- Biết được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. hiểu được những ai cần phải có phẩm chất năng động, sáng tạo. Hiểu lí tưởng sống cao đẹp của thanh niên hiện nay. Hiể[r]
Trang 1Tuần1 Ngày soạn:23/8/09 Tiết 1 Ngày dạy 25/8/09
Bài 1 CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là CCVT, những biểu hiện của CCVT, vì sao
cần phải rèn luyện phẩm chất CCVT
2 Kĩ năng: HS phân biệt được hành vi có hoặc không CCVT Biết kiểm tra, đánh
giá hành vi của mình để rèn luyện phẩm chất CCVT
3 Thái độ: Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi CCVT, phê phán, phản đối
những hành vi thiếu CCVT
II Phương pháp - Kể chuyện.
- Phân tích, giảng giải
- Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề
III Tài liệu phương tiện:
Hoạt động 1:Hướng dẫn phân tích truyện
đọc
-GV yêu cầu HS đọc truyện.( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
1 Tô Hiến Thành có suy nghĩ ntn trong việc
dùng người và giải quyết công việc?
2 Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự
nghiệp cách mạng của chư tịch Hồ Chí
Minh? Điều đó đã tác động đén ntn đến tình
cảm của ND ta đối với Bác?
3 Những việc làm của Tô Hiến Thành và
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Bác Hồ
là một tấm gương sáng Bác đã giành trọn cuộcđời mình cho đất nước, Bác chỉ theo đuổi mộtmục đích là “ Làm cho ích quốc, lợi dân ”.Chính điều đó đã làm cho nhân dân ta càngthêm tôn kính Bác
- Những việc làm của THT và Bác Hồ đều biểhiện phẩm chất CCVT Điều dó mang lại lợiích chung cho toàn XH, làm cho dân thêmgiàu, nước thêm mạnh
- CCVT là phẩm chất đạo đức tốt đẹp, cần thiếtcho tất cả mọi người Song p/c đó không chỉthể hiện qua lời nói mà phải thể hiện bằng việclàm hàng ngày Chúng ta cần phải biết ủng hộnhững việc làm CCVT, phê phán, lên án nhữngviệc làm thiếu CCVT
Trang 2-Gv yờu cầu HS nờu thờm một số VD về
CCVT ( trước đõy và hiện nay )
- GV nờu VD để HS phõn biệt được CCVT,
Khụng CCVT và giả danh CCVT
Hoạt động 3:Tỡm hiểu nội dung bài học
-GV nờu cõu hỏi:
1 Thế nào là CCVT?
2 CCVT cú ý nghĩa như thế nào?
3 HS phải rốn luyện CCVT như thế nào?
Hoạt động4: Hướng dẫn giải bài tập
- GV yờu cầu HS giải cỏc bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trỡnh bày
- GV nhận xột, bổ sung
- HS nờu VD
+ Tầm gương hi sinh lợi ớch cỏ nhõn vỡ lợi ớchđất nước của Trần Hưng Đạo ( trước đõy)+ làm giàu chớnh đỏng
+ Hiến đất xõy trường học
+ Tự bỏ tiền cỏ nhõn ra làm cầu cho nhõn dõn
2 ý nghĩa:
Đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội, góp phầnlàm cho đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh
4 Củng cố - dặn dũ.
- HS nờu một số cõu ca dao, tục ngữ núi về CCVT hoặc thiếu CCVT.
- GV nờu kết luận toàn bài
-HS làm bài tập 3, 4 và chuẩn bị bài : Tự chủ
Rỳt kinh nghiệm:
………
………
……….
Trang 3- Thế nào là tự chủ, Biểu hiện của tính tự chủ.
