1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi phương pháp nghiên cứu khoa học

41 2,1K 89
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi phương pháp nghiên cứu khoa học
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn
Chuyên ngành Nghiên cứu khoa học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 752,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được thế nào là cách thứ nghiên cứu khoa hoc

Trang 1

1 Liên hệ giữa đề cương làm bài của nhóm và bài giảng

1 Cách phát hiện vấn đề => câu hỏi NC

2 Cách nghiên cứu lý thuyết => phải học thuộc ít nhất 1 lý thuyết có liên quan trong đề cương + mô hình NC áp dụng

3 Cách phát triển giả thuyết => giả thuyết dạng gì

4 NC định tính, định lượng hay hỗn hợp

5 Thang đo sử dụng => vì sao sử dụng

6 Phương pháp lấy mẫu, thu thập dữ liệu, xác định cỡ mẫu

====> Học thuộc + hiểu tất cả quá trình làm đề cương Những anh chị nào trong thời gian qua ko tham gia nhiều trong phần làm đề cương thì lưu ý

2 Hãy học dưới dạng so sánh,nhìn tổng quát, đọc thêm sách để hiểu rõ và triển khai ý tốt khi làm bài

Để thuận tiện cho việc theo dõi và cập nhật, mọi người tham khảo “Bước 4: Một số chú ý để sử dụng file chia sẻthuận tiện” file “Hướng đãn sử dụng google docs”

● https :// docs google com / document / d /11 L 3 GNUFyiroXemfLdFM 1 Uh 6 Oj - QAWFrp 8 hfNc 7 aw 66 g / edit

? hl = en #

CHƯƠNG 1: Vai trò và Tầm quan trọng của Nghiên cứu

Lý thuyết khoa học:

Theo định nghĩa: Lý thuyết khoa học là 1 tập hợp của những khái niệm, định nghĩa và giả thuyết lý thuyết trình bày

có hệ thống thông qua các mối quan hệ giữa các khái niệm, nhằm mục đích giải thích và dự báo các hiện tượng khoahọc

Như vậy lý thuyết khoa học là một tập hợp của các giả thuyết lý thuyết Có 2 thuật ngữ giả thuyết được sử dụng

trong NCKH là: Giả thuyết lý thuyết (proposition) và Giả thuyết kiểm định (hypothesis) Giả thuyết lý thuyết là giả

thuyết biểu diễn mối liên hệ giữa các khái niệm trong 1 lý thuyết khoa học Trong một NCKH, khi chúng ta chưa thể

kiểm định các mối liên hệ này bằng thực tiễn thì các mối liên hệ này là các giả thuyết lý thuyết

Khi chúng ta đưa ra các giả thuyết và thu thập thông tin để kiểm định các giả thuyết này thì giả thuyết đưa ra được

gọi là giả thuyết kiểm định.

Giả thuyết lý thuyết biểu diễn các mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu trong lý thuyết khoa học, còn giả thuyết kiểm định dùng để biểu diễn các mối liên hệ giữa các biến quan sát.

Giả thuyết lý thuyết nói lên mối liên hệ (tương quan or nhân quả) giữa các khái niệm nghiên cứu và cô lập vớinhững khái niệm khác ko được nêu Tức là 1 lý thuyết khoa học có giới hạn của nó, xác định bằng các giả thuyết vềgiá trị, thời gian, không gian

Nghiên cứu là gì:

Nghiên cứu là một quá trình tập hợp và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm

tăng sư hiểu biết của chúng ta về cách thức & lý do hành xử của sự vật hiện tượng xung quanh chúng ta Ví dụ: Tại

sao chọn Pepsi mà không chọn Coca?

ĐN NC KH: Nghiên cứu khoa học là cách thức con người tìm hiểu về khoa học một cách có hệ thống (babbie

1986)

- Nghiên cứu là dựa trên công trình nghiên cứu của người khác

Nếu hiện nay chúng ta nghiên cứu mà không nắm được vấn đề đó trên thế giới đang nghiên cứu tới đâu thì việc chúng ta nghiên cứu không có giá trị Nếu một luận văn mà chỉ toàn chép cơ sở lý thuyết từ sách ra mà thiếu các review công trình của người khác thì nhất là công trình của tác giả đầu ngành thì coi như người đó chưa nắm về nghiên cứu.

Nghiên cứu trước dẫn dắt những nghiên cứu mới : Chú ý hạn chế của nghiên cứu cũ để đưa ra nghiên cứu mới Nghiên cứu không phải là sao chép nghiên cứu của người khác: tốn giấy mực

-Nghiên cứu có thể được lặp lại

Trang 2

Nghiên cứu cơ bản mô hình và áp dụng vào thị trường A→ lặp lại ở thị trường B → so sánh kết quả Cùng một mô hình, kết quả nghiên cứu có khác nhau hay không? Kết quả nghiên cứu vẫn có giá trị đóng góp & có thể chấp nhận

ở bậc thạc sỹ

Nghiên cứu có thể lặp lại nhưng phải có tính phát triển, có bổ sung

Lưu ý: Khả năng lập lại là tín hiệu của nghiên cứu khoa học đáng tin cậy

Sự lặp lại chỉ dẫn những nghiên cứu trong tương lai

Kinh nghiệm: Nghiên cứu lặp lại khá an toàn cho SV, chúng ta có thể chọn một công trình đã nghiên cứu ở Thái

Lan or nước nào đó và lặp lại ở VN , có điều chỉnh mô hình.Không lặp lại luận văn ở Thư Viện

- Nghiên cứu có thể khái quát hóa: Bản chất của nghiên cứu là có thể dùng nghiên cứu ở thị trường này khái quát

hóa cho thị trường khác: Nghiên cứu nên áp dụng cho những tình huống ngoài ngữ cảnh mà nghiên cứu đã được thực hiện

- Nghiên cứu không nên được thực hiện độc lập với lý thuyết:

NC dựa trên những lý do hợp lý

NC phải gắn với lý thuyết

Không bao giờ xây dựng cơ sở lý thuyết mà không có lý thuyết nền hỗ trợ cho nó

- Nghiên cứu không phải là thu thập thông tin: không nên chỉ sử dụng tài liệu thu thập được & đưa ra gọi đó là công trình nghiên cứu.

- Nghiên cứu không chỉ là việc chuyển tải từ vị trí này sang vị trí khác

-Nghiên cứu không phải là lục lọi thông tin (Lưu ý tránh các nghiên cứu nhạy cảm, thông tin bí mật )

Nghiên cứu không phải là gây sự chú ý

→ Nghiên cứu là sự khởi đầu bằng một câu hỏi hay một vấn đề nghiên cứu Nếu không làm nổi bật vấn đề nghiên cứu từ đầu → dễ đi lạc đề

Sự giống và khác nhau giữa NC định tính và định lượng

Giống nhau: Đều là các PP NCKH

Khác nhau:

- Gắn liền với việc khám phá

các lý thuyết khoa học

- Dựa vào quá trình quy nạp

- Gắn liền với việc kiểmđịnh các lý thuyết khoa học

- Dựa vào quá trình suy diễn

- Phối hợp cả định tính và địnhlượng

- Tổng hợp của cả hai quá trình

Các trường phái NCKH: Suy diễn và quy nạp

● Suy diễn: bắt đầu từ lý thuyết nền để trả lời câu hỏi NC Mang tính định lượng, kiểm định.

● Quy nạp: Theo hướng ngược lại với suy diễn Từ thực tế -> lý thuyết mới hay Quan sát các hiện tượng KH để

xây dựng mô hình và gthich các hiện tượng khoa học Mang tính định tính

● Hỗn hợp: tổng hợp cả 2 trường phái trên.

