Yêu cầu: Nắm được tác hại của sâu bệnh để có cáchphòng trừ tốt nhất Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - Yêu cầu học sinh đọc phần I SGK và trả lời các câu hỏi: _ Họ
Trang 1_ Biết được tác hại của sâu bệnh hại cây trồng.
_ Hiểu được khái niệm côn trùng và bệnh cây
_ Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâubệnh phá hại
_ Biết được các nguyên tắc phịng trừ sâu bệnh hại
_ Hiểu được các biện pháp phịng trừ sâu bệnh hại
_ Co y thức phịng trừ sâu bệnh hại cây trồng
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
_ Hình 18, 19, 20 SGK phóng to.- Hình 21,22,23 SGK phong to _ Sưu tầm một số hình ảnh trên mạng
_ Phiếu học tập
III.PHƯƠNG PHÁP:
-Trực quan ,hỏi đáp.thảo luận
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cu õ: (5 phút)
_ Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hànhtheo trình tự nào?
_ Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?
_ Em hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảoquản tốt hạt giống
Trang 2Trong trồng trọt có nhiều nhân tố làm giảm năngsuất và chất lượng nông sản, trong đó sâu, bệnh là 2nhân tố gây hại nhiều nhất Để hạn chế sâu bệnhhại cây trồng ta cần nắm vững các đặc điểm của sâubệnh hại .Vậy bài:Sâu ,Bệnh hại cây trồng giúp ta tìm hiểu rõ hơn,ù tavào bài mới.
Hoạt động 1: Tác hại của sâu bệnh.
Yêu cầu: Nắm được tác hại của sâu bệnh để có cáchphòng trừ tốt nhất
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung
- Yêu cầu học sinh đọc
phần I SGK và trả lời
các câu hỏi:
_ Học sinh đọc vàtrả lời:
I Tác hại
bệnh:
Sâu, bệnhảnh hưởngxấu đến sinhtrưởng pháttriển của câytrồng và làmgiảm năng
lượng nôngsản
+ Sâu, bệnh có ảnh
hưởng như thế nào
đến đời sống cây
trồng?
Sâu, bệnh cóảnh hưởng xấuđến đời sống câytrồng Khi bị sâu,bệnh phá hại,cây trồng sinhtrưởng, phát triểnkém, năng suấtvà chất lượngnông sản giảmthậm chí khôngcho thu hoạch
+ Em hãy nêu một
vài ví dụ về ảnh
hưởng của sâu bệnh
hại đến năng suất và
chất lượng nông sản
mà em biết hay thấy
ở địa phương
- Học sinh cho ví dụ:
- Giáo viên nhận
xét, bổ sung
- Học sinh lắngnghe
- Giáo viên giảng
Trang 3+ Sâu bệnh hại có
ảnh hưởng đến sinh
trưởng, phát triển
của cây: cây trồng bị
biến dạng, chậm phát
triển, màu sắc biến
đổi
+ Khi bị sâu bệnh phá
hại, năng suất cây
trồng giảm mạnh
Hoạt động 2: Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
Yêu cầu: Hiểu được khái niệm côn trùng và bệnh cây
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung
- Yêu cầu học sinh đọc
mục II.1 và trả lời
các câu hỏi:
- Học sinh đọc thôngtin và trả lời:
II-Khái niệm
trùng và bệnh cây:
lớp động vậtthuộc ngành Chânkhớp, cơ thể chialàm 3 phần: đầu,ngực, bụng Ngựcmang 3 đôi chânvà thường có 2đôi cánh, đầu có
1 đôi râu
1 Khái niệmvề côn trùng:Côn trùng làlớp động vậtthuộc ngànhChân khớp, cơthể chia làm 3phần: đầu,ngực, bụng.Ngực mang 3đôi chân vàthường có 2đôi cánh, đầucó 1 đôi râu.+ Vòng đời của côn
trùng được tính như
thế nào?
Vòng đời củacôn trùng làkhoảng thời giantừ giai đoạn trứng
Trang 4đến giai đoạntrưởng thành vàlại đẻ trứng.
+ Trong vòng đời , côn
trùng trải qua các giai
đoạn sinh trưởng, phát
triển nào?
Qua các giaiđoạn: trứng – sâunon – nhộng –trưởng thành hoặctrứng – sâu non –trưởng thành
+ Biến thái của côn
trùng là gì?
Biến thái là sựthay đổi cấu tạo,hình thái cuả côntrùng trong vòngđời
Biến thái củacôn trùng làsự thay đổicấu tạo, hìnhthái của côn
vòng đời
- Yêu cầu học sinh chia
nhóm, quan sát kĩ hình
18,19 và nêu những
điểm khác nhau giữa
biến thái hoàn toàn
và biến thái không
hoàn toàn?
- Học sinh chia nhómvà thảo luận , nêu ra sự khác nhau:
+ Biến thái hoàntoàn phải trải qua
4 giai đoạn: trứng –sâu non – nhộng –trưởng thành
+ Biến thái khônghoàn toàn chỉtrải qua 3 giai đoạn:
trứng – sâu trưởng thành
non-Có 2 loại biếnthái:
+ Biến tháihoàn toàn.+ Biến tháikhông hoàntoàn
- Giáo viên giảng giải
thêm khái niệm về
côn trùng
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục II và
Trang 5bình thường vềchức năng sinh lí,cấu tạo và hìnhthái cả cây dướitác động của VSVgây bệnh và điềukiện sống khôngbình thường.
