1. Trang chủ
  2. » Tất cả

A29652 Trần Vân Anh

40 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 188,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tìnhhình như vậy để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường, đáp ứng được nhu cầukhách hàng, doanh nghiệp cần có những sự quan tâm có hiệu quả đến những thànhphần quan trọng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

Vì giới hạn kiến thức và khả năng lập luận của bản thân còn nhiều hạn chế nênbài báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em kính mong sự thông cảm cũng như mongnhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô và công ty để báo cáo của em được đầy

đủ và hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤ

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC QUÝ 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 1

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 1

1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính 3

1.3 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh 3

PHẦN II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC QUÝ 7

2.1 Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 7

2.1.1 Cơ cấu sử dụng tài sản, nguồn vốn 7

2.1.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản 8

2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 24

2.2.1 Kết quả đạt được 24

2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 24

PHẦN III NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT 27

3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH dược phẩm Ngọc Quý đến năm 2025 27

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tài sản của Công ty TNHH dược phẩm Ngọc Quý 28

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện tài sản ngắn hạn 28

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 30

3.2.3 Một số giải pháp chung khác 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH V

Trang 4

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 2

Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2017-2019 4

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2017-2019 7

Hình 2.1: Cơ cấu tài sản năm 2018, 2019……… 7

Bảng 2.2: Phân tích khả năng sinh lời của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 8

Hình 2.3: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ………9

Bảng 2.3: Cơ cấu TSNH của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 11

Hình 2.3: Cơ cấu TSNH 2018,2019……… 12

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng TSNH của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 14

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 15

Bảng 2.6: Đánh giá hàng tồn kho Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 17

Bảng 2.7: Đánh giá các khoản phải thu của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 18

Bảng 2.8: Đánh giá chỉ tiêu Hiệu suất hao phí của TSNH 19

Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 20

Hình 2.18: Cơ cấu tài sản dài hạn 2018, 2019……… 21

Bảng 2.10: Đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý 22

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện hội nhập với cả nền kinh tế, bên cạnh những thuận lợi các doanhnghiệp thương mại cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức đặc biệt làtrong thời gian gần đây khi tình hình chung nền kinh tế gặp nhiều khó khăn Trong tìnhhình như vậy để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường, đáp ứng được nhu cầukhách hàng, doanh nghiệp cần có những sự quan tâm có hiệu quả đến những thànhphần quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Đặc biệt, những năm gần đây ngành buôn bán dược phẩm đang là ngành có tiềmnăng, với sự cạnh tranh rất khốc liệt Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý là mộtCông ty hoạt động trong lĩnh vực buôn bán tân dược Để nâng cao hiệu quả kinhdoanh, tăng lợi nhuận thì Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý phải sử dụng tài sảnmột cách hiệu quả

Nhìn ra được vai trò quan trọng của tài sản, trong thời gian thực tập tại Công tyTNHH Dược phẩm Ngọc Quý, em đã nghiên cứu tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng

tài sản của Công ty và đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp nâng

cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý”.

Đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý

Chương 2: Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc QuýChương 3: Nhận xét và đề xuất

Trang 6

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM

NGỌC QUÝ1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý

Tên doanh ngiệp: Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý

Tên giao dịch: NGOC QUY PHARMA CO.LTD

Mã số thuế: 0106200295

Ngày cấp: 06/06/2013

Nơi đăng ký quản lý: Chi cục thuế Quận Hoàng Mai

Địa chỉ trụ sở: Số nhà 8, ngõ 22/23, đường Lĩnh Nam, Phường Mai Động, QuậnHoàng Mai, Hà Nội