- Ý nghĩa của tính tự chủ và sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ
3 Thái độ:
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người
II Phương pháp
- Đàm thoại, kể chuyện, thuyết trình
- Thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
III Tài liệu phương tiện
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích thông
tin trong mục đặt vấn đề
- Gv yêu cầu HS đọc 2 mẫu chuyện (SGK)
- GV nêu câu hỏi:
1 Bà tâm có thaí độ ntn khi biết con mình
5 Vì sao con người lại cần có tính tự chủ?
- HS thảo luận nhóm và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
1 Đặt vấn đề
- Khi biết con mình bị nhiễm HIV?AIDS BàTâm rất đau xót nhưng không khóc trước mặtcon, bà đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc con vàđộngviên những gia đình có người bị nhiểmHIV khác không xa lánh, hắt hủi người
Bi nhiểm HIV
- N được bố mẹ nuông chiều , bạn bè xấu rủ rê,hút thuốc, uống rượu bia, trốn học , đua xe , thitrược, buồn phiền, nghiện hút và trộm cắp
- Bà tâm là người đã làm chủ được tình cảm,hành vi của mình, vượt qua được sự đau khổ
N không làm chủ được bản thân trước cám dỗ
- Tính tự chủ của một người là làm chủ đượcbản thân trước những tác động hay mọi sự cám
dỗ xung quanh
Trang 4Hoạt động 2: Tỡm hiểu những biểu hiện
của tớnh tự chủ và thiếu tự chủ
- GV gọi 2 HS lờn bảng ghi ý kiến: Tự chủ
và thiếu tự chủ
- HS nhõn xột, bổ sung
- HS tự liờn hệ bản thõn
Hoạt động 3 Tỡm hiểu nội dung bài
học
- GV nờu cõu hỏi:
1 Thế nào là tự chủ?
2 Tự chủ cú ý nghĩa như thế nào?
3 Chỳng ta cần làm gỡ để rốn luyện tớnh tự
chủ?
- HS trả lời
-GV túm tắt theo nội dung bài học
Hoạt động 4 Hướng dẫn giải bài tập
- GV yờu cầu HS giải bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trỡnh bày
- Con người cú tớnh tự chủ thỡ mới đứng vững được trước mọi hoàn cảnh Tớnh tự chủ giỳp con người cú tớnh tự tin và hành động đỳng đắn Nếu khụng cú tớnh tự chủ thỡ dễ bị sa ngó, hư hỏng
* Biểu hiện củ tự chủ và thiếu tự chủ
- Tự chủ: Bỡnh tĩnh khụng núng nảy, khụng vội vàng, luụn tự tin, khụn bị người khỏc lụi kộo…
- Thiếu tự chủ: Suy nghĩ, hành động núng nảy, khụng vững vàng trước cỏm dỗ
2 Nội dung bài học
1 Thế nào là tự chủ?
- Tự chủ là làm chủ bản thân: Làm chủ đợc những suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống có thái độ bình tỉnh, tự tin, tự điều chỉnh hành vi của mình
2 ý nghĩa:
- Là đức tính quý giá
- Giúp con ngời biết sống đúng đắn, c xử có đạo
đức, có văn hoá
- giúp ta vợt qua thử thách, cám dỗ
3 Cách rèn luyện tính tự chủ:
- Suy nghĩ trớc và sau khi hành động
- Tập điều chỉnh hành vi, thái độ của mình: Bình tĩnh, ôn hoà, lễ độ
- Hạn chế những đòi hỏi, mong muốn hởng thụ cá nhân, xa lánh cám dỗ để tránh những việc làm xấu
3 Bài tập Bài 1: Em đồng ý với ý kiến: a, b, d, e
Bài 2: HS liờn hệ thực tế để kể một cõu chuyện về một người cú tớnh tự chủ
4 Củng cố - dặn dũ
- HS nờu một số cõu ca dao, tục ngữ núi về tớnh tự chủ hoặc thiếu tự chủ
- GV nờu kết luận toàn bài
- Bài tập về nhà: 3, 4
Rỳt kinh nghiệm
:
………
………
………
************************************
Trang 5- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật.
- Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là
cơ hội, là điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH côngbằng dân chủ văn mimh
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kĩ luật
- Biêt nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiệndân chủ và kỉ luật
- Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ
- Các tình huống có nội dung liên quan
- Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan
IV Các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài: GV nêu lên tầm quan trọng của việc phát huy tính dân chủ và kỉ
luật để dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: Đàm thoại giúp HS bước
đầu tìm hiểu những biểu hiện của dân chủ
và kĩ luật
- GV yêu cầu HS đọc tình huống ( SGK )
- GV chia nhóm thảo luận:
1 Hãy nêu các việc làm phát huy dân chủ và
thiếu dân chủ trong các tình huống trên?