Bệnh cây là
thường củacây do VSVgây hại hoặc
sống bất lợigây nên
+ Hãy cho một số ví
dụ về bệnh cây
- Học sinh cho một số ví dụ
- Giáo viên nhận xét,
bổ sung, ghi bảng
- Học sinh ghi bài
- Giáo viên treo tranh,
đem những mẫu cây
bị bệnh cho học sinh
quan sát, thảo luận
nhóm và hỏi:
- Học sinh thảo luận nhóm và trảlời:
3 Một số dấuhiệu của câytrồng bị sâu,bệnh phá hại: Khi bị sâubệnh phá hạimàu sắc, cấutạo, hình tháicác bộ phậncủa cây bịthay đổi
+ Nhìn vào hình cho
biết hình nào cây bị
sâu và hình nào cây
+ Khi cây bị sâu,
bệnh phá hại thường
có những biến đổi
về màu sắc, cấu tạo,
trạng thái như thế
Yêu cầu nêuđược:
+ Màu sắc: trênlá, quả có đốmnâu, đen, vàng…
Trang 6nào? + Cấu tạo hình
thái: biến dạng lá,quả, gãy cành,thối cũ, thâncành sần sùi
+ Trạng thái: cây
bị héo rũ
- Giáo viên chốt lại
kiến thức cho học sinh
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 3 : Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại.
Yêu cầu: Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu,
- Yêu cầu học sinh đọc
mục I và trả lời các
câu hỏi:
- Học sinh đọc và trả lời:
III Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại:
Cần phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Phòng là chính
- Trừ sớm, trừkịp thời, nhanhchóng và triệt để
- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ
+ Khi tiến hành phòng
trừ sâu, bệnh cần
đảm bảo các nguyên
tắc nào?
Cần đảm bảocác nguyên tắcsau:
+ Phòng là chính
+ Trừ sớm, trừ kịpthời, nhanh chóngvà triệt để
+ Sử dụng tổnghợp các biệnpháp phòng trừ
+ Nguyên tắc “ phòng
là chính” có những lợi
ích gì?
Ít tốn công, câysinh trưởng tốt,sâu bệnh ít, giáthành thấp.I1
+ Em hãy kể một số
biện pháp phòng mà
Như: làm cỏ, vunxới, trồng giống
Trang 7em biết kháng sâu bệnh,
luân canh,…
+ Trừ sớm, trừ kịp
thời là như thế nào?
Khi cây mớibiểu hiện bệnhsâu thì trừ ngay,triệt để để mầmbệnh không cókhả năng gây táiphát
+ Sử dụng tổng hợp
các biện pháp phòng
trừ là như thế nào?
Là phối hợp sửdụng nhiều biệnpháp với nhau đểphòng trừ sâu,bệnh hại
- Giáo viên giảng giải
thêm cho học sinh hiểu
rõ hơn về các nguyên
tắc đó
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 4: Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh
sâu,bệnh hại:
1 Biện pháp canh tác và sử dụng giốngchống chịu sâu, bệnh hại:
- Có thể sử dụng các biện
+ Có mấy biện pháp
phòng trừ sâu, bệnh
hại?
Có 5 biện pháp:
+ Biện pháp canhtác và sử dụnggiống chống chịusâu, bệnh hại
+ Biện pháp thủcông
+ Biện pháp hóahọc
+ Biện pháp sinhhọc
+Biện pháp kiểmdịch thực vật
Trang 8pháp phòng trừ như:
+ Vệ sinh đồng ruộng, làm đất
+ Gieo trồng đúng kỹ thuật
+ Luân canh.+ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí.+ Sử dụng giống chống chịu sâu bệnh
- Chia nhóm học sinh,
yêu cầu thảo luận
và hoàn thành bảng
- Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Giáo viên tổng hợp
ý kiến các nhóm và
đưa ra đáp án:
Biện pháp phòng
trừ
Tác dụng phòng trừ sâu, bệnh
hại
ruộng, làm đất
mống sâu bệnh, nơi ẩn náu
thời vụ
kì sâu, bệnh phát sinh mạnh
loại cây trồng
khác nhau trên
một đơn vị diện
tích
điều kiện sống và nguồn thức ăn cuả sâu, bệnh
kháng sâu bệnh
sâu, bệnh xâm nhập gây hại
- Giáo viên nhận
xét, ghi bảng
- Học sinh lắng nghe,ghi bài
- Treo tranh, yêu cầu
học sinh quan sát và
trả lời:
- Học sinh quan sát và trả lời:
Trang 9+ Thế nào là biện
pháp thủ công?
Dùng tay bắtsâu hay cắt bỏnhững cành, lá bịbệnh Ngoài racòn dùng vợt, bẩyđèn, bả độc đểdiệt sâu hại
2 Biện phápthủ công:
Dùng tay bắtsâu hay vợt,bẩy đèn, bảđộc để diệtsâu hại
+ Em hãy nêu các ưu
và nhược điểm của
biện pháp thủ công
trong phòng trừ sâu,
bệnh
Học sinh nêu:
+ Ưu: đơn giản, dễthực hiện, có hiệuquả khi sâu bệnhmới phát sinh
+ Nhược: hiểu quảthấp, tốn công
- Giáo viên nhận
xét, ghi bảng
- Học sinh lắng nghe,ghi bài
- Nhóm cũ thảo luận
và trả lời các câu
hỏi:
- Học sinh trả lời:
+ Nêu lên các ưu và
nhược điểm của biện
pháp hoá học trong
công tác phòng trừ
sâu, bệnh
Học sinh nêu:
+ Ưu: diệt sâu,bệnh nhanh, ít tốncông
+ Nhược: gây độccho người, câytrồng, vật nuôi,làm ô nhiểm môitrường (đất, nước,không khí), giếtchết các sinh vậtkhác ở ruộng
3 Biện pháphóa học:
Sử dụngthuốc hóa họcđể trừ sâubệnh bằng
- Giáo viên nhận xét
và hỏi tiếp:
Trang 10+ Khi sử dụng biện
pháp hóa học cần
thực hiện các yêu
cầu gì?
