1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học trần vân anh

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học trần vân anh
Tác giả Trần Vân Anh
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Phương pháp nghiên cứu khoa học
Thể loại Bài thi học phần
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 622,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Bài thi học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học Mã số đề thi Ngày thi Số trang Số thứ tự 20 Mã lớp học phần Họ và tên Trần Vân Anh Mã học vi.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học

Mã số đề thi:

Ngày thi:

Số trang:

Số thứ tự: 20 Mã lớp học phần:

Họ và tên: Trần Vân Anh Mã học viên: 22AM0121001

Điểm kết luận

Giảng viên chấm 1: Giảng viên chấm 2:

Câu 1: Nêu và phân tích quy trình đánh giá dữ liệu thứ cấp

Theo Zikmund (2013), có thể đánh giá dữ liệu thứ cấp theo quy trình như sau:

Lần lượt xem xét các khía cạnh liên quan tới khả năng ứng dụng cho dự án hiện tại với các lựa chọn Có / Không để đi đến khía cạnh tiếp theo hoặc dừng sử dụng dữ liệu Sau khi kết luận dữ liệu có tính ứng dụng cho dự án sẽ xem xét tới độ chính xác của dữ liệu để đưa ra kết luận có sự dụng dữ liệu hay không

Trang 2

Ngoài ra, ta có thể thực hiện đánh giá dữ liệu theo Saunder (2010), quy trình gồm 3 bước

Bước 1: Sự phù hợp tổng thể

 Đơn vị đo lường (hoặc giá trị đo lường) được sử dụng có thể không hoàn toàn phù hợp với những số liệu nhà khoa học cần (Jacob, 1994)

Ví dụ: chúng ta cần số lượng đơn hàng theo tháng của 1 công ty nhưng lại chỉ có dữ liệu về doanh số

theo tháng  Đánh giá giá trị của dữ liệu và quyết định xem có sử dụng hay không.

 Cần xem xét độ bao phủ của tập dữ liệu thứ cấp gồm: loại bỏ những dữ liệu không cần thiết, và đảm bảo sau khi loại bỏ thì vẫn còn đủ dữ liệu để tiến hành việc phân tích (Hakim, 2000)

Bước 2: Sự phù hợp chính xác

 Độ giá trị: thể hiện những khám phá có liên quan với mục tiêu mà những khám phá này hướng đến

 Độ tin cậy: Liên quan đến tính nhất quán của kết quả

 Sai lệch đo lường: Theo Kervin (1999), sai lệch đo lường có thể xuất hiện vì hai lý do: Bóp méo

có chủ đích và thay đổi trong cách thu thập dữ liệu

Ví du: Kết quả bảng hỏi có thấy mức độ hài lòng thấp nhưng giải pháp không đưa ra giải pháp vì cho rằng phần đó đã làm tốt thì nên cân nhắc vì dữ liệu này không chnhs xác, không có sự nhất quán

Bước 3: Chi phí và lợi ích

So sánh chi phí lấy được dữ liệu với những lợi ích mà chúng mang lại

Ví dụ: Sau khi so sánh thấy lợi ích mang lại nhỏ hơn nhiều lần so chi phí lấy dữ liệu thì nên thay đổi nguồn tiếp cận dữ liệu khác rẻ hơn hoặc bỏ qua

Qua ba bước (1)(2)(3) trên, nếu tác giả thấy dữ liệu không thích hợp rõ rệt, thì nên dừng lại, không dùng

dữ liệu này nữa

Câu 2: Viết bình luận cho 1 nghiên cứu có liên quan đến đề tài thảo luận của nhóm được giao? (Mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, mô hình, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, hạn chế nghiên cứu?)

Đề tài tập trung nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” – tác giả: Trần Thị Cẩm Hải

Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ đó đề xuất các giải pháp góp phần đẩy mạnh ứng dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm hướng đến 2 mục tiêu cơ bản là:

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

- Đánh giá được mức độ tác động của các yếu tố của các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất các giải pháp góp phần đẩy mạnh ứng dụng TMĐTcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính gồm thu thập tài liệu nghiên cứu về hoạt động TMĐT trong các DNNVV để hình thành bảng câu hỏi khảo sát Nghiên cứu định lượng phân tích dữ liệu điều tra 287 Phiếu khảo sát với 57 biến cùng các dữ liệu về nhân khẩu học như giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp… và kiểm định mô hình nghiên cứu Thang đo các yếu tố ảnh hưởng được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu:

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT trong các DNNVV ở thành phố Đà Nẵng từ năm 2005 đến năm 2012

Các giả thuyết nghiên cứu

Các giả thuyết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có thể được chia thành 4 nhóm giả thuyết: các yếu tố thuộc về tổ chức; các yếu tố thuộc về đặc điểm của người lãnh đạo; các yếu tố bên ngoài và các yếu tố về đổi mới công nghệ