Nhận thức được sự quan trọng của ngành thuốc trong chiến lược phát triển kinh

tế thị trường, cùng với sự quyết tâm của các cổ đông, ban lãnh đạo công ty đã tiếnhành thành lập công ty Các cơ sở nhà thuốc của công ty đều có quy mô lớn, kinhdoanh các mặt hàng chủ chốt trong ngành y tế như dược phẩm, dược mỹ phẩm, vật tưthiết bị y tế, thực phẩm chức năng Đặc biệt các cơ sở còn có sự tư vấn miễn phí củabác sỹ có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện lớn tại Hà Nội Việc bố tríkhu vực tư vấn khách hàng với sự tham gia của các dược sỹ có nhiều năm kinh nghiệmbán hàng giúp cho người dân có thể hiểu biết và sử dụng thuốc hợp lý an toàn và hiệuquả Công ty với mô hình kinh doanh dược phẩm 3 trong 1, những vấn đề lớn nhất của

hệ thống kinh doanh dược phẩm đã được giải quyết, đó là: công khai đầy đủ về thôngtin dược phẩm, hệ thống tư vấn sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe chuyên nghiệp,nhằm nâng cao và hoàn thiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Trải qua gần 7 năm tồn tại và phát triển, Công ty đang từng bước trưởng thành

và tự hoàn thiện Với bước đầu, công ty chỉ tập trung vào những hợp đồng kinh doanhnhỏ… cho đến nay công ty đã mở rộng quy mô, thị trường, tiến hành nhận và đầu tưvào các dự án lớn Công ty có một đội ngũ nhân viên nhiệt tình giàu kinh nghiệm,thường xuyên cập nhật kiến thức, không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm, chấtlượng dịch vụ, rất coi trọng sự hợp tác nhằm thõa mãn các nhu cầu trước mắt và lâudài cho mọi đối tượng khách hàng

Mặc dù với thời gian hoạt động chưa lâu nhưng công ty đã có những thành tựunhất định chứng tỏ một bản lĩnh vững vàng trong sự cạnh tranh đầy khắc nghiệt của cơchế của thị trường, tạo được lòng tin đối với khách hàng và không ngừng phát triểnnhằm nâng cao vị thế trong thị trường Việt Nam

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy điều hành công ty có mô hình theo kiểu trực tuyến – chức năng, mô hình

Trang 7

này người ta kết hợp hai loại cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng Theo kiểu cơ cấunày, giám đốc công ty là người có quyền quyết định cao nhất, là người lãnh đạo cónhiệm vụ quản lý toàn diện các mặt hoạt động trong công ty và chịu hoàn toàn tráchnhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của công ty Điều này dẫn đếnviệc tập quyền, bộ phận cấp dưới khó được trình bày ý kiến hoặc đưa ra quyết địnhngay lập tức mà phải được đồng ý của giám đốc mới có quyền thực hiện.

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Nhìn chung, bộ máy quản lý của công ty đã được nhà quản trị thiết kế gọn nhẹ,thống nhất nên hoạt động quản trị linh hoạt, chi phí hành chính giảm nhẹ, tránh được

sự chồng chéo trách nhiệm tạo nên sức ỳ trong quản trị Do có một cơ cấu hợp lý, công

ty đã phát huy được mối quan hệ tốt giữa các phòng ban và giữa các cán bộ công nhânviên nên tạo nên một không khí làm việc thân mật, tạo cảm giác cho người lao động cócảm giác được làm chủ thực sự, thấy rõ quyền hạn và trách nhiệm của mình

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong sơ đồ cơ cấu tổ chức

Giám đốc: Với tư cách là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, có chức năng

điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, và giao nhiệm vụ cho cácphòng ban thực hiện các công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềnhững hoạt động của Công ty mình

Phó Giám đốc: kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp trên

Phòng hành chính nhân sự

Trang 8

sản phẩm trước khi nhập kho

Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu: tham mưu giúp cho Giám đốc điều hành

các hệ thống kinh doanh theo các kế hoạch kinh doanh đề ra, tổ chức nghiên cứu thịtrường, thực hiện kế hoạch kinh doanh, xây dựng các kênh phân phối, xây dựng độingũ bán hàng chuyên nghiệp, lập chương trình khai thác và mở rộng thị trường, thamgia đấu thầu cung cấp thuốc chữa bệnh, máy móc thiết bị, dụng cụ y tế cho các bệnhviện, các cơ sở khám chữa bệnh trong cả nước

Phòng tài chính - kế toán: hạch toán, tập hợp số liệu về tình hình hoạt về tài

chính của Công ty

Phòng hành chính – nhân sự: động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên đoàn

kết, hăng hái say sưa lao động, hoàn thành mọi chức năng nhiệm vụ được giao; cónhiệm vụ quản lý hồ sơ, lý lịch của cán bộ nhân viên theo phân cấp đúng quy định;tham mưu và làm thủ tục tiếp nhận cán bộ công nhân viên, đi đến quản lý và giải quyếtcác mặt công tác trong công ty có liên quan đến công tác hành chính, quản lý văn thư,quản lý con dấu theo đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm an ninh, an toàn bêntrong công ty

1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính

Theo giấy phép hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm NgọcQuý thì công ty được phép kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ như:

 Các nguyên liệu, phụ liệu để sản xuất thuốc, các sản phẩm y tế, bao bì dược phẩm;

 Kinh doanh xuất nhập khẩu các thành phẩm thuốc tân dược, đông dược phòng vàchữa bệnh cho người;

 Kinh doanh, xuất nhập khẩu tinh dầu, hương liệu, dầu động thực vật y tế, bôngbăng gạc, kính mát, kính thuốc, dụng cụ y tế thông thường, vật tư y tế tiêu hao,máy móc thiết bị y tế và dược;

 Kinh doanh, xuất nhập khẩu hoá mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh, sản phẩm dinhdưỡng, hóa chất các loại, kể cả các hóa chất xét nghiệm và kiểm nghiệm trongngành y tế.Sản phẩm, vắc xin tiêm chủng các loại;

 Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên liệu, bao bì dược phẩm, phụ liệu và các sảnphẩm y tế;

 Kinh doanh thuốc thú y

Trang 9

1.3 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh

Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2018, năm 2019cho thấy tình hình kinh doanh của năm 2019 có sự gia tăng so với năm 2018 Cụ thể:

Trang 10

Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018, năm 2019

Đơn vị tính: Đồng

Chênh lệch 2019-2018 Tuyệt đối Tương

đối

1 Doanh thu 92.629.581.579 67.865.430.010 -24.764.151.569 -26,73%

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 156.397.191 419.624.222 263.227.031 168,31%

3 Doanh thu thuần 92.473.184.388 67.445.805.788 -25.027.378.600 -27,06%

4 Giá vốn hàng bán 69.323.483.015 49.387.213.041 -19.936.269.974 -28,76%

5 Lợi nhuận gộp 23.149.701.373 18.058.592.747 -5.091.108.626 -21,99%

6 Doanh thu hoạt động tài chính 9.881.979 3.797.182 -6.084.797 -61,57%

7 Chi phí tài chính 3.854.990.602 2.895.991.851 -958.998.751 -24,88%-Trong đó: Chi phí lãi vay 3.854.990.602 2.895.991.851 -958.998.751 -24,88%

8 Chi phí quản lý kinh doanh 19.070.126.904 14.814.968.028 -4.255.158.876 -22,31%

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 155.686.732 183.330.581 27.643.849 17,76%

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Tổng doanh thu: Tổng doanh thu năm 2018 là 92.629.581.579 đồng Sang

năm 2019 là 67.865.430.010 đồng giảm 24.764.151.569 đồng, tương đương

với26,73% so với năm 2018 Nguyên nhân tổng doanh thu năm 2019 giảm là do trong

năm 2018 số lượng hàng mà Công ty bán được giảm đi dẫn đến làm giảm tổng doanh

thu Vì ngành dược này cũng là một thị trường đầy tiềm năng với rất nhiều đối thủ

cạnh tranh Điều này làm cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn khiến cho khách

hàng tiềm năng của Công ty cũng bị giảm xuống

Giảm trừ doanh thu: trong giai đoạn này, khoản mục giảm trừ doanh thu giảm

Trang 11

đi là do trong năm sản phẩm mà Công ty đã giao bán cho khách hàng bị mắc lỗi và trảlại đã giảm đi nhiều Bên cạnh đó Công ty cũng cắt những đợt chiết khấu thương mạicho những khách hàng mua số lượng lớn Điều này tuy làm giảm khoản mục giảm trừdoanh thu nhưng có thể gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của doanh nghiệp trong mắtkhách hàng.

Doanh thu thuần: Năm 2018, doanh thu thuần là 92.473.184.388 đồng Đến

năm 2019, con số này là 67.445.805.788 đồng, giảm đi 25.027.278.600 đồng, tươngđương với 27,06% so với năm 2018 Sự biến động của doanh thu thuần là do 2 yếu tốdoanh thu và giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần biến động cùng chiều với doanh thu

và biến động ngược chiều với giảm trừ doanh thu

Giá vốn hàng bán: Sự tăng lên của doanh thu cũng làm cho giá vốn hàng bán

tăng lên Cụ thể là năm 2018 giá vốn hàng bán là 69.323.483.015 đồng, năm 2019 giávốn hàng bán là 49.387.213.041 đồng, đã giảm 19.936.269.974 đồng, tương ứng mứcgiảm 28,76% so với năm 2018 Năm 2019, Công ty không ký được nhiều hợp đồnglớn nên không số lượng hàng bán ra giảm đi làm cho doanh thu của Công ty giảm đi

và để canh tranh với các đối thủ mà Công ty đã hạ giá bán để thu hút khách hàng chonên giá vốn cũng giảm đi 28,76% nhưng mức độ giảm của giá vốn hàng bán lớn hơnmức độ giảm của doanh thu

Chí phí quản lý kinh doanh: Năm 2018 chi phí quản lý kinh doanh là

19.070.126.904 đồng, năm 2019 là 14.814.968.028 đồng, giảm 4.255.158.876 đồng,tương ứng giảm 22,31% so với năm 2018 Việc giảm chi phí cho thấy ban lãnh đạocông ty đã tăng cường các biện pháp tiết kiệm chi phí Tuy nhiên việc giảm khoản mụcchi phí này cũng là do doanh thu giảm, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũnggiảm theo là hợp lý

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận thuần của năm 2018 là

234.465.846 đồng Sang năm 2019, con số này tăng 116.964.204 đồng, tương ứng tăng49,89% so với năm 2018 và tăng thành 351.430.050 đồng Năm 2019, sự gia tăng củalợi nhuận thuần là do chi phí tài chính giảm 22,48% và chi phí quản lý doanh nghiệpgiảm 22,31% nên làm cho lợi nhuận thuần năm 2019 của Công ty tăng so với năm

2018 Điều này cho thấy doanh nghiệp đang thực hiện chính sách quản lý cân đối thuchi, việc quản lý của doanh nghiệp đã có những bước phát triển

Chi phí khác: khoản mục này trong năm 2019 tăng so với năm 2018 là do hoạt

động thanh lý tài sản cố định hư hỏng phát sinh chi phí

Lợi nhuận khác: Trong năm 2018, năm 2019, khoản mục này âm do thu nhập

khác nhỏ hơn chi phí khác vì khi Công ty tiến hành thanh lý tài sản cố định cũ thì chiphí thanh lý mà Công ty bỏ ra lớn hơn so với số tiền Công ty nhận về

Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế năm 2018 là 194.608.415 đồng,

sang năm 2019, lợi nhuận trước thuế là 229.163.226 đồng tăng 34.554.811 đồng,

Trang 12

tương ứng mức tăng 17,76% so với năm 2018 Sự thay đổi trên là do năm 2019 cáckhoản lợi nhuận thuần tăng 116.964.204 đồng còn các khoản chi phí như chi phí lãivay giảm 958.998.751 đồng và chi phí quản lý kinh doanh giảm 4.255.158.876đồng so với năm 2018 Dẫn đến lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng so với năm 2018.

Lợi nhuận sau thuế: Năm 2019, lợi nhuận sau thuế là 183.330.581 đồng, tăng

27.643.849 đồng tương ứng mức tăng17,75% so với năm 2018 Sự tăng lên của lợinhuận sau thuế của năm 2019 là do lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng lên 27.456.896đồng

Trang 13

PHẦN II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH

DƯỢC PHẨM NGỌC QUÝ2.1 Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý

2.1.1 Cơ cấu sử dụng tài sản, nguồn vốn

Trong những năm qua tài sản của Công ty được thể hiện bằng số liệu sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản năm 2018, năm 2019

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2018-2019)

h 2.1 Cơ cấu Tài Sản của công ty 2018-2019

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2018-2019)

Cơ cấu tài sản giai 2018-2019, cho thấy quy mô tài sản giảm dần qua các năm.Năm 2018 tổng tài sản là 41.730.089.204, sang năm 2019 là 40.771.722.408 đồng.Nguyên nhân sự giảm đi của tài sản qua 3 năm là vì sự biến động của TSNH vầ TSDHtrong giai đoạn này

Điều này chứng tỏ rằng doanh nghiệp thu nhỏ quy mô sản xuất kinh doanh khi

Trang 14

mà doanh nghiệp đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.

Từ Hình 2.1 Cơ cấu tài sản trong giai đoạn 2018-2019, ta thấy cơ cấu của tàisản cũng có sự thay đổi rõ rệt, nhưng có một điểm chung đó là tỷ trọng của TSNHluôn lớn hơn tỷ trọng của TSDH chứng tỏ TSNH là phần tài sản chủ yếu và quan trọngcủa Công ty, nhưng qua các năm gần đây tỷ trọng của TSNH liên tục giảm về tỷ trọng.Trong khi TSNH giảm đều qua các năm thì TSDH lại ngược lại

Năm 2018, cơ cấu TSNH là 79,36% và năm 2019 chỉ còn 76,31% Nguyênnhân của việc cơ cấu TSNH giảm đi là do sự giảm đi của tiền và các khoản tươngđương tiền, tiếp theo đó là sự giảm đi của các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồnkho trong 2 năm 2018 và năm 2019 Đối với cơ cấu TSDH, có thể thấy năm 2018TSDH chiếm 20,64% cơ cấu tài sản của Công ty Con số này tiếp tục tăng lên thành23,69% trong năm 2019 Cơ cấu TSDH ngày càng tăng lên so với TSNH, nguyên nhân

là do Công ty chú trọng đầu tư hơn vào TSDH cụ thể là đã đầu tư thêm vào TSCĐ lớn,mua mới phương tiện vận tải phục vụ hoạt động kinh doanh dẫn đến sự thay đổi trong

tỷ trọng TSNH và TSDH

2.1.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Bảng 2.2: Phân tích khả năng sinh lời của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý Chỉ tiêu ĐVT Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2019/2018

Giá trị (%)

Doanh thu thuần VNĐ 92.473.184.388 67.445.805.788 -25.027.378.600 (27,06)Tổng tài sản bình

quân VNĐ 41.730.089.204 40.771.772.408 -958.316.796 (2,30)Lợi nhuận sau thuế VNĐ 155.686.732 183.330.581 27.643.849 17,76Hiệu suất sử dụng

Hiệu suất hao phí

của tài sản so với

doanh thu thuần

Hiệu suất hao phí

của tài sản so với

Trang 15

lợi nhuận

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2018 hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 2,22lần, cho biết 1 đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu được 2,22 đồngdoanh thu thuần

Năm 2019 hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 1,65 lần, cho biết 1 đồng tài sản đưavào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 1,65 lần đồng doanh thu thuần Năm

2019, chỉ số này giảm đi do doanh thu bán hàng củanăm 2019 giảm làm cho doanh thuthuần của Công ty giảm xuống 27,06% so với năm 2018 và công ty tuy có giảm quy

mô tổng tài sản đi 2,3% Nhưng mức giảm của doanh thu thuần lớn hơn mức giảm đicủa tổng tài sản bình quân nên dẫn đến hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm đi 25,35%

so với năm 2018

Vậy hiệu quả sử dụng tài sản trong 3 năm qua trung bình 1,86 lần cho thấy việc

sử dụng tài sản của Công ty khá tốt

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Suất hao phí của TS so với doanh thu thuần

Hình 2.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Năm 2018 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là 0,7%; cho biết cứ 100 đồng tài sản

Trang 16

thì công ty thu về 0,7 đồng lợi nhuận Tỷ suất sinh lời của năm 2019 là 0,45%; cho biết

cứ 100 đồng tài sản được đầu tư thì tạo ra 0,45 đồng lợi nhuận sau thuế Con số này đãtăng lên 35,94% so với năm 2018 Có sự tăng lên này là bởi vì lợi nhuận sau thuế năm

2019 tăng lên còn tổng tài sản bình quân thì lại giảm đi cho nên tỷ suất sinh lời trêntổng tài sản tăng lên

Nói chung tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) qua 2 năm có sự tăng lên,chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty đang tốt lên

Trang 17

Hiệu suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

So với năm 2018, hiệu suất hao phí của tài sản năm 2019 so với doanh thuthuần là 0,45 lần; cho biết trong kỳ thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần có 0,45đồng tài sản Năm 2019, chỉ tiêu này là 0,6 lần; cho biết trong kỳ doanh nghiệp thuđược 1 đồng doanh thu thuần thì cần 0,6 đồng tài sản Con số này đã tăng 33,96% sovới năm 2018 do tổng tài sản bình quân giảm 2,3% còn doanh thu thuần giảm 27,06%của năm 2019 so với năm 2018 Sự giảm đi của doanh thu thuần lớn hơn sự giảm đicủa tổng tài sản nên hiệu hiệu suất hao phí tài sản so vơi doanh thu thuần tăng

Tóm lại, hiệu suất hao phí trên doanh thu thuần trung bình của 2 năm là 0,55lần Hiệu suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần năm 2018 là nhỏ nhất, vànăm 2019 là lớn nhất Cho ta thấy năm 2018 là năm doanh nghiệp sử dụng tài sản hiệuquả nhất và năm 2019 doanh nghiệp sử dụng tài sản lãng phí nhất Như vậy ta thấychính sách quản lý tài sản còn chưa hiệu quả

Hiệu suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận

Hiệu suất hao phí tài sản trên lợi nhuận của năm 2018 là 268,04 lần, cho biếttrong kỳ doanh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần 268,04 đồng tài sảnđầu tư Hiệu suất hao phí của tài sản so với năm 2019 là 222,39 lần, cho biết trong kỳdoanh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần 222,39 đồng tài sản Chỉ tiêunày giảm đi 17,03% so với năm 2018 Sự giảm đi này là bởi vì lợi nhuận sau thuế tănglên 17,76% còn tổng tài sản tiếp tục giảm đi 2,3%; điều này dẫn đến Hiệu suất haophítrên lợi nhuận sau thuế giảm đi

Nói chung hiệu suất hao phí của tài sản trên lợi nhuận sau thuế năm 2019 làthấp và năm 2018 là cao Cho thấy năm 2019 hiệu quả sử dụng tài sản là cao, còn năm

2018 có hiệu quả sử dụng tài sản thấp nhất Hiệu suất hao phí trong 2 năm 2018, năm

2019 đạt mức trung bình là 218,37 lần

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Cơ cấu tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý bao gồm: tiền vàcác khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sảnngắn hạn khác Các khoản đầu tư tài chính trong giai đoạn 2017-2019 Công ty khôngphát sinh

Trang 18

Bảng 2.3: Cơ cấu TSNH của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý

Thuế giá trị gia

tăng được khấu trừ 0 0,00 396.836.542 56,43 396.836.542

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2017-2019)

Qua bảng 2.3 ta có thể thấy quy mô tài sản ngắn của Công ty có sự biến động

trong 2 năm vừa qua, cơ cấu TSNH của Công ty có sự thay đổi rõ rệt qua từng năm

Nhưng trong đó các khoản phải thu và hàng tồn kho của Công ty luôn chiếm tỷ trọng

cao, tiền và các khoản tương đương tiền, TSNH khác giảm đi và cũng chiếm tỷ trọng

Trang 19

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2017-2019)

Về các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền được Công ty sử dụng để đáp ứng cáckhoản thanh toán tức thời: như trả tiền hàng cho các nhà cung cấp hay trả lương chocông nhân viên khi đến hạn

Theo bảng số liệu trên, các khoản tiền và tương đương tiền có xu hướng giảmmạnh qua các năm Năm 2018 là 801.505.488 đồng, sang năm 2019 là 307.658.509đồng, giảm đi 493.846.979 đồng, tương đương với 61,61% chỉ còn chiếm chưa đến1% trong tổng TSNH Nguyên nhân là do Công ty chú trọng việc đầu tư cho hàng tồnkho và Công ty cũng còn tồn tại nhiều khoản phải thu ngắn hạn Ngoài ra còn thanhtoán một số khoản nợ cho nhà cung cấp và chi trả cho các chi phí tiếp khách, dự hộichợ

Nhìn chung lượng tiền mặt của Công ty luôn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong TSNH.Năm 2017 lượng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm có 5,08%, sang đến năm

2019 chỉ còn chưa đến 1% Qua đó ta thấy Công ty không dự trữ nhiều lượng tiền mặt.Điều này sẽ gây khó khăn cho Công ty nếu cũng một thời điểm phải thanh toán nhiềukhoản nợ

Về các khoản phải thu ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm: các khoản như phải thu khách hàng, trả

Trang 20

người mua và người bán chiếm dụng, và đây cũng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớnthứ 2 trong tổng TSNH Theo dõi bảng cơ cấu TSNH trong Công ty có thể thấy cáckhoản phải thu ngắn hạn giảm qua các năm Năm 2018, khoản phải thu ngắn hạn là14.944.150.128 đồng Sang năm 2019, con số này là 8.081.153.055 đồng giảm đi6.862.997.073 đồng, tương đương với 45,92% Con số này giảm đi chứng tỏ chínhsách quản lý các khoản phải thu của Công ty đang rất tốt, tuy nhiên con số này khôngnên quá thấp bởi nếu quá thấp thì uy tín của Công ty sẽ bị khách hàng và các nhà cungcấp đánh giá thấp làm giảm lợi thế canh tranh so với các đối thủ cạnh tranh

Các khoản phải thu của Công ty chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng tài sảnngắn hạn Tỷ trọng này lớn cho biết Công ty đang bị khách hàng và nhà cung cấpchiếm dụng rất nhiều vốn, điều này làm tăng uy tín của Công ty đối với khách hàng vàcác nhà cung cấp Tuy nhiên điều này làm cho Công ty gia tăng khoản chi phí cơ hội

Vì vậy Công ty cần đưa ra các biện pháp nhanh chóng làm giảm các khoản phải thunày

Về hàng tồn kho

Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, không bị giánđoạn đòi hỏi Công ty phải xác định được lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý Hàng dựtrữ hợp lý có nghĩa là vừa đáp ứng nhu cầu kinh doanh liên tục, vừa không tăng chi phítồn kho gây ứ đọng vốn

Giá trị hàng tồn kho của Công ty có xu hướng không ổn định qua các năm,trong đó năm 2018 là 17.128.016.272 đồng, sang năm 2019, Công ty nhận đượcnhiều đơn hàng và kí được nhiều hợp đồng hơn Vì vậy để đảm bảo không bị giánđoạn và đáp ứng nhu cầu chiếm lĩnh thị trường, năm 2019 lượng hàng tồn kho là22.020.111.282 đồng tăng 4.892.095.010 đồng tương đương với 28,56% so với năm2018

Tỷ trọng hàng tồn kho của Công ty luôn ở mức cao nhưng cũng biến động quacác năm Năm 2018 tỷ trọng là 51,72%, năm 2019 là 70,78% so với tổng tài sản ngắnhạn Nguyên nhân hàng tồn kho của Công ty tăng lên là do công ty nhận được nhiềuđơn đặt hàng từ sau đợt phát triển bộ phận marketing Tuy nhiên lượng hàng tồn khoquá lớn sẽ dẫn đến chi phí lưu kho cũng tăng lên đáng kể và khiến Công ty khó có thểquay vòng vốn

Về tài sản ngắn hạn khác:

Tài sản ngắn hạn khác bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, tạm ứng, thuế giá trịgia tăng được khấu trừ và tài sản ngắn hạn khác Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng TSNH Năm 2018 con số này là 0,74% và sang năm 2019 tăng thành

Ngày đăng: 19/05/2021, 22:07

w