Cần đảm bảocác yêu cầu:
+ Sử dụng đúngloại thuốc, nồngđộ và liều lượng
+ Phun đúng kỹthuật
- Yêu cầu học sinh quan
sát hình 23 và trả lời:
- Học sinh quan sát và trả lời:
+ Thuốc hóa học được
+ Rắc thuốc vàođất (hình 23b)
+ Trộn thuốc vàohạt giống (hình 23c)
- Giáo viên giảng giải
thêm:
Khi sử dụng thuốc
hóa học phải thực
hiện nghiêm chỉnh
các qui định về an
toàn lao động (đeo
khẩu trang, mang găng
tay, đi giày ủng, đeo
kính, đội mũ…) và
không được đi ngược
hướng gió
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên tiểu kết,
ghi bảng
- Học sinh ghi bài
- Yêu cầu 1 học sinh
đọc to thông tin mục 4
và hỏi:
- 1 Học sinh đọc to và trả lời:
4 Biện phápsinh học:
Trang 11Dùng cácloài sinh vậtnhư: ong mắtđỏ, bọ rùa,chim, ếch, cácchế phẩm sinhhọc để diệtsâu hại.
+Thế nào là biện
pháp sinh học?
Sử dụng mộtsố sinh vật nhưnấm, chim, ếch,các chế phẩm sinhhọc để diệt sâuhại
+Nêu ưu, nhược điểm
của biện pháp sinh
an toàn đối vớicon người, hiệuquả bền vững lâudài
+ Nhược: hiệu lựcchậm, giá thànhcao, khó thực hiện
- Giáo viên sửa chữa,
bổ sung, ghi bảng
- Học sinh lắng nghe,ghi bài
- Yêu cầu học sinh đọc
to thông tin mục 5 và
hỏi:
- Học sinh đọc to và trả lời:
5 Biện phápkiểm dịch thựcvật:
Là sử dụng hệ thống các biện pháp kiễm tra, xử lí những sản phẩm nông lâm nghiệp nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu, bệnh hại nguy hiểm
+ Thế nào là biện
pháp kiểm dịch thực
vật?
Là sử dụng hệthống các biệnpháp kiểm tra, xử
lí những sản phẩmnông, lâm nghiệpkhi xuất nhậpkhẩu hoặc vậnchuyển từ vùngnày sang vùngkhác nhằm ngănchặn sự lây lancủa sâu bệnh hạinguy hiểm
Trang 12- Giáo viên bổ sung
và cho biết:
Những năm gần nay,
người ta áp dụng
chương trình phòng trừ
tổng hợp dịch hại cây
trồng nông nghiệp,
đó là sự kết hợp một
cách hợp lí các biện
pháp phòng trừ sâu,
bệnh lấy biện pháp
canh tác làm cơ sở
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên tiểu kết,
ghi bảng
- Học sinh ghi bài
4 Củng co á ki ểm tra đánh giá ( 5 phút)
(1) Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh
(2) Trình bày khái niệm về côn trùng và bệnh cây
(3) Dấu hiệu nào chứng tỏ cây trồng bị sâu, bệnhphá hại?
(4) Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Điều nào sau đây đúng với côn trùng :
a Động vật chân khớp
b Vòng đời trải qua các giai đoạn sinh trưởng, pháttriển khác nhau
c Có 2 kiểu biến thái là biến thái hoàn toàn vàbiến thái không hoàn toàn
d Tất cả các câu trên
(Đáp án : d)
2 Những biểu hiện khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại là:
a Màu sắc trên lá, quả thay đổi
b Hình thái lá, quả biến dạng
c Cây bị héo rũ
d Cả 3 câu a, b, c
( Đáp án : d)
Trang 13(5) Phân biệt biến thái hoàn toàn và không hoàntoàn (II)
Biến thái không hoàn
toàn
Biến thái hoàn toàn
Đáp án :
non, trứng, sâu trưởng thành ), ở giai đoạn sâutrưởng thành chúng phá hoại mạnh nhất
Biến thái hoàn toàn trải qua 4 giai đoạn (nhộng,sâu non , trứng,sâu trưởng thành), ở giai đoạn sâunon chúng phá hoại mạnh nhất
(6) Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Trong nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại thì nguyên tắc “phòng là chính” vì:
a Ít tốn công, giá thành thấp, cây phát triển tốt
b Không gây ô nhiễm môi trường
c Tiêu diệt nhanh sâu gây hại
d Cả 3 câu a,b,c
Đáp án: (a)
2 Muốn phòng trừ sâu, bệnh hại đạt hiệu quả cao cần áp dụng:
a Biện pháp hóa học
b Phối hợp biện pháp kiểm dịch thực vật và canhtác
c Biện pháp thủ công
d Tổng hợp và vận dụng thích hợp các biện pháp
Đáp án: (d)
5.Nh ận xét – d ặn dò: ( 2 phút)
_ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
_ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuốibài và xem trước bài TH số 8-số 14
Trang 14
V.RUÙT KINH NGHIEÄM:
Trang 15
THƠNG THƯỜNG NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN
HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU BỆNH
Có ý thức cẩn thận trong thực hành và bảo đảm
an toàn lao động
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
_ Mẫu phân hóa học, ống nghiệm
_ Đèn cồn, than củi
_ Kẹp sắt gấp than, thìa nhỏ
_ Diêm, nước sạch
_ Các mẫu thuốc trừ sâu ở dạng bột, hạt, sữa
_ Tranh vẽ về nhãn hiệu của thuốc và độ độc củathuốc
2 Học sinh: Xem trước bài 8.
III PHƯƠNG PHÁP:
Quan sát, thực hành và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
_ Phân hữu cơ gồm những loại nào?