So sánh NC định tính và định lượng

1. Định nghĩa

NCĐT là phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ

và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả

và phân tích đặc điểm của nhóm người từ quan

điểm của nhà nhân học.

NCĐL là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch.

2/ Lý thuyết:

NCĐT theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết,

phương pháp nghiên cứu định tính còn sử dụng

quan điểm diển giải, không chứng minh chỉ có

giải thích và dùng thuyết kiến tạo trong nghiên

cứu.

NCĐL chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô hình Khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương pháp NCĐL có thể chứng minh được trong thực tế

và theo chủ nghĩa khách quan

Trang 3

3/ Phương hướng thực hiện:

- thảo luận tập trung.

- thảo luận không chính thức.

c/ Quan sát tham dự:

a/ Nghiên cứu thực nghiệm thông qua các biến.

b/ nghiên cứu đồng đại chéo có nghĩa là thiết kế n/c trong đó các dữ liệu được thu thập trong cùng một thời điểm.

vd : nghiên cứu việc học của con gái ở thành thị và nông thôn.

c/ Nghiên cứu lịch đại thì dữ liệu thu thập theo thời gian trong đó các dữ liệu được so sánh theo thời gian.

d/ Nghiên cứu trường hợp là thiết kế nghiên cứu tập trung vào một trường hợp cụ thể.

e/ Nghiên cứu so sánh là thiết kế n/c trong cùng một thời điểm hay qua nhiều thời điểm

- câu hỏi dài.

- câu hỏi gây tranh luận.

- theo thứ tự.

- câu hỏi đóng – mở.

- câu hỏi được soạn sẵn.

- câu hỏi ngắn ngọn, xúc tích.

- câu hỏi không gây tranh luận

Sự khác nhau giữa nghiên cứu định tính và định lượng

Sự khác nhau giữa nghiên cứu định tính và

Những khái niệm dưới hình thức những biến số

riêng biệt

Những khái niệm dưới hình thức những chủ đề, sự tổng hợp và sự phân loại

Đo lường là sự sáng tạo có hệ thống trước khi thu

thập và chuẩn hóa dữ liệu

Đo lường là sự sáng tạo trong cách ứng khẩu và thường riêng biệt hóa cho từng cá nhân hoặc nhà nghiên cứu

Dữ liệu dưới hình thức là những con số từ việc đo

lường chính xác

Dữ liệu dưới hình thức những từ ngữ và hình ảnh

từ tài liệu, quan sát và sao chép

Lý thuyết là nguyên nhân phong phú và có tính

suy diễn

Lý thuyết có thể là nguyên nhân hoặc không và nó thường được quy nạp

Bắt nguồn cho nghiên cứu là những tiêu chuẩn

hay những giả định trước

Bắt nguồn cho nghiên cứu là những quan điểm cá nhân

Phân tích quy trình bằng cách thống kê, biểu

bảng, hoặc bản đồ và thảo luận xem chúng thể

hiện mối liên kết với giả thuyết như thế nào

Phân tích quy trình bằng cách chép chủ đề hoặc tổng hợp từ bằng chứng và dữ liệu để trình bày bức tranh mạch lạc, thích hợp

Nguồn: W Lawrence Neuman, Socical research

methods – Qualitative and Quantitative

approaches.

Nghiên cứu ứng dụng khác nc cơ bản khác nhau như thế nào ?

+ Giống nhau: đều giải quyết các vấn đề của người quản lý, các vấn đề nghiên cứu

+ Khác nhau:

● Nc ứng dụng (applied research): làm sáng tỏ câu trả lời cho những câu hỏi rõ ràng liên hệ để đưa ra những

hành động, chính sách cần thiết giải quyết vấn đề

Trang 4

● Nc cơ bản (basic research): tập trung giải quyết những câu hỏi phức tạp mang tính chất lý thuyết các vấn đề

của người quản lý, ít tác động đến những quyết định, chính sách của nhà quản lý

Nghiên cứu hàm lâm và ứng dung

● Nguyên cứu hàm lâm : trong một ngành KH nào đó là nguyên cứu nhằm mục đích mở rộng kho tàng trí thức

của ngành khoa học đó Thường NG HL sẽ cho ra đời 1 lý thuyết mới

● Nguyên cứu ứng dụng : Là nghiên cứu nhầm ứng dụng các thành tựu KH của ngành đó vào thực tiễn nhằm mục

địch trực tiếp hỗ trợ cho việc ra QD -> áp dụng KH để ng cứu các vấn đề của KD như marketing, nhân sự,…

So sánh NC ứng dụng và NC hàn lâm

Giải quyết vấn đề trong thực tiễn QTKD Giải quyết vấn đề về tri thức khoa học trong QTKD

Vai trò của nghiên cứu hàn lâm trong thực tiễn

Không có nghiên cứu hàn lâm thì không có nghiên cứu ứng dụng

Nền tảng cho các nghiên cứu ứng dụng

Không có gì thực tế bằng lý thuyết tốt

Nghiên cứu hàn lâm thường không thể ứng dụng mà cần nghiên cứu tiếp theo để ứng dụng

Nghiên cứu tiếp theo có thể ở dạng: Hàn lâm giải quyết vấn đề; Ứng dụng ra quyết định kinh doanh

Cần phân biệt ứng dụng và nghiên cứu ứng dụng

Phân loại nghiên cứu.

a. Theo mức độ tổng quát và kết quả:

● Nghiên cứu cơ bản ( Basic Research)

● Nghiên cứu ứng dụng (Applied Research)

b. Theo nguồn thông tin thu thập được

● Nghiên cứu nội nghiệp (desk research)

● Nghiên cứu hiện trường (Field Research)

c. Theo quan sát và mô tả dữ liệu

● Nghiên cứu định tính (qualitative research)

● Nghiên cứu định lượng (quantitative research)

d. Theo tính chất kết quả

● Nghiên cứu khám phá ( Exploratory)

● Nghiên cứu khẳng định ( Conclusive/ Confirmative)

● Nghiên cứu mô tả (descriptive)

● Nghiên cứu nhân quả (causal/association)

Có bao nhiêu kiểu Nghiên cứu thường gặp ???

Trả Lời : 3 loai mô hình nghiên cứu:

● Mô hình miêu tả

● Mô hình thử nghiệm

● Mô hình bán thứ nghiệm

1 NC phi thực nghiệm

Có 4 loại nghiên cứu phi thực nghiệm:

a Nghiên cứu Mô tả:

- Mô tả những tính chất của hiện tượng đang tồn tại

- Cung cấp một bức tranh tổng quát

- Giữ vai trò là nền tảng cho các loại nghiên cứu khác

b Nghiên cứu Lịch sử:

- Mô tả các sự kiện quá khứ trong ngữ cảnh của những sự kiện hiện tại hoặc quá khứ khác

- Thông tin thứ cấp và sơ cấp

Trang 5

c Nghiên cứu Tương quan:

- Tìm hiểu về các sự kiện chung chung

- Liệu biết một sự kiện có thể dự báo một sự kiện khác

- Không hàm ý về việc tạo ra kết quả

d Nghiên cứu Định tính:

- Nghiên cứu hành vi trong các ngữ cảnh chính trị, xã hội, tự nhiên và văn hóa

- Thường dẫn đến kết quả phi định lượng

2. Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm

1. Thực nghiệm thực:

- Người tham gia được chỉ định vào các nhóm

- Biến nghiên cứu (Treatment variable) được kiểm soát bởi nhà nghiên cứu

- Kiểm soát các nguyên nhân tiềm ẩn của hành vi

2. Bán thực nghiệm:

- Thành phần tham gia đã được chỉ định trước vào các nhóm

- Hữu ích khi nhà nghiên cứu không thể điều khiển các biến

Các tiêu chí đánh giá một nghiên cứu:

