hình thức của các
cặp câu nghi vấn ?
- Về mặt ý nghĩa, cặp câu này có
gì khác ?
GV nhận xét, bổ sung
GV yêu cầu HS về nhà hoàn
thành các bài tập 5,6
HS lên bảng hoàn thành các bài tậptrong câu 1
HS đọc bài tập
+ Vì nó có từ “hay”chỉ quan hệï lựachọn
+ ta không thể thay thế bởi vì câu sẽbiến thành câu trần thuật
HS đọc bài
+ Các câu a, b có từ nghi vấn “tại sao”
Các câu c, d có từ nghi vấn “ai”
+ Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuốicâu vì các từ nghi vấn này đều là từphiếm định hoặc là bổ ngữ mang ýkhẳng định
HS đọc bài+ Hình thức : có cặp từ nghi vấn : đã…
chưa, có …không
+Ở câu b, phải có một giả định từ trước( người được hỏi phải có vấn đề về sứckhỏe), nếu không có giả định đó thì câuhỏi trở thành vô nghĩa
không ?b- Tại sao… Như thế?
c- Văn là gì?
d- Chú mình … không?
Đùa trò gì?
Cái gì thế ?Tất cả đều có từ nghi vấn vàdấu chấm hỏi cuối câu
Bài tập 3:
Không thể đặt dấu chấm hỏi ởcuối các câu vì từ nghi vấntrong cau chỉ là đại từ phiếmchỉ, hoặc là bổ ngữ mang tínhkhẳng định
Bài tập 4:
- Về hình thức : có cặp từnghi vấn : đã… chưa, có …không?
- Về ý nghĩa : câu a khôngcó giả định, câu b có mộtgiả định đặt ra từ trước
4- Củng cố hướng dẫn về nhà ; (4’)
- Trình bày dấu hiệu về đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn ?
- Về nhà :
+ Học bài nắm vững kiến thức lí thuyết
+ Hoàn thành tất cả các bài tập
+ Tập đặt câu nghi vấn
- Chuẩn bị bài mới : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
+ Oân lại kiến thức về văn bản thuyết minh
+ Đoạn văn trong văn bản thuyết minh được viết như thế nào ? So sánh cách viết đoạn ăn trong văn bảnthuyết minh với viết đoạn văn trong các loại văn bản khác
IV / Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 14Ngày soạn :
Tuần 19, bài 18
Tiết 76
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp HS :
- Biết cách sắp xếp các ý trong đoạn văn thuyết minh sao cho hợp lí, rõ ràng
- Rèn luyện tính cẩn thận khi viết văn, biết cách lựa chọn và tìm ý khi xây dựng đoạn văn trong văn bản
- Nâng cao kĩ năng viết văn thuyết minh
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
1- Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò :
Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV
III/ Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ
Không tiến hành
3- Bài mới:
a- Giới thiệu bài : (1’)
Trang 15Khi viết bài văn thuyết minh, chúng ta phải viết đoạn văn như thế nào ?
b- Vào bài mới:
- GV treo bảng phụ
- Chỉ ra câu chủ đề của đoạn ?
( câu nào bao quát toàn bộ nội
dung của đoạn ?
- Các câu còn lại trình bày sự
- Treo bảng phụ bài tập 2-a
- Đoạn văn trên có gì không phù
hợp ? ( việc sắp xếp các ý đã phù hợp
chưa ? Rõ ràng chưa ?)
- Làm thế nào để sửa chữa nhược
điểm đó của đoạn ?
GV cho học sinh thảo luận nhóm
( có thể tách mỗi ý viết thành một
đoạn văn )
- Tương tự cho học sinh phát hiện và
sửa chữa sai ở câu b
- Từ phân tích , cho biết muốn viết 1
bài văn thuyết minh hoàn chỉnh ta
cần lưu ý điều gì ?
- Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì
trong việc sắp xếp thứ tự các ý ?
Hoạt động 2 :
- Gọi học sinh đọc bài tập 1, 2
-GV : muốn viết đúng cần xác định rõ
các ý cần trình bày trong đoạn văn
và cần trình bày theo trình tự nào
Yêu cầu các nhóm thực hiện viết
đoạn , mỗi nhóm viết một đoạn
GV : nhận xét, chỉ ra chỗ còn sai sót
trong bài viết của học sinh
+ Các câu sau tập trung xoay quanhlàm rõ cho câu chủ đề
HS đọc bài tập
+ Đoạn văn trên các ý còn lộn xộn,không rõ ràng , ý viết nghèo nàn , sơsài
+ Giới thiệu từng phần của cây bút bi,sau đó viết đoạn văn giới thiệu chúng
3- Các ý trong đoạn cần theomột trình tự nhất định : cấutạo, nhận thức , thời gian,phụ chính…
III/ Luyện tập :
Bài tập 1+2: viết đoạn
4 – Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Những yêu cầu khi viết một đoạn văn trong văn bản thuyết minh là gì ?
- Về nhà :
Trang 16+ Học bài nắm vững những yêu cầu của việc viết một đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
+ Hoàn thành tất cả các bài tập
+ Tập viết đoạn văn thuyết minh đáp ứng yêu cầu
- Chuẩn bị bài mới : văn bản “quê hương” Tế Hanh
+ Tìm hiểu vài nét về cuộc đời nhà thơ và hoàn cảnh ra đời của văn bản
+ Phân tích những nội dung của tác phẩm để hiểu hơn về tấm lòng của tác giả gởi gắm cho quê hương + Chỉ rõ những nét chính về nghệ thuật của bài thơ
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn : 16-1-06
Tuần 20 Bài 19
Tiết 77
QUÊ HƯƠNG Tế Hanh
I/ Mục tiêu bài học :
Giúp HS :
- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng chài quen biển qua lối miêu tả tỉ mỉ , cụ thể củatác giả , thấy được tình quê hương tha thiết, đằm thắm của nhà thơ trong tác phẩm
- Thấy được những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
- Giáo dục các em lòng yêu quê hương, yêu đất nước
- Rèn kĩ năng phân tích một bài thơ trữ tình hiện đại
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
1- Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : Đọc thuộc lòng bài thơ “nhớ rừng” của Thế Lữ và trình bày cam nhận của em về bài thơ?
Gợi ý : HS đọc thuộc lòng bài thơ
Trình bày những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, qua đó, nêu được ý nghĩ của lời tâm sự củacon hổ trong vườn bách thú
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’)
Yêu quê hương là một tình cảm cao quý của con người, nó từ lâu đã trở thành nguồn cảm hứng cho các sáng tác thơ
ca Tế hanh cũng đã cụ thể hóa mạch cảm xúc ấy thành bài thơ : “quê hương”
b- Vào bài mới :
- Gọi học sinh đọc chú thích *
- Trình bày những điểm nổi bật
về tác giả?
HS đọc bài + Trình bày những nét nổi bật về TếHanh
I/ Tìm hiểu chung : 1- Tác giả : ( 1921)
- Quê Quảng Ngãi
- Tình quê hương là cảm xúc
Trang 17’
GV : nêu thêm một số bài thơ về
quê hương của tác giả “nhớ con
sông quê hương”
- Xuất xứ của bài thơ?
GV hướng dẫn đọc : đọc nhẹ
nhàng, thể hiện tình cảm của tác
giả đối với quê hương
GV đọc bài thơ Gọi HS đọc lại
- Bài thơ có chia mấy phần? Nội
dung từng phần?
GV nhận xét , treo bảng phụ
Hoạt động 2 :
- Gọi HS đọc hai câu đầu
- Em biết gì về quê của tác giả
qua lời giới thiệu đó?
- Nhận xét về giọng điệu của hai
câu thơ ? Từ đó, nói thêm về tấm
lòng của tác giả đôí với quê
hương ?
GV : nhận xét
GV đọc 6 câu thơ tiếp theo
- Thời điểm ra khơi? Thời tiết lúc
ra khơi ?
GV : thời tiết đẹp hứa hẹn một
chuyến ra khơi đày kết quả …
- Cảnh ra khơi của người dân chài
được khắc hoạ bằng những hình
ảnh nào đặc sắc ?
- Nghệ thuật gì được sử dụng?
Hiệu quả của nó ?
GV : phân tích giá trị của các
phép tu từ
- Qua những hình ảnh đó, chúng
ta hiểu gì về tư thế lao động của
người dân chài ?