Mô hình nghiên cứu

Trang 4

Kết quả nghiên cứu (Chương 4 của bài nghiên cứu)

Bảng 4.1 Đặc điểm người trả lời phiếu khảo sát (n= 287)

Giới tính

Trình độ học vấn

Trang 5

Đại học 81.5 234

Lĩnh vực chuyên môn

Chức vụ người được phòng vấn

Tổng số phiếu khảo sát được phát ra là 350 phiếu Số phiếu khảo sát hợp lệ là 287 phiếu, chiếm tỷ lệ

82%, số phiếu không hợp lệ do điền thiếu thông tin, dữ liệu không chuẩn được loại bỏ là 63 phiếu

Bảng 4.2 Lĩnh v ực sản xuất, kinh doanh chính của DNNVV

Lĩnh vực hoạt động Tần suất

Phần trăm (%) Phần trăm tích luỹ (%)

Bảng 4.3 Phân bố số lượng lao động trong các loại hình DNNVV

Loại hình

doanh nghiệp

Số lượng lao động trong doanh nghiệp

Dưới 10 Từ trên 10 đến 50 Từ trên 50 đến 200 Từ trên 200 đến 300 Số lượng trăm (%)Phần Số lượng trăm (%)Phần Số lượng trăm (%)Phần Số lượng trăm (%)Phần

Công ty

Công ty Cổ

Công ty hợp

Bảng 4.3 Phân bố số lượng lao động trong các loại hình DNNVV

4.1.2.4 Hình th ức kết nối internet: Các DNNVV tham gia khảo sát đều được trang bị máy vi tính và có kết nối internet

Trang 6

4.1.2.5 Ứng dụng TMĐT phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: 79,8% DNNVV đã xây dựng website để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị

4.2 M ối quan hệ gi ữa lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và số lượng lao động trong DN với việc xây dựng website ứng d ụng TM ĐT

4.2.1 Mối quan hệ giữa lĩnh v ực sản xu ất kinh doanh với việc ứng dụng website TM ĐT

4.1.2.4 Hình thức kết nối internet : Các DNNVV tham gia khảo sát đều được trang bị máy vi tính và có kết nối internet

4.1.2.5 Ứng dụng TMĐT phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: 79,8% DNNVV đã xây d ựng website để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị

4.2 Mối quan hệ gi ữa lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và số lượng lao động trong DN với việc xây dựng website ứng dụng TMĐT

4.2.1 Mối quan hệ giữa lĩnh vực sản xuất kinh doanh với việc ứng dụng website TMĐT

Bảng 4.4 Mối quan hệ giữa lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính với Doanh nghiệp xây dựng website

Thương mại và dịch vụ

Công nghiệp và xây dựng

Nông lâm, thuỷ sản

Khác

Tổng

4.2.2 Mối quan hệ giữa số lao động trong doanh nghiệp với việc xây dựng website

Số lượng lao động trong DN thể hiện quy mô của DN

Qua kiểm định Chi bình phương với giá trị bằng 28,767, Sig = 0,000 < 0,05 cho th ấy quy mô doanh nghiệp có mối quan hệ với ứng dụng TM ĐT thể hiện qua việc xây d ựng website

4.3 Phân tích đánh giá thang đo và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá

4.3.1.1 Phân tích nhân tố khám phá các thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT Thực hiện phân tích EFA cho tổng thể 48 biến của các thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT Sau 3 lần phân tích nhân tố khám phá EFA cho th ấy 66,516% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 10 nhân tố mới tương ứng 44 biến khác nhau, các thang đo được rút ra và được chấp nhận Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 10 (sau nhóm gộp) với eigenvalue = 1,048

4.3.1.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo

Ứng dụng TMĐT Th ực hiện phân tích EFA cho t ổng thể 9 biến của các thang đo ứng dụng TMĐT, với

hệ số KMO = 0,808, Sig = 0,000 << 0,05, các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể

4.3.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo

4.3.2.1 Kiểm định độ tin cậy các thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT Kiểm định độ tin

c ậy c ủa thang đo các yếu t ố ảnh hưởng đến ứng dụng TM ĐT bằng hệ s ố Cronbach’s Alpha cho thấy tất c ả các hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố đều tương đối cao t ừ 0,7 tr ở lên và có tương quan chặt chẽ 10 yếu t ố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trên đều đảm bảo điều kiện để đưa vào phân tích hồi quy đa biến

4.3.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo

Ứng dụng TMĐT Hệ s ố Cronbach’s Alpha đạt giá trị 0,862, đảm b ảo điều kiện để đưa vào phân tích hồi quy đa biến

