1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ngu van 8 ki II

105 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 8 - kỳ II
Tác giả Mai Phương
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011 - 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 219,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThÓ hiÖn t×nh yªu cuéc sèng vµ kh¸t väng tù do m·nh liÖt cña ngêi chiÕn sÜ CM trÎ tuæi trong nhµ tï.. Lêi th¬ b×nh dÞ, h×nh ¶nh th¬ méc m¹c mµ tinh tÕ, nhiÒu ý nghÜa tîng trng..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24 12 2011 Ngày dạy: 26 12 2011 Tuần 20 Tiết 73 : Văn bản:

NHớ RừNG

Thế Lữ

-i Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thựctại, vơn tới cuộc sống tự do

- Hình tợng nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ Rừng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích đợc chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu nớc qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do

ii Chuẩn bị.

Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ

Học sinh: tìm hiểu bài thơ

iii Tiến trình dạy và học

1 ÔĐTC: Sỹ số:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Khởi động

* GV: Giới thiệu : Sơ lợc về Thơ mới và phong trào Thơ mới “ Nhớ rừng ” là lời con

hổ trong vờn bách thú – tác giả mợn lời con hổ…bài thơ có đợc sự đồng cảm rộng lớn,

có tiếng vang lớn

Hoạt động 2: H ớng dẫn đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò

? Nêu những nét chính về tác giả?

? Nêu giá trị của bài thơ đv tg?

? NX về số chữ trong câu và cách gieo vần của bài

thơ?

- Viết theo thể thơ 8 chữ, gieo vần liền

G: Bài thơ đợc tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho

biết nội dung mỗi đoạn?

- Đoạn 1,4 : Con hổ ở vờn bách thú…

H: bị giam cầm trong cũi sắt, căm hờn, uất hận

? Nhận xét về từ ngữ trong hai câu thơ này?

H: ĐT gợi tả, diễn tả tâm trạng căm hờn, uất ức âm

ỉ, luôn thờng trực trong tâm hồn.

H: Đọc đoạn 4

? Cảnh vờn bách thú đợc miêu tả ntn?

H: Đơn điệu, buồn tẻ, đều chỉ là nhân tạo do bàn

tay con ngời sửa sang, tỉa tót nên tầm thờng, giả

dối, không phải là TG của tự nhiên to lớn, mạnh

mẽ.

Nội dung kiến thức cơ bản I.Tìm hiểu chung

1.Tác giả

Là nhà thơ tiêu biểu nhất của

phong trào thơ mới buổi đầu (1932-1935)

Trang 2

? Cảnh tợng ấy khiến tâm trạng của hổ ntn?

H: Căm giận, uất ức dồn nén trong lòng kéo dài.

4.Củng cố: Phân tích hình ảnh con hổ trong vờn bách thú.

5 Dặn dò: - Học thuộc đoạn 2 – 3

- Phân tích các nội dung

Ngày soạn: 27 12 2011 Ngày dạy: 29 12 2011 Tuần 20 Tiết 74 : Văn bản:

NHớ RừNG (tiếp)

Thế Lữ

-A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thựctại, vơn tới cuộc sống tự do

- Hình tợng nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ Rừng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích đợc chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu nớc qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do

B Chuẩn bị.

Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ

Học sinh: tìm hiểu bài thơ

C Tiến trình dạy và học

1 Ô Đ TC : Sỹ số:

2 Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ "Nhớ rừng" của Thế Lữ

Trang 3

Phân tích hình ảnh con hổ trong vờn bách thú

3 Hoạt động dạy học:

*HĐ1 : Khởi động

GV tóm tắt nội dung tiết học trớc, liên hệ nội dung xẽ học rồi vào bài

*HĐ2 : Hớng dẫn đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò

G: ghi lại các mục đã học

H: Núi rừng đại ngàn, lớn lao, phi thờng,

hoang vu, bí mật giang sơn của hổ x a kia

? Có gì đặc sắc trong các từ ngữ miêu tả chúa

tể của muôn loài?

? Trong khung cảnh đó hình ảnh con hổ hiện

ra với vẻ đẹp ntn?

? Đoạn thơ thứ ba NT tả có gì đặc sắc?

H : Điệp ngữ, nhân hoá, câu hỏi tu từ, liệt kê,

giọng điệu nhanh.

? Tác dụng của NT đó?

H : làm nổi bật vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của

núi rừng, t thế lẫm liệt, kiêu hãnh của chúa sơn

lâm đầy quyền uy và nỗi nhớ tiếc không nguôi.

? Em có nhận xét gì cuộc sống con hổ khi ở

chốn sơn lâm?

H : đọc đoạn cuối

G : tổ chức cho HS TL nhóm CH :

? Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh nêu

trên, tâm sự con hổ ở vờn bách thú đợc biểu

hiện ntn? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự

H : - Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều

biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, đối lập,

phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức

biểu cảm Xd hình tợng nghệ thuật có nhiều

tầng ý nghĩa

- Có âm điệu thơ biến hoá qua mỗi đoạn thơ

nhng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng

trong toàn bộ tác phẩm.

H : đọc ghi nhớ

Hoạt động 4: H ớng dẫn luyện tập

Nét đặc sắc của nghệ thuật thông qua các từ

ngữ cụ thể trong bài thơ

Nội dung kiến thức cơ bản I.Tìm hiểu chung

II Phân tích”;

1 Con hổ trong v ờn bách thú :

2 Con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ:

- Cảnh núi rừng đại ngàn lớn lao,phi thờng

- SD nhiều từ gợi tả khi miêu tảchúa sơn lâm:

=> Hổ oai phong, lẫm liệt

- Cuộc sống tự do, tung hoành

đầy quyền uy

3 Khao khát, tâm sự của con hổ

:

- Bất hoà với thực tại

- Khao khát tự do mãnh liệt

* Tâm sự con hổ – tâm sự củacon ngời VN bị mất nớc khi đó

III Tổng kết

* Ghi nhớ (SGK)

Trang 4

- Rèn kĩ năng nhận biết và hiểu đợc tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

ii Chuẩn bị

Thầy : bảng phụ, phiếu bài tập

Trò : Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK

iii Tiến trình giờ lên lớp:

Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình thành khái niệm

Hoạt động của thầy và trò

G: Treo bảng phụ chép VD, CH trong SGK

Trao đổi nhóm hai bạn : 3 phút, đại diện trả lời,

nhóm khác nhận xét, bổ sung

a Câu nghi vấn

- Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

- Hay là u thơng chúng con đói quá?

- Đặc điểm :+ Dấu chấm hỏi; Có những từ nghi

vấn: có … không , làm (sao), hay (là)

b Chức năng: Câu nghi vấn dùng để hỏi

? Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng

chính của câu nghi vấn?

H: Dựa vào phần pt VD khái quát KT

H: Đọc phần ghi nhớ (SGK)

* HĐ 3 : Hớng dẫn luyện tập

H: làm việc nhóm 4 bạn

Xác định câu nghi vấn

Nội dung kiến thức cơ bản

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính

Dấu câu

Trang 5

Nêu đặc điểm hình thức

Bài tập 2:

BT : Chữa bài – nhận xét a Căn cứ vào từ ngữ

-dấu câu

b Không thể thay, nếu thay từ hay trong câu nghi

vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp

hoặc biến thành câu thuộc kiểu câu trần thuật và

có ý nghĩa khác hẳn.

Bài 3:

H: Thảo luận cả lớp

G: chú ý: Trong Tiếng Việt, tổ hợp “X cũng” nh:

ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng,

bao nhiêu cũng… bao giờ cũng có ý nghĩa khẳng

định tuyệt đối (ví dụ: “Ai cũng thế đấy” có nghĩa

là mọi ngời đều thấy thế) và X là một từ phiếm

định, chứ không phải là nghi vấn

Bài 4:

? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu?

- Câu 2 : Có giả định – ngời đợc hỏi trớc có vấn

* Không thể đặt dấu chấm hỏi ởcuối câu vì đó không phải làcâu nghi vấn

+ Câu a và b có các từ nghi vấnnh: có… không; tại sao Nhngnhững kết cấu chứa những từnày chỉ làm chức năng bổ ngữtrong một câu

+ Trong câu c và d thì: nào(cũng), ai (cũng) là những từphiếm định

a, b : Không vì đó không phải làcâu nghi vấn

Bài 4 Bài 5:

Nhận xét:

- Câu a: “Bao giờ” đứng ở

đầu câu: hỏi về thời điểm sẽthực hiện hành động đi

- Câu b: “Bao giờ” đứng ởcuối câu: Hỏi về thời gian đãdiễn ra hành động đi

- Nắm vững kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Hiểu các yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

Trang 6

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác.

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

ii.Chuẩn bị:

GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

HS: Học bài cũ, xem trớc bài mới

iii Tiến trình giờ lên lớp:

1 Ô Đ TC : Sỹ số:

2 KTBC: Thế nào là văn TM? Đoạn văn là gì?.

3 Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Khởi động G: ĐVĐ: ở học kỳ I, các em đã làm quen với kiểu văn bản thuyết minh, với khái niệm

đoạn văn Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn về cách sắp xếp các ý trong đoạnvăn thuyết minh nh thế nào cho hợp lý

*Hoạt động 2 Phân tích mẫu, hình thành khái niệm Hoạt động của thầy và trò

Theo em đoạn văn là gì?

Đọc kĩ đoạn văn thuyết minh mục 1a (SGK)

? Em hãy xác định câu chủ đề của đoạn?

? Câu 2, 3, 4, 5 có tác dụng gì trong đoạn? bổ

sung thông tin

HS đọc kĩ đoạn b, đoạn b có câu chủ đề không?

Không vậy đoạn b đợc trình bày theo cách nào?

song hành

? Vậy đoạn b có từ ngữ chủ đề không? Đó là từ

nào? Các câu trong đoạn có vai trò gì?

GV chốt lại ý chính, chuyển mục II

HS đọc kĩ đoạn a

? Đoạn văn a thuyết minh về nội dung gì?

thuyết minh cấu tạo của bút bi

? nhợc điểm của đoạn này là gì?

? Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu nh

thế nào? giới thiệu về cấu tạo-> phải chia thành

từng bộ phận

Theo em đoạn văn trên nên chữa lại nh thế nào?

Mỗi đoạn nên viết lại nh thế nào?

GV yêu cầu HS làm bố cục ra giấy Gọi vài học

? Vậy em nên chia ra làm mấy đoạn?

? Mỗi đoạn nên viết lại nh thế nào?

GV yêu cầu HS làm ra giấy, GV kiểm tra và

điều chỉnh

Qua những bài tập trên, theo em khi làm một

bài văn thuyết minh cần xác định điều gì? Viết

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:

Đoạn a:

Câu chủ đề: Câu 1Câu 2, 3, 4, 5: Làm rõ câu chủ đề

Đoạn b:

Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng.Các câu tiếp theo: cung cấp thôngtin về Phạm Văn Đồng theo lối liệtkê

II Sửa lại các đoạn văn thuyết minh cha chuẩn:

Đoạn a:

Nh

ợc điểm: Trình bày lộn xộn

Chữa lại: Tách thành hai đoạn

Đoạn 1: Thuyết minh phần ruột bút

bi, gồm đầu bút bi và ống mực loạimực đặc biệt

Đoạn 2: Phần vỏ: gồm ống nhựahoặc sắt, bọc ruột bút và làm cán bútviết phần này gồm ống, nắp bút có

Trang 7

HS đọc yêu cầu của bài tập 1

GV cho HS viết đoạn Mở bài và kết bài

Gọi mỗi tổ mỗi học sinh trình bày đoạn của

mình

HS khác nhận xét-GV điều chỉnh

Viết đoạn văn theo chủ đề đã cho ở SGK ( Gợi

ý: Giáo viên có thể tham khảo đoạn văn viết về

5Dặn dò : Học bài và làm tiếp bài tập 3 ( theo gợi ý SGK)

CB bài: “ Quê Hơng” của Thế Hanh

-Thấy đợc những nét đặc sắc NT của bài thơ

- Rèn kỹ năng đọc và cảm thụ bài thơ có nhiều hình ảnh ẩn dụ

3 Giáo dục:

Giáo dục lòng yêu quê hơng đất nớc qua việc cảm nhận bài thơ

Ii Chuẩn bị

1 Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị chân dung tác giả.

2 Học sinh : Chuẩn bị theo yêu cầu của cô giáo Su tầm các bài thơ về quê hơng

iii Tiến trình giờ lên lớp

1 ổn định tổ chức: Số học sinh có mặt

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc khổ thơ 3, 4 và phân tích tâm trạng của con hổ khi nhớ về qua khứ

3 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 : Khởi động.

Gv nói về các bài thơ viết về quê hơng, liên hệ và vào bài

Hoạt động 2: H ớng dẫn đọc hiểu văn bản.

Hoạt động của thầy và trò

- Giới thiệu nét chính về tác giả?

Gv giới thiệu thêm về tác giảâmcmr hứng

sáng tác của Ông

Nguồn cảm hứng lớn là nỗi nhớ quê hơng

miền Nam và niềm khao khát tổ quốc thống

nhất

- Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì? (8 chữ)

- Bố cục của bài thơ?

Nội dung kiến thức cần đạt I.Tìm hiểu chung

Trang 8

GV chốt ý chính , chuyển mục II

- Làng quê của tác giả đợc giới thiệu ở hai

câu mở đầu có gì đặc biệt?

(bình dị, tự nhiên, giới thiệu chung về làng

quê của mình, chỉ có ý nghĩa thông tin)

- Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh

- Chi tiết nào đặc tả con thuyền? (cánh

buồm) Có gì độc đáo trong chi tiết này? (so

- Ngời dân chài đợc miêu tả ntn? Cảm nhận

của em về ngời dân chài qua những chi tiết

- Trong xa cách, lòng tác giả nhớ tới những

điều gì nơi quê nhà?

- Qua bài thơ, em cảm nhận đợc điều gì về

cuộc sống ngời dân làng chài và nhà thơ?

Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập

1 Cảnh ra khơi

- Hình ảnh so sánh, động từ mạnh diễn tả khí thế dũng mãnh của conthuyền toát lên sức sống mạnh mẽ, vẻ

đẹp hùng tráng

- Hình ảnh cánh buồm trở nên lớnlao, thiêng liêng và thơ mộng Đóchính là biểu tợng của làng chài

- Con thuyền gắn bó mật thiết với sựsống con ngời  tâm hồn tinh tế củatác giả

- ND : Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm

4 Củng cố: vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển đợc miêu tả

trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả

Trang 9

Có hiểu biét bớc đầu về tg Tố Hữu Thấy đợc nt khắc hoạ h/a ( TN, cái đẹp của cuộc

đời tự do) Niềm khao khát cuộc sống tự do, lý tởng cách mạng của tác giả

ii Chuẩn bị:

- G: bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài

- H: Đọc SGK, soạn bài theo đinh hớng SGK và sự hớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định lớp: Sỹ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Quê hơng” ? Em cảm nhận gì về giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ ?

? Trong bài em thích nhất đoạn hay hai câu thơ nào? Hãy đọc và phân tích?

3 Bài mới:

* HĐ1: Khởi động

Thơ mới không chỉ có những bài thơ mang tính lãng mạn đầy màu sắc cá nhân mà còn

có những bàu thơ giàu tình cảm cách mạng Bài thơ “ Khi con tu hú” là một điển hình

Hoạt động 2: H ớng dẫn đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò

? Dựa vào chú thích * / sgk em hãy trình bày những nét

chính về tác giả ?

? Tác giả có những tác phẩm tiêu biểu nào ?

? Nêu xuất xứ của bài thơ ?

- GV lu ý HS thời điểm sáng tác bài thơ để thể hiện tâm

trạng của tác giả :

? Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào ?

? Em hãy nhắc lại đặc điểm của thể thơ này ?)

- GV hớng dẫn HS cách đọc

- GV đọc mẫu 1 lần -> HS đọc -> Nhận xét

? Em hãy tìm bố cục của bài thơ ? ( 2 phần :

1- Sáu câu thơ đầu: Cảnh trời đất vào hè

2- Bốn câu thơ cuối: Tâm trạng ngời tù CM

? Theo em, nên hiểu nhan đề bài thơ nh thế nào? ( Đã là

1 câu cha? Vì sao ?)

( Cha, đó chỉ là vế phụ của 1 câu trọn ý )

? Hãy viết 1 câu văn có 4 chữ đầu là “ Khi con tu hú”

để tóm tắt nội dung bài thơ ?

( Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, ngời tù cách

mạng (nhân vật trữ tình ) càng cảm thấy ngột ngạt trong

phòng giam chật chội, càng thèm khát cháy bỏng 1 cuộc

sống tự do tng bừng ở bên ngoài Tên bài thơ đã gợi mở

mạch cảm xúc của toàn bài ).

? Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm

hồn nhà thơ nh vậy ?

- HS đọc 6 câu thơ đầu và nhắc lại nội dung :

Nội dung kiến thức cơ bản

I.tìm hiểu chung:

1 Tác giả :

SGK 2.Tác phẩm :

- Bài thơ sáng tác 7 / 1932 Tại nhà lao Thừa Phủ, khi tácgiả bị bắt giam vào đây

- Thể thơ lục bát

3 Bố cục:

II Tìm hiểu văn bản:

Trang 10

? Hãy kể những sự vật mà tác giả nhắc đến trong bức

tranh mùa hè đó ?

( Tiếng chim tu hú, lúa chiêm, trái cây, vờn râm, tiếng

ve, bầu trời, tiếng sáo diều )

- HS đọc chú giải 1, 2, 3 / sgk

? Em có nhận xét gì về phạm vi miêu tả đó ?

? Em có những cảm nhận gì về màu sắc, âm thanh và

h-ơng vị ?

? Hãy nhận xét về những biện pháp nghệ thuật trong 6

câu thơ đầu và nêu tác dụng của nó ?

( Chọn lọc chi tiết đặc sắc, động từ mạnh: Dậy, lộn

nhào

TT: “Chín, ngọt, đầy, rộng, cao” để diễn tả sự hoạt động,

sự căng đầy nhựa sống của mùa hè

Mặt khác, bầu trời nh đợc mở ra, nh cao thêm để tạo

1 không gian khoáng đãng Trên nền trời đó, đôi con

diều sáo bay lợn tự do nhằm tạo sự đối lập với không

gian hẹp, không khúi tù túng, con ngời không đợc hoạt

động ngột ngạt phẫn uất trong 4 bức tờng của phòng

giam

? Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm hồn ngời

chiến sĩ trẻ trong tù 1 khung cảnh mùa hè nh thế nào?

- GV chuyển ý sang 4 câu thơ cuối

- HS đọc 4 câu thơ cuối và nhắc lại nội dung :

? Tâm trạng của ngời tù đợc thể hiện ở những dòng thơ

một cách trực tiếp hay gián tiếp ? ( Trực tiếp )

? Tâm trạng đau khổ, ngột ngạt, uất hận đó thể hiện nỗi

niềm gì của tác giả ?

? Tại sao tác giả lại ngột ngạt và uất hận ?

- GV: Ngột ngạt vì sự chật chội, tù túng, nóng bức của

phòng giam mùa hè Uất hận vì sự vật thì tự do, cả vật

vô tri nh cánh diều cũng đợc bay lợn tự do, còn ngời

chiến sĩ trẻ phải bị giam hãm, bị biệt lập cô đơn Cháy

ruột mơ những ngày hoạt động

? Tất cả tâm trạng đó dẫn đến ớc muốn gì của ngời tù

?

? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim tu hú

kêu nhng tâm trạng của ngời tù ở 2 đoạn đầu và cuối rất

khác nhau? Vì sao ?

Hoạt động 3: H ớng dẫn tổng kết

? Em có nhận xét gì về cách tả cảnh và tả tình của bài

thơ ?

(+ Đoạn đầu tả cảnh ( trời đất vào hè ): Dạt dào, đầy

sức sống, rất có hồn + Đoạn sau tả tình ( tâm trạng

ng-ời tù ): Sôi nổi, sâu sắc và da diết

? Có đợc hiệu quả nghệ thuật đó là do đâu ?

( - Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển, linh hoạt

- Nghệ thuật đối - Bài thơ liền mạch, giọng điệu tự

nhiên, cảm xúc nhất quán, khi tơi sáng khoáng đạt, khi

dằn vặt u uất, rất phù hợp với cảm súc thơ).

1 Cảnh trời đất vào hè :

+ Màu sắc : Rực rỡ và lộng lẫy

+ Âm thanh : Náo nức, rạo rực

+ Hơng thơm : Của lúa chín, ngọt ngào của trái cây, của những vạt ngô vàng mẩy

do, trong cảm nhận của ngời

2 Tâm trạng của ngời tù cách mạng:

- Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi !

- Ngột làm sao, chết uất thôi

-> Nhịp 6/ 2 , 3/ 3, câu cảm thán , ĐT mạnh

-> Tâm trạng đau khổ, ngột ngạt, uất hận

=> Niềm khát khao tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ

CM trong cảnh tù đầy

III/ Tổng kết :

Trang 11

? Qua biện pháp nghệ thuật đó tác giả muốn làm nổi bật

nội dung gì ?

- HS đọc ghi nhớ : sgk

? Học xong bài thơ giúp em cảm nhận gì về hình ảnh

ngời chiến sĩ cách mạng cũng nh truyền thống yêu nớc

của dân tộc ? Tiếp nối truyền thống đó em sẽ làm gì ?

=> Ghi nhớ : sgk

4 Củng cố :

? Theo em, cái hay của bài thơ đợc thể hiện nổi bật ở những điểm nào ?

5 Dặn dò : Học thuộc lòng bài thơ Nắm đợc nội dung của bài - Soạn : Câu nghi

- Có ý thức sd câu NV phù hợp mục đích giao tiếp

- Tự hào về sự giàu đẹp của ngữ pháp tiếng Việt

3 Kỹ năng:

Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

ii Chuẩn bị:

G: bảng phụ, phiếu học tập.

H: soạn bài theo định hớng SGK.

iii Tiến trình giờ lên lớp:

? Xác định câu nghi vấn trong các VD trên?

H: lên bảng gạch chân những câu nghi vấn

a Những ngời cũ … giờ ? ”

b Mày “ … mày nghe đấy à ? ”

c Anh có thể ngồi lùi vào một tí đợc không ?

d Sao cụ lo xa quá thế ? Tội gì … để tiền

lại ? Ăn … chết lấy gì mà lo liệu ?

đ Ai “ … không có tình mẫu tử? ”

Nội dung kiến thức cơ bản

Những chức năng khác của câu nghi vấn :

1 Ví dụ/ SGK

2 Nhận xét:

Trang 12

e Con gái tôi vẽ đây ? Chả lẽ lại đúng là nó,

cái con Mèo hay lục lọi ấy !

? Nhắc lại chức năng chính của câu nghi vấn

đa ra các khả năng trả lời, HS sẽ lựa chọn

? Có phải bao giờ cũng là dấu chấm hỏi

không?

H : Trong các câu nghi vấn trên, có câu không

kết thúc bằng dấu chấm hỏi (câu e) mà lại kết

thức bằng dấu chấm than, vì câu đó không chỉ

là câu hỏi mà còn mang ý nghĩa cảm thán,

a Bộc lộ t/c, c/x (hoài niệm, tiếc nuối )

- Không phải tất cả các câu nghi vấn

đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi

? Trong những câu nghi vấn đó,

câu nào có thể thay thế đợc bằng

1 câu không phải là câu nghi vấn

mà có ý nghĩa tơng đơng ?

Hãy viết những câu có ý nghĩa

t-ơng đt-ơng đó ?

II Luyện tập : Bài 1 :

a.Con ngời đáng kính…ăn ?-> Bộc lộ t/c, c/x ( sự ngạc nhiên )

b Trong cả khổ thơ chỉ riêng câu:

“Than ôi !” ko phải là câu nghi vấn Các câu còn lại là câu NV -> Bộc lộ t/c, c/x (nuối tiếc)

c Sao ta không …nhàng rơi ? -> Cầu khiến

d Ôi nếu thế thì …bay ? -> Phủ định ; bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c.Ai dám bảo …mẫu tử? -> Khẳng định d.Thắng bé kia, mày có việc gì ? Sao …khóc ?-> Để hỏi

* Câu : a, b, c có thể thay thế bằng câu không phải

là câu NV nhng có ND tơng đơng

a Cụ không phải lo xa nh thế Không nên nhịn đói

mà để tiền lại Ăn hết thì đến lúc chết không có tiền

mà lo liệu

Trang 13

G: cho 2 dãy thi làm nhanh trong

3 phút, tổ nào làm xong nhanh ,

1 câu nghi vấn) Ngời nói và ngời nghe có quan hệ

rất thân mật

4 Củng cố: ? Ngoài chức năng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào

khác? Hãy liệt kê?

5 Dặn dò : Học bài nắm vững những chức năng của câu nghi vấn.

Tập đặt câu có sử dụng câu nghi vấn không có chức năng dùng để hỏi Chuẩn bị bài mới : Thuyết minh về một phơng pháp

Tuần 22 - Tiết 80

Phần Tập làm văn Ngày soạn 10 01 2012 Ngày giảng : 12 01 2012

THUYếT MINH Về MộT PHƯƠNG PHáP ( CáCH LàM)

i Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS cần:

- Thấy đợc sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Hiểu đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

Hiểu mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một ph

-ơng pháp (cách làm )

2 Thái độ:

- GD ý thức quan sát khi viết văn thuyết minh

- Giáo dục t duy khoa học trong quá trình làm một bài văn

3 Kỹ năng:

- Quan sát đối tợng cần thuyết minh : một phơng pháp (cách làm)

Trang 14

- Tạo lập đợc một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyếtminh về một cách thức, phơng pháp, cách làm có độ dài 300 chữ.

ii Chuẩn bị:

G: bảng phụ, phiếu học tập

H: soạn bài theo định hớng SGK

iii Tiến trình giờ lên lớp:

Hoạt động 2 : Phân tích mẫu, hình thành khái niệm Hoạt động của thầy và trò

G: t/c cho HS thảo luận nhóm (3 phút): N1,3:

VB(a); N2,4: VB(b)

? Văn bản thuyết minh về cái gì ?

? Văn bản có những nội dung gì?

? Cách làm đợc trình bày theo thứ tự nào? ?

H: thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, BS , NX

cho nhau

(TM về cách làm đồ chơi (a) và cách nấu canh

rau ngót (b)

Các mục: Nguyên vật liệu, cách làm, yêu cầu

thành phẩm Theo 1 thứ tự nhất định: Cái nào

làm trớc, cái nào làm sau

? ở VB (b) phần nguyên vật liệu, cách làm,

yêu cầu thành phẩm đợc giới thiệu có gì khác

VB (a)? Vì sao ?

(+ Phần nguyên vật liệu: Ngoài loại gì còn

thêm phần định lợng bao nhiêu rau, thịt

( gam ), tuỳ theo số bát, số ngời ăn ,…

+ Phần cách làm: Đặc biệt chú ý đến trình

tự trớc sau, đến thời gian của mỗi bớc ( không

đợc phép thay đổi tuỳ tiện nếu không muốn làm

thành phẩm kém chất lợng ).

+ Phần yêu cầu thành phẩm: Chú ý 3 mặt:

Trạng thái, màu sắc, mùi vị )

? Vì sao phần yêu cầu thành phẩm của VD (b)

? TM một trò chơi thông dụng mà em biết ?

H: đọc bài tập 1 / sgk, làm theo nhóm, mỗi

Gồm 3 phần :-Nguyên vật liệu

- Cách làm

- Yêu cầu thành phẩm ( sản phẩm khi đã hoàn thành )

- Cách làm ( quan trọng nhất ): Theo một trình tự nhất định

- Số ngời chơi, dụng cụ chơi

- Luật chơi (thắng, thua, phạm luật )

Trang 15

- Yêu cầu đối với trò chơi 3.Kết bài : Lợi ích của trò chơi (giúp chúng ta giải trí, vận động, nhanh nhẹn).

Bài 2( Tham Khảo)

- Bài viết đa ra số liệu trang in hàng năm trên thế giới để từ đó thấy đợc mức độ khổng

lồ của núi t liệu mà con ngời phải nghiên cứu, tìm hiểu

- Bài viết giới thiệu 2 cách đọc:+ Cách đọc thành tiếng (khi đọc phải phát âm).+ Cách

2 Thái độ:Giáo dục HS biết quý trọng, cảm phục tinh thần cách mạng trong tinh

thần của Bác

3 Kĩ năng:- Đọc - hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ chí Minh.

- Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

2 Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc, diễn cảm bài thơ “Khi con tu hú”

? Vì sao bài thơ lại đặt nhan đề là Khi con tu hú ?

3.Hoạt động dạy học bài mới :

*Hoạt động 1: Khởi động.

GV nhắc lại sơ lợc cuộc đời và sự nghiệp hoạt động cách mạng cũng nh văn nghệ của

Hồ Chủ Tịch rồi vào bài

Hoạt động 2 : H ớng dẫn đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò

HS: trình bày những hiểu biết về tg

? Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm?

H: dựa vào SGK trả lời

GV: hỡng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi hs đọc ( yêu cầu

giọng đọc vui , pha chút hóm hỉnh , nhẹ nhàng ,

thanh thoát , thoải mái , sảng khoái ; rõ nhịp thơ 4/3

hoặc 2/2/3)

GV: KT việc giải thích từ khó

(?) Ngời làm thơ , khi nhân một sự việc , một cảnh

t-ợng nào đó mà cảm hứng thì thơ ấy thờng đợc gọi là

Trang 16

Bó ntn?

- Cảnh Pác Bó , nơi diễn ra sinh hoạt và làm việc

của Bác trong những ngày cách mạng gian khổ đã

gợi cảm xúc vui thích , thoải mái để ngời cao hứng

làm thơ Tức cảnh Pác Bó

(?) Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì ? (Thất ngôn TT)

(?) Em nhận ra phơng thức biểu đạt nào đợc kết hợp

trong VB ? Trong đó phơng thức nào là chủ đạo ?

H: Kết hợp tự sự và biểu cảm , trong đó biểu cảm là

chủ đạo

? Có thể chia bài thơ này thành mấy phần ? Nêu nội

dung từng phần ?

H: 3 câu đầu: Cảnh SH và làm việc của Bác ở Pác

Bó câu cuối cảm nghĩ của Bác

Gv Chốt ý chính, chuyển mục II

H: đọc 3 câu đầu

? Cấu tạo của câu 1 có gì đặc biệt ? Chỉ ra cấu tạo

đặc biệt đó ?

H: Dùng phép đối : Sáng ra bờ suối /tối vào hang

(tg : sáng , tối ; kgian: suối ,hang Hđộng : ra, vào )

? Theo em, phép đối này diễn tả điều gì trong hoạt

động CM và quan hệ của Bác với TN?

H: Diễn tả hoạt động đều đặn , nhịp nhàng của con

ngời Diễn tả quan hệ gắn bó hoà hợp giữa con ngời

và thiên nhiên Pác Bó

? Từ câu thơ đó ta hiểu gì về cuộc sống của Bác khi ở

Pác Bó

H: Cuộc sống hài hoà , th thái và có ý nghĩa của

ng-ời cách mạng luôn làm chủ hoàn cảnh

? Dựa vào chú thích trong sgk , hãy giải nghĩa lời

thơ Cháo bẹ rau măng vẫn sẳn sàng ?

H: Sinh hoạt ăn uống kham khổ nhng tinh thần luôn

sẵn sàng, măng, ngô là những thứ do thiên nhiên

ban tặng và con ngời cung cấp luôn đầy đủ, có sẵn

Em có nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu thơ đầu?

(Giọng điệu êm ái , thoải mái , nhẹ nhàng)

? Qua đó, phản ánh trạng thái tâm hồn ntn của ngời

làm thơ ?

H: Trong gian khổ vẫn th thái vui tơi , say mê cuộc

sống , cách mạng, hoà hợp với thiên nhiên và con

ngời Pác Bó.

? Trong câu thơ Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

Đợc sử dụng nghệ thuật gì ?

H: Phép đối:

- Đối ý : điều kiện làm việc thiếu thốn, giản đơn / nội

dung công việc quan trọng , trang nghiêm ;

tạo mà còn phần nào gợi ra cái ý nghĩa tợng trng

cho thế lc cách mạng nớc ta đang trong thời kì khó

Trang 17

huấn luyện cán bộ , đồng thời chính là xoay chuyển

lịch sử VN

? Hình ảnh Bác ngồi bên bàn đá Chông chênh dịch

sử Đảng có ý nghĩa ntn?

H: Đó là hình tợng ngời chiến sĩ đợc khắc hoạ chân

thực vừa có tầm vóc lớn lao , trong t thế uy nghi ,

giống nh bức tợng đài vị lãnh tụ cách mạng

? Từ 3 câu thơ đầu em thấy cuộc sống và con ngời

Bác Hồ hiện lên ntn?

H: đọc câu thơ cuối

? Từ nào có ý nghĩa quan trọng nhất của câu thơ ? Vì

sao ?

H: Từ sang ; Sang : sang trọng , giàu sang

Là sự sang trọng , giàu có về mặt tinh thần của

những cuộc đời làm cách mạng lấy lí tởng cứu nớc

làm lẽ sống , không hề bị khó khăn, gian khổ thiếu

thốn khuất phục

Là cái sang trọng giàu có của một nhà thơ luôn tìm

thấy sự hài hoà tự nhiên , th thấy trong sạch với

thiên nhiên đất trời

GV: Trong thơ, Bác hay nói cái sang của ngời làm

cách mạng , kể cả khi chịu cảnh tù đày: VD

- Hôm nay xiềng xích thay dây trói

Mỗi bớc leng keng tiếng ngọc rung

- Tuy bị tình nghi là gián điệp

Mà nh khanh tớng vẻ ung dung

? Niềm vui trớc cái sang của một cuộc sống đầy

gian khổ cho ta hiểu thêm vẻ đẹp nào trong cách

2 Cảm nghĩ của Bác

- Cuộc đời cách mạng thật là

sang

- Từ “Sang”: Chỉ sự sang trọng,giàu có về mặt tinh thần của ng-

ời CM lấy lí tởng cứu nớc làm lẽsống, không bị khó khăn, giankhổ thiếu thốn khuất phục

- Lạc quan , tin tởng vào sựnghiệp cách mạng mà Ngời theo

đuổi

III, Tổng kết:

* Ghi nhớ : sgk

4 Hớng dẫn về nhà: : Học thuộc bài thơ , phần ghi nhớ Soạn bài “ Vọng nguyệt”

5 Dặn dò: CB Câu cầu khiến

- Hiểu đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

- Hiểu chức năng của câu cầu khiến

2 Thái độ :

HS biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

3 Kĩ năng :

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản:

- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

ii Chuẩn bị:

GV: bảng phụ, phiếu học tập

HS: Học bài cũ, xem trớc bài mới

iii Tiến trình giờ lên lớp:

1 ÔĐTC: Sỹ số:

2 KTBC : ? Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn?

? Lấy 1 ví dụ về câu nghi vấn với chức năng bộc lộ tình cảm, cảm xúc?

3 Hoạt động dạy học:

Trang 18

*H Đ 1: Khởi động

Gv nhắc lại các kiểu câu đã học, liên hệ với nội dung bài học rồi vào bài mới

Hoạt động của thầy và trò

HS: đọc các ví dụ (SGK)

? Trong đoạn trích trên câu nào là câu cầu khiến?

a Thôi đừng lo lăng Cứ về di“ ” “ ”

b Đi thôi con“ ”

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu

khiến?

? Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên dùng

để làm gì?

HS: đọc 2 ví dụ mục 2, lu ý ngữ điệu

? Cách đọc “ Mở cửa” ! trong (b) có khác trong (a)

không?

H: Câu trần thuật-> giọng bình thờng dùng để trả

lời câu hỏi.

? Câu mở cửa trong (b) dùng để làm gì? khác với

câu mở cửa ở trong (a) chổ nào?

H: Câu cầu khiến-> giọng nhấn mạnh-> dùng để

đề nghị ra lệnh.

? Câu cầu khiến là những câu nh thế nào? ? Khi

viết có thể kết thúc câu cầu khiến bằng những dấu

GV: gợi ý HS tìm ra câu cầu khiến

HS: nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện

Trờng hợp c thờng xảy ra ở tình huống cấp bách,

gấp gáp

( Độ dài câu cầu khiến thờng tỉ lệ nghịch với sự

nhấn mạnh ý nghĩa cầu khiến)

H: làm việc cá nhân tìm ra:

Nhờ có CN ở câu b ý câu cầu khiến nhẹ hơn , thể

hiện rõ hơn tình cảm của ngời nói đối với ngời

nghe

H: Hđ nhóm

Nội dung kiến thức cơ bản

I Đặc điểm hình thức và chức năng.

- Xác định câu cầu khiến:

a, Thôi, im cái điệu hát ma dầm

sùi sụt ấy đi ( vắng CN)

b, Các em đừng khóc ( có CN ,ngôi thứ 2 số nhiều )

c, Đa tay cho tôi mau ; cầm lấytay tôi này ( không có từ cầukhiến , chỉ có ngữ điệu cầukhiến)

Trang 19

thờng khiêm nhờng , có sự ràotrớc đón sau Trong lời DC yêucầu DM tác giả không dùng câucầu khiến ( mà dùng câu nghivấn) làm cho ý câu cầu khiếnnhẹ hơn , ít rõ ràng hơn Cáchdùng lời cầu khiến nh thế rất phùhợp với tính cách DC và vị thếcủa DC so với DM.

4 Củng cố : Câu cầu khiến là câu có đặc điểm hình thức gì? Chức năng của cầu

- Học sinh biết sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Hiểu đặc điểm, cách làm văn bản thuyết minh về danh lam, thắng cảnh

- Hiểu mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu một danh lam thắng cảnh

2.T t ởng .

Thêm yêu văn thuyết minh, yêu cảnh đẹp và có ý thức giữ gìn cảnh đẹp quê hơng

3.Kĩ năng

- Quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tợng để sd trong bài TM về DLTC

- Tạo lập đợc một văn bản TM theo yêu cầu

Thuyết minh danh lam thắng cảnh là nhằm mục đích gì?

=> hớng dẫn khách du lịch hiểu tờng tận hơn, đầy đủ hơn về nơi họ đang tham quan du lịch và học sinh luyện tập kiểu bài này để có ý thức hiểu sâu sắc hơn về non sông đất nớc

Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình thành khái niệm

Hoạt động của thầy và trò

H: đọc bài văn mẫu

? Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối tợng?

? Các đối tợng ấy có quan hệ với nhau ntn?

H: + Hai đối tợng Hồ hoàn Kiếm và Đền

Nội dung kiến thức cơ bản

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

* Nhận xét VD ( SGK)

Trang 20

Ngọc Sơn

+ Hai đối tợng có quan hệ gần gũi với nhau,

gắn bó với nhau, đền Ngọc Sơn đợc toạ lạc

? Muốn có kiến thức đó, ngời viết phải làm gì?

H: Đọc sách tra cứu tài liệu, hỏi han thăm thú

quan sát

? Bài viết sắp xêp bố cục ntn? Theo em bài này

có thiếu sót gì về bố cục? ( Thảo luận nhóm

- Đoạn 3: Còn lại : Giới thiệu Bờ Hồ

* Bài này thiếu phần mở bài : dẫn khách có

cái nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng

cảnh hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

? Theo em nội dung bài thuyết minh còn thiếu

những gì?

H: ( miêu tả vị trí độ rộng hẹp của hồ, vị trí

của Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê

Húc, miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối,

màu nớc xanh, rùa nổi lên, … bài viết còn khô)

? Muốn làm một bài văn thuyết minh ngời viết

phải làm gì?

HS đọc to phần ghi nhơ SGK

*Hoạt động 3 : H ớng dẫn luyện tập

G: Yêu cầu : Học sinh thảo luận nhóm

Chữa bài nhận xét bổ sung

Học sinh làm bài trong vở bài tập

* Giới thiệu về danh lam thắngcảnh

+ Tra cứu sách vở, hỏi han, quansát thăm thú

+ Bài viết có đủ ba phần : MB- KB

TB-+ Giới thiệu kèm với miêu tả, bìnhluận trên cơ sở kiến thức đáng tincậy

+ Lời văn chính xác biểu cảm

* Ghi nhớ SGK

II Luyện tập Bài 1 : Lập lại bố cục

* MB : Giới thiệu quần thể danhlam thắng cảnh hồ gơm ĐNS

* TB :

- Giới thiệu hồ hoàn kiếm : vị trí,diện tích, độ sâu nông qua cácmùa, sự tích trả gơm, nói kỹ hơn

về tháp rùa, về rùa hồ gơm- quangcảnh dờng phố quanh hồ

- G.thiệu đền Ngọc Sơn (nh ý 1)

* KB : ý nghĩa lịch sử , văn hoácủa thắng cảnh Bài học về giữ gìn

Trang 21

? Giới thiệu danh lam thắng cảnh phải chú ý

điều gì? vị trí địa lí, thắng cảnh gồm có những

bộ phận nào? lần lợt giới thiệu, mô tả từng

phần vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình

cảm của con ngời, sử dụng yếu tố miêu tả để

- Từ đờng Đinh Tiên Hoàng nhìn

Đài Nghiên, Tháp Bút, qua cầuThê Húc, vào đền

- Tả bên trong đền

- Từ trấn Ba Đình nhìn ra hồ, phíaThuỷ Tạ, phía Tháp Rùa giới thiệutiếp

4 Củng cố: G : gọi HS đọc lại ghi nhớ.

G chốt lại nội dung bài học

? VB thuyết minh có vai trò và tác dụng

Nội dung kiến thức cơ bản

I Ôn lí thuyết

Trang 22

ntn trong đời sống?

? VB thuyết minh có những tính chất gì

khác với văn bản tự sự, miêu tả, biểu

- Đáp ứng nhu cầu hiểu biết của con ngời

đem đến những tri thức về bản chất của

* Dàn ý :

- MB : Khái quát tên đồ dùng và côngdụng

- TB : Hình dáng, chất liệu, kích thớc,màu sắc, cấu tạo các bộ phận, cách sửdụng…

- KB : Những điều lu ý khi lựa chọn đểmua, khi sử dụng, khi gặp sự cố cần sửachữa

b Giới thiệu danh lam thắng cảnh – ditích lịch sử ở quê hơng

* Lập ý : Tên danh lam, khái quát vị trí

và ý nghĩa đối với quê hơng, cấu trúc,quá trình hình thành, xây dựng, tu bổ,

đặc điểm nổi bật, phong tục, lễ hội…

* Dàn ý :

- MB : Vị trí và ý nghĩa văn hoá, lịch sử,xã hội của danh lam đối với quê hơng,

đất nớc

- Thân bài :+ Vị trí địa lí, quá trình hình thành, pháttriển, tu tạo trong quá trình lịch sử cho

đến ngày nay

+ Cấu trúc, quy mô từng khối, từngmặt…

+ Hiện vật trng bày, thờ cúng

+ Phong tục, lễ hội

- KB : Thái độ tình cảm với danh lam

2.Tập viết đoạn

- Đề b, viết đoạn MB

Trang 23

4 Củng cố: GV: Khái quát lại nội dung ôn tập.

5 Dặn dò: Chọn chép một bài văn thuyết minh về đề tài tự chọn.

Chuẩn bị bài Ngắm trăng & Đi đờng.

- Có những hiểu biết bớc đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của tg Hồ Chí Minh

- Cảm nhận đợc tâm hồn đầy cảm xúc trớc vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ ChíMinh trong hoàn cảnh ngục tù

- Hiểu đặc điểm nghệ thuật bài thơ

b Bài Đi đờng:

- Thấy đợc tâm hồn giàu cảm xúc trớc vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh

trong hoàn cảnh thử thách trên đờng giải tù

- Hiểu ý nghĩa khái quát mang tính triết lý của hình tợng con đờng và con ngời vợtqua những chặng đờng gian khổ

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của Hồ Chí Minh: ung dung, tự tại, chủ động trớc mọi hoàncảnh

1Thầy : bảng phụ chép bài thơ.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo Ch trong SGK

iii Tiến trình giờ lên lớp :

1 ÔĐTC : Sỹ số :

2 KTBC : ? Tinh thần của Bác Hồ ở Pác Bó đợc thể hiện ntn? Vì sao Bác lại cảm

thấy cuộc sống gian khổ đó thật là sang?

Bài 1:

? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả

Hồ Chí Minh?

? Nêu xuất xứ bài thơ?

? Cho biết hoàn cảnh ra đời, t tởng và giá trị của

Trang 24

H: Câu thơ ở bản dịch cha chuyển tải hết ý thơ

H: trong tù; không rợu, không hoa

? Vì sao Bác lại nói đến cảnh “ Trong tù…

không hoa ”?

(Bác cần rợu, cần hoa để làm gì?)

H: theo truyền thống phơng Đông, uống rợu trớc

hoa, thởng trăng HCM ngắm trăng trong hoàn

cảnh đặc biệt không rợu, không hoa

? Câu 1 sd bp nt gì? T/d?

? Bác có tâm trạng ra sao trớc cảnh trăng đẹp

ngoài trời?

H: Xốn xang, bối rối trớc trăng

? Qua hai câu đầu ta thấy Bác là ngời ntn?

H: Trong cảnh tù ngục, tâm hồn Bác vẫn tự do,

ung dung khao khát đợc thởng trăng một cách

trọn vẹn => Một con ngời yêu thiên nhiên sâu

? Nét đặc sắc trong phong cách thơ trữ tình của

Bác? (vừa cổ điển, vừa hiện đại)

? Nghĩa sâu xa của câu thơ này là gì?

? ở câu 2, tác giả sử dụng BPNT gì? Tác dụng

của BPNT đó?

? Hai câu sau NT có gì đặc sắc? Td?

? ý nghĩa t tởng của bài thơ?

* HĐ3:Hớng dẫn tổng kết(2)

HS: đọc ghi nhớ

2 Thể th ơ : Thất ngôn tứ tuyệt

ii Phân tích

1 Hai câu đầu:

- Bp điệp từ“vô”: nhấn mạnh hoàncảnh ngắm trăng: gian khổ, thiếuthốn

- Trong cảnh tù ngục, tâm hồn Bácvẫn tự do, ung dung…Bác là ngời yêuthiên nhiên sâu sắc

2 Hai câu sau

- Phép đối, nhân hoá: đã thể hiện sựgiao hoà đặc biệt giữa ngời và trăng.Với Bác, trăng trở thành ngời bạn tri

- Nguyên tác: Thất ngôn tứ tuyệt

- Bản dich thơ: Lục bát

ii Phân tích

1 Hai câu đầu:

- Giọng thơ đầy suy ngẫm – nỗi gianlao của ngời đi đờng - đờng đời, đờngcách mạng

- Điệp ngữ = > Ngời tù cách mạngthấm thía, suy ngẫm về nỗi gian laotriền miên

2 Hai câu cuối:

- Điệp từ “trùng san” nhắc lại: khókhăn tột cùng

-càng khó khăn tột cùng thì thắng lợicàng lớn

iii.Tổng kết :

* Ghi nhớ (SGK)

4 Củng cố: ? NX t/c và tâm hồn của Bác sau khi đọc thơ Bác?

Trang 25

? Khái quát giá trị nghệ thuật thơ Hồ Chí Minh.

? Gọi HS đọc lại hai ghi nhớ

5 Dặn dò: Học thuộc lòng và hiểu ND, NT của các bài thơ?

Chuẩn bị bài câu cảm thán

- Hiểu đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Hiểu chức năng của câu cảm thán

2.T t ởng :

GD HS ý thức sử dụng câu cảm thán khi tạo lập văn bản

3 Kĩ năng:

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

ii Chuẩn bị:

GV: bảng phụ, phiếu học tập

HS: chuẩn bị bài theo nội dung câu hỏi trong SGK

iii Tiến trình giờ lên lớp:

1 ÔĐTC: Sỹ số:

2 KTBC: ? Thế nào là câu cầu khiến? Cho VD Chữa bài tập.

3 Hoạt động dạy học :

*H Đ 1 : Khởi động

Gv giới thiệu và nhu cầu cảm thán và cách sử dụng câu cảm thán rồi vào bài

Hoạt động 2 : Phân tích mẫu và hình thành khái niệm

Trang 26

Hoạt động của thầy và trò

H: Dùng để bộc lộ cảm xúc của ngời nói , ngời

viết trong giao tiếp hằng ngày và trong vb nghệ

thuật

? Vậy khi viết đơn , biên bản , hợp đồng hay

trình bày kết quả giải 1 bài toán … có thể dùng

câu cảm thán không ? Vì sao ?

HS: Thảo luận nhóm trả lời:

- Ngôn ngữ trong đơn, hợp đồng ( ngôn ngữ

trong vb hành chính công vụ ) và ngôn ngữ

trình bày kết quả giải 1 bài toán ( ngôn ngữ

trong vb khoa học ) là ngôn ngữ của t duy lô –

gíc, nên không thích hợp với việc sd những yếu

tố ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc

Nội dung kiến thức cơ bản

I Đặc điểm hình thức và chức năng

1.Đặc điểm hình thức:

- Có từ cảm thán : hỡi ơi , than ôi

- Thờng đợc kết thúc bằng dấu chấmthan

2 Chức năng

- Dùng để bộc lộ cảm xúc của ngời nói , ngời viết trong giao tiếp hằng ngày và trong vb nghệ thuật

a, Than ôi ! Lo thay ! nguy thay !

b, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c, Trao ôi, có biết đâu rằng : hung hăng ,hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợcho những cử chỉ ngu dại của mình thôi

Bài tập 2 :

a, Lời than thân của ngời nông dân xa

b, Lời than thân của ngời chinh phụ trớcnỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra

c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trớc cuộcsống ( trớc Cách mạng tháng Tám )

d, Sự ân hận của DM trớc cái chết thảm

th-ơng , oan ức của DC

* Tuy đều bộc lộ tình cảm , cảm xúc nhngkhông có câu nào là câu cảm thán , Vìkhông có hình thức đặc trng của kiểu câunày

Trang 27

4 Củng cố: ? Hãy thêm các từ ngữ cảm thán và dấu chấm than để chuyển đổi các câu

sau thành câu cảm thán:

- Anh đến muộn quá  Trời ơi, anh đến muộn quá!

- Buổi chiều thơ mộng  Buổi chiều thơ mộng biết bao!

- Những đêm trăng lên  Ôi, những đêm trăng lên!

5 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ, làm hết bài tập còn lại

Chuẩn bị viết bài TLV số 5; soạn bài “ Câu trần thuật”

- Củng cố lại kiến thức và cách làm bài văn thuyết minh

- Biết thực hành sáng tạo một văn bản thuyết minh về một con vật nuôi

HS: Xem lại kiến thức về văn thuyết minh, chuẩn bị 4 đề trong SGK

iii Tiến trình giờ lên lớp:

* Mở bài: Giới thiệu đợc đối tợng cần đợc thuyết minh:

(giống vật nuôi: trâu, lợn, gà, mèo, chó, )

Nêu bật vai trò của giống vật nuôi đó đối với cuộc sống con ngời

4 Củng cố: GVnhận xét giờ làm bài, thu bài.

5 Dặn dò: Ôn tập văn bản thuyết minh: thuyết minh một đồ vật, 1 thể loại văn học;

một giống vật nuôi, một danh thắng Chuẩn bị bài : Câu trần thuật

Trang 28

- Nắm vững đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Hiểu rõ chức năng của câu trần thuật

2 T t ởng :

GD cho HS ý thức sử dụng câu trần thuật đúng mục đích giao tiếp

3 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?

3 Hoạt động dạy học:

*H Đ 1: Khởi động

GV: gt: Trong tiếng Việt kiểu câu đợc dùng nhiều nhất là kiểu câu trần thuật

Vậy câu trần thuật có đặc điểm hình thức và chức năng ntn?

Hoạt động 2 : Phân Tích mẫu, hình thành khái niệm Hoạt động của thầy và trò

GV: treo bảng phụ chép VD trong SGK HS: đọc ví

dụ

? Những câu nào không có đặc điểm hình thức của

câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?

HS: Trừ câu Ôi Tào Khê! có đặc điểm của câu “ ”

cảm thán còn tất cả những câu khác thì không có

đặc điểm của câu NV, CK, CT).

GV: những câu này gọi là câu trần thuật

? Đặc điểm hình thức của câu trần thuật là gì?

? Khi viết câu trần thuật đợc kết thúc bằng dấu gì?

GV: phát phiếu học tập, y/c HS hđ nhóm bàn (4’)

trả lời CH:

? Những câu này dùng để làm gì?

HS: hđ nhóm, đại diện trả lời

a Câu 1, 2 trình bày suy nghĩ của ngời viết.

Câu 3: Yêu cầu.

b Câu 1: Kể; Câu 2: Thông báo.

c Cả hai câu: Miêu tả ngoại hình.

d Câu 2: Nhận định.

Câu 3: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

? Chức năng của câu trần thuật là gì ?

? Trong 4 kiểu câu đã học, câu nào đợc dùng nhất?

Vì sao?

HS: câu trần thuật vì nó thoả mãn nhu cầu thông

tin và trao đổi tình cảm của con ngời và có thể

thực hiện hầu hết chức năng của 4 kiểu câu.

? Nêu đặc điểm, hình thức chức năng của câu trần

thuật?

HS: đọc to ghi nhớ ( SGK)

Nội dung kiến thức cơ bản

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật:

+ Khi viết thờng kết thúc bằng dấu (.) hay dấu (!), (…)

+ Chức năng chính: kể, nhận định, thông báo, miêu tả Ngoài ra dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc

* Ghi nhớ: SGK/ 46

* HĐ3: H ớng dẫn luyện tập

Trang 29

GV: cho học sinh trả lời nhanh

HS: 2 dãy thi đặt câu

GV: làm trọng tài

II Luyện tập:

Bài 1: Xác định kiểu câu:

a Cả 3 câu là câu trần thuât

- C1: dùng để kể

- C2,C3 dùng để bộc lộ t/c, c/x

b C1 : trần thuật dùng để kể

C2 : cảm thán (quá, bộc lộ cảm xúc) C3, C4: Trần thuật bộc lộ cảm xúc, cảm ơn

Bài 3:

a) Câu cầu khiến

b) Câu nghi vấn

c) Câu trần thuật:

cả ba câu đều có ý cầu khiến những ở câu b, c: ý cầukhiến ( đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn

Bài 5:

+ Hứa hẹn: Mình cảm ơn cậu rất nhiều

+ Xin lỗi: Xin lỗi, mình bận không đến kịp

+ Chúc mừng: Tớ chúc mừng sinh nhật cậu

+ Cam đoan: Xin đảm bảo mình sẽ trả sách cho cậu

đúng hẹn

4 Củng cố: HS nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu ttrần thuật.

5 Dặn dò: -Về nhà làm bài tập 6: sgk/47 Tham khảo

- Chuẩn bị VB: Chiếu dời đô.

- Thấy đợc sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Hiểu đợc ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa L ra thành Thăng Long và sứcthuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2 T t ởng :

Thấy đơc t tởng và ý thức xây dựng một đất nớc giầu mạnh của cha ông ta

3 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản trheo thể chiếu.

- Nhận ra, thấy đợc đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

Trang 30

*H Đ 1: Khởi động

Gv giới thiệu về thủ đô Hà nội và sự kiện 1000 năm Thăng Long để vào bài

Hoạt động 2: H ớng dẫn đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò

HS : đọc chú thích

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả ?

? Em hiểu gì về thể chiếu?

? Hoàn cảnh viết bài Chiếu dời đô ?

GV: nêu yêu cầu đọc : Giọng trang trọng, nhấn

mạnh sắc thái tình cảm tha thiết, chân thành một số

câu: Trẫm rất đau xót “ … dời đổi , Trẫm muốn ” “ …

thế nào? , ” đọc mẫu

? Bố cục của VB (SGK)H: - Đ1: Từ đầu đến không “

thể không dời đổi : Phân tích những tiền đề, cơ sở ”

lịch sử và thực tiễn của việc dời đô.

- Đ2: Tiếp đến muôn đời : Những lí do để chọn “ ”

thành Đại La là kinh đo mới.

- Đoạn 3: Còn lại: kết luận.

? Văn bản Chiếu dời đô thuộc kiểu văn bản nào mà

em đã học? Vì sao?

H: Kiểu văn bản nghị luận Vì nó đợc viết bẳng

ph-ơng thức lập luận để trình bày và thuyết phục ngời

nghe theo t tởng dời đô của tác giả.

H: Đọc diễn cảm lại đoạn 1

G: Trong đoạn 1 này, tác giả viện dẫn sử sách nói về

việc dời đô của các vua thời xa bên Trung Quốc.

? Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của các

vua nhà Thơng nhà Chu nhằm mục đích gì? Kết quả

của việc dời đô ấy?

H: M “ u toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con

cháu ”Vận n ớc lâu dài , Phong tục phồn thịnh ” “ ”

? Việc Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời

đô của 2 triều Thơng, Chu để nhằm mục đích gì?

H: Để chuẩn bị cho lí lẽ ở phần sau: Trong lịch sử

đã từng có chuyện dời đô … Việc Lí Thái Tổ dời đô

không có gì là khác thờng, trái với quy luật.

? Từ chuyện xa, tác giả liên hệ, phê phán việc 2 triều

đại Đinh, Lê không chịu dời đô nh thế nào? Kết quả

ra sao?

H: phê phán 2 triều đại trớc (Đinh, Tiền Lê):Lại

theo ý riêng mình, Khinh thờng mệnh trời, Không

noi theo … Th ơng, Chu.

Kết quả: Triều đại không đợc lâu bền.

Muôn vật không đ

? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả ở

đoạn văn thứ nhất này?

H: Dẫn chứng kết hợp với lí lẽ,

? ở đoạn 2, tác giả đã khẳng định thành Đại La là

một nơi tốt nhất để định đô

? Để đi đến lời ca ngợi thành Đại La xứng đáng là

kinh đô bậc nhất của Đế vơng muôn đời, Lí Công

Uản đã dựa vào những luận chứng nh thế nào? Về

những mặt nào?

H: Dựa vào SGK trả lời

 Về tất cả các mặt, thành Đại La có đủ mọi

điều kiện để trở thành kinh đô của đất nớc, xứng

Nội dung kiến thức cơ bản

đô:

“Mu toan nghiệp lớn, tính kếmuôn đời cho con cháu” “Vậnnớc lâu dài”, “Phong tục phồnthịnh”

Trang 31

đáng là nơi kinh đô bậc nhất của đế v “ ơng muôn

đời ”

GV: Quả là nhà vua Lí Công Uẩn đã có cặp mắt

tinh đời, hơn đời, toạn diện và sâu sắc khi nhịn nhận

và đánh giá, lựa chọn thành Đại La, Thăng Long Hà

Nội ngày nay làm kinh đô mới cho triều đại mới mà

ông là ngời khởi nghiệp.

? Chú ý vào đoạn văn 2, hãy nhận xét cách đặt

câu, sắp xếp ý của tác giả?

- Câu văn đợc viết theo lối biền ngẫu, các vế

đối nhau, cân xứng, nhịp nhàng, có tác dụng hỗ trợ

dẫn chứng và lí lẽ đi vào lòng ngời, thuyết phục ngời

nghe.

? Tại sao kết thúc bài chiếu, nhà vua không ra

lệnh mà lại hỏi ý kiến của quần thần? Cách kết thúc

ấy có tác dụng gì?

H: Câu 1 nêu rõ khát vọng, mục đích của nhà vua.

Câu 2 hỏi ý kiến của quần thần Dĩ nhiên Lí Công

Uẩn hoàn toàn có thể ra lệnh cho bầy tôi chấp

hành; nhng ông là nhà vua khởi nghiệp, thân dân,

dân chủ và khôn khéo nên qua sự phân tích ở trên,

đã thấy rõ việc dời đô, việc chọn thành Đại La là

theo mệnh trời, hợp lòng ngời; thiên thời, địa lợi,

nhân hòa, là lẽ phải hiển nhiên, là yêu cầu của lịch

sử Thế nhng nhà vua vẫn muốn nghe thêm ý kiến

bàn bạc của quần thần, vẫn muốn ý nguyện riêng

của nhà vua trở thành ý nguyện chung của thần dân

trăm họ Cách kết thúc ấy làm cho bài Chiếu mang

tính chất mệnh lệnh nghiêm khắc, độc thoại trở

thành đối thoại, có phần dân chủ, cởi mở, tạo ra sự

đồng cảm giữa vua với dân và bầy tôi.

? Em có nhận xét nh thế nào về kết cấu bài chiếu

cũng là trình tự lập luận của tác giả?

H: Mở đầu là nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa

cho lí lẽ.

- Sau đó: soi sáng tiền đề vào thực tế 2 triều

đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy không còn thích

hợp đối với sự phát triển của đất nớc, nhất thiết phải

dời đô.

- Đi tới kết luận: Khẳng định thành Đại La là

nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô và bầy tỏ khát

vọng, mục đích của nhà vua, xin ý kiến của quần

thần tạo ra sự đồng cảm giữa vua với dân và bầy

tôi.

? Đọc chiếu dời đô, em hiểu nh thế nào về khát

vọng của nhà vua và của dân tộc ta đợc phản ánh

trong bài văn này?

(Cho học sinh thảo luận nhóm 2 nhóm)

H: Lòng yêu nớc cao cả, biểu hiện ở ý chí dời đô

về Đại La để mở mang, phát triển đất nớc.

- Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nớc.

- Lòng tin mãnh liệt vào tơng lai dân tộc.

? ý nghĩa lịch sử – xã hội to lớn của Thiên đô

chiếu?

- Phản ánh ý chí độc lập tự cờng và sự phát

triển lớn mạnh của dân tộc ta, của nớc Đại Việt ở

thế kỷ XI.

- Dời đô từ vùng núi rừng Hoa L (Ninh Bình)

ra vùng trung tâm đồng bằng đất rộng, ngời đông

chứng tỏ triều đình nhà Lí do Lí Công Uẩn là ngời

- Vị thế chính trị, văn hoá : Là

đầu mối giao lu  Đại La có đủ

điều kiện trở thành kinh đô

3 ý nghĩa lịch sử xã hội to lớn của Thiên đô chiếu?

- Phản ánh ý chí độc lập tựcờng và sự phát triển lớn mạnhcủa dân tộc ta, của nớc Đại Việt

Trang 32

sáng lập đã đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ.

Thế và lực của dân tộc Đại Việt đủ sức đơng đầu

chống lại các triều đình phong kiến Trung Quốc để

bảo vệ non sông đất nớc mình Định đô ở Thăng

Long là thực hiện đúng nguyện vọng của nhân dân:

Thu giang sơn về một mối, nguyện vọng xây dựng

đất nớc độc lập, trờng tồn, phồn vinh.

? Chiếu dời đô có sức thuyết phục cao, vì sao

vậy?

- Chiếu dời đô có sức thuyết phục cao vì đã kết

hợp giữa lí và tình, giữa ý chí của nhà vua với

nguyện vọng của nhân dân.

- ? Sự đúng đắn của quan điểm dời đô về Đại

La đã đợc minh chững nh thế nào trong lịch sử nớc

ta?

- Thăng Long là trung tâm chính trị, kinh tế,

văn hóa của đất nớc từ khi Lí Công Uẩn dời đô đến

nay.

- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ quốc.

- Thăng Long Hà Nội luôn vững vàng trong

mọi thử thách lịch sử (các cuộc chiến tranh xa…

*Ghi nhớ

4 Củng cố: HS nêu khái quát lại nội dung VB.

5 Dặn dò: Đọc lại văn bản và phân tích các nội dung.

- Nhận biết câu phủ ddinhj trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

ii Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ

2.HS : Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK

Trang 33

iii Tiến trình giờ lên lớp:

1 ÔĐTC: Sỹ số:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?

3 Hoạt động dạy học :

* H Đ 1: Khởi động Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình thành khái niệm Hoạt động của thầy và trò

(Câu 1 : thể hiện trong câu nói của ông sờ

vòi; câu 2 : thể hiện trong câu nói của ông

1.VD 1 (SGK)

- Hình thức :

Có các từ: không, cha, chẳng (từ phủ định)

- Chức năng :Phủ định sự việc “ Nam đi Huế ” (khôngdiễn ra)

2 VD 2(SGK)

- Hình thức

- Câu có từ ngữ phủ định+ Không phải, nó chằn chẵn nh đòn cân.+ Đâu có

- Chức năng : phản bác một ý kiến, nhận

định của ngời đối thoại  phủ định bác bỏ

* Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập Bài 1 : Xác định câu phủ định bác bỏ

- Cụ cứ tởng…gì đâu!

 Ông giáo phản bác lại suy nghĩ của lãoHạc

- Không, chúng con…đâu

 cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác)

điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ : mấy

đứa em đang đói quá

Bài 2 :

- Cả ba câu đều là câu phủ định vì đều cónhững từ phủ định (điểm đặc biệt là có 1 từphủ định kết hợp với 1từ phủ định  ýnghĩa của câu phủ định là khẳng định)

- Đặt câu không có từ phủ định mà có ýnghĩa tơng đơng (HS tự đặt)

Trang 34

Chuẩn bị bài Chơng trình địa phơng Phần TLV

TM về danh lam, thắng cảnh, di tích LS ở Yên Bái

Tuần 25 - Tiết 92

Phần TLV Ngày soạn 14 02 2012 Ngày giảng : 16 02 2012

LUYệN TậP VIếT VĂN BảN THUYếT MINH Về DI TíCH, DANH THắNG

ở ĐịA PHƯƠNG

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS:

- Củng cố hiểu biết về di tích, danh thắng ở địa phơng

- Củng cố kiến thức về kiểu văn bản thuyết minh, đặc biệt là thuyết minh một di tíchhoặc một danh thắng

2.Thái độ:

- Trân trọng các giá trị văn hoá của các di tích, các danh thắng địa phơng

- Tự hào, yêu quý quê hơng

3 Kĩ năng:

- Biết cách tìm hiểu về một di tích, danh thắng

- Biết cách viết văn bản thuyết minh

B chuẩn bị:

GV: Tranh, ảnh, băng hình các di tích, danh thắng của Yên Bái

Tài liệu tham khảo: (Nguyễn Hiền Lơng su tầm, tổng hợp, biên soạn; Thông

tin về các di tích, danh thắng, điểm du lịch Yên Bái)

HS: Lập danh sách danh lam thắng cảnh…Yên Bái, chọn thuyết minh về một danhlam, thắng cảnh

C.Tiến trình các hoạt động dạy học:

1 ÔĐTC : Sỹ số :

2 KT sự chuẩn bị của HS.

3 Hoạt động dạy học :

* HĐ1 :Khởi động

Gv giới thiệu nội dung và yêu cầu tiết học rồi vào bài

Hoạt động 2: Nội dung bài học Hoạt động của thầy và trò

GV : Tổ chức cho HS kể tên các di tích,

danh thắng HS đó đến thăm quan, đọc tài

liệu, hoặc mới chỉ biết tên

HS : HĐ cá nhân kể tên di tích, danh

thắng và những hiểu biết của mình về di

tích, danh thắng đó

GV : Tổ chức cho HS trao đổi nhóm lựa

chọn đối tợng thuyết minh của nhóm

HS : HĐ theo nhóm lựa chọn đối tợng

thuyết minh của nhóm và nói rõ vì sao

chọn đối tợng đó

* HĐ2 :

Nội dung kiến thức cơ bản

I Lựa chọn đối tợng thuyết minh

II Luyện tập xây dựng dàn bài, bài văn thuyết minh về một di tích hoặc một

Trang 35

GV: Tổ chức cho HS nêu lại về phơng

pháp làm bài văn thuyết minh

HS: HĐ cá nhân nêu lại phơng pháp làm

bài văn thuyết minh

Các phơng pháp: Nêu định nghĩa, giải

thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so

sánh, phân tích.

GV: Tổ chức cho HS trao đổi về những

điểm cần lu ý khi thuyết minh về một di

+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về di tích,

danh thắng Ví dụ nh giới thiệu về tên gọi,

địa điểm, ý nghĩa hoặc tầm quan trọng của di tích, danh thắng

+ Thân bài: Giới thiệu các nội dung cụ thể của di tích, danh thắng Ví dụ nh các

đặc điểm, nguồn gốc, lịch sử hình thành, tác dụng, vai trò của di tích, danh thắng + Kết bài: Thể hiện thái độ, tình cảm, trách nhiệm của mình, kêu gọi mọi ngời có thái độ, trách nhiệm phát huy các giá trị văn hoá của di tích, danh thắng.

4.Củng cố: Nêu yêu cầu của bài thuyết minh về danh lam, thắng cảnh?

Trang 36

- Cảm nhận đợc tội ác của giặc, tinh thần yêu nớc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ

thù xâm lợc của quân dân thời Trần thắng kẻ thù xâm lợc

- Thấy đợc đặc điểm văn chính luận ở bài Hịch tớng sĩ.

2.T t ởng:

GD lòng tự hào về lịch sử dân tộc, lòng yêu nớc, căm thù giặc cho HS qua bài hịch

3 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể hịch

- Nhận biết đợc không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bịcuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên xâm lợc lần thứ hai

- Phân tích đợc NT lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản trung đại

ii Chuẩn bị:

GV: Tranh, ảnh tợng đài Trần Quốc Tuấn, các tài liệu về Trần Quốc Tuấn…

Kiến thức về cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lợc TK XIII HS: xem lại phần KTLS “Cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên xâm lợc

TK XIII”, chuẩn bị bài theo CH trong SGK

iii Tiến trình giờ lên lớp:

1 Ô Đ TC : Sĩ số :

2 Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu gì về thể Chiếu ?

? Nêu lí do của việc dời đô trong bài Chiếu dời đô

? Vì sao thành Đại La đợc chọn làm kinh đô của muôn đời?

3 Hoạt đ ộng dạy học :

*HĐ 1 :Khởi động

GV nhắc lại quốc kháng chiến của nhà trần với quan xâm lợc Nguyên Mông Liên hệ

với hàon cảnh ra đời của bài hich Rồi vào bài

Hoạt động 2: H ớng dẫn đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò

? Nêu những nét chính về tác giả?

H: trình bày và bổ sung NX cho nhau

GV: NX, KL

? Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm?

? Hiểu biết của em về thể hịch?

H: trình bày và bổ sung NX cho nhau

+ Phần 2: Tiếp -> " vui lòng": phơi bày tội

ác của giặc và tâm sự của t.giả trớc tình

hình đất nớc

+ Phần 3: Tiếp -> “không muốn vui vẻ

phỏng có đợc không”: Nói tới cách đối xử

chu đáo của mình với tớng sĩ dới quyền và

thái độ phê phán của ông về những biểu

hiện sai lầm trong cách sống của tớng sĩ

+ Phần 4: Còn lại : Lời kêu gọi tớng sĩ

- Có tài năng văn, võ song toàn

- Có công lớn trong các cuộc chống giặcMông – Nguyên

3 Bố cục : 4 phần

Trang 37

GV chốt ý chyển mục II

? Tìm những chi tiết lột tả tội ác của giặc?

H: Dựa vào SGK chỉ ra các chi tiết

? Tội ác và sự ngang ngợc của kẻ thù đợc

? Những hình ảnh ẩn dụ “ lỡi cú diều ”, “

thân dê chó ” có thể hiện thái độ gì của

của tg?

H: nỗi căm giận, lòng khinh bỉ giặc, chỉ

ra nỗi nhục lớn khi chủ quyền bị xâm

- Tham lam tàn bạo : hành động đòi ngọclụa, hạch sách vàng bạc, vét kiệt củakho…

- Ngang ngợc : đi lại ngênh ngang, bắt nạt,

tể phụ

4 Củng cố: Học sinh nhắc lại bố cục của VB và tội ác của giặc.

5 Dặn dò: - Đọc lại tác phẩm và tìm hiểu ND khác nhau.

GV: ghi lại đề mục để HS tiện theo dõi

? Lòng yêu nớc, căm thù giặc của TQT

thể hiện qua thái độ, hành động ntn?

? Giọng văn bộc lộ ra sao?

H: tha thiết, sôi sục, nhịp điệu nhanh, dồn

dập, cách đối của văn biền ngẫu

? Qua hành động và thái độ của tg, em

thấy ông là ngời ntn?

H: đọc đoạn văn liên quan

? NT lập luận đặc sắc trong phần này là

gì?

? Mối quan hệ ân tình giữa TQT với tớng

sĩ là mối quan hệ trên dới theo đạo thần

chủ hay quan hệ bình đẳng của những

- Thái độ : uất ức, cơn tức, sẵn sàng hi sinh

* Hình tợng ngời anh hùng yêu nớc bấtkhuất

2 Nêu mối ân tình của mình với tớng sĩ dới quyền và phê phán về những biểu hiện sai lầm trong cách sống của tớng sĩ.

- Nghệ thuật lập luận : so sánh tơng phản

- Nêu mối ân tình: khích lệ tinh thần trungquân ái quốc

Trang 38

nhằm mđ gì?

H: QH chủ tớng  khích lệ tinh thần

trung quân ái quốc; QH cùng cảnh ngộ

khích lệ lòng ân nghĩa thuỷ chung của

những ngời chung hoàn cảnh

? Sau khi nêu mối ân tình giữa chủ soái và

? Hãy nêu một số đặc sắc NT đã tạo nên

sắc thuyết phục ngời đọc bằng cả nhận

thức và tình cảm?

? Cảm nhận của em về ND bài hịch?

- Phê phán :+ Thái độ bàng quan (sự vô trách nhiệm) + Hành động sai trái

- Chỉ ra hành động nên làm : nêu cao cảnhgiác, luyện tập

=> quân sĩ thấy đợc trách nhiệm của bảnthân

3 Kêu gọi học tập binh th

Giọng điệu vừa thiết tha, vừa nghiêm túc

 động viên ý chí và quyết tâm chiến đấu

III Tổng kết :

* Ghi nhớ (SGK)

4 Củng cố: ? Nêu đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài ?

5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài Hành động nói

- Hiểu khái niệm hành động nói

- Biết các kiểu hành động nói thờng gặp

2 Thái độ:.

- GD cho HS ý thức khi thực hiện hành động nói phù hợp hoàn cảnh giao tiếp

3 Kỹ năng

- Xác định đợc hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp

- Tạo lập đợc hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp

B.Chuẩn bị:

- Giáo viên: bảng phụ, phiếu học tập

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hớng SGK và sự hớng dẫn của GV

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

? Đoạn trích trên đợc trích trong VB nào ? Đó

là lời của ai nói với ai ?

? Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích

Nội dung kiến thức cơ bản

I Hành động nói là gì?

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét

Trang 39

gì ? Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích nói ấy ?

H: Nhằm mục đích đuổi Thạch Sanh đi để

c-ớp công của Thạch Sanh Câu thể hiện rõ nhất

ý đồ của Lí Thông: Thôi, bây giờ nhân lúc trời

cha sáng em hãy trốn đi )

? Lí Thông có đạt đợc mục đích của mình

không ? Chi tiết nào nói lên điều đó ?

H: Có Chi tiết là: Chàng vội vã từ giã mẹ

con Lí Thông, trở về túp lều cũ dới gốc đa kiếm

củi nuôi thân

? Vậy Lí Thông đã thực hiện mục đích của

mình bằng phơng tiện gì ? H: Bằng lời nói

? Nếu hiểu hành động là “ Việc làm cụ thể của

con ngời nhằn 1 mục đích nhất định” thì việc

H: Đọc lại đoạn trích ở mục (I) và cho biết mục

đích của của mỗi câu trong lời nói của Lí

Thông

? Lí Thông đã nói với ai ?

H: Lí Thông nói với thạch Sanh )

? Các hành động nói của Lí thông thuộc các

kiểu câu nào đã học ?

H: Câu 2, 3, 4: Trần thuật ; Câu 8: Cầu khiến

? Nhắc lại chức năng chính của các câu trên ?

? Từ các kiểu câu trên, căn cứ vào mục đích sử

dụng em hãy cho biết mục đích của mỗi câu

trong lời nói của Lí Thông ?

GV: treo bảng phụ VD ở mục II / sgk

? HS đọc – Đoạn trích thuộc chơng nào của

? Em hãy cho biết các hành động nói ở đây

thuộc các kiểu câu gì ? Từ đó rút ra mục đích

lời nói tơng ứng với các kiểu câu, nhng cũng có

thể diễn ra bằng cử chỉ, điệu bộ ( gật đầu, lắc

đầu, nhún vai, trợn mắt, bĩu môi, phảy tay, … )

Tuy nhiên, dạng điển hình của hành động nói

vẫn là bằng lời nói Ví dụ :

=> Việc làm của Lý Thông là mộthành động vì nó là một việc làm cómục đích

- Câu 2: đe doạ

- Câu 3: khuyên bảo

- Câu 4: hứa hẹn

2.Ví dụ 2:

- Lời cái Tí:

+ Để hỏi+ Bộc lộ cảm xúc

- Lời chị Dậu:

+ Dùng để tuyên bố

* Ghi nhớ (SGK T.63)

Trang 40

4 Củng cố: ? Hành động nói là gì ? Có những kiểu hành động nói nào thờng gặp?

5 H ớng dẫn về nhà : - Học nắm đợc nội dung bài

- Làm bài tập còn lại

- Ôn lại các kiểu câu đã học

- Phân biệt hành động nói và từ chỉ hành động Cho ví dụ

Giáo viên: chấm bài kiểm tra, nhận xét, thống kê điểm

Học sinh: Ôn kiến thức văn thuyết minh, chuẩn bị dàn bài của bài TLV số 5

? Hãy cho biết đề TM một con vật em phải

Nội dung kiến thức cơ bản

I Xác định yêu cầu của đề

Ngày đăng: 19/05/2021, 18:49

w