1. Có nghiên cứu các công trình đã hoàn thành và mới?

2. Vấn đề và mục tiêu NC có được phát biểu rõ ràng?

3. Giả thuyết nghiên cứu có rõ ràng?

4. Cách NC được thực hiện có rõ ràng?

5. Mẫu có đại diện cho đám đông?

6. Kết quả và thảo luận có phù hợp với vấn đề và mục tiêu nghiên cứu?

7. Trích dẫn có đầy đủ và mới?

8. Bạn có bất kỳ một phê phán nào về nội dung và hình thức?

(tổng hợp thêm từ sách PPNCKH trong kinh doanh - Thầy Thọ):

9. Câu hỏi NC tốt: định nghĩa được cuộc khảo sát, xác định được giới hạn, và cung cấp định hướng cho NC

10.Các khái niệm NC phải được định nghĩa chính xác, rõ ràng, dựa trên những NC trước

11. Bài NC phải cho thấy được sự khác biệt có ý nghĩa so với các NC đã có và có ý nghĩa trong thực tiễn

12. Văn viết phải rõ ràng và súc tích

Những điều quan trọng để thực hiện một nghiên cứu tốt:

+ Câu hỏi NC: phải thật sự cần thiết, hấp dẫn người đọc

+ CS lý thuyết phải đầy đủ phù hợp

+ Phạm vi của một bài nc: cần phải đầy đủ

+ Định nghĩa các KN NC phải đầy đủ, rõ ràng

+ Mối liên hệ lý thuyết phải rõ ràng và mang tích logic

Mối quan hệ giữa lý thuyết và giả thuyết

Lý thuyết là nền tảng để xây dựng giả thuyết Giả thuyết cần có các quan sát để kiểm định Kết quả của kiểm định cho ta các tổng quát hoá từ các tổng quát hoá này sẽ bổ sung cho lý thuyết lý thuyết lại tiếp tục kích thích các giả thuyết mới

1 ví dụ về nghiên cứu phi thực nghiệm và thực nghiệm

Trang 6

Phi thực

nghiệm

Thực nghiệm

Mô tả Lịch sử Tương quan Định tính Thực nghiệm

sự kiện hiện tại

Kiểm qua mối quan hệ giữa các biến

Kiểm tra hành vi con người trong bối cảnh xã hội, văn hóa

và chính trị

mà nó xảy ra

Kiểm tra tính đúng đắn của các mối quan

hệ nhân – quả

Kiểm tra các mối quan hệ nhân quả

mà không cần phải kiểm soát đầy đủ.

Khung

thời gian

Hiện tại Quá khứ - Hiện tại hoặc

quá khứ (trong mối tương quan)

- Tương lai (dự đoán)

Hiện tại hoặc quá khứ

Hiện tại Hiện tại hoặc quá

Thấp đến trung bình

Vừa đến cao Cao Vừa đến cao

Case study Evaluation Ethography Historical Research Survey

Phân tích cách sử dụng thuật thôi miên của Freud có liên quan đến tâm

ký hiện tại.

An investigation that focuses on the relationship between the number of hours of television watching and grade-point average.

Một cuộc điều tra tập trung vào mối quan

hệ giữa số giờ xem truyền hình

và điểm thứ hạng trung bình.

A case study analysis of the effectivenes

s of policies for

educating all children.

Một nghiên cứu phân tích hiệu quả của chính sách đối với giáo dục trẻ em.

The effect of a preschool language program on the language skills

of inner-city children.

Ảnh hưởng của một chương trình ngôn ngữ mầm non lên các kỹ năng ngôn ngữ của trẻ em trong nội thành

Gender differences in spatial and verbal ability.

Sự khác biệt của giới tính trong không gian và khả năng nói.

Trang 7

2 giải thích vì sao 1 phương pháp điều tra khoa học sẽ đem về thông tin có giá trị bất kể kết quả đó có ý nghĩa hay không???????

Trang 8

Chương 2: Quy trình nghiên cứu

Định nghĩa các biến

 Biến là 1 quan sát :

● Có nhiều giá trị khác nhau

● Biến số khác với hằng số (Chỉ có 1 giá trị duy nhất, không đổi)

 Mỗi khái niệm được đo lường dựa trên bất kỳ một trong bốn loại thang đo và có các mức độ chính xác về đo lường khác nhau được gọi là biến số

 Mỗi biến số là 1 biểu tượng mà các con số hay các giá trị được gán vào

 Biến số là các đơn vị hợp lý của việc phân tích mà có thể nhận 1 trong tập các giá trị cho trước

Sự khác nhau giữa khái niệm và biến số

 Khái niệm là các biểu tượng và có ý nghĩa khác nhau ở mỗi cá thể

 Biến số đo lường được với các cấp chính xác khác nhau

 Tính đo lường được là sự khác nhau giữa khái niệm và biến số

 Khái niệm không thể đo lường được

 Biến số đo lường được bằng các đơn vị đo lường kinh tế, thô sơ, chủ quan hay khách quan

Các kiểu biến số

Một biến số có thể được phân loại theo nhiều cách Sự phân loại được tiến hành theo 3 cách

 Mối quan hệ nhân quả

 Thiết kế nghiên cứu

 Đơn vị đo lường

Loại biến số

Biến độc lập: Nguồn gốc gây ra thay đổi cho hiện tượng hay tình huống

Biến phụ thuộc: kết quả của thay đổi gây ra bởi biến số độc lập

=> Mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc:

● Biến độc lập thì không bị mất đi

● Không thay đổi 1 cách có hệ thống với các biến khác

● Biến phụ thuộc nhạy cảm với những thay đổi của biến độc lập

Biến kiểm soát: có ảnh hưởng tiềm ẩn đến biến phụ thuộc

Biến ngoại lai: Có ảnh hưởng không thể dự báo được lên biến phụ thuộc

Biến trung gian: Những biến liên quan đến biến độc lập hoặc biến phụ thuộc và che dấu mỗi quan hệ thật

giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

khác Phụ thuộc

(Dependent)

Một biến số được đo lường để xác định

sự tác động (treatment) hay thay đổi (manipulation) của biến độc lập như thế nào

Biến thành quả (outcome) Biến kết quả (result) Biến tiêu chí (Criterion)

Độc lập

(independent)

Một biến số được thay đổi để xác định ảnh hưởng của nó đối với biến phụ thuộc

•Biến giới hạn (Restricting)

Ngoại vi Một biến số có quan hệ với biến phụ •Biến đe doạ

Trang 9

(Extraneous) thựôc hoặc biến độc lập, không phải là

mục tiêu nghiên cứu

•Biến tương tác (Interacting variable)

Giả thuyết

 Giả thuyết là 1 mệnh đề phỏng đoán về mối quan hệ giữa 2 hay nhiều biến số

 Giả thuyết là 1 nhận định sơ bộ,một kết luận giả định về bản chất sự vật do người NC đạt ra để chứng minh hoặc bác bỏ

 Giả thuyết nghiên cứu là câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu và bất biến trong quá trình nghiên cứ

 Giả thuyết phải phù hợp với điều kiện thực tế trong nghiên cứu, phù hợp với khung lí thuyết tác giả sử dụng, nhiều giả thuyết có khả năng kiểm nghiệm trong thực tế

 Giả thuyết đóng vai trò là cơ sở, là khởi điểm của một công trình nghiên cứu, đồng thời cũng có vai trò định hướng cho công trình nghiên cứu đó Giả thuyết nghiên cứu khi được kiểm chứng, được khẳng định thì sẽ là cơ

sở lí luận giúp ta nhân thức sâu hơn về bản chất của đối tượng nghiên cứu Ngay cả khi giả thuyết đó không phù hợp, bị bác bỏ thì quá trình kiểm chứng cũng rất có ích trong quá trình tìm kiếm chân lí của nhà nghiên cứu

Đặc tính của giả thuyết:

 Là 1 mệnh đề có tính định hướng

 Tính xác thực của nó chưa biết đến

 Trong hầu hết các trường hợp, xác định mối quan hệ giữa 2 hay nhiều biến số

Đặc điểm:

 Giả thuyết cần đơn giản, cụ thể rõ ràng về khái niệm

 Giả thuyết phải có thể kiểm chứng được tức là phải dự kiến được các phương pháp và kỹ thuật thu thập và phân tích

 Giả thuyết phải dựa trên cơ sở quan sát các sự kiện riêng biệt Mọi ý tưởng tuyệt đối hóa giả thuyết đều là sự sai phạm logic về bản chất quan sát khoa học

 Giả thuyết phải có liên quan đén hệ thống các tri thức khoa học của loài người

 Giả thuyết phải mang tính vận hành, nghĩa là nó được diễn giải bằng các số hạng có thể đo lường được

Tầm quan trọng của giả thuyết nghiên cứu:

 Giúp ta suy nghĩ nhìn nhân kĩ hơn về câu hỏi nghiên cứu, hay chính xác hơn là mục tiêu nghiên cứu

 Giả thuyết là sự trình bày mối quan hệ nhân – quả đôi khi cũng miêu tả cho thấy khuynh hướng của sự thay đổi và sự phát triển của đối tượng nghiên cứu

 Giả thuyết là công cụ, phương pháp luận chủ yếu cho việc tổ chức quá trình điều tra Vai trò phương pháp luận của giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở chỗ, nó là mắc xích, là quan điểm lí luận, là cơ sở thực nghiệm của nghiên cứu, giúp ta khoanh lại các phạm vi mà vấn đề nghiên cứu đặt ra

Lưu ý

 Lí thuyết nghiên cứu ảnh hưởng đến giả thuyết nghiên cứu Nhà nghiên cứu có khuynh hướng đưa ra giả thuyết trên nền tảng vững chắc của lí thuyết mà nhà nghiên cứu quan tâm và đặt niềm tin vào giá trị khoa học hay tính đúng đắn của nó

Giả thuyết là giả đinh kết quả của nghiên cứu nhưng lí thuyết là kết quả của quá trình kiểm nghiệm lâu dài

bằng những luận điểm, chứng cứ khoa học Nếu giả thuyết được chứng minh được tính đúng đắn bằng các bằng chứng khoa học thì nó khả năng trở thành lí thuyết nghiên cứu

Hạn chế của giả thuyết nghiên cứu:

 Quá mong muốn khẳng định giả thuyết, do đó người nghiên cứu nếu không có cái nhìn khách quan thì dễ đưa cuộc nghiên cứu đi theo một hướng để nhằm khẳng định giả thuyết đặt ra

 Việc đưa ra các giả thuyết nghiên cứu sẽ dễ dàng khiên người nghiên cứu bỏ qua các hiện tượng khác cùng đồng thời xảy ra trong quá trình nghiên cứu Điều này sẽ ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu

Trang 10

Phân biệt giả thiết và giả thuyết

Giả thiết: (toán học) là mệnh đề được cho sẵn và không cần phải chứng minh

Giả thuyết: Điều tạm nêu ra (chưa được chứng minh hoặc kiểm nghiệm) để giải thích một hiện tượng nào đó

 Phần tử: Đơn vị mà nhà NC cần quan sát và thu thập dữ liệu ( cá nhân, hộ gia đình, tổ chức,…)

 Tổng thể: Tập hợp tất cả các phần tử được định nghĩa là thuộc phạm vi NC

 Tổng thể nghiên cứu: Tập hợp các phần tử mà thực tế có thể nhận dạng và lấy mẫu

 Đơn vị lấy mẫu: Một hay 1 nhóm các phần tử để từ đó thực hiện việc lấy mẫu trong mỗi giai đoạn của quá trình chọn mẫu

 Khung mẫu: Danh sách các đơn vị lấy mẫu có sẵn để phục vụ cho việc lấy mẫu

5. Tiến hành lấy mẫu theo phương pháp đã chọn

Phân loại phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu xác suất

Biết trước xác suất xuất hiện của các phần tử vào trong mẫu

Quá trình chọn mẫu tuân theo quy luật toán, không thể tự ý thay đổi

Các thông số của mẫu có thể dùng để ước lượng, kiểm nghiệm các thông số của tổng thể

Chọn mẫu phi xác suất

 Chọn các phần tử vào mẫu không theo quy luật ngẫu nhiên

 Không biết xác suất xuất hiện của các phần tử Chọn mẫu tùy thuộc vào nhà nghiên cứu

 Không thể dùng các thông số của mẫu để ước lượng, kiểm nghiệm các thông số của tổng thể

Các loại chọn mẫu phân chia theo xác suất và phi xác suất

Chọn mẫu xác suất Chọn mẫu phi xác suất

Ngẫu nhiên đơn giản Lấy mẫu thuận tiện

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Các phần tử được chọn vào mẫu có xác suất là như nhau và biết trước

Dùng bảng ngẫu nhiên để chọn phần tử cho mẫu

Ưu điểm: Đơn giản nếu có 1 khung mẫu đầy đủ

Nhược điểm: Khó khả thi khi tổng thể lớn

Ví dụ:

Chọn mẫu hệ thống

Chọn ngẫu nhiên 1 điểm xuất phát, dựa vào bước nhảy để xác định các phần tử tiếp theo từ khung mẫu

Đây là phương pháp sử dụng phổ biến hơn phương pháp ngẫu nhiên đơn giản

Ưu điểm: Không cần khung mẫu hoàn chỉnh

Nhược điểm: Mẫu sẽ bị lệch khi khung mẫu xếp theo chu kỳ và tần số bằng với bước nhảy

Ví dụ:

Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên

Tổng thể được chua ra nhiều tầng theo nguyên tắc: Cùng tầng đồng nhất, khác tầng dị biệt

Trang 11

Để chọn phần tử trong mỗi tầng có thể dùng phương pháp hệ thống

Số phần tử trong mỗi tầng được xác định theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ với kích thước tổng thể

● Phân tầng ngẫu nhiên theo tỷ lệ: Số phần tử trong mỗi tầng trong mỗi tầng tỷ lệ với quy mô của mỗi tầng

trong tổng thể

● Phân tầng ngẫu nhiên không theo tỷ lệ: Sử dụng khi độ phân tán các phần tử trong mỗi tầng khác nhau

đáng kể Số phần tử trong mỗi tầng được chọn phụ thuộc vào độ phân tán của biến quan sát trong các tầng

Ví dụ:

Chọn mẫu theo nhóm

Tổng thể được chia làm nhiều nhóm (mỗi nhóm mang tính đại diện cho tổng thể) và tuân theo nguyên tắc: Cùng nhóm dị biệt, khác nhóm đồng nhất

Các nhóm sẽ được chọn 1 cách ngẫu nhiên để tạo thành mẫu

Có thể phân nhóm nhiều bước: Tiếp tục chọn nhóm con trong nhóm các phần tử trong nhóm con

Chọn mẫu theo khu vực: 1 dạng của chọn mẫu theo nhóm với các nhóm được chia theo khu vực địa lý

Ví dụ:

Chọn mẫu thuận tiện

Chọn phần tử dựa trên sự thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ lấy thông tin

Nhược điểm: Không xác định được sai số lấy mẫu và không thể kết luận cho tổng thể từ kết quả lấy mẫu

Sử dụng phổ biến khi bị giới hạn về thời gian và chi phí

Ví dụ:

Chọn mẫu theo phán đoán

Nhà nghiên cứu tự phán đoán sự thích hợp của các phần tử để mời họ tham gia vào mẫu