4.3.3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu

4.3.3.1 Mô hình hiệu chỉnh So với mô hình đề xuất nghiên cứu được đưa ra trong Chương 2, mô hình điều chỉnh giảm còn 10 yếu tố với 44 biến quan sát thuộc thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT đóng vai trò là các biến độc lập trong phân tích hồi quy ở bước tiếp theo và yếu tố Ứng dụng

Trang 7

TMĐT đóng vai trò là biến phụ thuộc Ngoài ra, 2 biến định tính đại diện cho hai yếu tố: Đặc điểm sản phẩm (ĐĐSP) và Quy mô doanh nghiệp (QMDN) sẽ được mã hóa thành 2 biến định lượng là để phân tích hồi quy đa biến

Hình 4.1 Mô hình hiệu chỉnh

4.3.3.2 Các giả thuy ết được hiệu chỉnh theo mô hình mới

4.4 Kiểm định mô hình hồi quy và kết quả nghiên cứu

4.4.1 Phân tích hồi quy đa biến

4.4.1.1 Th ống kê mô tả các biến hồi quy

B ảng 4.6 Thống kê mô tả các biến hồi quy

Hiểu biết về CNTT và TMĐT của lãnh đạo HBLD 3.4049

Tháo độ đối với việc đổi mới CNTT của lãnh đạo TDLD 3.4305

Sức ép bên ngoài và giúp đỡ của các DN lớn SEBM 2.7021

Trang 8

Sự phức tạp khi ứng dụng TMĐT SPTA 2.7902

4.4.1.2 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho th ấy 51,2% sự biến thiên của yếu tố ứng dụng TM ĐT được giải thích bởi 12 yếu tố trên

4.4.1.3 Ki ểm định độ phù hợp của mô hình

Phương trình hồi quy rút ra là:

UDTMDT = 0,604 + 0,168 x YTTC – 0,106 x ĐĐSP + 0,085 x QMDN + 0,141 x HBLD + 0,107 x TDLD + 0,156 x CDCT + 0,240 x SEBM + 0,171 x HTCP + 0,128 x HTCN + 0,117 x LILQ – 0,143

x SPTA

Và giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7, H8, H9, H10, H11 được chấp nhận

4.4.2 Kết quả nghiên cứu

4.4.2.1 Mô hình hoàn chỉnh

4.4.2.2 Kiểm định giả thuyết

Giả thuyết H1: Yếu tố thuộc về tổ chức có tương quan với ứng dụng TM ĐT trong các DNNVV trên địa bàn TP Đà N ẵng

Giả thuyết H2: Đặc điểm sản phẩm của DN có tương quan đến ứng dụng TM ĐT trong các DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng

Giả thuy ết H3: Quy mô doanh nghiệp có tương quan đến ứng dụng TM ĐT trong các DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng

Giả thuyết H4: Hiểu biết về CNTT và TM ĐT của lãnh đạo có tương quan đến ứng dụng TM ĐT trong các DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng

Trang 9

Giả thuyết H5: Thái độ của người qu ản lý đối với việc đổi mới CNTT có tương quan đến ứng dụng TM

ĐT trong các DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng

Giả thuyết H6: Cường độ cạnh tranh có tương quan đến ứng dụng TM ĐT trong các DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng

Giả thuyết H7: Sức ép bên ngoài và giúp đỡ của các doanh nghiệp lớn có tương quan đến ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn TP Đà N ẵng

Giả thuyết H8: Sự hỗ trợ của chính phủ có tương quan đến ứng d ụng TM ĐT trong các DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng

Giả thuyết H9: H ạ tầng công nghệ thông tin có tương quan đến ứng dụng TM ĐT trong DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng

Giả thuyết H10: Nhận thức lợi ích liên quan có tương quan đến ứng dụng TM ĐT trong DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng

Giả thuyết H11: Sự phức tạp khi ứng d ụng TMĐT có tương quan đến ứng d ụng TM ĐT trong DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng

Giả thuyết H12: Sự phù hợp với tổ chức không tương quan đến ứng dụng TM ĐT trong DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng

Hạn chế của đề tài nghiên cứu

Hạn chế chính của đề tài nghiên cứu này là cỡ mẫu tương đối nhỏ chỉ ở mức 287 mẫu nên đề tài chỉ khái quát được phần nào các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Câu 3: Với đề tài: “Nghiên cứu tác động của môi trường làm việc tới kết quả làm việc của nhân viên tại một doanh nghiệp/tổ chức”

a) Nêu cụ thể mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu, đối tượng, phạm

vi nghiên cứu của đề tài

b) Thiết kế một bảng hỏi khảo sát (định lượng) nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp cho đề tài

Hoặc xây dựng một bảng phỏng vấn (định tính) để tiến hành điều tra cho đề tài

Trả lời:

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được hình thành với mục tiêu là xem xét ảnh hưởng của các yếu tố môi trường làm việc đến kết quả công việc của nhân viên tại một doanh nghiệp/tổ chức Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

- Xác định những yếu tố của môi trường làm việc có ảnh hưởng đến kết quả công việc của nhân viên tại một doanh nghiệp/tổ chức

- Đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố trên đối với kết quả công việc của nhân viên tại một doanh nghiệp/tổ chức

- Đề xuất một số yếu tố, biến nhằm nâng cao kết quả công việc của nhân viên tại một doanh nghiệp/

tổ chức thông qua việc cải tiến các yếu tố môi trường làm việc

Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định ảnh hưởng của môi trường làm việc đến kết quả công việc của nhân viên tại một doanh nghiệp/tổ chức để trả lời cho câu hỏi:

Trang 10

Hệ thống lương thưởng, phúc

lợi

Đào tạo & Phát triển năng lực

cá nhân

Thăng tiến nghề nghiệp, công việc

Sự hòa nhập, gắn kết xã hội

trong

tổ chức

Kết quả làm việc cá nhân

Quy định làm việc tổ chức

An toàn trong môi trường làm việc

- Những yếu tố nào của môi trường làm việc ảnh hưởng đến kết quả công việc của nhân viên tại một doanh nghiệp/tổ chức?

- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố của môi trường làm việc đến kết quả công việc của nhân viên tại một doanh nghiệp/tổ chức?

- Làm cách nào để tăng hiệu quả công việc của nhân viên tại một doanh nghiệp/tổ chức thông qua yếu tố môi trường làm việc?

Đối tượng nghiên cứu

Các yếu tố tác động môi trường làm việc ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân viên tại một doanh nghiệp/tổ chức

Đối tượng khảo sát: nhân viên của các doanh nghiệp/tổ chức tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

Trong nghiên cứu này, do lựa chọn hình thức khảo sát qua google form và phòng vấn online nên phạm vi nghiên cứu trong nghiên cứu này sẽ giới hạn ở các doanh nghiệp/tổ chức ở Việt Nam, để

có sự tương đồng trong các chế độ và chính sách về nhân lực chung

Cơ sở lý thuyết

 Nghiên cứu của Majumdar và cộng sự (2012) cũng chỉ ra rằng các yếu tố tác động tới kết quả làm việc trong môi trường làm việc của doanh nghiệp gồm có: văn hóa tổ chức, mối quan hệ với cấp trên và mội quan hệ với đồng nghiệp, hệ thống khen thưởng phúc lợi, chính sách đào tạo và phát triển, an toàn trong công việc

 Nghiên cứu của Ebrahim và cộng sự (2010) các yếu tố tác động tới chất lượng công việc bao gồm công bằng về lương thưởng, điều kiện làm việc an toàn, cơ hội phát triển nghề nghiệp, mối liên hệ xã hội trong tổ chức, quy tắc trong tổ chức

Mô hình nghiên cứu

Ngày đăng: 20/10/2022, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3. Phân bố số lượng lao động trong các loại hình DNNVV - Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học trần vân anh
a ̉ng 4.3. Phân bố số lượng lao động trong các loại hình DNNVV (Trang 5)
Loại hình doanh nghiệp - Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học trần vân anh
o ại hình doanh nghiệp (Trang 5)
4.1.2.4. Hình thức kết nới internet: Các DNNVV tham gia khảo sát đều được trang bị máy vi tính và có kết nối internet - Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học trần vân anh
4.1.2.4. Hình thức kết nới internet: Các DNNVV tham gia khảo sát đều được trang bị máy vi tính và có kết nối internet (Trang 6)
Hình 4.1 Mơ hình hiệu chỉnh 4.3.3.2. Các giả thuy ết được hiệu chỉnh theo mô hình mới  - Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học trần vân anh
Hình 4.1 Mơ hình hiệu chỉnh 4.3.3.2. Các giả thuy ết được hiệu chỉnh theo mô hình mới (Trang 7)
4.4.1.2. Đánh giá độ phù hợp của mơ hình hồi quy - Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học trần vân anh
4.4.1.2. Đánh giá độ phù hợp của mơ hình hồi quy (Trang 8)
Trong nghiên cứu này, do lựa chọn hình thức khảo sát qua google form và phòng vấn online nên phạm vi nghiên cứu trong nghiên cứu này sẽ giới hạn ở các doanh nghiệp/tổ chức ở Việt Nam, để có sự tương đồng trong các chế độ và chính - Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học trần vân anh
rong nghiên cứu này, do lựa chọn hình thức khảo sát qua google form và phòng vấn online nên phạm vi nghiên cứu trong nghiên cứu này sẽ giới hạn ở các doanh nghiệp/tổ chức ở Việt Nam, để có sự tương đồng trong các chế độ và chính (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w