GV : tám câu thơ vẽ ra một bức
tranh hài hoà giữa vẻ dẹp của
thiên nhiên và vẻ đẹp của con
người : TN khoáng đạt, con
người lao động đầy nhiệt huyết
Gọi HS đọc tiếp 8 câu tiếp theo
Nhận xét, bổ sung
+ Rút trong tập “nghẹn ngào”
+ HS đọc bài thơ
HS tìm bố cục
HS đọc bài + HS tự cảm nhận : một làng chàiquen biển
+ Hai câu thơ mang giọng điệu tựnhiên , chân thành, bình dị và chấtnhư lời ăn tiếng nói của người dânchài Từ đó, ta biết rằng tình cảm màtác giả dành cho quê hương bao giờcũng rất chân thật, sâu sắc
+ Trời trong , gió nhẹ, sớm mai hồng Một buổi sáng đẹp trời, mát mẻ
+ Con thuyền hăng như con tuấn mã+ Cánh buồm giương to như mảnhhồn làng
+ Tác giả sử dụng hai hình ảnh sosánh mới mẻ, xen lẫn ẩn dụ , gợi ranhững liên tưởng thú vị : đoàn thuyền
ra khơi với khí thế dũng mãnh, hìnhảnh cánh buồm đã trở thành linhhồn , biểu tượng của quê hương Laođộng là cuộc sống là niềm tin củangười dân
+ Đó là những hình ảnh gợi tả sức laođộng hăng say miệt mài, nhiệt tìnhcủa những người dân chài làng biển
+ HS đọc bài + Hs phát hiện chi tiết
chính trong các sáng tác củaông
2- Tác phẩm :
- Rút trong tập “nghẹn ngào”
- Bố cục: bốn phần : + 2 câu đầu : giới thiệu về làng + 3- 6 : cảnh thuyền chài ra khơi + Câu 9-17 : cảnh thuyền chàitrở về
+ 4 câu cuối : nỗi nhớ làng
II/ Phân tích ; 1- Giới thiệu về làng :
Làng tôi … nghề chài lưới, nướcbao vây, cách biển nửa ngàysông
Tình cảm chân thành sâu sắc
2- Cảnh dân chài ra khơi :
- Thời điểm : sớm mai hồng
- Thời tiết : trời trong, gió nhẹ
Rướn thân …thâu góp gió
Cuộc sống lao động hăng sayđầy nhiệt huyết
Trang 18- Bức tranh cảnh đoàn thuyền trở
về được tác giả chọc lọc miêu tả
qua những chi tiết naò?
- Em hình dung thế nào về bức
tranh qua những nét vẽ ấy? Bức
tranh cho em hiểu được gì thêm
về người dân làng chài?
GV : cuộc sống mang đậm màu
sắc đặc trưng của người dân chài,
sự gắn bó sâu sắc của tác giả với
làng quê…
- Giữa bức tranh ấy, nổi bật lên
vẻ đẹp nào ? Nêu cảm nhận của
em về hình ảnh đó?
GV : bức tranh vừa thực vừa
mang tính lãng mạn, diến tả vẻ
đẹp người dân chài vừa thực vừa
có tấm vóc phi thường…
- Người bạn đường của dân chài
được miêu tả như thế nào ? Cách
miêu tả có gì đặc sắc ? ( sử dụng
nghệ thuật gì ? Tác dụng của
nó ?)
GV :bình
- Cả đoạn thơ giúp em cảm nhận
điều gì sâu sắc về cuộc sống của
làng quê tác giả ?Về tác giả?
Gv : Tác giả phải là người nhạy
cảm, tinh tế, yêu quê hương sâu
sắc…
- Gọi HS đọc 4 câu cuối
- Khi xa cách, tác giả mang theo
những kí ức gì về làng quê?
Trong đó, điều gì làm cho tác giả
xúc động mạnh mẽ nhất ?
- Cách nói của tác giả ở đoạn này
có gì nổi bật ? Cách nói đó thể
hiện được điều gì ?
Gv : Những câu thơ gian dị chân
thật như chính tấm lòng của tác
giả đối với quê hương…
Hoạt động 3 :
- Những nét nghệ thuật đặc sắc
nào khiến bài thơ hấp dẫn được
người đọc ?
GV tổng kết
- Bài thơ giúp em cảm nhận được
điều gì sâu sắc về tâm hồn nhà
thơ ?
Nhận xét, bổ sung
+ HS tự cảm nhận ( một bức tranh ồn ào, tấp nập, thểhiện tư duy của người dân chài …)
+ Vẻ đẹp của người dân chài : dânchài lưới làn da ngăm rám nắng, cảthân hình nồng thở vị xa xăm…
Đó là một bức tranh đẹp về người dânchài mạnh mẽ, đầy sức sống, mangđậm hơi thở của biển cả
+ HS phát hiện chi tiết Tác giả dùng nghệ thuật nhân hóa,con thuyền như một người dân chài,đang lắng nghe từng hơi thở của biểncả trên cơ thể mình…
+ Đầy niềm vui những cũng khôngthiếu những lo âu, nhất là gắn bó sâusắc với biển cả Cho thấy sự gắn bósâu sắc của tác giả với làng quê củamình …
Tất cả thể hiện nỗi nhớ quê chânthành, tha thiết của một người congắn bó máu thịt với quê hương
+ HS tự trình bày lại
+ Nhạy cảm, tinh tế+ Yêu quê hương sâu nặng, gắn bóchặt chẽ với quê hương
3 Cảnh về bến :
Dân làng tấp nập đón ghe
Ơn trời…cá đầy ghe
Kết quả lao động tốt đẹp, mĩmãn
- Dân chài lưới làn da ngăm rámnắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Vẻ đẹp mạnh mẽ, khoẻkhoắn, rắn rỏi
- Chiếc thuyền im, bến mỏi, vềnằm
Nghe chất muối …thớ vỏ
4- Nỗi nhớ quê
- Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặnquá
Mùi vị quê hương
III/ Tổng kết : 1- Nghệ thuật :
- Hình ảnh đẹp, bay bổng
Trang 19GV : nhắc lại cảm hứng về quê
hương trong thơ Tế Hanh
- Hãy đọc một bài thơ ( hát một
bài hát ) ca ngợi về quê hương?
+ Hs tự trình bày
- Biện pháp tu từ hợp lí
- Biểu cảm, kết hợp với miêutả
2- Nội dung :
Tấm lòng yêu quê hương sâunặng
4- Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Hãy đọc thật diễn cảm những câu thơ mà em thích nhất trong bài và nêu rõ lí do vì sao em thích ?
- Chuẩn bị bài mới : Khi con tu hú
+ Tìm hiểu vài nét về tác giả và tác phẩm, nhất là hoàn cảnh ra đời
+ Phân tích bài thơ để thấy được tâm tư của một người tù cộng sản như Tố Hữu
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Hữu-I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được bức tranh mùa hè đầy hương sắc, đầy sức sống trong bài thơ, cảm nhận được tình yêu cuộcsống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người tù cộng sản
- Thấy được phong cách thơ cách mạng trong phong trào thơ lãng mạn
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và cảm thụ thơ mới
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò :
Trang 20Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê hương”- Tế Hanh và trình bày cảm nhận của em về những vẻ đẹp của quêhương tác giả trong bài thơ đó ?
Gợi ý : Đọc thuộc bài thơ
Chú ý ở những hình ảnh mang đặc trưng của một làng chài quen biển Từ đó , phân tích tình cảm sâu nặngmà tác giả dành cho quê hương
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’)
Thơ mới không chỉ có những bài thơ mang tính lãng mạn đầy màu sắc cá nhân mà còn có những bài thơ giàu tình
cảm cách mạng Bài thơ “ Khi con tu hú” là một điển hình
b- Vào bài mới :
7’
22’
Hoạt động 1:
- Gọi HS đọc chú thích *
- Cần chú ý những nét nổi bật
nào về cuộc đời của tác giả?
GV : trình bày thêm về cuộc đời
cách mạng của Tố Hữu, và những
ảnh hưởng của nó vào thơ, thể hiện
qua 5 tập thơ
- Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
GV : trình bày thêm tâm trạng của
Tố Hữu khi bị bắt giam…
- GV hướng dẫn đọc : chú ý ở
những hình ảnh thể hiện tâm trạng
Gọi HS đọc bài , nhận xét
- Theo em, bài thơ có thể chia mấy
phần ? Nội dung?
GV nhận xét, treo bảng phụ
Hoạt động 2:
- Đầu đề bài thơ có gì đặc biệt ? Nó
gợi cho em suy nghĩ gì?
- Hãy tóm tắt bài thơ bằng một câu
bắt đầu “ khi con tu hú”?
GV : nhận xét
- Vậy âm thanh tu hú có vai trò như
thế nào đối với tác giả ?
- Gọi HS đọc phần đầu của bài thơ?
- Bức tranh mùa hè được tác giả gợi
tả bằng những màu sắc, âm thanh ,
hình ảnh nào ? hãy phân tích cái
hay trong nghệ thuật miêu tả ở
đoạn thơ này ?
HS đọc bài+ HS trình bày những nét nổi bậttrong cuộc đời cách mạng của tác giả
Nhận xét, bổ sung
+ Khi tác giả bị bắt giam ở nhà laoThừa Phủ
HS đọc bài thơ
+ HS trình bày bố cục
+ Nói lên một thời điểm , kết thúc độtngột, gợi sự tò mò cho người đọc + Khi con tu hú gọi bầy, người tù cảmnhận những chuyển động của mùa hèvà cảm thấy ngột ngạt, tù túng, thèmkhát tự do
+ Nó chính là âm thanh khơi gợi cảmxúc
HS đọc bài
HS thảo luận và trình bày ,+ Màu sắc : vàng, xanh, hồngNhững gam màu mạnh , tươi thắm
- Ra đời khi tác giả bị bắt giam
ở nhà lao Thừa Phủ
- Bố cục : 2 phần P1 : bức tranh mùa hè P2: bức tranh tâm trạng
II/ Phân tích : 1- Tìm hiểu đề bài :
- Tiếng tu hú là âm thanh khơigợi cảm xúc
2- Bức tranh mùa hè:
- Màu sắc : vàng (bắp), hồng(nắng), xanh ( trời)
Màu sắc tươi thắm, rực rỡ
- Aâm thanh : tu hú, ve, tiềng
Trang 21GV cho các nhóm thảo luận
( Gợi : chỉ rõ những màu sắc, âm
thanh, hình ảnh được đưa vào bài
thơ Nhận xét về cách dùng từ,
dùng hình ảnh…)
GV : nhận xét, phân tích : cách
dùng từ hết sức chọn lọc, làm nổi
bật bức tranh mùa hè
- Nêu cảm nhận của em về bức
tranh mùa hè được vẽ ra trong đoạn
thơ ?
- Liên hệ với hoàn cảnh ra đời của
bài thơ để hiểu thêm về tác giả ?
( bức tranh mùa hè là tưởng tượng
của tác giả trong tù, từ đó, cho thấy
tác giả là người như thế nào ?)
- Gọi HS đọc đoạn thơ cuối
- Tâm trạng của tác giả được bộc lộ
rõ nét qua những chi tiết nào ?
- Trong đoạn thơ, tác giả đã sử
dụng những nét nghệ thuật nào?
Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng
của nó trong việc thể hiện tâm
trạng nhà thơ?
( Gợi : nhịp thơ, biện pháp tu từ,
cách dùng từ…)
GV : (đọc thêm bài thơ “tâm tư
trong tù”)
- Có gì đặc biệt trong cấu trúc của
bài thơ ? ( mở đàu và kết thúc như
thế nào?)
- Sau mỗi tiếng tu hú đó, tâm trạng
người tù có gì khác nhau?
GV : kết cấu vòng, tiếng tu hú vừa
là nguồn cảm hứng, vừa bao quanh,
hãm chặt xoáy vào tâm can tác
giả…
Hoạt động 3 :
- Bài thơ hấp dẫn người đọc bởi
những nét nghệ thuật nào nổi bật ?
-Bài thơ giúp em cảm nhận được
điều gì sâu sắc?
GV tông kết
+ Aâm thanh : tu hú, tiếng ve, tiếngsáo diều, tất cả rộn rã, tưng bừng, vuitươi,
+ Hình ảnh : lúa chiêm đương chín,trái cây ngọt dần, bắp rây vàng hạt,bầu trời cao rộng, sáo diều nhào lộn
Tất cả đang chuyển dần đến sự hoàn
mĩ, sức sống đang trào
+ Một mùa hè sôi động , rộn, rã,thanh bình, rực rỡ màu sắc, rộn rã âmthanh
+ Tác giả là người yêu mến cuộcsống, yêu tự do, và là người gắn bóvới cuộc sống bằng tất cả sự nhạycảm tinh tế của mình
+HS đọc đoạn thơ
+HS phát hiện chi tiết
+ Ngắt nhịp bất thường so với nhịpthơ lục bát
Dùng nghệ thuật nói quáDùng hàng loạt từ cảm thán: ôi, thôi,làm sao
Thể hiện sâu sắc cảm giác ngột ngạt,uất ức cao độ, muốn thoát tù ngục đểvề với cuộc sống tự do
+ Bài thơ mở đầu và kết thúc bằngâm thanh của tiếng tu hú
+ Tiếng tu hú ban đầu gợi cảm xúc,gây tâm trạng bức bối ngột ngạc , còntiếng tu hú kết bài lại là tiếng gọihành động, thúc giục hành động…
+ Thểâ thơ lục bát giản dị , chân thựcnhư chính tấm lòng người tù
+Giọng điệu tự nhiên, ngôn ngữ giản
dị, tinh tế + Bài thơ thành công trong việc khắchọa bức tranh mùa hè sôi động, đầysức sống và bức tranh tâm trạng củangười tù cộng sản
sáo diều
Rộn ra, từng bừng
- Hình ảnh: lúa chiêm đươngchín, trái cây ngọt dần, bắp râyvàng hạt, bầu trời cao rộng,sáo diều nhào lộn
Vạn vật sinh sôi, cuộc sốngthanh bình
Bức tranh mùa hè rực rõ sắcmàu, rộn rã âm thanh, ngọtngào hương vị, vạn vật sinhsôi
3- Bức tranh tâm trạng:
- Mà chân muốn đạp tanphòng hè ôi
- Ngột làm sao, chết uấtthôi
Ngột ngạt, uất ức cao độ,khao khát tự do cháy bỏng
III/ Tổng kết :
Trang 224- Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Hãy đọc thuộc lòng bài thơ thật diễn cảm Phát biểu cảm nghĩ của em về tấm lòng của tác giảthể hiện trong bàithơ ?
- Về nhà :
+ Học bài phân tích những nét nội dung và nghệ thuật của bài thơ, qua đó, cảm nhận về tấm lòng yêu thathiết cuộc sống của nhà thơ trong hoàn cảnh tù đày Học thuộc lòng bài thơ
+ Tìm đọc thêm bài thơ : “tâm tư trong tù” để hiểu thêm về tấm lòng của tác giả
- Chuẩn bị bài mới : Câu nghi vấn (tt)
+ Xem kiến thức về đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn
+ Ngoài ra câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác ?
Ngày soạn :18-1-06
Tuần 20 Bài19
Tiết79
CÂU NGHI VẤN
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu rõ câu nghi vấn ngoài chức năng chính dùng để hỏi còn có một số chức năng khác : cầu khiến, khẳng định,phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc…
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu, biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giáo dục lòng tự hào về sự giàu đẹp của ngữ pháp Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn ? Cho ví dụ ?
Gợi ý : câu nghi vấn có chức năng chính dùng để hỏi, thường có dấu chấm hỏi ở cuối câu
HS tự lấy ví dụ
Bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác , chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết
học hôm nay
b Vào bài mới :
T
L
Trang 23- Hãy xác định câu nghi vấn trong
các đoạn trích trên? Dựa vào đâu
em biết đó là câu nghi vấn?
GV : nhận xét
- Hãy xác định chức năng của các
câu nghi vấn trên ? ( gợi : thử tìm
câu trả lời cho những câu nghi vấn
này ? Những câu nghi vấn này có
chức năng để hỏi không ? Nếu
không, nó dùng để làm gì ?)
GV cho học sinh thảo luận
Gv nhận xét bổ sung
- Việc dùng dấu câu ở những câu
nghi vấn này có gì đặc biệt?( có
phải lúc nào cũng dùng dấu chấm
hỏi ở cuối câu hay không?)
GV tổng hợp
- Qua phân tích, hãy nêu một số
chức năng khác của câu nghi vấn?
Khi thể hiện những chức năng ấy
của câu nghi vấn, ta cần chú ý gì về
việc sử dụng dấu câu?
-Lấy ví dụ về câu nghi vấn không
có chức năng dùng để hỏi ?
Hoạt động 2:
- Gọi HS đọc bài tập 1, xác định
yêu cầu đề
GV làm mẫu bài tập 1 a
Các câu khác yêu cầu học sinh thực
hiện
GV nhận xét, bổ sung
Gọi Hs đọc bài tập 2 và xác định
yêu cầu đề
- Tương tự bài tập 1, gọi 4 học sinh
lên bảng thực hiện bài tập
Nhận xét
- Phần chuyển thành câu không
phải là câu nghi vấn có ý nghĩa
tương đương, giáo viên hướng dẫn
từng câu
- Gọi HS đọc bài tập 3
HS đọc baì
+ a Những người … giờ?
b Mày định nói … đấy à ?
c Có biết không ? …à ?
d Một người…hay sao?
e- Con gái … ư ?…
Những câu này có dấu châm hỏi ởcuối câu , hoặc có dùng từ nghi vấn+ Những câu nghi vấn này không cócâu trả lời mà có những chức năngkhác
a Hỏi để bộc lộ sự tiếc nuối, hoàiniệm về qúa khứ
b Dùng để đe doạ
c Dùng để đe doạ
d Hỏi để khẳng định
e Bộc lộ sự ngạc nhiên+ Ở câu 2 ví dụ b, dùng dấu chấmcảm ở cuối câu
+ HS tổng hợp kiến thức Nhận xét
HS đọc yêu cầu đề
Nhận xét và bổ sung ,
HS thực hiện phần hai của bài tập
II/ Bài học : 2- Các chức năng khác của
câu nghi vấn:
- câu nghi vấn còn có chứcnăng : cầu khiến, khẳng định,phủ định, đe doạ, bộc lộ cảmxúc
- Trong một số trường hợp caunghi vấn có thể kết thúc bằngcác dấu chấm than, dấu chấm,hoặc dấu chấm lửng…
III/ Luyện tập : Bài tập 1 :
a- Con người…ư?
Bộc lộ sự ngạc nhiênc- Cầu khiến và bộc lộ cảmxúc
d- Oâi… Bay ?Phủ định và bộc lộ cam xúc
Bài tập 2 :
- Hình thức : có dấu chấm hỏi
ở cuối câu và có từ nghi vấn
- Chức năng :a- Phủ địnhb- Bộc lộ sự boăn khoăn, ngầnngại
Trang 24GV cho học sinh lấy ví dụ, nhận xét
và sửa chữa( có thể hướng học sinh
đặt những câu nghi vấn có chức
năng đề nghị, yêu cầu)
Bài tập 4 cho học sinh về nhà hoàn
thành
HS đọc bàiĐặt câu, sửa chữa và hoàn thiện
c Khẳng địnhd- Dùng để hỏi
Bài tập 3 :
Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Trình bày những chức năng của câu nghi vấn ? Lấy ví dụ ?
- Về nhà :
+ Học bài nắm vững những chức năng của câu nghi vấn ngoài chức năng dùng để hỏi
+ Hoàn thành tất cả các bài tập
+ Tập đặt câu có sử dụng câu nghi vấn không có chức năng dùng để hỏi
- Chuẩn bị bài mới : Thuyết minh về một phương pháp
+ Xem lại kiến thức về văn thuyết minh, nhất là phần các phương pháp thuyết minh
+ Làm thế nào để thuyết minh một phương pháp , một cách làm
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn :19-1-06
Tuần 20 Bài 19
Tiết 80
THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP ( CÁCH LÀM )
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm
- Rèn kĩ năng làm văn bản thuyết minh ở một phần mới
- Giáo dục tư duy khoa học trong quá trình làm một bài văn
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1-Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2-Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
2-Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : GV yêu cầu học sinh đọc các bài tập đã hoàn thành ở bài trước
Gợi ý : HS đọc bài tập và tự nhận xét
3- Bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
Tiết này chúng ta cùng tìm hiểu một phần nữa trong văn bản thuyết minh, đó là thuyết minh về một phương pháp
một cách làm
b Vào bài mới
22’ Hoạt động 1:
- Gọi HS đọc văn bản “ cách làm “
em bé đá bóng” bằng quả khô
Trang 25- Văn bản thuyết minh về một đồ
chơi gồm mấy mục ? Đó là những
mục nào ?
- Gọi HS đọc văn bản “ cách nấu
canh rau ngót với thịt lợn nạc”
- Văn bản thuyết minh về một cách
nấu một món ăn gồm những phần
nào ?
- Qua hai văn bản, theo em nội
dung nào là nội dung quan trọng
nhất ?
- Khi trình bày phần cách làm của
một đồ dùng, chúng ta cần chú ý
điều gì ?
GV : muốn làm một vật đạt chất
lượng thì trình tự các bước không
thể đảo lộn
- Muốn thuyết minh cách làm một
vật thì yêu cầu gì đối với người viết
?
- Viết bài văn thuyết minh về một
phương pháp, một cách làm thì cần
có những nội dung nào ?
GV : đối với bài văn thuyết minh
này thì lời văn phải ngắn gọn, rõ
ràng, trong sáng
Hoạt động 2 :
- Gọi HS đọc bài tập 1
- GV hướng dẫn học sinh lập dàn
bài cho bài thuyết minh về một trò
chơi
Yêu cầu HS về nhà hoàn thành dàn
bài cho thuyết minh về một đồ
HS đọc ví dụ b
+ Gồm các mục : nguyên liệu nấucanh, cách nấu và yêu cầu thànhphẩm
+ Trong các nội dung đó thì cách làmlà nội dung quan trọng nhất
+ Khi trình bày cách làm, chúng tacần trình bày theo một thứ tự hợp lí:
cái nào làm trước cái nào làm sau thứtự rõ ràng
+ Người viết phải biết và năm vữngcách làm vật dụng đó
+ HS trình bày những yêu cầu ,những phần của bài văn thuyết minhvề một phương pháp , một cách làm
HS đọc bài
Tiến hành lập dàn bài cho bài thuyếtminh về một trò chơi theo hướng dẫncủa giáo viên
Nhận xét, bổ sung
II/ Bài học :
- Yêu cầu : phải nắm vữngcách làm
- Bài viết cần phải có cácmục : nguyên vật liệu cần có,cách làm, yêu cầu chất lượng
III/ Luyện tập :
Bài tập 1:TM về một trò chơi:MB: Giới thiệu về trò chơiTB:
- Số người chơi và vật dụng hỗtrợ
- Luật chơi: thế nào là thằng,thua, phạm luật
- Yêu cầu khi chơiKB: đánh giá về trò chơi
4- Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Hãy trình bày những yêu cầu khi viết bài văn thuyết minh về một phương pháp một cách làm
- Về nhà :
+ Học bài nắm vững những yêu cầu về cách thuyết minh về một phương pháp, một cách làm
+ Hoàn thành tất cả các bài tập , những học sinh có khả năng có thể hoàn thành bài tập 2
- Chuẩn bị bài mới : Tức cảnh Bác- Pó
+ Tìm hiểu những nét cơ bản về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?
+ Phân tích bài thơ để hiểu thêm về tinh thần lạc quan cách mạng của Hồ Chủ Tịch trong những nămtháng cách mạng còn nhiều gian khổ
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 26Minh-I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được niềm yêu thích thiên nhiên thực sự của Hồ Chí Minh trong những ngày tháng gian khổ của cáchmạng ở Bác –Pó, qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác : vừa là một chiến sĩ cách mạng vừa là một khách “lâmtuyền” ung dung, sống hòa nhịp với thiên nhiên
- Hiểu được giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1-Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2-Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
2-Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : đọc thuộc lòng bài thơ “khi con tu hú” và nêu vai trò của tiếng chim tu hú trong mạch cảm xúc của bàithơ ?
Gợi ý : Tiếng tu hú là âm thanh mở đầu và kết thúc bài thơ Nó như một âm thanh chi phối tâm trạng người tù cộngsản, nó kêu gọi tự do, thúc giục hành động…
3- Bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
Hồ Chí Minh vừa là lãnh tụ cách mạng vĩ đại vừa là nhà thơ nổi tiếng của dân tộc Việt Nam Những tác phẩm của
Người chủ yếu ra đời trong lúc hoạt động chính trị Bài thơ “ tức cảnh Bác –Pó” là một trong những bài thơ nhưthế
b Vào bài mới :
T
L
- Gọi HS đọc chú thích *
- GV nhắclại vài nét về tác
giả( hoặc yêu cầu HS trình bày)
- Trình bày hoàn cảnh ra đời của
bài thơ ?
GV : trình bày thêm về hoàn cảnh
+ HS đọc bài + 2-41, Bác trở về nước lãnh đạophong trào cách mạng của đất nước,sống ở núi rừng Bác –Pó trong điềukiện hết sức khó khăn
Bác làm bài thơ này trong hoàn cảnh
I/ Tìm hiểu chung:
- Bài thơ ra đời trong thời gianBác về nước, sống ở hang Bác–Pó để lãnh đạo cách mạng
Trang 27’
sống của Người qua lời của Võ
Nguyên Giáp
- Hướng dẫn đọc : đọc chậm, chú ý
nhấn mạnh ở những từ thể hiện tinh
thần lạc quan của Bác
GV gọi HS đọc bài
- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ
gì? Thử thuyết minh vài nét về thể
thơ ấy?
Hoạt động 2:
- Gọi HS đọc hai câu thơ đầu
- Nhận xét về những hình ảnh trong
câu thơ đầu ?
GV : chỉ rõ phép đối
- Phép đối ấy có tác dụng gì trong
việc diễn đạt ?
- Nhận xét về giọng điệu của câu
thơ?
- Giọng điệu cùng với những hình
ảnh đối lập giúp em hiểu gì về
cuộc sống của Bác giữa núi rừng?
GV : bình
- Em hiểu như thế nào về câu thơ
thứ hai ?
Gv : câu thơ nói về cuộc sống giữa
núi rừng vẫn bằng giọng điệu vui
đùa, hơi hóm hỉnh
- Qua lời nói đó, em thấy thái độ
của Bác đối với cuộc sống đó như
thế nào?
GV : tình yêu ấy còn thể hiện trong
bài thơ “Cảnh rừng Việt Bắc”
- Cuộc sống của Bác cũng là sở
thích của nho sĩ ngày trước :
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm Cuộc sống của Bác so với
cuộc sống của các nho sĩ ngày trước
có gì giống và khác nhau ?
( Gợi : về thái độ sống, mục đích
sống ?)
GV cho học sinh thảo luận nhóm
GV: Bác vừa là một ẩn sĩ vừa là
một chiến sĩ
- Hình ảnh người chiến sĩ hiện ra ở
những câu thơ nào?
- Nghệ thuật gì được sử dụng trong
câu thơ “bàn đá chông chênh, dịch
sử Đảng”? Tác dụng của nó ?
(Từ láy”chông chênh” gợi tả điều
+ Thoải mái, nhẹ nhàng
+ Luôn giữ phong thái ung dung,mạnh mẽ, hòa điệu với cuộc sống núirừng
+ Phơi bày cuộc sống thiếu thốn , khókhăn của Cách mạng ở núi rừng Bác–Pó Lương thực chỉ có rau, măng,những thứ có sẵn của núi rừng
+ Thích thú, bằng lòng và sảng khoái,không đòi hỏi
+ Những nhà nho ngày trước :Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêmcũng có thái độ ung dung lạc quan,hòa nhịp với thiên nhiên Thế nhưng,họ tìm đến thiên nhiên là do họ bế tắctrước cuộc sống, lánh đục để giữ vữngkhí tiết Còn Bác Hồ thì sống giữathiên nhiên để lo việc nước
+ HS đọc bài
+ Nghệ thuật đối lập , khắc họa rõ nét
II/ Phân tích : 1- Thú lâm tuyền của Bác :
- Sáng – tối, ra- vào, suối hang
NT : đối lập
Hoạt động nề nếp, nhịpnhàng, cho thấy phong tháiung dung thoải mái với cuộcsống núi rừng
- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵnsàng
Lương thực của núi rừngluôn luôn đầy đủ, dư giả
Yêu cuộc sống núi rừng
2- Cái sang của cuộc đời cách mạng:
- Bàn đá chông chênh /, dịchsử Đảng
Trang 28gì ? Em hiểu như thế nào về cụm
từ “dịch sử Đảng ?)
GV : trình bày thêm về hai cách
hiểu cụm từ “dịch sử Đảng”, và
hoàn cảnh làm việc của Bác qua lời
kể của đ/c Võ Nguyên Giáp để
thấy rõ hơn phong thái ung dung,
lạc quan của Người
- Bác đã kết luận như thế nào về
cuộc sống này của mình ?
- Em hiểu gì cái “sang” mà Bác đề
cập trong bài ?
GV : đấy là nhãn tự , làm nổi bật
tinh thần của nhà cách mạng Hồ
Chí Minh
- Hai câu thơ giúp em cảm nhận
được gì sâu sắc về tinh thần của
Bác ?
GV : đó là vẻ đẹp tinh thần đáng
quý của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
Hoạt động 3:
- Nét nghệ thuật nổi bật nhất làm
nên sức hấp dẫn của bài thơ là gì ?
GV tổng hợp
- Bài thơ giúp em hiểu gì về con
người Chủ tịch Hồ Chí Minh ?
+ Cuộc đời cách mạng thật là sang
+ HS tự trình bày
+ Dù trong mọi hoàn cảnh dẫu khókhăn nhất vẫn lạc quan, ung dung,tìm thấy sự thoải mái, chủ động trongcuộc sống
HS trình bày kiến thức Nhận xét, bổ sung
III/ Tổng kết :
1-Nghệ thuật :
- Nghệ thuật đối khá chỉnh
- Ngôn ngữ bình dị, gần gũi,giọng điệu vui đùa , hóm hỉnh
2- Nội dung :
Thể hiện vẻ đẹp trong tinhthần lạc quan cách mạng củaHồ Chí Minh
4- Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Phát biểu cảm nghĩ của em về tinh thần lạc quan cách mạng của Hồ Chí Minh thể hiện trong bài thơ?
- Về nhà :
+ Học bài, phân tích, nắm vững những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
+ Học thuộc lòng bài thơ?
+ Tìm đọc những bài thơ khác của Người cũng thể hiện rõ nét tinh thần lạc quan cách mạng đáng quýđó
- Chuẩn bị bài mới : Câu cầu khiến :
+ Câu cầu khiến là gì ?
+ Chức năng của câu cầu khiến ?
+ Lấy ví dụ về câu cầu khiến
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 29Ngày soạn :3-2-06
Tuần 21 Bài 20
Tiết 82
CÂU CẦU KHIẾN
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến, từ đó phân biệt được câu cầu khiến với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến, biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
- Rèn luyện kĩ năng dùng câu phù hợp và đúng ngữ pháp
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác ? Cho ví dụ ?
Gợi ý : Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng dùng để đe dọa, phủ định, khẳng định, bộc lộtình cảm, cảm xúc
HS tự lấy ví dụ
Bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
Hôm nay chúng ta tìm hiểu về kiểu câu khác : câu cầu khiến
b Vào bài mới :
T
L
19
’ Hoạt động 1: - GV treo bằng phụ ví dụ 1 SGK
- Bằng kiến thức đã biết, hãy xác
định câu cầu khiến trong đoạn
trích ?
GV nhận xét
- Dấu hiệu hình thức nào giúp các
em nhận biết đó là câu nghi vấn ?
- Những câu cầu khiến trên có chức
năng gì ?
GV nhận xét, bổ sung
- Từ ví dụ, em hãy chỉ ra dấu hiệu
để nhận biết câu cầu khiến về hình
thức và về chức năng ?
- Lấy ví dụ về câu cầu khiến ?
- GV treo bảng phụ 2
- Cách đọc của hai câu trên có gì
+ Đi thôi con
+ Trong các câu có dùng từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…
+ Câu 1: khuyên bảo +Câu 2, 3 : yêu cầu
HS tổng hợp bài học
HS lấy ví dụ + Hs đọc bài+ Cách đọc của câu có dấu chấm
I/ Tìm hiểu :
II/ Bài học :
- Hình thức : có dùng các từngữ cầu khiến : hãy, đừng,chớ, đi, thôi, nào
- Chức năng : ra lệnh, đề nghị,yêu cầu, khuyên bảo
Trang 30’
nhau ? Töø ñoù xaùc ñònh kieơu cađu cho
hai cađu tređn ?
- Veă hình thöùc , cađu caău khieân naøy
coù gì khaùc so vôùi hình thöùc cụa caùc
cađu trong ví dú 1 ?
- Vaôy khi naøo cađu caău khieân ñöôïc
keât thuùc baỉng daâu chaâm than ?
GV toơng hôïp, ghi bạng
Hoát ñoông 2:
Gói HS ñóc baøi taôp 1, xaùc ñònh yeđu
caău ñeă ?
- Daâu hieôu hình thöùc naøo giuùp ta
nhaôn bieât caùc cađu tređn laø cađu caău
khieân ?
- Xaùc ñònh chụ ngöõ cụa caùc cađu tređn
?
Gv nhaôn xeùt
- Chụ ngöõ cụa caùc cađu tređn chư cho
ñoâi töôïng naøo ?
+ Thöû theđm bôùt hoaịc thay ñoơi chụ
ngöõ cụa cađu vaø xem xeùt yù nghóa
cụa cađu ?
- Gói HS ñóc baøi taôp 2 , xaùc ñònh
yeđu caău ñeă ?
GV cho moêi toơđ thöïc hieôn moôt cađu
vaø trình baøy
Nhaôn xeùt, boơ sung vaø keât luaôn : cađu
caøng daøi yù nghóa caău khieân caøng
giạm
Gói Hs ñóc baøi taôp 3
- Hai cađu tređn coù gì khaùc nhau veă
maịt hình thöùc ?
- YÙ nghóa caău khieân cụa hai cađu coù
gì khaùc nhau ?
than ñöôïc nhaân mánh hôn
+ Cađu a duøng ñeơ trạ lôøi cađu hoûi , noù laøcađu traăn thuaôt
Cađu b duøng ñeơ ñeă nghò, ra leônh, noù laøcađu caău khieân
+ Noù ñöôïc keât thuùc baỉng daẫu chaâmthan
+ Khi yù caău khieân ñöôïc nhaân mánh
c- chuùng ta + Chư cho ngöôøi ñoâi thoái
+ Neâu theđm bôùt thì yù nghóa cụa cađucoù luùc thay ñoơi coù luùc giöõ nguyeđn + Xaùc ñònh cađu caău khieân vaø chöùcnaíng cụa noù
HS tieân haønh thạo luaôn vaø trình baøytheo nhoùm
Nhaôn xeùt, söûa chöõa
- Khi yù caău khieân ñöôïc nhaânmánh thì keât thuùc cađu caăukhieân baỉng daâu chaâm than
III/ Luyeôn taôp :
Baøi taôp 1 :
- Hình thöùc : caùc cađu tređn ñeăucoù caùc töø caău khieân : haõy, ñi ,ñöøng…
- Chụ ngöõ cụa caùc cađu tređn ñeăuchư ngöôøi ñoâi thoái, neâu chuùng
ta thay ñoơi hoaịc theđm bôùt thì yùnghóa cụa cađu coù khi thay ñoơicuõng coù khi khođng thay ñoơi
ôû ngođi 2 soâ ít c- Ñöa mau Caăm…
Khođng coù töø caău khieân chư coùngöõ ñieôu caău khieân, vaĩng chụngöõ
Baøi taôp 3 :
- Hình thöùc : a vaĩng CN, b coùCN
- YÙ nghóa : cađu b yù caău khieânnhé hôn theơ hieôn söï quan tađm
Cụng coâ, höôùng daên veă nhaø : (4’)
- Trình baøy nhöõng daâu hieôu hình thöùc vaø chöùc naíng ñeơ nhaôn bieât cađu caău khieân?
- Veă nhaø :
+ Hóc baøi naĩm vöõng nhöõng daâu hieôu ñeơ nhaôn bieât cađu caău khieân
+ Hoaøn thaønh taât cạ caùc baøi taôp
+ Taôp ñaịt cađu caău khieân
Trang 31- Chuẩn bị bài mới : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
+ Oân lại kiến thức về các thể loại văn thuyết đã học?
+ Đọc kĩ hai đoạn văn trong SGK
+ Thuyết minh về môït danh lam thắng cảnh là chúng ta trình bày những nội dung nào ?
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn : 3-2-06
Tuần 21 Bài 20
Tiết 83
THUYẾT MINH VỀ MÔÏT DANH LAM THẮNG CẢNH
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Biết cách giới thiệu về một danh lam thắng cảnh, từ đó, biết vận dụng để giới thiệu về môït danh lam thắng cảnh ởđịa phương
- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng viết văn thuyết minh
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1-Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2-Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
Trang 322-Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : Hãy trình bày những yêu cầu về nội dung và cách trình bày ý, cách dùng từ khi viết một bài văn thuyếtminh về một phương pháp, một cách làm
Gợi ý :
- Nội dung : nguyên liệu, cách làm, yêu cầu sản phẩm
- Trình bày ý theo một trật tự nhất định
- Lời văn rõ ràng, ngắn gọn
3- Bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
Tiết này chúng ta tìm hiểu về cách thuyết minh một danh lam thắng cảnh
b Vào bài mới :
T
L
19
’ Hoạt động 1: - Gọi HS đọc văn bản “ Hồ Hoàn
Kiếm và Đền Ngọc Sơn”
- Văn bản này thuyết minh về
những đối tượng nào ? Ta tiếp nhận
được những kiến thức nào về
những đối tượng ấy?
GV : cho HS thảo luận nhóm và
trình bày
Bài viết trình bày một lượng kiến
thức khá lớn về hai danh lam thắng
cảnh nổi tiếng ở Hà Nội
- Những kiến thức về một danh lam
thắng cảnh phục vụ cho bài viết
chúng ta thu thập từ đâu ?
- Hãy xác định bố cục cho văn bản
ấy ? Nhận xét về bố cục ?
Gv : bài văn chưa đầy đủ các phần
như yêu cầu một bài viết thông
thường
- Em hãy bổ sung phần MB cho bài
viết trên ?
GV : có thể giới thiệu bằng câu ca
dao: “rủ nhau xem cảnh Kiếm
Hồ…”
- Viết bài thuyết minh về một danh
lam thắng cảnh cần đảm bảo yêu
cầu gì về bố cục?
GV tổng hợp kiến thức
- Xem xét nội dung của văn bản,
hãy cho biết em văn bản chưa cung
cấp cho em những kiến thức nào ?
Bài viết còn có những nhược điểm
+ Đền Ngọc Sơn: quá trình ra đời,cách gọi tên , các công trình liênquan, cấu tạo và cách bố trí trongđền
+ Thu thập từ trong đời sống, học hỏi,tìm tòi từ sách vở và từ những tư liệulịch sử
+ TB : giới thiệu về hồ Hoàn KiếmGiới thiệu về đền Ngọc Sơn + KB : vị trí của hai danh thắng trongcuộc sống hiện tại
+ Bố cục của văn bản thiếu MB
I/ Tìm hiểu :
II/ Bài học :
- Bài thuyết minh cũng đầy đủ
ba phần : MB, TB, KB
- Kiến thức phục vụ cho bàiviết thu thập từ sách báo, họchỏi , tra cứu…
- Bài viết còn cần kèm miêutả, tự sự, bình luận trên cơ sở
Trang 33’
GV : cần bổ sung thêm phần miêu
tả cảnh, màu nước , độ rộng hẹp
của hồ …
- Nếu bổ sung những điều còn thiếu
,em sẽ bổ sung như thế nào ? và so
sánh với bài viết ở SGK
- Vậy khi viết bài thuyết minh về
một danh lam thắng cảnh, chúng ta
cần lưu ý gì trong cách viết ?
GV : tổng hợp
Hoạt động 2:
Các bài tập trong SGK yêu cầu học
sinh về nhà hoàn thành
- GV cung cấp bài tập mang tính
địa phương : Giới thiệu về một
danh lam thắng cảnh ở địa phương
em ? ( gợi ý : có thể thuyết minh về
đình làng Vinh Thạnh )
- GV cho học sinh thảo luận nhóm (
mỗi nhóm trình bày một vấn đề đã
yêu cầu: vị trí địa lí, thời gian xây
dựng, cấu trúc, kiến trúc, vị trí văn
hóa trong cuộc sống hiện tại
GV : bổ sung những kiến thức mà
các em chưa trình bày tốt
Yêu cầu : dựa vào những kiến thức
vừa thu thập được, hãy về nhà viết
một bài văn hoàn chỉnh giới thiệu
về đình làng văn hóa Vinh Thạnh
+ HS trình bày kiến thức
+ Hs tự trình bày
Bài viết đỡ khô khan hơn
HS thống nhất kiến thức và trình bày
+ Vị trí địa lí: thuộc thôn Vinh Thạnh,xã Phước Lộc có thể đi theo haihướng : từ ngã ta cầu Bà Gi, hoặc từngã tư Tuy Phước đến
+ Thời gian xây dựng : xay dựng từthế kỉ X, 1948 đựơc tôn tạo sau khi bịthực dân Pháp phá huỷ
+ Cấu trúc : đựơc xây dựng theo bìnhđồ hình chữ nhật, hai đầu nhà xây trụvuông, trên có đề câu đối, hai trụ giữa
bo tròn chạm nổi hình rồng, có tượngthờ ông Thiện và ông Aùc
+ Vị trí văn hoá : đây là nơi nhân danthờ phụng hai cha con Đào Đức Ngạcvà Đào tấn, xem hai ông như hai vịthành hoàng làng Hằng năm, nhândân ngày giỗ ông rất long trọng, cóhát bội và sinh hoạt văn nghệ
của những kiến thức đáng tincậy
III/ Luyện tập:
Thuyết minh về đình làng vănhoá Vinh Thạnh
4- Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Hãy trình bày lại những yêu cầu đối với bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh?
- Về nhà :
+ Học bài, nắm vững kiến thức về cách trình bày bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
+ hoàn thành tất cả các bài tập
+ tập sưu tầm thêm nhiều kiến thức về các danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước hoặc của địaphương
- Chuẩn bị bài mới : Oân tập về văn bản thuyết minh
+ Xem lại tất cả các kiến thức về văn bản thuyết minh đã học từ học kì I
+ vận dụng những kiến thức đó để giải các bài tập trong SGK
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 34Ngày soạn :4-2-06
Tuần 21 Bài 20
Tiết 84
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về văn bản thuyết minh, trên cơ sở đó, giúp các em nắm chắc cách viết các kiểubài thuyết minh đã học
- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng viết văn thuyết minh
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : Hãy đọc bài văn giới thiệu về đình làng văn hóa Vinh Thạnh ( bài tập về nhà)
Gợi ý : Hs đọc bài viết
Bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
Tiết này, chúng ta tiến hành ôn tập hệ thống hóa kiến thức về thể loại văn thuyết minh.
b Vào bài mới :
- Văn bản thuyết minh có vai trò
như thế nào trong đời sống?
+ Văn bản thuyết minh có gì khác
so với các loại văn bản khác : tự sự,
miêu tả, biểu cảm, nghị luận ?
+ Muốn làm tốt bài văn thuyết
minh, ta cần chuẩn bị những gì?
HS trả lời câu hỏi và nhận xét
+ Văn bản thuyết minh được áp dụngrộng rãi trong mọi lĩnh vực của đờisống, nó cung cấp tri thức cho ngườiđọc ở mọi lĩnh vực
+ Văn bản thuyết minh đòi hỏi phảikhách quan trung thực, rõ ràng, ít bịchi phối bởi cảm xúc chủ quan cánhân
+ Cần chuẩn bị tri thức về đối tượngthuyết minh một cách rõ ràng, chuđáo Sau đó xây dựng dàn bài hợp líđể bài viết có hiệu quả
I/ Nội dung ôn tập :
1- Văn bản thuyết minh cungcấp tri thức cho con người ởmọi lĩnh vực
2- Văn bản thuyết minh đòihỏi phải trung thực khách quan
Trang 35’
+ Bài văn thuyết minh cần làm nổi
bật được những điều gì ?
+ Kể tên các phương pháp thuyết
minh đã học ? Trong đó, phương
pháp nào được vận dụng nhiều ?
Hoạt động 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài tập 1
- Yêu cầu : mỗi tổ chịu trách
nhiệm lập dàn bài cho một đề,
theo thứ tự
Lưu ý : mỗi đối tượng thuyết minh
cần có một dàn bài riêng
Gọi HS đọc bài tập 2
( GV yêu cầu học sinh thực hiện đề
bài giới thiệu một trò chơi mang
bản cắc Việt Nam.)
- Hãy lập dàn bài cho đề văn trên ?
- Hãy chọn một trong những ý lớn
của bài viết để viết thành đoạn văn
hoàn chỉnh?
+ Làm nổi bật các tri thức về đốitượng cần thuyết minh, giúp ngườiđọc nắm bắt được các kiến thức cầnthiết về đối tượng
+ Sáu phương pháp thuyết minh : nêuđịnh nghĩa giải thích, liệt kê, nêu vídụ, lấy số liệu, so sánh và phân loạiphân tích
+ HS tự chọn lựa và viết bài
3- Cần tiến hành đủ trình tựcác bước khi viết bài vănthuyết minh
II/ Luyện tập : Bài tập 1 : lập dàn bài :
Bài tập 2 :
MB : giới thiệu trò chơi
TB : - Vật dụng, người chơi
- Cách chơi : làm thế nào chodiều bay cao, điều chỉnh khidiều chao đảo
- Những yêu cầu khi tham gia
KB : giá trị văn hóa của tròchơi
Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Về nhà :
+ Học bài , hệ thống toàn bộ những kiến thức về văn bản thuyết minh
+ Hoàn thành tất cả các bài tập , rèn luyện kĩ năng viết văn thuyết minh qua các bài tập ấy
- Chuẩn bị bài mới : Ngắm trăng, đi đường
+ Tìm hiểu vài nét về hoàn cảnh ra đời của hai bài thơ
+ Tìm đọc nguyên tác , thử so sánh bản dịch và nguyên tác
+ Phân tích bài thơ và cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của tác giả trong hoàn cảnh tù ngục
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 36ĐI ĐƯỜNG ( Tẩu Lộ )
Hồ Chí Minh
-I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ “ đi đường” : từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đường đời,đường cách mạng Đồng thời, cho các em nắm bắt nội dung chính của bài thơ “ngắm trăng” Qua đó, các em cảmnhận được tình yêu thiên nhiên sâu sắc của Bác Hồ
- Cảm nhận được phong cách nghệ thuật của bài thơ, nhất là cách sử dụng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên mà giàu ýnghĩa
- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình mang phong cách cổ điển của Bác
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1-Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2-Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
2-Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : Phân tích cái “sang” của cuộc đời cách mạng thể hiện trong bài thơ “tức cảnh Bác –Pó” của Hồ ChíMinh
Gợi ý : Học sinh phân tích thái độ ung dung, lạc quan của Bác giữa núi rừng, từ đó, làm nổi bật hình ảnh lồng lộngcủa một con người đang thực hiện nghĩa vụ cao cả đối với đất nước
3-Bài mới :
a-Giới thiệu bài : (1’)
“ Nhật kí trong tù” là một tác phẩm nổi tiếng của Bác Hồ Đó là tác phẩm đánh dấu một giai đoạn lịch sử quan
trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Người Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu hai tác phẩm trong tập thơđó
b-Vào bài mới :
T
L
Gọi HS đọc chú thích *
- Xuất xứ của bài thơ ?
- Em biết gì về tập thơ ấy ?
GV : trình bày thêm về hoàn cảnh
ra đời của tập thơ, tập thơ thể hiện
tinh thần thép, ý chí cách mạng phi
thường và tài thơ xuất sắc của Bác
GV hướng dẫn đọc, cả nguyên tác,
bản dịch và dịch thơ
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu giải
thích các từ trong nguyên tác
- Hãy so sánh bản dịch thơ và
nguyên tác từ đó chỉ ra những chỗ
mà bản dịch còn tồn tại ?
HS đọc bài + Bài thơ trích từ tập thơ “ nhật kítrong tù”
+ 1942, Bác Hồ đến Trung Quốccông tác và bị chính quyền TưởngGiới Thạch bắt giam Trong thời gian
bị giam , Người đã sáng tác tập thơ
HS tìm hiểu nguyên tác
+ Từ “nại nhược hà” dịch thành “khóhững hờ”, làm mất đi vẻ bối rối, lúngtúng của người nghệ sĩ
+ Bản dịch bỏ mất phần đăng đối vị
I/ Tìm hiểu chung :
- Bài thơ trích từ “ nhật kítrong tù” , tập thơ được Bácsáng tác trong nhà tù củaTưởng Giới Thạch
Trang 37- Bài thơ lấy đề tài vọng nguyệt.
Em biết gì về đề tài này trong văn
thơ cổ ? ( hoàn cảnh ngắm trăng)
GV : người xưa thường ngắm trăng
khi tâm hồn thư thái
-Ở đây, Bác thưởng thức trăng trong
hoàn cảnh nào?
- Trong câu thơ nguyên tác, tác giả
đã sử dụng nghệ thuật gì ? tác dụng
của nó ?
- Có người cho rằng, câu thơ này ,
Bác muốn phê phán chế độ nhà tù
khắc nghiệt Theo em, đúng hay sai
?
GV : nhận xét, bổ sung
- Trăng đẹp, nhưng thiếu điều kiện
ngắm trăng Trong tình huống ấy,
người tù có tâm trạng gì ?
- GV : bình , chỉ ra cái hạn chế
trong bản dịch
- Tâm trạng ấy cho ta hiểu gì về
con người của Hồ Chủ Tịch?
GV: phải có tình yêu thiên nhiên
sâu đậm mới có cảm xúc chân
thành ấy
Gọi HS đọc hai câu cuối
- Trong hoàn cảnh mất tự do đó,
người tù làm thế nào để thưởng
thức vẻ đẹp đêm trăng?
- Quan sát hai câu thơ nguyên tác
và xác định vị trí của người và
trăng ? Vị trí này có gì đặc biệt ?
GV : kết cấu đăng đối này ở bản
dịch không còn
- Theo em, ở hai câu thơ này có
mấy nhân vật xuất hiện ? Vì sao
em khẳng định thế ? ( tác giả dùng
biện pháp nghệ thuật gì ? Tác
dụng ?)
- Qua đó, em hiểu gì con người Hồ
Chí Minh ?
GV : tình yêu thiên nhiên sâu sắc
trí giữa trăng, nhà tù và người tù
+ Đây là đề tài thường gặp trong thơxưa, người xưa thường ngắm trăng khicảm hứng trước cảnh đẹp
+ Trong tù, không rượu và khônghoa
+ Dùng điệp từ “vô”, nhấn mạnh sựthiếu thốn điều kiện để thưởng trăng + Chưa đúng, vì ở đây Bác chỉ muốnthể hiện hoàn cảnh ngắm trăng củamình, và chế độ nhà tù nào lại trang
bị đầy đủ điều kiện cho người tùngắm trăng
+Người tù có tâm trạng “nại nhượchà”,( biết làm thế nào ), băn khoăn,bối rối, lúng túng…
+ Yêu thiên nhiên sâu sắc, xúc độngmạnh mẽ trước vẻ đẹp của thiênnhiên, của đêm trăng dù trong cảnhmất tự do
HS đọc hai câu cuối
GV : người tù vẫn hướng ra ngoàisong sắt để thưởng thức vẻ đẹp đêmtrăng
+ Người và trăng đối xứng nhau quasong sắt nhà giam
và đến câu cuối thì người tù đã trởthành thi gia
+ Tác giả dùng nghệ thuật nhân hóa,tăng và người như hai người bạn trigiao, họ tìm đến nhau trao đổi tâmtình Lúc này, song sắt nhà giam trởthành vô nghĩa trước những vẻ đẹpchân chính
+Bác là người yêu thiên nhiên, gắnbó mật thiết với thiên nhiên
II/ Phân tích :
1- Hai câu thơ đầu :
- Hoàn cảnh : trong tù, khôngrượu, không hoa
2- Hai câu kết:
- Nhân – song tiền- minhnguyệt
Nguyệt – song khích – thi gia
NT : kết cấu đăng đối, nhânhóa
Người và trăng giao hòa,đồng cảm với nhau
Trang 38’
ñoù ta coøn thaây ôû nhieău baøi thô khaùc
cụa Ngöôøi…
- Coù ngöôøi cho raỉng, ôû baøi thô naøy,
taùc giạ ñaõ laøm moôt cuoôc vöôït ngúc
tinh taăn Theo em, ñieău ñoù ñuùng
hay sai? Vì sao?
- Baøi thô giuùp em cạm nhaôn ñöôïc
ñieău gì sađu saĩc ?
GV : ñoù laø chaât theùp trong thô Baùc
Hoát ñoông 2 :
-Gói HS ñóc vaín bạn
- Höôùng daên Hs tìm hieơu phaăn dòch
nghóa vaín bạn
- Yeđu caău hóc sinh veă nhaø tìm hieơu
vaín bạn qua moôt soâ cađu hoûi gôïi yù :
+ Bạn dòch thô coù noôi dung naøo
khođng laøm roõ yù nghóa nhö nguyeđn
taùc ?
+ Ñi ñöôøng, ngöôøi ñi phại chòu
nhöõng gian lao vaât vạ naøo ? Caùch
dieên ñát cụa taùc giạ coù gì ñaịc saĩc?
( Ngheô thuaôt gì ñöôïc söû dúng ? Taùc
dúng ?)
+ Tinh thaăn cụa ngöôøi ñi tröôùc
nhöõng gian lao vaẫt vạ ñoù ?
+ Baøi thô giuùp em cạm nhaôn ñöôïc
nhöõng gì sađu saĩc ?
+ Ñađy laø yù kieân ñuùng, bôûi vì taùc giạñaõ hoaøn toaøn töï do, khođng coøn bò kìmkép bôûi song saĩt nhaø giam
+Tình yeđu thieđn nhieđn sađu saĩc cụaBaùc
Phong thaùi ngheô só cụa moôt ngöôøichieân só
III/ Toơng keât:
- Baøi thô giuùp ta cạm nhaônñöôïc vẹ ñép ngheô só cụa moôtngöôøi chieân caùch máng
Vaín bạn “ñi ñöôøng”, töï hóc coùhöôùng daên
4- Cụng coâ, höôùng daên veă nhaø : (4’)
- Phaùt bieơu cạm nghó cụa em veă tinh thaăn lác quan caùch máng cụa Baùc Hoă qua hai baøi thô “ñi ñöôøng” vaø “ ngaĩmtraíng”?
- Veă nhaø :
+ Hóc baøi, phađn tích lái nhöõng neùt ñaịc saĩc veă noôi dung vaø ngheô thuaôt cụa hai baøi thô ?
+ Hóc thuoôc loøng hai baøi thô
+ Tìm ñóc moôt soâ baøi thô khaùc cụa Ngöôøi trong taôp “nhaôt kí trong tuø”
- Chuaơn bò baøi môùi :Cađu cạm thaùn :
+ Daâu hieôu hình thöùc ñeơ nhaôn bieât cađu cạm thaùn ?
+ Cađu cạm thaùn ñöôïc söû dúng vôùi nhöõng chöùc naíng gì?
+ Taôp ñaịt cađu cạm thaùn
IV/ Ruùt kinh nghieôm boơ sung :
Trang 39Ngày soạn : 9 –2- 06
Tuần 22 Bài 21
Tiết 86
CÂU CẢM THÁN
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán, từ đó, phân biệt câu cảm thán với các loại câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán , biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : Thế nào là câu cầu khiến ? câu cầu khiến có chức năng gì ? Cho ví dụ?
Gợi ý : Câu cầu khiến là câu có dùng từ cầu khiến ; hãy, đừng, chớ, đi, lên , nào… hoặc có ngữ điệu cầu khiến Câu cầu khiến có chức năng : yêu cầu, đề nghị, sai bảo
3- Bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
Hôm này, chúng ta cùng tìm hiểu chức năng của một kiểu câu nữa : câu cảm thán.
b Vào bài mới :
T
L
19
’ Hoạt động 1: - GV gọi HS đọc ví dụ 1
- Chỉ ra câu cảm thán trong những
HS đọc bài
+ Hỡi ơiLão Hạc!
I/ Tìm hiểu :
Trang 40’
đoạn trích trên ?
- Đặc điểm hình thức nào giúp em
nhận biết đó là câu cảm thán ?
- Kể thêm một số từ cảm thán khác
mà em biết ?
- Những từ cảm thán thường đứng ở
vị trí nào trong câu ?
- Chức năng của câu cảm thán là
gì ?
- Khi viết đơn, biên bản , ta có thể
sử dụng câu cảm thán không ?Vì
sao?
- Vậy câu cảm thán được dùng ở
đâu ?
- Vậy, em hiểu thế nào là câu cảm
thán ? ( về hình thức ? Về chức
năng)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV treo bảng phụ : xác định câu
cảm thán trong hai câu sau:
a- Biết bao người đã hi sinh vì sự
nghiệp giải phóng dân tộc
b- Đẹp biết bao tổ quốc Việt Nam!
Hoạt động 2 :
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
đề bài tập 1
GV gọi 3 học sinh bảng hoàn thành
bài tập
Nhận xét
Gọi HS đọc bài tập 2
GV hướng dẫn làm câu a, các câu
còn lại yêu cầu học sinh tự hoàn
thành
Nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc bài tập 3
GV cho các nhóm thi làm bài tập
nhanh, GV chấm một số bài làm
nhanh
Bài tập 4 về nhà hoàn thành
Than ôi!
+ Các câu có dùng từ cảm thán: ôi, ơi
+ Than ôi, chao ôi, hỡi ơi, trời ơi, xiếtbao…
+ Có thể đứng một mình làm câu đặcbiệt, hoặc đứng đầu câu làm bộ phậnphụ của câu
+ Câu cảm thán có chức năng bộc lộcảm xúc của người noí
+ Không , vì vì đó là những văn bảncần sự chính xác , khoa học, khôngbộc lộ cảm xúc
+ Câu cảm thán thường dùng trongđời sống hằng ngày
+ HS trình bày khái niệm câu cảmthán
+ HS xác định câu b là câu cảm thán,câu a không phải là câu cảm thán
+ Xác định câu cảm thán và giải thích
HS hoàn thành bài tập Nhận xét, bổ sung
HS đọc bài
Câu a không phải là câu cảm thán màlà câu nghi vấn có chức năng bộc lộcảm xúc
Các câu còn lại về nhà hoàn thành
II/ Bài học :
- Câu cảm thán là câu có dùngtừ cảm thán
- Chức năng : bộc lộ cảm xúccủa người nói
- Khi viết, người ta thường kếtthúc câu cảm thán bằng dấuchấm than
III/ Luyện tập : Bài tập 1:
a- Có 3 câu cảm thán : Thanôi!, Lo thay!, Nguy thay !Tất cả đều có từ cảm thán
b, c tương tự
Bài tập 2 : Phân tích ảm xúc
trong câu và xác định kiểucâu:
a- Thời than thở của ngườinông dân
Đó không phải là câu cảmthán
Bài tập 3: đặt câu :
a- Chao ôi, chân con đau quá!b- Đẹp thay non nước quê ta
4- Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác đã học?
- Về nhà :
+ Học bài, nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
+ Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác?