1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

HH8 TIET 29

2 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 143,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Thái độ: Học sinh vận dụng các công thức đó vào giải các bài toán, rèn kĩ năng vẽ hình chữ nhật hoặc tam giác có diện tích bằng diện tích của tam giác đó... B- Phương pháp:?[r]

Trang 1

Tiết 29 DIỆN TÍCH TAM GIÁC

Ngày soạn: 02 - 12 - 2010

A- Mục tiêu:

1 Kiến thức:Học sinh nẵm vững công thức tính diện tích tam giác

2 Kỹ năng:Học sinh biết cách chứng minh về diện tích tam giác 1 cách chặt chẽ gồm 3

trường hợp xảy ra và biết cách trình bày ngắn gọn các chứng minh đó

3 Thái độ: Học sinh vận dụng các công thức đó vào giải các bài toán, rèn kĩ năng vẽ hình

chữ nhật hoặc tam giác có diện tích bằng diện tích của tam giác đó

B- Phương pháp:

- Vấn đáp – Giải quyết vấn đề

C- Chuẩn bị của GV – HS:

1 Giáo viên: Hình vẽ 121 sgk trên bảng phụ, thước kẻ Giấy kẻ ô vuông

2 Học sinh: Thước kẻ, bút chì Giấy kẻ ô vuông.

D- Tiến trình dạy – học:

I Ổn định lớp:(1ph)

II Kiểm tra bài cũ:(10ph)

Kiểm tra 10 phút: Cho hình vuông CDEH cạnh 10cm, DI = x cm (I  CD).

Tính x biết diện tích tam giácDIE = 1/5 diện tích hình vuông CDEH

III Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề:(1ph)

Bài trước các em đã nắm được công thức tính diện tích hình chữ nhật Bài học hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu công thức tính diện tích của tam giác

b) Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí (21')

G v: Giới thiệu định lý theo Sgk tr 120

? Cho ABCbất kì, AH là đường cao, vậy có

mấy trường hợp xảy ra

HS: Có ba trường hợp: H B , H nằm giữa B

và C, H nằm ngoài đoạn thẳng BC

GV: Trường hợp H B Gọi Hs lên bảng chứng

minh

HS: Áp dụng công thức tính Svuông

GV: Em có nhận xét gì về hình vẽ trong trường

hợp H nằm giữa C và B

? Tính diện tích ABC như thế nào

HS: Chia ABC thành những tam giác nhỏ

? Diện tích tam giác ABC bẳng tổng diện tích

những tam giác nào

HS: S = SABH + SACH

Định lí :

Diện tích tam giác bằng nửa tích của độ dài một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó:

S = 1

2 . a.h

Chứng minh:

a Trường hợp H B

 ABC vuông tại B  S = 2

1

BC AH

b H nằm giữa B và C

Khi đó S = SABH + SACH

Mà SABH = 2

1

BH AH

SACH = 1/2CH AH

Trang 2

GV: Có thể gợi ý nếu Hs không trả lời sau đó gọi

1 Hs lên bảng chứng minh

GV: Tương tự như trên, để tính diện tích ABC

trong trường hợp H nằm ngoài đoạn thẳng BC ta

làm ntn

Gv : Gọi 2 Hs lên bảng chứng minh trường hợp

ba  Nhận xét …

GV:Yêu cầu HS lấy dụng cụ đã chuẩn bị và thảo

luận nhóm làm ?1

? Hãy nêu cách thực hành cắt, ghép theo yêu cầu

HS: thảo luận nhóm rồi trả lời

Vậy: S = 2

1

(BH + CH) = 2

1

BC AH

HS : Dưới lớp thảo luận nêu cách làm

c H nằm ngoài đoạn thẳng BC

Khi đó S = SACH - SABH

Mà SABH = 2

1

BH AH;

SACH = 2

1

CH AH Vậy: S = 2

1

(CH - BH) = 2

1

BC AH

?.

IV- Củng cố:(10ph)

Bài tập 17 :

Ta có: SAOB = AO OB(Vì AOB vuông)

SAOB = MO AB(dựa vào công thức tính diện tích )

Bài tập 18 :

Kẻ AHBC Xét AMB có AH là đường cao

 SAMB = AH MB (1)

Xét AMC có AH là đường cao SAMC = AH MC (2)

mà BM = MC  Từ (1) Và (2) suy ra: SAMC = SAMB

V- Hướng dẫn học tập ở nhà:(2ph)

a) Bài vừa học: - Nắm vững các kt về diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác

- Vận dụng vào làm bài tập 19 đến 21 ( SGK tr 122)

- HD bài 19 : Tính diện tích từng tam giác rồi so sánh

b) Bài sắp học: Tiết sau: Luyện tập

A

M

M

A

H

Ngày đăng: 19/05/2021, 17:04

w