- Cho HS vẽ hình mặt cười vào những hành động đã thực hiện được và mặt mếu vào những hành động chưa thực hiện được - GV nêu các hoạt động trong VTH, HS vẽ hình mặt cười, mặt mếu.. - GV[r]
Trang 12 Kĩ năng: Viết đúng và nhớ cách viết những chữ có vần dễ lẫn: ên/ ênh.
3 Thái độ: Yêu thích môn TV.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS viết trên bảng
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
? Chử Đồng Tử và công chúa Tiên
Dung đã giúp dân những gì?
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp
Bài 2: Điền vào chỗ trống vần ên / ênh:
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS viết bài vào vở
Trang 2- Dặn HS về luyện viết vào vở.
- Nhận xét chung bài viết, nx giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: nải chuối ngự, bập bùng trống ếch
- HS hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đem hội rước đẻntong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý và gắn bóvới nhau hơn
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được vui chơi, được kết bạn, được tham gia đêm hội rước đèn vào
ngày Tết Trung thu
II Đồ dựng dạy học
- Tranh minh họa cho bài học.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS tập kể lại câu chuyện: Lễ hội Chử
Đồng Tử.
? Cuộc gặp gỡ giữa Chử Đồng Tử và công
chúa Tiên Dung diễn ra như thế nào?
? Hai vợ chồng Chử Đồng Tử đã giúp dân
những gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Bài mới
2.1 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- GV sửa lỗi phát âm sai
- HS luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp câu lần 2
* Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS ngắt câu dài
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- Giọng vui tươi thể hiện tâm trạngnáo nức, rộn ràng của hai bạn nhỏtrong đêm phá cỗ, rước đèn
- HS đọc nối tiếp câu
Từ khó: nải chuối ngự, bập bùng trống ếch, tua giấy
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt câu dài
Trang 3- Cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
? Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
?Những chi tiết nào cho thấy Hà và Tâm
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc nối tiếp đoạn
- 1 HS đọc chú giải
- Chuối ngự là loại chuối quả nhỏ,khi chín ruột màu vàng, rất thơm,ngày xưa thường dùng để dâng vua
- HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- HS bình chọn nhóm đọc hay
- Cả lớp đọc đồng thanh bài
- HS dọc thầm bài, trả lời câu hỏi
- Đoạn 1: Tả mâm cỗ của Tâm
- Đoạn 2: Tả chiếc đèn ông sao của
Hà, Tâm và Hà rước đen rất vui
- Mâm cỗ của Tâm được bày rất đẹp mắt, 1 quả bưởi khía thành 8 cánh hoa, cài 1 quả ổi chín nom rất vui mắt
- Đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ cắm 3 lá cờ con
- Hai bạn đi bên nhau, mắt không rờicái đèn, có lúc cầm chung đèn hát vui: “ tùng, rinh rinh ”
- HS lắng nghe
“ Chiều rồi đêm xuống / trẻ con bên hàng xóm / bập bùng trống ếch rước đèn Tâm thích nhất / cái đèn ông sao của Hà bên hàng xóm.// Cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ,/ trong suốt cắm ba lá cờ con.”//
Trang 4III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Chữa bài 2, 3 (VBT)
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
9790 9786Vậy 9790 > 9786
- HS chú ý, lắng nghe
100 000 > 99 999
99 999 < 100 000
Trang 5- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài, nêu miệng kết quảa) Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269; 92 368; 29 863; 68 932
b) Tìm các số bé nhất trong các số sau:
74 203; 100 000; 54 307; 90 241
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bàia) Xếp theo thứ tự từ bé -> lớn
Trang 6- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính và viết nhẩm)
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Kĩ năng: So sánh và thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 000 Thực hành
tốt các kĩ năng làm toán
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Nêu đặc điểm của mỗi dãy số?
- GV: Phần a là dãy số tự nhiên liên
tiếp; Dãy số b là dãy số tròn trăm liên
tiếp; Dãy số c là dãy số tròn nghìn liên
tiếp.
Bài 2(Tr 148): Giảm tải
Bài 3(Tr 148): Giảm tải
Bài 4(Tr 148): Giảm tài
- HS đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài
a, 3254 + 2473 b, 8460 : 6
8326 - 4916 1326 x 3
Trang 7+ Nêu cách tìm x của mỗi phép tính?
- GV: Củng cố tìm TP chưa biết trong
phép tính.
Bài 3 (Tr 149): Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
H Tìm 8 ngày đội đó đào được bao
nhiêu m mương, trước tiên ta phải làm
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ theo chủ điểm lễ hội Hiểu nghĩa các từ kể tên một số
lễ hội Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy.
2 Kĩ năng: Xác định được đúng chỗ đặt dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy.
3 Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt
* QTE: Quyền được tham gia vào ngày lễ hội.