Đặc điểm giống như chọn mẫu thuận tiện, nhưng nếu khả năng và kinh nghiệm phán đoán tốt sẽ cho mẫu tốt hơn thuận tiện

Ví dụ:

Chọn mẫu theo lớp

Dựa vào một sô thuộc tính kiểm soát xác định 1 số phần tử sao cho chúng đảm bảo tỷ lệ của tổng thể và các đặc trung kiểm soát

Sử dụng phổ biến nhất trong thực tiễn NC

Có thể dùng 1 hoặc nhiều thuộc tính kiểm soát như tuổi , giới tính, thu nhập, loại hình DN,…

 Xác định sai số e chấp nhận được giữa ước lượng của mẫu và tổng thể

 Xác định độ tin cậy anpha mong muốn có trong ước lượng mẫu nằm trong sai số e

 Xác định giá trị Z tương ứng với độ tin cậy muốn có đã quyết định

 Ước lượng độ lệch chuẩn của tổng thể

 Dùng công thức thống kê tương ứng

 Tính cỡ mẫu

Trang 12

Chương 3: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu và phê bình một nghiên cứu

1 Chọn vấn đề nghiên cứu?

Vấn đề nghiên cứu là gì?

 Là vấn đề mà ta quan tâm hay buộc ta phải nghiên cứu vd

● Một Ngân hàng muốn xác định xem số dư tiền mặt trung bình trong dân chúng để đề ra chính sách huy động tiền gửi

● Tại sao lượng du khách viếng thăm một điểm đến bị sút giảm?

Cách thức (the way) lựa chọn vấn đề nghiên cứu?

Giải trình sơ đồ trên - Một số lưu ý khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu:

1 Vài cạm bẫy cần tránh!! (xem thêm “5 @Vài cạm bẫy cần tránh!!” bên dưới)

2 Chỉ rõ sự quan tâm của bạn–Ý tưởng nghiên cứu đến từ đâu? WHERE DO IDEAS COME FROM?

Kinh nghiệm cá nhân hay hiểu biết đầu tiên

Hỏi giáo sư của bạn

Nghĩ về những vấn đề chưa được nghiên cứu

Kế sách cuối cùng?

● Có lẽ bạn có thể nghĩ về một vấn đề liên quan đến một trong những tiêu đề của bài học

3 Từ ý tưởng đến câu hỏi nghiên cứu, đến giả thuyết nghiên cứu: (xem thêm “2 @Từ ý tưởng đến câu hỏi nghiên cứu, đến giả thuyết NC” bên dưới)

=> Câu hỏi đề thi của cô Quý (khóa 18):

Hãy trình bày một ví dụ về một lĩnh vực mà bạn quan tâm, một câu hỏi nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực đó và một giả thuyết liên quan đến nghiên cứu đó?

Đáp án: Một số ví dụ trong slide bài giảng của cô như sau (Mọi người có thể tự dùng ví dụ của bài tập đề cương nhóm mình cho phù hợp với thực tế Việt Nam):

Research Interest

or Ideas (Lĩnh vực

quan tâm)

Research Problem or Questions

(Câu hỏi nghiên cứu)

Yếu tố ảnh hưởng gì của lớp học mở

so với lớp học truyền thống lên trình

độ đọc?

Children who are taught reading in open classroom settings will read at a higher grade level than children who are taught reading in a traditional setting.

Trẻ em được dạy đọc ở các lớp học mở sẽ đạt được một trình độ đọc cao hơn so với những đứa trẻ được dạy đọc trong một lớp học truyền thống.

Test-Taking Skills Will students who know how to Students who receive training in the “Here Today, Gone

Trang 13

and Grades

Thực hiện bài kiểm

tra kỹ năng và

trình độ

“take” a test improve their scores?

Liệu sinh viên có biết làm thế nào

để thực hiện tốt bài kiểm để cải thiện điểm số của họ?

Tomorrow” method will score higher on the SAT than students who do not receive such training.

Những sinh viên ở trường SAT được qua huấn luyện bằng phương pháp “Here Today, Gone Tommorrow” sẽ

có điểm số cao hơn những sinh viên chưa qua huấn luyện này.

Quảng cáo truyền hình ảnh như thế nào đến hành vi mua của thanh thiếu niên?

Adolescent boys buy more of the products advertised on television than do adolescent girls.

Nam vị thanh niên mua nhiều sản phẩm được quảng cáo trên truyền hình hơn nữ vị thanh niên.

Drug Abuse and

Child Abuse

Lạm dụng ma túy

và lạm dụng trẻ em

Is drug abuse related to child abuse?

Liệu có mối quan hệ giữa lạm dụng

ma túy và lạm dụng trẻ em?

There is a positive relationship between drug abuse among adults and the physical and psychological abuse they experienced as children.

Có mối quan hệ đồng biến giữa việc lạm dụng ma túy ở người lớn với việc lạm dụng tâm lý và thể xác khi họ là trẻ em.

Làm thế nào để có nhiều người lớn

có trách nhiệm hơn trong việc chăm sóc cha mẹ già của họ?

The number of children who are caring for their parents

in the child’s own home has increased over the past 10 years.

Số lượng trẻ em đang chăm sóc cha mẹ của họ tại nhà

đã tăng hơn 10 năm quan.

2 Nghiên cứu lý thuyết?

Nghiên cứu lý thuyết (Literature Review) là gì? Cấu trúc? Nhiệm vụ?Lưu ý?

 Là tìm kiếm xem vấn đề mà ta đang quan tâm nghiên cứu đã được nghiên cứu trước đây chưa và kết quả của

nó như thế nào

 Đối với đề tài khoa học: Nếu phát hiện đã có người nghiên cứu rồi thì cũng đừng nên chán nãn mà nên chọn những đề tài khác, hoặc phát triển thêm một số vấn đề nghiên cứu từ công trình đã có

 Các chuyên gia đánh giá phần này sẽ dựa vào:

● Tính logic trong lập luận của ta

● Tính đầy đủ trong các tham khảo của ta ở các công trình nghiên cứu có liên quan trước đó

● Tính liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Cấu trúc của phần này được xây dựng dựa trên khung phân tích (Analytical Framework) của mô hình

nghiên cứu

 Trong một số trường hợp, mô hình này còn được gọi là Mô hình khái niệm (Conceptual Framework)

● Sơ đồ diễn tả mối quan hệ giữa các nhân tố (biến số)

● Đây là cơ sở để xây dựng các giả thuyết

Ví dụ về mô hình phân tích:

Nhiệm vụ của phần nghiên cứu lý thuyết là dựa vào các lý thuyết hay công trình nghiên cứu trước đây để mô

tả các mối quan hệ này

● Mô tả các mối quan hệ này sẽ giúp ta phát triển các giả thuyết nghiên cứu mới dựa vào những gì mà lý thuyết và công trình nghiên cứu trước đây chưa giải thích

● Đó cũng là những mối quan hệ mà ta quan tâm nhưng chưa có lời giải thích thỏa đáng

Lưu ý:

● Những giải pháp đã phát hiện không nhất thiết luôn luôn giải thích được các quan sát hiện tại

● Những giải pháp đã khám phá đôi khi cần được điều chỉnh hay thậm chí loại bỏ vì không còn phù hợp với hoàn cảnh mới

Trang 14

Cách thức nghiên cứu lý thuyết? (xem chi tiết “3 @ Nghiên cứu lý thuyết” bên dưới )

Các nguồn thông tin khác nhau?

Provides an overview of a topic and provides leads

to where more information can be found.

Cung cấp:

- Sự giới thiệu tổng quát về vấn đề Ngiên Cứu

- Vài đầu mối giúp việc tìm kiếm thông tin nhiều hơn

Daily newspapers, news weeklies, popular periodicals and magazines, trade books, Reader’s Digest Guide to Periodical Literature, New York Times Index

Vài nguồn tham khảo: Nhật báo, Tuần báo, Tạp chí định kỳ và phổ biến, Sách thương mại,

Secondary Sources

Nguồn thông tin sơ

cấp (thứ cấp)

Provides a level of information “once removed”

from the original work.

Cung cấp:

- Tóm tắt các nghiên cứu của học giả

- Nhiều nguồn tham khảo

Books on specific subjects and reviews of research

Slide bài giảng của cô Quý có 1 số lời khuyên khi nghiên cứu:

1 Cẩn thận khi sử dụng nguồn Internet!!!

 Hiện tại Internet không bị kiểm soát (không giống như nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp)

 Internet rất tốt cho giải trí và phát triển ý tưởng => Nhưng hãy cẩn thận!!

2 (Tại sao) tạp chí là nguồn thông tin tốt nhất! (?)

 Bài báo được viết dưới dạng thống nhất và rõ ràng

 Được đồng nghiệp đánh giá (Peer review)

● Chuyên gia đánh giá bài báo và đưa ra các nhận xét

● Nhiều bài báo nộp nhưng không bao giờ được đăng

3 Sử dụng tóm tắt

 Tóm tắt là một hay hai đoạn văn tóm lược nội dung bài báo

 Bạn có thể tóm tắt để quyết định xem bài báo có hữu dụng không

4 Sử dụng bảng liệt kê (INDEXES)

 Comprehensive Dissertation Index

 Social Sciences Citation Index (SSCI)

 Bibliographic Index

5 Sử dụng các công cụ điện tử trong các hoạt động nghiên cứu

 Tìm kiếm thông tin trên mạng

 Lợi ích:

● Thuận tiện, tiết kiệm thời gian

● Đó là tương lai

Trang 15

6 Nghiên cứu trên web qua các công cụ tìm kiếm

 Phương tiện giúp tìm kiếm thông tin trên mạng

 Vài phương tiện tìm kiếm phổ biến: Google; Yahoo!; Microsoft Live Search

7 Giới thiệu INTERNET & WORLD WIDE WEB

 Nghiên cứu các hoạt động trên Internet

 Giới thiệu E-Mail

 Giới thiệu những nhóm thông tin

 Sử dụng Mailing Lists hoặc a Listserve

 Một trang chủ là sự thu thập thông tin (Ví dụ, http :// www thomas gov / )

v.v…và thêm các lời khuyên của phần 3 – viết cơ sở lý thuyết dưới đây:

3 Viết cơ sở lý thuyết? (xem chi tiết “6.@ Viết cơ sở lý thuyết” bên dưới)

4 Các tiêu chí đánh giá một nghiên cứu (xem chi tiết “4 @ Các tiêu chí đánh giá một nghiên cứu ” bên dưới) và

(xem thêm chương 1 – tiêu chí đánh giá)

Trang 16

Chương 3: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu và phê bình một nghiên cứu

Mục tiêu :

1. Thảo luận để tìm ra một đề tài NC.

2. Thảo luận làm thế nào phát triển một ý tưởng thành một câu hỏi NC, giả thuyết NC

3. Xây dựng giả thuyết NC.

4. Chỉ rõ 3 nguồn lý thuyết (?)

5. Thảo luận cách sử dụng các nguồn thông tin.

6. Thảo luận cách viết cở sở lý thuyết

1. Làm thế nào để phát hiện và lựa chọn vấn đề nghiên cứu:

Một điều rất quan trọng khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu là không được phép nghiên cứu cái mà người ta đãnghiên cứu rồi và nhất là trên cùng một thị trường, trừ khi nghiên cứu của chúng ta có gì khác, có gì mới hơn trênnền của công trình cũ Nghiên cứu của chúng ta phải có gì đó đóng góp thêm chứ không phải là chúng ta làm tiêutốn giấy mực Tóm lại , nghiên cứu không phải chúng ta chuyển thông tin từ nơi này sang nơi khác, không nghiêncứu vấn đề đã nghiên cứu

Vậy làm thế nào để xác định vấn đề nghiên cứu, chúng ta cần nghiên cứu lý thuyết Nghiên cứu lý thuyếtgiúp chúng ta xác định vấn đề rõ ràng hơn

- Vấn đề nghiên cứu là một vấn đề mà chúng ta quan tâm, khi có một sự kiện gì đó, ví dụ công ty đang cần đẩy

mạnh bán hàng & mời chuyên gia về dạy kỹ năng bán hàng cho anh em sale, tuy nhiên sau đó lại thấy doanh sốcông ty không tăng mà có khuynh hướng giảm Nảy sinh vấn đề nghiên cứu có hay không mối quan hệ giữa việc đàotạo kỹ năng bán hàng và doanh số bán hàng của anh em sale hay không Vì vậy, ý tưởng có thể xuất phát từ kinhnghiệm hay hiểu biết của cá nhân, hoặc thông tin tình cờ hàng ngày chúng ta nghe mà chúng ta rất quan tâm

- Có thể trao đổi với giáo viên hướng dẫn: Đừng ngại trao đổi với giáo viên hướng dẫn, nên xem họ là người bạn

lớn đôi khi, giáo viên hướng dẫn cũng không hiểu vấn đề mà bạn đang quan tâm, tuy nhiên họ sẽ tìm hiểu và chobạn nhiều lời khuyên hữu ích Và nghiên cứu cũng là sản phẩm của chung người hướng dẫn và người nghiên cứu

Có khi, từ một ý tưởng, sau khi trao đổi với giáo viên và chọn đề tài, đề tài đó có thể khác 100 % so với ý tưởng banđầu

- Nghĩ về vấn đề chưa được nghiên cứu: Thị trường Việt Nam rất tiềm năng, có rất nhiều vấn đề chưa được nghiên

cứu Tuy nhiên, sinh viên MBA nghiên cứu xoay quanh các đề tài cũ như sự hài lòng về chất lương dịch vụ, donguồn thông tin bị hạn chế

- Có thể nghĩ về các vấn đề liên quan đến tiêu đề trong bài học Ví dụ như quản trị nhân sự, quản trị sản xuất,

chúng ta có hứng thú đến 1 chương nào đó, chọn chương đó làm điểm xuất phát

2. Từ ý tưởng đến câu hỏi nghiên cứu, đến giả thuyết NC

Trang 17

Sau khi xác định được lĩnh vực yêu thích  hình thành câu hỏi NC:

Câu hỏi nghiên cứu là một sự diễn đạt về vấn đề quan tâm hay mục đích được tuyên bố một cách rõ ràng và

hàm ý về mối quan hệ giữa các biến.

Ví dụ: trong nhân sự: Liệu có sự khác biệt hay không giữa người được mua cổ phiếu hay ngươi không mua

cổ phiếu trong công ty CP?

3. Nghiên cứu lý thuyết (rất quan trọng khi xây dựng đề cương nghiên cứu)

Nghiên cứu lý thuyết đi theo chuỗi như sau:

Diễn đạt ý tưởng của bạn dưới dạng thuật ngữ tổng quát và qua nguồn TT chung

Nghiên cứu thông qua nguồn thông tin thứ cấpNghiên cứu thông qua nguồn thông tin sơ cấp

Tổ chức các ghi chép của bạn

Viết đề cương

● Diễn đạt ý tưởng của bạn dưới dạng thuật ngữ tổng quát và qua nguồn thông tin chung Vd về thuật ngữ

tổng quát: Với nghiên cứu cổ phần hóa doanh nghiệp : thuật ngữ tồng quát là “cổ phần hóa”, Với nc sự gắn bócủa người lao động thì thuật ngữ tồng quát là “sự gắn bó”

Sau khi có thuật ngữ tổng quát, chúng ta phải có thông tin thứ cấp – mô tả về thị trường mà ở đó chúng tađang nghiên cứu chẳng hạn như khi nc về cổ phần hóa, chúng ta phải có thông tin cổ phần hóa ở thị trường ViệtNam.( CP hóa bắt đầu từ năm nào, khi nào có nghị định )

- Nghiên cứu thông qua các nguồn thông tin sơ cấp: là các công trình đã được công bố liên quan đến vấn đề

nghiên cứu Lưu ý, khi đọc một bài báo nên đọc phần tóm tắt trước Tóm tắt bài báo thể hiện rất rõ người ta nghiêncứu cái gì, nghiên cứu như thế nào, kết quả ra sao?? Nếu một bài báo thông thường, chúng ta chỉ cần đọc tóm tắt, trừkhi nào đọc các bài báo rất quan trọng của chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực đó chúng ta mới cần đọc kỹ cả bàibáo đó vì nó cho chúng ta mô hình cơ bản

Cẩn thận với thông tin trên mạng : Chúng ta thường mang định kiến là Tiếng Anh thì tốt hơn tiếng Việt Tuy

nhiên, có nhiều bài báo bằng tiếng anh nhưng chất lượng rất tệ, ngược lại cũng có nhiều bài báo tiếng Việt nhưngchất lượng rất tốt làm sao chúng ta có đủ nhận thức cái nào tốt là hết sức quan trọng Internet tốt cho phát triển ýtưởng, nhưng chỉ ý tưởng thôi, khi sử dụng nội dung chúng ta nên cẩn thận và sàng lọc

Tổ chức các ghi chép: Ghi lại theo cách dễ hiểu, sau đó viết đề cương, đề cương nghiên cứu khoảng 20

trang, hoàn tất 30 % vấn đề nghiên cứu,

● Đề cương nghiên cứu bao gồm: Chương mở đầu, cơ sở lý thuyết & phương pháp nghiên cứu (mô hình, giảthuyết, thang đo)

4. Các tiêu chí đánh giá một nghiên cứu:

1. Có nghiên cứu các công trình đã hoàn thành và mới?

Lưu ý phần tài liệu tham khảo, phải đảm bảo mới & các các bài viết của các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực đang nghiên cứu

2. Vấn đề và mục tiêu NC có được phát biểu rõ ràng?

Chương 1 là chương bị đánh giá nhiều nhất Nếu mục tiêu nghiên cứu không được phát biểu rõ ràng, thì giả thuyết nghiên cứu không được chấp nhận, nếu chấp nhận vấn đề nghiên cứu thì người ta mới chấp nhận các phần tiếp theo sau nó)

3. Giả thuyết nghiên cứu có rõ ràng?

Trang 18

Giả thuyết nghiên cứu có kiểm định được hay không? Giả thuyết nghiên cứu nêu lên mối quan hệ giữa các khái niệm, nếu không rõ ràng chúng ta không kiểm định được

4. Cách NC được thực hiện có rõ ràng?

Nghiên cứu là cách thức thu thập và xử lý dữ liệu Có nhiều nghiên cứu bị đánh giá

5. Mẫu có đại diện cho đám đông?

Tránh việc khảo sát nhóm nằm ngoài đám đông nghiên cứu, hoặc nhóm nằm trong đám đông nhưng không đại diện cho đám đông.

6. Kết quả và thảo luận có phù hợp với vấn đề và mục tiêu nghiên cứu?

Lưu ý chỉ thảo luận xung quanh vấn đề nghiên cứu, không đi lan man vô những vấn đề không quan trọng.)

7. Trích dẫn có đầy đủ và mới?

8. Bạn có bất kỳ một phê phán nào về nội dung và hình thức?

5. Vài cạm bẫy cần tránh!!

- Đừng quá yêu thích ý tưởng của bạn, bạn có thể thay đổi ý tưởng đầu tiên,

Đôi khi ban đầu chúng ta đưa ra một vấn đề nghiên cứu, sau đó khi nghiên cứu xem có cơ sở lý thuyết chovấn đề đó và đánh giá xem vấn đề có có cơ sở lý thuyết hay không hay chúng ta có khả năng nghiên cứu nó haykhông, chúng ta phải chuyển qua nghiên cứu vấn đề khác Có nhiều người do quá yêu thích ý tưởng của mình màkhông chịu thay đổi người đó sẽ bị gặp trục trặc, do chúng ta ko có thông tin hoặc không có khả năng thực hiện Vìvậy, chúng ta cần phải thay đổi ý tưởng khi cần thiết

- Đừng chọn những nghiên cứu tầm thường không quan trọng Cần đặc biệt lưu ý Điều này rất quan trọng, vì

người ta thường đánh giá vấn đề nghiên cứu theo tiêu chí:

1. Tại sao chúng ta nghiên cứu vấn đề đó?

2. Kết quả nghiên cứu này để làm gì

Nếu nó à một dự án tầm thường chúng ta lặp lại và làm tệ hơn, hoặc nếu ko ai cần sử dụng nghiên cứu này thì ko cầnnghiên cứu Đề cương luôn có nội dung đóng góp của đề tài

3. Kết quả nghiên cứu cần cho ai: ví dụ nhà hoạch định kinh tế, hay nhà hoạch định nhân sự

- Đừng cố gắng làm nhiều hơn có thể: đừng bao giờ nghĩ cái gì cũng muốn ôm hết vào mình mà không để cho ai

làm hết.Mỗi một đề tài chúng ta chỉ có thể nghiên cứu trong một phạm vi , trong một không gian và một khoảng thờigian nhất định Do đó, nếu chúng ta nắm gốc rễ mọi vấn đề thì chúng ta không thể nào có thời gian làm nỗi Đó là lý

do mà trong đề cương nghiên cứu có phần phạm vi nghiên cứu

- Phải xác định mục tiêu nghiên cứu phù, nếu chúng ta đưa ra mục tiêu quá lớn thì chúng ta không thể hoàn thànhtrong nhiệm vụ nghiên cứu của mình

(Phạm vi nghiên cứu: có thể là giới hạn về không gian, thời gian và đối tượng khảo sát)

- Cố gắng làm điều gì đó mới: chúng ta có thể lặp lại nghiên cứu khác nhưng không đi theo hướng người ta đã làm

mà có điều chỉnh bổ sung, có nghĩa là có kế thừa và phát triển Tuy nhiên, nên lưu ý Các bài báo được công bố ít nhất là người sắp là tiến sĩ, do đó bài của họ rất phức tạp Cho nên “mới” ở đây không phải là làm cho đề tài chúng

ta to hơn, vĩ đại hơn mà có thể chúng ta điều chỉnh mô hình cho phù hợp Ví dụ có 3 mô hình, từ đó chọn 1 & điều

chỉnh cho phù hợp với đề tài “Mới” ở đây phải hợp lý, khoa học, vừa tầm, Vì vậy chúng ta không cần làm nghiên

cứu phức tạp hàn lâm mà có thể chọn nghiên cứu ứng dụng, lặp lại với mô hình đơn giản hơn nhưng phải có ý nghĩa.Tóm lại đừng phức tạp hóa vấn đề

6. Viết cơ sở lý thuyết

Đọc các nghiên cứu khác – nắm bắt những điều mà người khác đã làm

Tạo ra một chủ đề thống nhất – kể một câu chuyện có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

Sắp xếp nguyên liệu của bạn

Làm việc với dàn ý, nó giúp bài viết của bạn luôn luôn được tổ chức tốt

Trang 19

Liên hệ với các lĩnh vực khác, lĩnh vực bạn đang làm với người khác Hãy kể một câu chuyện mạch lạc

Câu hỏi đề thi của cô Quý (khóa 18):

Liệt kê 3 lời khuyên hữu ích khi viết cơ sở lý thuyết?

7. Lời khuyên hữu ích khi viết cơ sở lý thuyết:

1. Lưu ý sử dụng nguồn thông tin cho hợp lý:

● Nguồn thông tin trên internet rất tốt cho ý tưởng nhưng cần đánh giá lại chất lượng bài báo

● Nguồn thông tin tạp chí là nguồn thông tin tốt nhất: Bài báo được viết dưới dạng thống nhất và rõ ràng, Đượcđồng nghiệp đánh giá (Peer review) , có chuyên gia đánh giá bài báo và đưa ra các nhận xét

2. Đọc & tóm tắt nhiều bài báo có nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu: chúng ta phải đọc rất nhiều bài báo, tóm tắt bài báo để làm cơ sở lý thuyết cho đề cương của mình Chúng ta không thể đọc 1 bài báo mà làm

được nghiên cứu Đừng bao giờ chỉ đọc một bài báo mà lấy ngay bài báo đó làm ý tưởng, trừ khi, chúng ta rất

am hiểu lý thuyết Khi đọc một bài báo thấy họ làm theo phương pháp này, chúng ta chọn phương pháp kháccho kết quả có giá trị tham khảo và có độ nhạy cao hơn

3. Ghi lại một cách đễ hiểu các nội dung quan trọng trước khi bắt tay chính thức viết cơ sở lý thuyết.

Trang 20

Chương 4: LẤY MẪU VÀ KHẢ NĂNG KHÁI QUÁT HÓA

Nội dung chủ yếu của chương này gồm:

- Lý do của việc chọn mẫu trong nghiên cứu marketing

- Sai số do lấy mẫu và sai số không phải do lấy mẫu

- Các phương pháp chọn mẫu xác suất và các phương pháp chọn mẫu phi xác suất.

MẪU VÀ NHỮNG LÍ DO CỦA VIỆC CHỌN MẪU

Một số định nghĩa

Phần tử:

Một phần tử là một đơn vị trong đó thông tin về nó được thu thập và làm cơ sở cho việc phân tích Thông thườngtrong lấy mẫu nghiên cứu marketing, những phần tử là con người, tuy vậy cũng có những loại phần tử khác như là:gia đình, cửa hàng hoặc doanh nghiệp

Tổng thể

Một tổng thể là sự tập hợp các phần tử có 2 loại tổng thể:

- Tổng thể chủ đích (target population): Là một tổng thể được yêu cầu bởi đặc trưng thông tin cần nghiên cứu

- Tổng thể lấy mẫu (sampling population): Là một tổng thể thực tế được chọn trên yêu cầu thông tin cần nghiên cứu

Cấu trúc mẫu (sampling frames)

Cấu trúc mẫu là một danh sách các phần tử lấy mẫu Ví dụ: yêu cầu đánh giá trình độ trung bình của sinh viên năm thứ 4 của một trường đại học Tổng thể chủ đích là tất cả sinh viên đang học năm thứ 4 đã theo học từ năm đầu tiên Tuy nhiên, một số sinh viên đã bỏ học vì chuyển sang trường khác, hoặc vì lý do nào đó Số sinh viên còn lại là tổng

thể lấy mẫu Danh sách các sinh viên này là cấu trúc mẫu Mỗi sinh viên trong danh sách là một phần tử lấy mẫu.

Những lí do của việc chọn mẫu

Trong nghiên cứu , việc lấy mẫu để điều tra thay vì phải điều tra toàn bộ được thực hiện bởi các lý do sau:

- Những người ra quyết định thường bị giới hạn về mặt thời gian, do đó họ phải dựa vào bất kỳ

thông tin nào có thể dùng được trong thời gian đó

- Đối với qui mô tổng thể nghiên cứu lớn, chi phí cho một cuộc điều tra toàn bộ rất lớn, sẽ gặp hạn chế về kinh phí

Vì vậy việc điều tra trên một mẫu sẽ có ưu thế hơn nhưng vẫn bảo đảm thu thập đầy đủ thông tin thích hợp

- Trong một số trường hợp, việc tiến hành điều tra toàn bộ tổng thể vẫn không thể nâng cao độ

chính xác của thông tin trong khi lại tốn kém chi phí và mất nhiều thời gian

- Trong những tình huống mà việc kiểm tra, đo lường có thể phá hủy phần tử thì việc lấy mẫu là điều hiển nhiên Vídụ: kiểm tra các phim chụp ảnh

Vấn đề sai số trong việc chọn mẫu

Thay vì điều tra toàn bộ, chúng ta chỉ thu thập các thông tin từ các phần tử trong mẫu được chọn, sau đó sử dụng cáckết quả này để ước lượng cho tổng thể, vì vậy luôn luôn xuất hiện sự sai biệt về trị số mẫu và trị số tổng thể Sai sốnày gồm hai loại:

1. Sai số lấy mẫu

Sai số lấy mẫu là sai số xảy ra do những phần tử khi tiến hành chọn không đại diện cho tổng thể, nghĩa là có sự khácbiệt giữa trị số mẫu với trị số trung bình tổng thể Vì thực tế không thể có một đọan nhỏ hơn của tổng thể làm đạidiện chính xác cho tổng thể, nên sai số lấy mẫu sẽ hiện diện vào bất cứ lúc nào khi ta chọn mẫu dù người nghiên cứu

có cẩn thận đến mức nào Do đó sai số này là kết quả của sự ngẫu nhiên Sai số lấy mẫu có thể giảm thiểu bằng cáchtăng kích thước của mẫu

2. Sai số không lấy mẫu (sai số khác)

Ngày đăng: 07/12/2013, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

NCĐT theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết, phương pháp nghiên cứu định tính còn sử dụng  quan điểm diển giải, không chứng minh chỉ có  giải thích và dùng thuyết kiến tạo trong nghiên  cứu. - Ôn thi phương pháp nghiên cứu khoa học
theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết, phương pháp nghiên cứu định tính còn sử dụng quan điểm diển giải, không chứng minh chỉ có giải thích và dùng thuyết kiến tạo trong nghiên cứu (Trang 2)
5/ Cách lập bảng hỏi: - Ôn thi phương pháp nghiên cứu khoa học
5 Cách lập bảng hỏi: (Trang 3)
Loại biến số Định nghĩa Các hình thức thể hiện - Ôn thi phương pháp nghiên cứu khoa học
o ại biến số Định nghĩa Các hình thức thể hiện (Trang 8)
Truyền hình và Hành vi tiêu dùng  của khách hàng - Ôn thi phương pháp nghiên cứu khoa học
ruy ền hình và Hành vi tiêu dùng của khách hàng (Trang 13)
vấn Câu hỏi tối nghĩa, phỏng vấn viên thiếu kinh nghiệm,bảng câu hỏi in không rõ ràng, cách phỏng vấn khác nhau (trực diện, điện thoại, thư),.. - Ôn thi phương pháp nghiên cứu khoa học
v ấn Câu hỏi tối nghĩa, phỏng vấn viên thiếu kinh nghiệm,bảng câu hỏi in không rõ ràng, cách phỏng vấn khác nhau (trực diện, điện thoại, thư), (Trang 31)
Áp dụng hai hình thức đo lường của cùng một phép thử cho cùng  - Ôn thi phương pháp nghiên cứu khoa học
p dụng hai hình thức đo lường của cùng một phép thử cho cùng (Trang 32)
 Bảng câu hỏi không tốt sẽ cho kết quả chung chung - Ôn thi phương pháp nghiên cứu khoa học
Bảng c âu hỏi không tốt sẽ cho kết quả chung chung (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w