Trang 16_ Phân hóa học gồm những loại nào?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: ( 2phút)
Bài trước chúng ta đã học về 3 loại phân bón đólà phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh Nhưnglàm sao có thể nhận dạng và xác định được các nhómphân hóa học? Người ta thường sử dụng thuốc hóa họctrừ sâu, bệnh hại bằng cách phun trên lá, rải vàođất, trộn vào hạt giống Vậy làm thế nào để nhậnbiết các loại thuốc hóa học đó và nhãn thuốc trướckhi sử dụng? Đó là nội dung của bài thực hành hômnay
b Vào bài mới:
Bài 8:
* Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Yêu cầu: Biết được những vật liệu và dụng cụ cầnthiết cho thực hành
Hoạt động của giáo
_ Giáo viên đem dụng
cụ thực hành ra và
giới thiệu
_ Giáo viên chia nhóm
thực hành cho học sinh
_ Một học sinhđọc to phần I
_ Học sinh lắngnghe giáo viêngiải thích
_ Học sinh chia
hành theo chỉdẫn của giáoviên
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
_ Mẫu phânhóa học, ốngnghiệm
_ Đèn cồn,than củi
_ Kẹp sắt gấpthan, thìa nhỏ._ Diêm, nướcsạch
* Hoạt động 2: Quy trình thực hành
Yêu cầu: Nắm vững các bước trong quy trình thực hành.
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung
_ Yêu cầu học
sinh đọc 3 bước
_ Một học sinhđọc to 3 bước
II Quy trình thực hành:
Trang 17phần 1 SGK trang
18
_ Giáo viên làm
mẫu cho học sinh
xem sau đó yêu
cầu các nhóm
làm
_ Yêu cầu học
sinh xác định
nhóm phân hòa
tan và không
_ Giáo viên làm
mẫu Sau đó
yêu cầu các
nhóm xác định
phân nào là
phân đạm và
phân nào là
sinh xem mẫu và
nhận dạng ống
chứa phân lân,
ống nghiệm nào
_ Học sinh quansát và tiến
hành
_ Học sinh xácđịnh
_ Học sinh đọc tophần 2
_ Học sinh quansát và làmtheo
_ Một học sinhđọc to thông tinmục 3
_ Học sinh xácđịnh
_ Học sinh ghibài
1.Phân biệt nhómphân bón hòa tan vànhóm ít hoặc khônghòa tan:
_ Bước 1: Lấy mộtlượng phân bón bằnghạt ngô cho vào ốngnghiệm
_ Bước 2: Cho 10- 15 mlnước sạch vào vàlắc mạnh trong vòng 1phút
_ Bước 3: Để lắng 1-2phút Quan sát mứcđộ hòa tan
+ Nếu thấy hòa tan:đó là phân đạm vàphân kali
+ Không hoặc ít hòatan: đó là phân lânvà vôi
2 Phân biệt trongnhóm phân bón hòatan:
_ Bước 1: Đốt cục thancủi trên đèn cồnđến khi nóng đỏ
_ Bước 2: Lấy một ítphân bón khô rắclên cục than củi đãnóng đỏ
+ Nếu có mùi khai:đó là đạm
+ Nếu không có mùikhai đó là phân kali
3 Phân biệt trongnhóm phân bón íthoặc không hòa tan:
Trang 18chứa vôi.
_ Yêu cầu học
sinh viết vào
tập
Quan sát màu sắc:
_ Nếu phân bón cómàu nâu, nâu sẫmhoặc trắng xám nhưximăng, đó là phânlân
_ Nếu phân bón cómàu trắng đó làvôi
* Hoạt động 3: Thực hành
Yêu cầu: Nhận dạng được từng loại phân bón.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Yêu cầu nhóm thực
hành và xác định
_ Sau đó yêu cầu học
sinh kẻ bảng mẫu vào
vở và nộp bài thu
hoạch cho giáo viên
_ Các nhóm thực hànhvà xác định
_ Học sinh kẻ bảng vànộp bài thu hoạch chogiáo viên
III.
Thực hành
:
Bài 14:
* Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Yêu cầu: Nắm được các vật liệu và dụng cụ sẽ được sử dụng trong giờ thực hành.
_ Giáo viên đưa
ra một số mẫu
và giới thiệu cho
học sinh
_ Học sinh đọc to
_ Học sinh quansát và lắng nghegiáo viên giớithiệu
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
_ Các mẫu thuốc:dạng bột, bộtkhông thấm nước,dạng hạt và sữa._ Một số nhãnthuốc của 3 nhómđộc
* Hoạt động 2: Quy trình thực hành
Yêu cầu: Học sinh nắm vững các bước thực hiệnquy trình
Trang 19yêu cầu các
nhóm phân biệt
mẫu đang cầm
trên tay thuốc
1 Nhận biết nhãnhiệu thuốc trừsâu, bệnh hại:
a Phân biệt độđộc:
_ Nhóm độc 1: “Rất độc”, “ Nguyhiểm” kèm theođầu lâu xươngchéo trong hìnhvuông đặt lệch,hình tượng màu đentrên nền trắng.Có vạch màu đỏdưới cùng nhãn._ Nhóm độc 2: “Độc cao” kèm theochữ thập màu đentrong hình vuôngđặt lệch, hìnhtượng màu đentrên nền trắng.Có vạch màuvàng ở dưới cùngnhãn
_ Nhóm độc 3: “Cẩn thận” kèmtheo hình vuôngđặt lệch có vạchrời, vạch màu xanhnước biển ở dướinhãn
b Tên thuốc:
Bao gồm: tên
Trang 20sản phẩm, hàmlượng chất tácdụng, dạng thuốc,công dụng, cáchsử dụng….Ngoài racòn quy định về antoàn lao động.
2 Quan sát một số dạng thuốc:
_ Thuốc bột thấmnước: ở dạng bộttơi, trắng hay trắngngà, có khả năngphân tán trongnước
_ Thuốc bột hòatan trong nước:dạng bột, màutrắng hay trắngngà, tan được trongnước
_ Thuốc hạt: hạtnhỏ, cứng, trắnghay trắng ngà
_ Thuốc sữa: dạnglỏng trong suốt,có khả năngphân tán trongnước dưới dạnghạt nhỏ có màuđục như sữa
_ Thuốc nhũ dầu:dạng lỏng khi phântán trong nước tạohỗn hợp dạng sữa
* Hoạt động 3: Thực hành:
Trang 21Yêu cầu:+ Nhận biết và giải thích các kí hiệu ghitrên nhãn thuốc.
+ Phân biệt các mẫu thuốc.
sinh thảo luận
nhóm Sau đó
nộp lại cho giáo
viên
_ Nhóm xác định
_ Các nhóm thựchiện
III Thực hành:
2 Củng cố và đáng giá giờ thực hành: ( 5 phút)
Yêu cầu học sinh nộp bài thực hành ( chấm điểm họcsinh)
3 Nhận xét- dặn dò: ( 2 phút)
_ Nhận xét về thái độ thực hành của học sinh
_ Dặn dò: Về nhà học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 22Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết:
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA:
- GV đánh giá được kết quả của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng sau khi saukhi học xong chương I
- Qua kết quả kiểm tra rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập
- Nội dung (đề kèm theo)
4 Thu bài, kiểm tra, nhận xét:
5 Dặn dò:
Xem trước bài 15 và 16 của chương II
Trang 23LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP
_ Hiểu được mục đích kiểm tra, xử lí hạt giống và cáccăn cứ để xác định thời vụ
_ Hiểu được các phương pháp gieo trồng
_ Hiểu được khái niệm về thời vụ và những căn cứđể xác định thời vụ gieo trồng Các vụ gieo trồng chính
ở nước ta
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng:
_ Quan sát, phân tích
_ Hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường đất
Có ý thức cao trong việc kiểm tra và xử lí hạt giốngtrước khi gieo trồng
II CHUẨN BỊ:
_ Hình 25, 26, 27, 28 SGK phóng to
_ Sưu tầm ảnh trên mạng
_ Phiếu học tập
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Trựcquan hỏi đáp,tìm tòi,học sinh thảo luận
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( không có)
3 Bài mới:
Trang 24a Giới thiệu bài mới: ( 2 phút)
Trong chương trước chúng ta đã nghiện cứu về cơ sởcủa trồng trọt Đó là đất trồng, phân bón, giống câytrồng và bảo vệ cây trồng Trong chương này, ta sẽnghiên cứu quá trình sản xuất một loại cây trồng Quátrình đó phải làm những việc gì và thực hiện theo trìnhtự như thế nào? Việc đầu tiên đó là làm đất và bónphân lót…
b Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Làm đất nhằm mục đích gì?
Yêu cầu: Hiểu được mục đích của việc làm đất
Hoạt động của
Có 2 thửa ruộng
, một thửa ruộng
đã được cày bừa
và thửa ruộng
chưa cày bừa
_ Giáo viên yêu
cầu học sinh thảo
luận nhóm để
trả lời các câu
_ Học sinh lắngnghe
_ Học sinh thảoluận nhóm vàcử đại diện trảlời về ruộngđược cày bừa _ Học sinh ghi bài
I Làm đất nhằm mục đích gì?
Mục đích của việclàm đất là làmcho đất tơi xốp,tăng khả năng giữnước, giữ chất dinhdưỡng, đồng thờicòn diệt được cỏdại và mầm mốngsâu bệnh, tạo điềukiện cho cây trồngsinh trưởng, pháttriển tốt
Trang 25mục đích gì?
_ Tiểu kết, ghi
bảng
* Hoạt động 2: Các công việc làm đất
Yêu cầu: Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật làm đất.
Hoạt động của
giáo viên
của học sinh
Nội dung
_ Giáo viên hỏi:
+ Công việc làm
đất bao gồm
+ Cày đất là
làm gì? Và độ
sâu như thế nào
là thích hợp?
+ Bừa và đập
đất có tác dụng
gì?
+ Em hãy cho biết
người ta bừa và
đập đất bằng
công cụ gì .Phải
+ Em cho biết lên
luống thường áp
_ Học sinh trảlời:
Bao gồm cáccông việc: càyđất, bừa vàđập đất, lênluống
Làm đất tơixốp, thoáng khívà vuỳi lấp cỏdại
_ Học sinh ghi bài
Để dễ chăm
ngập úng vàtạo tầng đấtdày cho cây sinhtrưởng, pháttriển
Thường ápdụng như: ngô,khoai, rau, đỗ,đậu,…
II Các công việc làm đất:
1 Cày đất:
Là xáo trộn lớpđất mặt ở độ sâutừ 20 đến 30cm,làm cho đất tơi xốp,thoáng khí và vùilấp cỏ dại
2 Bừa và đập đất: Để làm nhỏ đất,thu gom cỏ dại trongruộng, trộn đềuphân và san bằngmặt ruộng
3 Lên luống:
Để dễ chăm sóc,chống ngập úngvà tạo tầng đấtdày cho cây sinhtrưởng, phát triển Được tiến hànhtheo quy trình:
_ Xác định hướngluống
_ Xác định kích
Trang 26Hoạt động của
_ Giáo viên hỏi:
+ Khi lên luống
tiến hành theo
quy trình nào?
_ Tiểu kết, ghi
bảng
_ Học sinh lắngnghe
_ Học sinh trảlời:
_ Học sinh lắngnghe
_ Học sinh ghi bài
* Hoạt động 3: Bón phân lót
Yêu cầu: Hiểu được mục đích và cách bón phânlót cho cây trồng
Hoạt động của
giáo viên
của học sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh
đọc phần III và
trả lời các câu
+ Tiến hành bón
lót theo quy trình
nào?
+ Em hãy nêu
cách bón lót
phổ biến mà em
cơ và phân lân
_ Học sinh lắngnghe
Bón vãi vàtập trung theohàng, hốc câylà phổ biếnnhất
_ Học sinh ghi bài
III Bón phân lót:
Sử dụng phânhữu cơ và phânlân theo quy trìnhsau:
_ Rải phân lên mặtruộng hay theohàng, hốc cây
_ Cày, bừa hay lấpđất để vùi phânbón xuống dưới
* Hoạt động 4: Thời vụ gieo trồng
Yêu cầu: Hiểu được khái niệm của thời vụ và
Trang 27Hoạt động của
thời vụ gieo trồng
là như thế nào?
+ Em hãy cho một
số ví dụ về thời
vụ gieo trồng
_ Giáo viên nhấn
mạnh
_ Yêu cầu học sinh
đọc mục 1 SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Căn cứ vào
đâu mà người ta
có thể xác định
được thời vụ gieo
trồng?
+ Trong các yếu
tố trên, yếu tố
nào có tác dụng
quyết định nhất
đến thời vụ? Vì
sao?
+ Tại sao lại dựa
vào loại cây
trồng để xác
định thời vụ gieo
trồng?
_ Giáo viên treo
bảng, chia nhóm
và yêu cầu các
nhóm thảo luận
để hoàn thành
bảng
_ Giáo viên chốt
lại kiến thức và
giảng:
Thời vụ gieotrồng là khoảngthời gian người
ta gieo trồngmột loại câynào đó
Học sinh cho vídụ
_ Học sinh lắngnghe
_ Học sinh đọc vàtrả lời:
_ Học sinh quansát, chia nhómvà thảo luận
_ Cử đại diệntrả lời, nhómkhác bổ sung
_ Học sinh lắngnghe
_ Học sinh ghi bài
IV Thời vụ gieo trồng:
Mỗi loại cây trồngđược gieo trồng vàomột khoảng thờigian đó được gọi làthời vụ
1 Căn cứ để xácđịnh thời vụ gieotrồng:
Để xác định thờivụ gieo trồng cầnphải dựa vào cácyếu tố: khí hậu, loạicây trồng, tình hìnhphát sinh sâu, bệnh
ở địa phương
2 Các vụ gieo trồng: Có 3 vụ gieo trồngtrong năm:
_ Vụ đông xuân:tháng 11 đến tháng
4, 5 năm sau
_ Vụ hè thu: từtháng 4 đến tháng7
_ Vụ mùa: từ tháng
6 đến tháng 11
Trang 28* Hoạt động 5: Kiểm tra và xử lí hạt giống
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh
đọc mục I.1 và hỏi:
+ Kiểm tra hạt
giống để làm gì?
+ Theo em kiểm tra
hạt giống theo tiêu
chí nào?
_ Giáo viên bổ
sung và giảng
thêm
_ Giáo viên tiểu
kết, ghi bảng
_ Yêu cầu học sinh
đọc mục I.2 và hỏi:
+ Độ ẩm thấp
+ Không lẫn giốngkhác và hạt cỏdại
+ Sức nảy mầmmạnh
+ Kích thước hạt to
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
_ Học sinh đọc vàtrả lời:
_ Học sinh ghi bài
V Kiểm tra và xử lí hạt giống:
1 Mục đích kiểmtra hạt giống: Nhằm đảmbảo hạt giốngcó chất lượngđủ tiêu chuẩnđem gieo
2 Mục đích vàphương pháp xử
lí hạt giống:
Xử lí hạt giốngbằng nhiệt độvà hóa chấtlàm cho hạt nẩymầm nhanh vàdiệt trừ sâu,bệnh hại
Hoạt động của
sinh đọc to mục
III.1 và hỏi:
+ Gieo trồng cần
đảm bảo những
yêu cầu kĩ thuật
nào?
Thế nào là
đảm bảo về
_ 1 học sinh đọc tovà trả lời:
_ Học sinh ghi bài
_ Học sinh quan sátvà trả lời:
Có 2 phương
VI Phương pháp gieo trồng:
1 Yêu cầu kĩthuật:
Gieo trồng phảiđảm bảo cácyêu cầu về thờivụ, mật độ,khoảng cách và
Trang 29mật độ?
+ Thế nào là
đảm bảo về
khoảng cách?
+ Thế nào là
đảm bảo về độ
cầu học sinh quan
sát và hỏi:
+ Ở nhà em
người ta gieo
trồng bằng cách
nào? Cho ví dụ
+ Theo em có
mấy phương pháp
gieo trồng?
+ Quan sát hình 27
và cho biết cách
gieo hạt trên hình?
+ Hãy nêu lên
ưu và nhược
điểm của cách
gieo hạt
_ Giáo viên chốt
lại kiến thức, ghi
pháp gieo trồng:
+ Gieo bằng hạt
+ Trồng cây con
Hình (a) : gieo vãi,(b): gieo hàng, (c):
theo hốc
Áp dụng đối vớicây trồng ngắnngày Ví dụ: lúa,ngô, đổ rau
_ Gieo hàng, hốc:
+ Ưu: tiết kiệm hạtgiống, chăm sócdễ dàng
+ Nhược: tốn nhiềucông
_ Học sinh ghi bài
_ Học sinh quan sátvà trả lời:
Áp dụng rộngrãi với nhiều loạicây trồng ngắnngày và dài ngày
Cây ngắn ngày:
lúa, rau, ớt, cải,…
Cây dài ngày:
xoài, mít, mãngcầu,…
độ nông sâu
2 Phương phápgieo trồng:
Có 2 phươngpháp:
_ Gieo trồng bằnghạt
_ Gieo trồng bằngcây con
a Gieo bằng hạt:_ Thường áp dụngđối với câytrồng ngắn ngày(lúa, ngô, đổrau )
_ Có 3 cách gieohạt:
+ Gieo vãi+ Gieo theo hàng.+ Gieo theo hốc
cây con:
_ Thường áp dụng
Trang 30+ Phương pháp
trồng cây con
thường áp dụng
cho những loại
cây trồng nào?
+ Em hãy kể ra
vài loại cây
trồng ngắn ngày
và dài ngày
_ Giáo viên hoàn
thiện lại kiến
thức, ghi bảng
Còn trồng bằngcũ (28a), cành, hom(28b)
_ Học sinh cho ví dụ
_ Học sinh ghi bài
rộng rãi vớinhiều loại câytrồng ngắn ngàyvà dài ngày
_ Ngoài 2 phươngpháp gieo trồngtrên, người tacòn tiến hànhtrồng bằng củ,cành, hom
4.Kiểm tra –đánh giá: ( 5 phút)
Chọn câu trả lời đúng:
1 Yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến thời vụcây trồng:
a) Loại cây trồngb) Khí hậu
c) Sâu gây hại cây trồng
d) Bệnh gây hại cây trồng
đương nhau.
1 Mục đích làmđất
a Làm đất nhỏ và thu gom cỏdại
b Dễ thoát nước, dễ chăm sóc
c Lật đất sâu lên bề mặt
d Làm đất tơi xốp, diệt cỏ dạivà mầm sâu bệnh, tạo điều kiệncho cây trồng sinh trưởng và pháttriển tốt
e Sử dụng phân hữu cơ và phânlân
5 Nhận xét – dặn dò: ( 2 phút)
_ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
_ Dặn dò:Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuốibài và chuẩn bị TH bài 17-bài 18
V.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 32-Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết:
THỰC HÀNH Bài 17 XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM
Bài 18 XÁC ĐỊNH SỨC NẨY MẦM VÀ TỈ LỆ
NẨY MẦM CỦA HẠT GIỐNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
_ Biết cách xử lí hạt giống bằng nước ấm
_ Làm được các thao tác xử lí hạt giống đúng quyđịnh
Giáo viên: Nhiệt kế, phích nước nóng, chậu.
Học sinh: Xem trước bài 17 và đem mẫu lúa.
III.PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát thực hành,thảo luận tổ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
_ Gieo trồng phải đảm bảo các yêu cầu nào?
_ Có mấy phương pháp gieo trồng? Trình bày ưu vànhược điểm của phương pháp gieo trồng bằng hạt
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Xử lí hạt giống nhằm là diệt trừ sâu bệnh và kíchthích hạt nẩy mầm Có 2 phương pháp xử lí là: xử líbằng nước ấm và xử lí bằng hóa chất Hôm naychúng ta sẽ thực hành phương pháp xử lí hạt giốngbằng nước ấm
b Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Trang 33Yêu cầu: Nắm vững các vật lieäu và dụng cụ cần thiết dùng trong thực hành.
Hoạt động của
sinh đem mẫu ra
để trên bàn và
gom lại theo từng
nhóm
_ Giáo viên giới
thiệu dụng cụ
thực hành cho
bài này và yêu
cầu học sinh ghi
vào tập
_ Học sinh đemmẫu
_ Học sinh lắngnghe và ghi vàotập
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
_ Mẫu hạt lúa, ngô._ Nhiệt kế
_ Phích nước nóng._ Chậu, thùng đựngnước lả
_ Rổ
* Hoạt động 2: Quy trình thực hành
Yêu cầu: Nắm vững các bước thực hiện quy trình.
Hoạt động của
và đồng thời cho
một Học sinh lên
thực hành cho
các bạn xem
_ Giáo viên làm
mẫu lại lần nửa
cho Học sinh xem
_ 1 học sinh đọc tovà 1 Học sinh làmthục hành
_ Học sinh quan sát
II Quy trình thực hành:
_ Bước 1: cho hạtvào trong nướcmuối để loại bỏ hạtlép, hạt lửng
_ Bước 2: Rửa sạchcác hạt chìm
_ Bước 3: Kiểm tranhiệt độ của nướcbằng nhiệt kếtrước khi ngâm hạt._ Bước 4: Ngâm hạttrong nước ấm
* Hoạt động 3: Thực hành
Yêu cầu: Tiến hành xử lí hạt giống sau cho đúng kĩ thuật.
Hoạt động của
III Thực hành:
Trang 34thực hành.
_ Khi các nhóm
làm xong giáo
viên đưa cho mỗi
nhóm 1 khay và
giấy lọc
_ Giáo viên
hướng dẫn học
sinh xếp các hạt
vào khay và
luôn giữ ẩm cho
khay để bài sau
sử dụng
_ Học sinh nhậnkhay và giấy lọc
_ Học sinh lắngnghe và thực hiện
4 Củng cố và đáng giá giờ thực hành: ( 5 phút)
_ Yêu cầu học sinh thu dọn, làm vệ sinh
_ Yêu cầu học sinh viết quy trình thực hành vào tập saukhi thực hành
5 Nhận xét- dặn dò: ( 2 phút)
_ Nhận xét sự chuẩn bị mẫu vật thực hành và vềthái độ thực hành của học sinh
_ Dặn dò: Xem bài thực hành 18, học 4 bước thựchành ở bài 17 và trả lời các câu hỏi sau:
nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn?
+ Vì sao phải lọc hạt lép, hạt lửng bằng nước muốisau đó mới xử lí bằng nhiệt? Có thể lọc hạt lép bằngcách nào nữa không?
Bài 18 XÁC ĐỊNH SỨC NẨY MẦM VÀ TỈ LỆ NẨY MẦM CỦA HẠT GIỐNG
Trang 35Hình thành ý thức làm việc có khoa học và chínhxác.
II CHUẨN BỊ:
GV: Đĩa petri, khay men hay gỗ, vải thô hoặc bông HS: Xem trước bài 18 và mẫu của bài trước.
Bài mới:
a Giới thiệu bài mới:( 2 phút)
Để có kết luận chính xác về sức nẩy mầm và tỉlệ nẩy mầm thì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thựchành 18
b Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết
_ Giáo viên yêu
cầu 1 học sinh đọc to
phần I SGK trang 43
_ Mẫu của bài 17
đã làm xong,
chúng ta đã biết
_ Yêu cầu học sinh
ghi vào tập
_ 1 học sinh đọcto
_ Đem mẫu củabài 17 ra
_ Học sinh ghibài
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
_ Hạt lúa, ngô,đỗ
_ Đĩa petri, khaymen hay gỗ, giấythấm nước haygiấy lọc, vải thôhoặc bông…
* Hoạt động 2: Quy trình thực hành
Yêu cầu: Nắm vững các bước thực hiện trong quy trình
Hoạt động của
giáo viên
của học sinh
Nội dung
Trang 36_ Yêu cầu học sinh
đọc to 4 bước thực
hành
+ Mẫu của chúng
ta đã làm sẵn đã
tiến tới bước nào
rồi?
_ Giáo viên hướng
dẫn học sinh tính
sức nẩy mầm và
tỉ lệ nẩy mầm
+ SNM(%)= Số hạt
nẩy mầm /tổng số
hạt đem gieo x 100
+ TLNM (%)= Sồ hạt
nẩy mầm/ tổng số
hạt đem gieo x 100
+ Vậy hạt ra sao
mới được gọi là
hạt này mầm?
Hạt giống được gọi
là tốt khi SNM tương
đương với TLNM
_ Học sinh đọc to _ Bước 3
_ Học sinh lắngnghe
Hạt được coilà nẩy mầmkhi có mầmnảy ra và độdài mầm bằng1/2 chiều dàihạt
II Quy trình thực hành :
_ Bước 1: Chọn từlô hạt giống lấymỗi mẫu từ 50 –
100 hạt ( hạtnhỏ), 30 -50 hạt( hạt to)
_ Bước 2: Xếp 2hoặc 3 tờ giấylọc hoặc giấythấm nước, vảiđã thấm nướcbão hòa vào đĩahoặc khay
_ Bước 3: Xếp hạtvào đĩa hoặckhay đảm bảokhoảng cách đểmầm mọc khôngdính vào nhau.Luôn giữ ẩm chogiấy
_ Bước 4; tính sứcnẩy mầm và tỉlệ nẩy mầm
-Xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nẩy
bắt buộc 4.Củng cố và đánh giá giờ thực hành: ( 5 phút)
_ Yêu cầu học sinh dọn dẹp, làm vệ sinh
_ Kết quả đã có thì cho các nhóm trao đổi và chấmđiểm lẫn nhau
5.Nhận xét- dặn dò: ( 2 phút)
_ Nhận xét giờ thực hành
_ Dặn dò: Xem trước bài 19
Trang 37V.RUÙT KINH NGHIEÄM:
Trang 38Xem trước bài 19.
III PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Oån định tổ chức lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( không có)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Để cây trồng sinh trưởng phát triển tốt đạt năngsuất cao thì phải biến cách chăm sóc cây trồng Vậychăm sóc cây trồng như thế nào cho tốt? Bài 19 sẽgiải thích rõ điều này
b Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Tỉa, dặm cây
Yêu cầu: Biết cách tỉa, dặm cây trồng.
Trang 39_ Giáo viên
giới thiệu và
ghi bảng chăm
sóc cây trồng
bao gồm các
_ Loại bỏ cây bệnh,đảm bào mật độ._ Đảm bào mậtđộ
_ Loại bỏ cây dại._ Giữ cây đứngvững, hạn chếthoát nước
_ Đảm bảo đủnước, sinh trưởng,phát triển tốt
_ Cây không thiếunước
_ Bổ sung kịp thờichất dinh dưỡng chocây
một số ví dụ
về tỉa và
dặm cây
_ Giáo viên
sửa, ghi bảng
_ Học sinh trả lời:
Mục đích: loại bỏcây yếu, sâu bệnh
+ Vai trò: loại bỏcây bệnh đảm bảomật độ
Học sinh cho ví dụ
_ Học sinh ghi bài
I Tỉa, dặm cây:
Tiến hành tỉa bỏcác cây yếu, bịsâu, bệnh và dặmcây khỏe vào chổhạt không mọc, cây
bị chết để đảmbảo khoảng cách,mật độ cây trênruộng
Trang 40* Hoạt động 2: Làm cỏ, vun xới.
Yêu cầu: Biết cách làm cỏ, vun xới.
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Giáo viên hỏi:
+ Làm cỏ nhằm
sinh chia nhóm
và thảo luận
+ Vậy mục đích
của việc làm
cỏ, vun xới là
gì?
_ Giáo viên sửa,
bổ sung để
hoàn thiện kiến
thức và ghi
bảng
_ Học sinh trả lời:
Học sinh trả lời:
Học sinh nêu:
_ Học sinh thảoluận nhóm, cử đạidiện trả lời vànhóm khác bổsung
Yêu cầu nêuđược:
+ Diệt cỏ dại
+ Làm cho đất tơixốp
+ Hạn chế bốc hơinước, bốc mặn,bốc phèn
_ Chống đổ
* Hoạt động 3: Tưới, tiêu nước
Yêu cầu: Biết được các phương pháp tưới tiêu nước hợp lí.
của giáo viên
Hoạt động của học sinh
_ Giáo viên giới
_ Học sinh trả lời:
Cung cấp nướclàm cho đất đủ độẩm
+ Vai trò: đảm bảođủ nước để câytrồng sinh trưởng,phát triển tốt
_ Học sinh lắng nghe
II Tưới, tiêu nước:
1 Tưới nước:
Cần cung cấp đủnước và kịp thờiđể cây trồng sinhtrưởng và pháttriển tốt
2 Phương pháp tưới: