1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Doi moi phuong phap day hoc van lop 1

24 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 173,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Do đặc thù của HS tiểu học nói chung, đặc biệt là học sinh lớp 1, các em rất ham thích theo dõi bài khi GV sử dụng tranh ảnh hay đồ dùng dạy học khác trong tiết dạy. Ở lớp 1 Đồ dùng[r]

Trang 1

THAM LUẬN

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÂN MÔN HỌC VẦN LỚP 1

PHẦN 1 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY HỌC VẦN

LỚP 1

Trang 2

I/VAI TRÒ CỦA PHÂN MÔN HỌC VẦN TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

Phân môn Học Vần nằm trong hệ thống các phân môn của môn Tiếng Việt, nó đóng vai trò then chốt và nền tảng cho các phân môn khác

và kể cả các môn học khác Nhiệm vụ của phân môn Học Vần là cung cấp cho học sinh kiến

thức về ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp

và văn học Về kĩ năng, Học Vần rèn cho HS

các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói

Trang 3

Với đặc thù về kiến thức và kĩ năng

như thế cho nên trong dạy học phân

môn Học Vần, người dạy không những trang bị cho mình một kiến thức vững

chắc về câu từ, về chữ viết mà còn cả về khả năng xữ lí tình huống trong tiết dạy Đối với HS lớp 1 mọi hoạt động trong

lớp đều mới mẻ đối với các em Do vậy tính kiên trì và tỉ mỉ của GV sẽ giúp HS

nâng cao được hiệu quả học tập.

Trang 4

Những khó khăn trong việc dạy học vần

- Tình trạng học sinh chưa qua mẫu giáo nên tiếp thu bài kém.

- Phụ huynh lơ là trong việc giúp đỡ con em học

ở nhà.

- Do đặc thù của HS tiểu học nói chung, đặc biệt

là học sinh lớp 1, các em rất ham thích theo dõi

bài khi GV sử dụng tranh ảnh hay đồ dùng dạy

học khác trong tiết dạy Ở lớp 1 Đồ dùng dạy học được cấp trên cấp là rất ít so với nhu cầu cần sử dụng của GV dạy lớp 1 Mặc khác, tranh ảnh, trang thiết bị dạy học đã qua nhiều năm sử dụng đã hư

Trang 5

trước lớp nhất là ở các tiết ôn tập.

- GV gặp khó khăn trong giải nghĩa từ

(những từ ở SGV không giải nghĩa).

Trang 6

- Một số GV chưa nắm vững cấu tạo nét của từng con chữ nên việc hướng dẫn học sinh đôi khi chưa

rõ và thiếu chính xác Mặc khác do chữ viết trên

bảng của GV không đẹp nên không tạo được hứng thú cho HS.

- Trong tiết dạy GV chưa đa dạng các hình thức tổ chức đọc cho học sinh nên tiết học rất khô khan,

HS tham gia trong tiết học rất thụ động.

- Tình trạng HS đọc vẹt cũng là điều đáng lo cho các GV chủ nhiệm.

Trang 7

- Do ảnh hưởng phương ngữ một số

GV gặp nhiều khó khăn trong việc phát

âm mẫu để HS đọc theo, đặc biệt là

những vần học ở các bài cuối học kì 1 và đầu học kì 2 Về phía học sinh các em

thường phát âm sai ở những vần có tr, r,

v … ở đầu và t, n … ở cuối nhưng GV

chưa quan tâm chỉnh sửa dẫn đến dần

dần trở thành thói quen cho HS.

- Một số GV chưa có tính mền dẽo đối với HS, hay quát tháo trong giờ học làm cho các em không tự tin, không mạnh

dạn phát biểu trong giờ học

Trang 8

I/ NỘI DUNG PHÂN MÔN HỌC VẦN

- Gồm 103 bài, trong đó :

+Tập 1 : 83 bài (Học kì 1 đến bài 76) +Tập 2 : 20 bài (Học kì 2 đến tuần 24).

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC VẦN LỚP 1

Trang 9

- Từ bài 1 đến bài 27 là các bài học về âm.

- Từ bài 29 đến 90 là các bài học về

vần.

- Từ bài 90 đến bài 103 là các bài ôn

về vần có âm đầu là u hoặc o.

Trang 10

II/ Một số phương pháp thường sử dụng trong phân môn học vần lớp 1

1- Phương pháp phân tích ngôn ngữ:

Là tổ chức cho học sinh tìm hiểu các

hiện tượng ngôn ngữ, quan sát và phân tích các hiện tượng đó theo định hướng của bài học để rút ra nội dung lí thuyết

hoặc thực hành cần ghi nhớ.

Trang 11

2- Phương pháp giao tiếp:

Khi thực hiện phương pháp giao tiếp

GV cần chuẩn bị trước một hệ thống câu hỏi, bài tập ngay từ bài soạn của mình:

+ Hỏi để tìm từ mới, tiếng mới trong bài + Hỏi để phân tích và tổng hợp tiếng, từ + Hỏi để tìm điểm tương đồng, khác biệt

giữa vần, tiếng hoặc chữ đang học với

vần, tiếng biết.

+ Hỏi về chủ đề luyện nói hoặc về nội

dung hay câu chuyện đã nghe.

Trang 12

3- Phương pháp luyện tập theo mẫu :

Là thông qua những mẫu cụ thể về lời

nói, hoặc mô hình lời nói GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của mẫu, biết cách tạo ra những lời nói theo định hướng của mẫu.

Phương pháp này thường gắn bó chặt

chẽ với phương pháp giao tiếp Trong quá trình thực hành, HS phân tích, tổng hợp

vần, luỵên đọc theo GV, nói theo mẫu câu trong SGK hay theo mẫu câu lời nói của GV

… sẽ giúp đựoc cho các em dần dần hình

Trang 13

4- Phương pháp vấn đáp:

Sử dụng phương pháp này có hiệu quả bởi sự kích thích khả năng tự học hỏi, tự tìm thông tin, kích thích tư duy độc lập và cách suy nghĩ của HS theo đúng hướng;

nó giúp HS hiểu được bài học tránh được học “vẹt”.

Câu hỏi cần chú ý phải ngắn gọn, dễ

hiểu , tạo điều kiện cho tất cả HS tham gia nếu không sẽ làm cho tiết học lệch hướng, mất thời gian giờ học.

Trang 14

Đặc biệt nên tránh câu hỏi để trả lời

“Có” hoặc “Không” GV cần dành thời gian cho HS suy nghĩ, trao đổi rồi mới trả lời câu hỏi.

5- Phương pháp Trò chơi:

Giúp HS hứng thú, tham gia tích cực vào bài học.

Trang 15

*Cần chú ý :

- GV dễ sa đà vào việc chơi mà không đút kết được nội dung của bài học.

- Hình thức chơi cần đa dạng, giúp

cho HS phối hợp các hoạt động trí tuệ

Trang 16

QUY TRÌNH DẠY HỌC VẦN

LỚP 1

Dạng 1: Làm quen với âm và dấu thanh

(6 Bài đầu)

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Dạy học bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/Dạy chữ ghi âm và dấu ghi thanh mới

(trọng tâm).

Trang 17

- Hướng dẫn học sinh ghép chữ ghi âm,

dấu ghi thanh mới để đọc thành tiếng.

- Hướng dẫn học sinh tập phát âm âm, dấu thanh, tiếng vừa ghép.

NGHỈ GIỮA TIẾT

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tập viết

chữ ghi âm, dấu ghi thanh mới vào bảng

Trang 18

d/ Luyện viết chữ ghi âm , dấu ghi thanh mới (trong vở tập tô)

NGHỈ GIỮA TIẾT e/ Luyện nghe - nói (chủ yếu là giúp học

sinh làm quen với không khí học tập mới, không rụt rè, nhút nhát)

3) Củng cố , dặn dò

Trang 19

Dạng 2: Dạy chữ ghi âm, vần mới

TIẾT 1 1) Kiểm tra bài cũ:

2) Dạy học bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Dạy âm (vần) mới:

- Dạy phát âm hoặc đánh vần vần mới.

- Hướng dẫn học sinh ghép âm, vần,

đánh vần và đọc trơn tiếng khóa và từ

khóa.

NGHỈ GIỮA TIẾT

Trang 20

- Giáo viên viết mẫu, hướng dẫn HS viết

bảng con.

- Hướng dẫn HS đọc từ (từ ngữ) ứng dụng.

TIẾT 2

c/ Luyện tập:

- Luyện đọc (Bằng nhiều hình thức: cá nhân,

nhóm, cả lớp, đọc tiếp nối, đọc đồng thanh).

+ Đọc lại nội dung tiết 1.

+ Đọc câu ứng dụng.

NGHỈ GIỮA TIẾT

Trang 21

- Luyện viết chữ ghi âm, vần, tiếng mới: Tùy theo đối tượng HS và thời gian cho phép, GV

có thể quy định thời gian, dung lượng viết tại lớp từ 1 đến 3 dòng.

- Luyện nghe – nói:

Không yêu cầu học sinh nói những câu

chứa âm, vần mới học để đảm bảo phát triển lời nói tự nhiên, phong phú cho các em Giáo viên cần chú ý đến những học sinh yếu, rụt

rè, nhút nhát Có thể định hướng bằng những câu hỏi gợi mở để các em nói được những

câu đơn giản.

Trang 22

Căn cứ vào khả năng hoàn thành 2 kĩ

năng đọc, viết vần, tiếng, từ ngữ mới

của đa số học sinh trong lớp mà giáo viên cân nhắc để dành thời gian cho

luyện nói khoảng từ 3 đến 7 phút.

3) Củng cố - dặn dò:

Trang 23

Dạng 3: Dạy bài ôn tập

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Dạy học bài ôn: (TIẾT 1)

a/ Ôn tập theo bảng – sơ đồ trong sách giáo

Trang 24

TIẾT 2

d)Luyện đọc toàn bài ở tiết 1.

e)Đọc câu ứng dụng.

Nghỉ giữa tiết g) Luyện viết ở vở.

Ngày đăng: 19/05/2021, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w