II Đồ dùng
- Tranh minh họa cho bài học
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 2
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
Trang 8Bài 1: Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho
các từ ở cột A
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS tự làm bài
- HS trả lời theo cặp (1 HS đặt câu hỏi, 1
HS trả lời nghĩa tương ứng)
- GV chốt bài đúng
Bài 2: Tìm và ghi vào vở:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS chia nhóm thảo luận theo yêu cầu
bài: ghi tên các từ tìm được vào phiếu
- 3 nhóm
+ nhóm 1: nêu tên 1 số lễ hội
+ nhóm 2: nêu tên 1 số hội
+ nhóm 3: nêu tên 1 số hđ của lễ hội
- Đại diện trình bày, bổ sung GVkl thêm
GV: Các lễ hội, hội phục vụ cho đời sống
tinh thần của con người.
Bài 3: Em hãy đặt dấu phẩy vào những
chỗ nào trong mỗi câu dưới đây
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- Đọc bài làm của bạn, n.xét, kiểm tra
? Nêu tên các từ mở đầu cho các câu
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Lễ: Các nghi thức nhằm đánh dấu
hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa
Hội: Cuộc vui t/c cho đông người
tham dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt
Lễ Hội: Hđ tập thể có cả lễ và hội
- 1 HS đọc yêu cầu
a Tên một số lễ hội
Lễ hội đền Hùng, đền Gióngm đền Sóc Sơn, Cổ Loa, Kiếp Bạc, chùa Hương, chùa Keo, núi Bà, Phủ Giầy
- HS nêu yêu cầu
a Vì thương dân, CĐT và công chúa
đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải
b Vì nhớ lời mẹ dặn, không được làm phiền người khác chị em
Xô - phi đã về ngay
c Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng
và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã
bị thua
d Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúpđời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa
- HS lắng nghe
Trang 91 Kiến thức: Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước Biết vì
sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
2 Kĩ năng: Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô
nhiễm Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường,địa phương Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ônhiễm nguồn nước
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học.
* GD Biển đảo: Nước ngọt là nguồn tài nguyên quan trọng, có ý nghĩa quyết định
đối với cuộc sống và phát triển kinh tế vùng biển, đảo Tuyên truyền mọi người giữgìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo (liên hệ)
*TT HCM: Giáo dục cho học sinh đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn Kĩ năng trình bàycác ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồnnước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo
vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên trả lời các câu hỏi tiết
- GV yêu cầu HS: Vẽ những gì cần thiết
nhất cho cuộc sống hàng ngày
- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ cần
Trang 10* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (10 p)
- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận và
giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
Kết luận: Không nên tắm rửa cho trâu, bò
ngay cạnh giếng nước ăn vì sẽ làm bẩn
nước giếng, ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô
nhiễm nước Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ
thực vật vào thùng riêng là đúng vì đã giữ
sạch đồng ruộng và nước không bị nhiễm
độc…
* GD biển đảo: Nước ngọt là nguồn tài
nguyên quan trọng, có ý nghĩa quyết định
đối với cuộc sống và phát triển kinh tế
vùng biển, đảo Tuyên truyền mọi người
giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
vùng biển, đảo
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (10 p)
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu thảo luận
- GV gọi đại diện từng nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- Gọi nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét
* HCM: Giáo dục cho học sinh đức tính
tiết kiệm theo gương Bác Hồ
3 Củng cố, dặn dò (3 p)
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- HS thảo luận theo nhóm
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảthảo luận
Trang 112 Kĩ năng: Xác định đúng diện tích các hình.
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS nêu cách so sánh số
- Chữa bài tập 1, 2 (VBT)
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Giới thiệu biểu tượng về diện tích.
- GV: Tứ giác ABCD gồm tam giác
ABD và tam giác BCD nên tứ giác
ABCD > tam giác ABD ( BCD)
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- HS nêu yêu cầu của bài
- Tương tự: SP = SM + SN
=> Vài HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời câu hỏi:
A Diện tích hình M bằng S hình N
B S hình M bé hơn S hình N
C S hình M lớn hơn S hình N
Trang 12- Củng cố cách viết chữ viết hoa T; viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
thông qua bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng Tân trào bằng cỡ chữ nhỏ.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng viết: Sầm Sơn
- GV kiểm tra bài về nhà của HS
- Dưới lớp nhận xét bài trên bảng
- GV NX - đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong
- GV giải thích: Tân Trào là tên một xã
thuộc huyện Sơn Dương (Tuyên Quang)
Đây là nơi diễn ra sự kiện nổi tiếng
trong lịch sử cách mạng: Thành lập
Quân Đội nhân dân Việt Nam (22/ 12/
1945) Nơi họp quốc dân đại hội quyết
Trang 13? Nêu độ cao của các con chữ và khoảng
cách giữa các chữ?
- HS luyện viết trên bảng con
c HS viết câu ứng dụng
- HS viết câu ứng dụng
- GV giải thích: Câu ca dao nói về ngày
giỗ tổ huìng Vương (10/ 3 âm) Hằng
năm, vào ngày này, ở đền Hùng (Phú
Thọ) có tổ chức lễ hội lớn để tưởng nhớ
các vua Hùng đã có công dựng nước.
- HS tập viết trên bảng con các chữ:
Dù, Nhớ
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu viết
+ Viết chữ T: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Tân Trào: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi viết,
- HS luyện viết vào bảng con
- HS thực hành viết vào bảng con
- Lắng nghe
- HS thực hành viết
- HS lắng nghe
- HS thực hành viết vào vở tập viết.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm cho bảnthân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết 1 đoạn văn ngắn kể về ngày hội.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài học
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS nhìn tranh tả lại quang cảnh và
hoạt động của người tham gia lễ hội
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
- 2 HS lên bảng tả lại cảnh lễ hội
- HS lắng nghe
Trang 14Bài 1: Kể về một ngày hội mà em biết
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS đọc gợi ý
? Nêu tên ngày hội mà em biết?
+ Hội Lim, chọi trâu, vật, rước đèn trung
thu
GV: Cần nêu đặc điểm và thời gian của
lễ hội Hội là nơi tập trung nhiều nhiều
trò vui, nhiều điều lí thú nên thu hút được
nhiều người đến tham dự Diễn biến của
ngày hội mở đầu hội có hđ gì, những trò
vui gì có trong ngày hội
- 2 HS dựa vào gợi ý kể lại cho nhau
Bài 2: Viết loại những điều em vừa kể về
những trò vui trong ngày hội thành 1
đoạn văn (5-7 câu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV lưu ý diễn đạt thành câu, dùng dấu
câu phân tách các câu cho rõ ràng
b Hội được tổ chức khi nào, ở đâu
c Mọi người đi xem hội ntn?
d Hội được bắt đầu bằng hđ gì?
e Hội có những trò vui gì? (chơi cờ, đầu vât )
g Cảm tưởng của em về ngày hội đó ntn?
- HS dựa vào gợi ý, kể lại
- HS kể trong nhóm, tự chỉnh sửa cho nhau
- Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
- Chơi trò chơi"Hoàng anh- Hoàng yến" Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi được
- HS yêu thích môn học.
II Chuẩn bị
- Sân tập, dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn,1 còi.
III Tiến trình thực hiện
NỘI DUNG lượng Định hình thức tổ chức Phương pháp và
1 Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ 1- 2p
Trang 15- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp tay, chân,
hông
- Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh"
70 - 80m 1- 2p 1- 2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Cơ bản:
- Ôn bài thể dục phát triển chung với cờ
Tập theo đội hình hàng ngang.GV cho cả lớp
ôn bài thể dục
Lần 1-2:GV chỉ huy, lần 3-4 để cán sự hô
nhịp, GV đi giúp đỡ sửa sai cho HS
- Thi trình diễn giữa các tổ bài thể dục phát
triển chung
- Chơi trò chơi"Hoàng anh - Hoàng yến"
GV nêu tên trò chơi và yêu cầu HS nhắc lại
cách chơi, sau đó tổ chức chơi như bài 52
3 Kết thúc:
- Vừa đi vừa hít thở sâu (dang tay hít vào,
buông tay thở ra)
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học, về nhà ôn bài thể dục,
nhảy dây kiểu chụm hai chân
1- 2p
2p 1p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
- Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
- Chơi trò chơi "Hoàng anh- Hoàng yến" Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia
chơi được trò chơi
Trang 16NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức
1 Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp tay, chân,
2 Cơ bản:
- Ôn bài thể dục phát triển chung với cờ
- Tập theo đội hình hàng ngang GV cho cả lớp ôn
bài thể dục
Lần 1-2: GV chỉ huy, lần 3 - 4 để cán sự hô nhịp,
GV đi giúp đỡ sửa sai cho HS
- Cho một tổ thực hiện tốt lên biểu diễn để cả lớp
xem và nhận xét
- Chơi trò chơi"Hoàng anh- Hoàng yến"
GV nêu tên trò chơi và yêu cầu HS nhắc lại cách
chơi, sau đó tổ chức chơi như bài 52
3 Kết thúc:
- Vừa đi vừa hít thở sâu (dang tay hít vào, buông
tay thở ra)
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học, về nhà ôn bài thể dục,
nhảy dây kiểu chụm hai chân
1 - 2p
2p 1p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
1 Kiến thức: Biết đơn vị đo diện tích: Xăng - ti - mét vuông là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1cm Biết đọc, viết số đo diện tích là Xăng - ti - mét
2 Thái độ: Xác định được diện tích của một hình bằng đơn vị cm2
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.