1 Đặt vấn đề
* Việc làm phát huy dân chủ ở lớp 9A: GVCN
đề nghị lớp họp bàn XD kế hoạch hoạt độngcủa lớp, các bạn đã hăng hái tham gia bàn bạc
- Việc làm thiếu dân chủ: Ông giám độc họpcông nhân phổ biến yêu cầu của mình, cử mộtđốc công theo dõi, công nhân thiếu phương tiện
Trang 62 Sự kết hợp biện pháp dân chủ của lớp 9A
được thể hiện như thế nào?
3 Tác dụng của việc phát huy dân chủ của
lớp 9A là gì?
4 Việc làm của giám đốc trong câu chuyện
2 có tác hại như thế nào?
- HS thảo luận trả lời
- GV nhận xét bổ sung và kết luận phần 1
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung bài học
? Em hiểu thế nào là dân chủ ? Thế nào là kỉ
luật?
? Hãy nêu các việc làm thể hiện tính dân chủ
và thiếu dân chủ trong thực tế cuộc sống
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học
Hoạt động 3: Hướng dẫn giải bài tập.
-GV yêu cầu HS giải các bài tập, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
bảo hộ LĐ, lương thấp, CN kiến nghị khôngđược giám đốc chấp thuận
* Sự kết hợp DC và KL ở lớp 9A:
Mọi người được tự do bàn bạc, không ai đứngngoài cuộc, lớp đã thành lập đội cờ dỏ để nhắcnhỡ đôn đốc
* Ở lớp 9A mọi khó khăn đã được khắc phục,
kế hoạch đã được thực hiện tốt, cuối năm lớpđược tuyên dương
* Việc làm của giám đốc có tác hại: SX giảmsút, công ti bị thua lỗ nặng
2 Nội dung bài học
- Dân chủ là mọi người được làm chủ côngviệc của tập thể và xã hội, mọi người được biết,được bàn, được thực hiện và được kiểm tragiám sát những công việc chung đó
- Kỉ luật là tuân theo những qui định chung củatập thể, của cộng đồng nhằm tạo ra sự thốngnhất trong hành động để đạt chất lượng, hiệuquả cao trong công việc vì mục tiêu chung
- Những việc làm thể hiện tính dân chủ: Đạibiểu QH tiếp xúc và tiếp thu ý kiến của cử tri,nhà trường tổ chức cho HS góp ý kiến vào bảnnội quy của học sinh, trong các cuộc họp củathôn buôn bà con được tự do phát biểu ýkiến…
- Những việc làm thiếu dân chủ của một số cơquan nhà nước hiện nay: Hạch sách nhũngnhiễu nhân dân, không tôn trọng và tiếp thu ýkiến nhân dân, người dân không được biết,được bàn bạc những công việc liên quan đếnlợi ích chính đáng của mình…
- DC và KL có mối quan hệ hữu cơ với nhau:
DC để mọi người phát huy khả năng của mìnhvào công việc chung KL là điều kiện để pháthuy dân chủ
- DC và KL đem lại lợi ích cho việc phát triểnnhân cách của mỗi người và góp phần pháttriển XH ( nêu ví dụ )
- Mọi người cần tự giác chấp hành KL, các tổchức XH phải có trách nhiệm tạo điều kiện đểmọi người phát huy được tính dân chủ
Trang 74 Củng cô- dặn dò
- GV gợi ý để HS hiểu được ý nghĩa của chủ trương “ Dân biết, dân bàn, … kiểm tra ”
- GV nêu kết luận toàn bài
- Bài tập về nhà 3, 4 và chuẩn bị bài “ Bảo vệ hòa bình ”
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
********************************
Trang 8- Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình.
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
Giới thiệu bài: GV yêu cầu cả lớp hát bài: “ Trái đất này là của chúng mình ”.
yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài hát để dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động1: Phân tích thông tin, tình
huống
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và quan
sát ảnh để thảo luận trả lời câu hỏi
-GV chia lớp thành 3 nhóm ( mỗi nhóm thảo
luận 1 câu hỏi )
1 Em có suy nghĩ gì khi xem các hình ảnh và
đọc các thông tin trên?
2 Chiến tranh đã gây ra những hậu quả như
thế nào?
3 Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn chiến
tranh, bảo vệ hòa bình?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhận xét và kết luận: Hòa bình đem lại
cho con người những điều tốt đẹp Đó là
hạnh phúc, là khát vọng của loài người Ngày
1 Đặt vấn đề
- Qua các thông tin và hình ảnh trên chung ta
thấy được sự tàn khốc của chieenstrang, giá trịcủa hòa bình và sự cần thiết phải bảo vệ hòabình chống chiến tranh
- Hâu quả của chiến tranh:
+Cuộc CT TG lần thứ nhất đã làm 10 triệungười chết CTTG lần thứ hai có 60 triệungười chết
+ Từ 1900-2000 CT đã làm hơn 2 triệu trẻ emchết, 6 triệu trẻ em bị thương, 20 triệu trẻ emphải bơ vơ, hơ 300000 trẻ em buộc phải đilính ,cầm súng giết người
- Để bảo vệ hòa bình, chống CT chúng ta cầnphải xây dựng mối quan hệ tôn trọng, thânthiện, bình đẵng giữa con người với con
Trang 9nay, cỏc thế lực phản động hiếu chiến vẫn
đang cú õm mưu phỏ hoại hũa bỡnh, gõy
chiến tranh tại nhiều nơi trờn thế giới Vỡ
vậy, bảo vệ hũa bỡnh chống chiến tranh là
trỏch nhiệm của mọi người, mọi dõn tộc, mọi
quốc gia trờn thế giới
Hoạt động 2:Hướng dẫn phõn tớch làm rừ
nội dung
-GV nờu cõu hỏi:
1 Nờu sự đối lập giữa CT và hũa bỡnh
2 Hóy phõn biệt giữa CT chớnh nghĩa và CT
phi nghĩa
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nờu kết luận: Chỳng ta phải biết ủng hộ
cỏc cuộc CT chớnh nghĩa, lờn ỏn, phản đối
cỏc cuộc CT phi nghĩa
Hoạt động 3:Tỡm hiểu nội dung bài học
? Thế nào là hũa bỡnh? Biểu hiện của hũa
bỡnh là gỡ?
? Vỡ sao ngày nay vẫn phải tiếp tục bảo vệ
hũa bỡnh, chống chiến tranh?
? Vỡ sao nhõn dõn Việt Nam lại yờu hũa bỡnh
và luụn phản đối chiến tranh?
? Chỳng ta cần làm gỡ để bảo vệ hũa bỡnh,
chống chiến tranh?
Hoạt động 4: Hướng dẫn giải bài tập
-GV yờu cầu HS giải cỏc bài tập 2, 3, 4
- HS chuẩn bị bài và trỡnh bày
- Chiến tranh chớnh nghĩa là cỏc nước tiếnhành CT chống xõm lược, bảo vờn độc lập tự
do, bảo vệ hũa bỡnh Cũn CT phi nghĩa là CTxõm lược, xung đột sắc tộc, khủng bố
2 Nội dung bài học
- Hoà bình l : không có chiến tranh hay xungà: không có chiến tranh hay xung
đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết, tôntrọng, bình đẳng, hợp tác giữa các quốc gia,dân tộc, ngời – ngời là khát vọng của toànnhân loại
- Biểu hiện hoà bình: Giữ cuộc sống xã hộibình yên; dùng đàm phán, thơng lợng để giảiquyết mâu thuẩn, xung đột giữa các quốc gia,tôn giáo, dân tộc
- Ngày nay trờn thế giới cú nhiều nơi vẫn đangxẩy rỏ chiến tranh, xung đột sắc tộc, chủ nghĩakhủng bố vẫn cũn hoành hành Vỡ vậy, ngănchặn chiến tranh, bảo vệ hũa bỡnh là trỏchnhiệm chung của mọi quốc gia, mọi dõn tộc vàtoàn nhõn loại
- Dõn tộc Việt Nam là dõn tộc yờu chuộng hũabỡnh vỡ chỳng ta đó phải chịu đựng quỏ nhiềuđau thương mất mỏt của cỏc cuộc chiến tranh
ỏc liệt để bảo vệ độc lập, tự do của tổ quốc
- Để bảo vệ hoa bình chống chiến tranh chúng
ta cần phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng,bình đẳng, thân thiện giữa ngời_ngời; thiết lậpquan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa cácquốc gia, dân tộc
3.Bài tập
Bài 1: Cỏc hành vi thể hiện lũng yờu chuộng
hũa bỡnh : a, b, d, e, h, i
Bài 2: Tỏn thành ý kiến : a, c Bài 3: HS tỡm hiểu cỏc hoạt động bảo vệ hũa
bỡnh, chống chiến tranh do trường , lớp, địaphương , nhõn dõn trong nước tổ chức giớithiệu cho cỏc bạn biết
Trang 104 Củng cố - dặn dò: - Tổ chức cho HS vẽ cây “Hòa bình”
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động vì hòa bình
- GV nêu kết luận toàn bài
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
******************************
Trang 11Tuần5 Ngày soạn:
Tiết 5 Ngày dạy:
- Bài hát, mẫu chuyện về tình đoàn kết,hữu nghi
IV Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Hãy nêu các hoạt động bảo vệ
hòa bình chống chiến tranh mà em có thể tham gia
3 Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu ví dụ về một hoạt động có ý nghĩa xây dựng tình hữu nghị
giữa các dân tộc trên thế gới để dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động GV-HS Nội dung
Hoạt động 1:Phân tích thông tin phần đặt
vấn đề
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và quan
sát ảnh trong SGK
- GV nêu câu hỏi:
? Qua các thông tin, sự kiện và hình ảnh
trên em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị giữa
VN với các dân tộc khác?
? Nêu ví dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa
VN với các dân tộc khác mà em biết?
Hoạt động 2:Liên hệ thực tế về tình hữu
nghị giữa nước ta với các dân tộc khác
- Việt Nam có mối quân hệ hữu nghi với cácnước Trung Quốc Cam-pu chia, Lào, TháiLan, Cu-ba…Nước ta có mối quan hệ với các
tổ chức, các diễn đàn hợp tác trong khu vực vàtrên thế giới
Trang 12- GV yờu cầu HS cỏc nhúm giới thiệu cỏc tư
liờu đó sưu tầm về cỏc hoạt động hữu nghị
của nhõn dõn ta với cỏc dõn tộc khỏc, của
thiếu nhi nước ta với thiếu nhi cỏc nước
khỏc
Hoạt động3:Tỡm hiểu nội dung bài học
? Thế nào là tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc
trờn thế giới? Cho vd?
? Quan hệ hữu nghị…cú ý nghĩa như thế
nào?
? Đảng và Nhà nước ta thực hiện chớnh sỏch
hũa bỡnh hữu nghi với cỏc dõn tộc khỏc ntn?
? Chỳng ta cần làm gỡ để gúp phần xõy dựng
tỡnh hữu nghị với cỏc dõn tộc khỏc?
Hoạt động 4:Luyờn tập giải bài tập
- GV yờu cầu HS giải cỏc bài tập 2
- HS chuẩn bị bài và trỡnh bày
* HS cỏc nhúm trỡnh bày tư liệu đó sưu tầm
2 Nội dung bài học 1) Khái niệm :
Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau , tránh gây mâu thuẫn , căng thẳng , dẫn đến nguy cơ chiến tranh
3 Chính sách của Đảng ta về hòa bình :
- Chính sách của Đảng ta đúng đắn có hiệu quả
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của
đất nớc
- Hòa nhập với các nớc trong quá trình tiến lên của nhân loại
4 Học sinh chúng ta phải làm gì :
- Thể hiện tình đoàn kết , hữu nghị với bạn bè
và người nước ngoài
- Cú thỏi độ, cử chỉ,việc làm và sự tụn trọng, thõn thiện khi người nước ngoài đến VN.
3 Bài tập
Bài 1: Cỏc việc làm thể hiện tỡnh hữu nghị
với bạn bố và người bố quốc tế
- Tham gia giao lưu văn húa thể thao
- Tham gia quyờn gúp cỏc nước gặp khúkhăn
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài
Bài 2: Em sẽ làm như sau:
- Gúp ý với cỏc bạn cú thỏi độ thiếu vănminh lịch sự với người nước ngoài
- Em sẽ cựng tham gia với cỏc bạn.nướcngoài
- Viết thư thăm hỏi bạn
4 Củng cố - dặn dũ
- Gv nờu kết luận toàn bài,
Trang 13- Hướng dẫn HS lập kế hoach hoạt động thể hiện tình hữu nghị với HS trường khác
- Chuẩn bị trước bài “ Hợp tác cùng pháu triển ”
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
**************************************
Trang 14Tiết 6 Ngày dạy:
Bài 6
HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác,trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
-HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữacác dân tộc trên thế giới?
3 Bài mới
Giới thiệu bài : GV nêu một công trình xây dựng hoặc một công trình khoa học
mà đó là kết quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác để từ đó dẫn dắt vàobài mới
Hoạt động GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Phân tích thông tin
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
- GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu câu
hỏi:
1 Qua các thông tin tình huống trên, em
có nhận xét gì về QHHT giữa nước ta với
các nước trong khu vực và trên thế giới?
2 Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho nước
ta và các nước khác? Vì sao lại phải hợp
tác
3 Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương như
thế nào trong vấn đề hợp tác với các nước
khác? Sự hợp tác phải dựa trên những
nguyên tắc nào?
1.Đặt vấn đề
-Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổ chứcquốc tế trên nhiều lĩnh vực: Thương mại, y tế,lương thực, giáo dục
- Chúng ta cần hợp tác vì: Này nay thế giới đang
đứng trước những vấn đề bức xúc mang tínhtoàn cầu, không có một dân tộc, một quốc giariêng lẻ nào có thể giải quyết được Sự hợp tácquốc tế góp phần thúc đẩy kinh tế nước ta và cácnước khác phát triển Cùng nhau giải quyết
những vấn đề bức xúc của khu vực và thế giới
- Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăng cườngquan hệ hợp tác với các nướcXHCN, các nướctrong khu vực và trên thế giới dựa trên nguyên
Trang 15-HS cỏc nhúm thảo luận và trỡnh bày
- GV nhận xột và nờu kết luận
Hoạt động 2 Tỡm hiểu nội dung bài học
-GV nờu cõu hỏi:
? Đảng và nhà nước ta cú chủ trương như
thế nào đối với vấn đề hợp tỏc quốc tế?
- HS trả lời
- GV túm tắt nội dung chớnh của bài học
? Trỏch nhiệm của bản thõn em trong việc
rốn luyện tinh thần hợp tỏc là gỡ?
Hoạt động 3: Trao đổi về thành quả hợp
tỏc quốc tế
- GV yờu cầu cỏc nhúm thảo luận và trỡnh
bày một số thành quả của sự hợp tỏc giữa
nước ta với cỏc nước khỏc VD: Nhà mỏy
thủy điện Hũa Bỡnh, nha mỏy lọc dầu
Dung Quất
- HS cỏc nhúm trỡnh bày
tắc tụn trọng, bỡnh đẳng, cỏc bờn cựng cú lợi,giải quyết bất đũng tranh chấp bằng thươnglượng hũa bỡnh, trỏnh dựng vũ lực, ỏp đặt ,cường quyền
II Nội dung bài học
1.Khỏi niệm:
- Hợp tác là cùng chung sức làm việc , giúp đỡ
hỗ trợ lẫn nhau trong công việc lĩnh vực nào đóvì lợi ích chung
4 Chủ trương của Đảng và nhà nước ta
- Coi trọng , tăng cường hợp tác các nước trong
khu vực và trên thế giới
- Nguyên tắc :
+ Độc lập chủ quyền , toàn vẹn lãnh thổ + Không can thiệp nội bộ , không dùng vũ lực + Bình đẳng cùng có lợi
+ Giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòabình
- Tham gia hoạt động hợp tác trong học tập , lao
động và hoạt động tinh thần khác
* HS cỏc nhúm thảo luận và trỡnh bày
Trang 16- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4:Biểu hiện của tinh thần
hợp tác trong cuộc sống hằng ngày
- GV yêu cầu HS nêu các biểu hiện của
tinh thần hợp tác trong cuộc sống trong các
mối quan hệ hàng ngày( thể hiện trong
cách xử sự với mọi người)
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4: Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3
* HS trình bày
3 Bài tập
Bài 2: HS tự nêu sự hợp tác của bản thân
trong công việc chung và kết quả của sự hợp tác đó
Bài 3: HS giới thiệu những tấm gương hợp
tác tốt của các bạn trong trường, trong lớp hoặc
ở địa phương
4 Củng cố - dặn dò
- GV nêu kết luận toàn bài
- HS về nhà giải bài tập 3 và chuẩn bị bài “ Kế thừa và phát huy ”
Rútkinhnghiệm: ………
………
………
******************************
Tuần 7,8 Ngày soạn:
Tiết 7,8 Ngày dạy:
Bài7
KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
CỦA DÂN TỘC (2tiết)
Trang 17I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu :
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp , biết một số truyền thống tiêu biểu
- Ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyềnthống dân tộc
- Trách nhiệm của công dân HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốtđẹp của DT
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Phê phán, lên án những thái độ việc làm thiếu tôn trọng truyền thống tốt đẹp củadân tộc
- Có việc làm cụ thể góp phần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Tìm hiểu thực tế
- Phân tích, giảng giải
III Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9
- Ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan
- Những tình huống có chủ đề liên quan đến bài học
IV Các hoạt động dạy học
3 Bài mới: Tiết 1
Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số phong tục tập quán, một số truyền thống tốt
đẹp của dân tộc Việt Nam để dẫn dắt vào bài
Hoạt động GV-HS
Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin trong
mục đặt vấn đề
- GV yêu cấu HS đọc mục đặt vấn đề
( SGK)
- GV chia nhóm thảo luận:
1 Truyền thống yêu nước của dân tộc ta
được thể hiên như thế nào qua lời nói của
Bác Hồ?
2 Em có nhận xét gì về cách cư xử của học
1 Đặt vấn đề
-Nhóm 1: Truyền thống yêu nước được thể hiện
qua những lời nói của Bác: Lòng yêu nướcnồng nàn, tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm,vượt qua khó khăn gian khổ, nhấn chìm tất cả
bè lũ cướp nước và bán nước
Đó là truyền thống yêu nước nồng nàn củadân tộc ta
-Nhóm 2: Học trò cụ Chu tuy có người làm
Trang 18trò cụ Chu Văn An? Cách cư xử đó thể hiện
truyền thống gì của DT ta?
- Các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhân xét, bổ sung
Hoạt động 2:Tìm hiểu những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- GV nêu câu hỏi:
? Thế nào là truyền thống tốt đẹp?
? Hãy kể một số truyền thống tốt đẹp của
dân tộc VN?
- GV nhận xét và nêu kết luận
Hoạt động 3:Thảo luận về nội dung của
việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc
- Yêu cầu các nhóm thảo luận bài tập 1 và
câu hỏi : thế nào là kế thừa và phát huy…
2 Nội dung bài học
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giátrị tinh thần hình thành trong lịch sử đượctruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* Truyền thống dân tộc có nhiều loại:
- Truyền thống đạo đức:Yêu nước, thủy chung,nhân nghĩa, hiếu thảo, tôn sư trọng đạo…
- Truyền thống lao động: Các nghề truyềnthống( Trồng lúa nước, dệt lụa, chạm khắc…)
- Truyền thống văn hóa nghệ thuật: ( lễ hội, trò
chơi dân gian, nếp sống, điệu hát…)
* Bài tập 1: Những hành vi thể hiện sự kế thừa
và phát huy truyền thống …của DT là: a, c, e, g,
h, i, l
* Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc là tích cực tìm hiểu các truyền thống vàthực hành theo các chuẩn mực giá trị truyềnthống để cái hay, cái đẹp của dân tộc tiếp tụcphát huy và tỏa sáng
4 Củng cố - dặn dò
- GV tóm tắt những nội dung đã học trong tiết 1
- HS về nhà sưu tầm những truyền thóng tốt đẹp của que hương mình để giớithiệu cho
bạn bè trong tiết học sau
Giới thiệu bài: GV tóm tắt nội dung tiết 1 chuyển ý vào tiết 2
Hoạt động GV-HS Nội dung
Hoạt động 1:Trao đổi những truyền
thống tốt đẹp mà HS đã tìm hiểu được
trong thực tế.
? Kể những truyền thống tốt đẹp của quê
2 Nội dung bài học:
*Những truyền thống tốt đẹp:
- Phong tục tập quán, lễ hội, trò chơi dân gian:Hội đua voi, đua thuyền, đâm trâu, đấu vật, chọi
Trang 19hương ( Phong tục tập quan, lễ hội, nghề
truyền thống…) và nêu nguồn gốc, ý nghĩa
của nó?
? Trong các phong tục, tập quán đó có cái
nào là lạc hậu? Cái nào là tích cực?
Hoạt động 2:Tìm hiểu về ý nghĩa và thảo
luận biện pháp gìn giữ và phát huy truyền
thống tốt đẹp
- GV chia lớp thành các nhóm để thảo luận
- GV nêu câu hỏi:
1 Vì sao chúng ta phải kế thừa và phát huy
truyền thống tót đẹp của dân tộc?
2 Chúng ta cần làm gì để kế thừa và phát
huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
- Các nhóm thảo luận ( 2 nhóm 1 câu hỏi )
- HS các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung và liên hệ thực tế
Hoạt động3: Luyện tập giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 3, 4, 5
- HS thảo luận giải các bài tập
-HS trình bày
-GV nhận xet, bổ sung
trâu, ném còn, nấu bánh chưng ngày tết
- Nghề truyền thống: Điêu khắc, dệt lụa, mộc
mĩ nghệ, đúc đồng…
* Tập tục lạc hậu: Cờ bạc, ma chay, cưới xinlinh đình, tảo hôn…
* Chúng ta cần học tập, giữ gìn, bảo vệ, pháthuy truyền thống tốt đẹp, vận động mọi ngườixóa bỏ những tập tục lạc hậu có hại cho đờisống xã hội
Nhóm 1,2: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là
vô cùng quí giá Nó góp phần tich cực vào quátrình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân Vìvậy chúng ta cần phải kế thừa và phát huy
Nhóm 3,4: Chúng ta cần phải tìm hiểu, học tập
để kế thừa phát huy những truyền thống tốt đẹp,lên án và ngăn chặn những hành vi làm tổn hạiđến truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Bài 5: Không đồng ý với ý kiến của bạn An
vì: một dân tộc dù nghèo, lạc hậu vẫn có nhữngtruyền thống tốt đẹp đáng tự hào VD: ViệtNam có những công trình kiến trúc đặc sắc,những nghề truyền thống nổi tiếng, truyềnthống hiếu học…
4 Củng cố - dặn dò
- GV nêu kết luận toàn bài
- HS về nhà ôn các bài đã học chuẩn bị kiểm tra vào tiết sau
Rút kinh nghiệm:
Tuần 9 Ngày soạn18/10/09
Tiết 9 Ngày thực hiện:
KIỂM TRA 1 TIẾT
( Thời gian 45 phút )
Trang 20I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: _ Hệ thống hóa kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 7.
2 Kĩ năng: _ Vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
3 Thái độ: _ Yêu thích môn học, làm bài nghiêm túc.
II Phương tiện:
_ Gv chuẩn bị câu hỏi kiểm tra
_ Hs học bài ở nhà, giấy bút kiểm tra
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: Gv phát bài kiểm tra cho hs
Yêu cầu hs làm bài nghiêm túc
ĐỀ BÀI:
I/ Trắc nghiệm: (4đ)
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.
1 Những biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ tính tự chủ ?
A Luôn làm theo số đông
B Không bị người khác làm ảnh hưởng, luôn hành động theo ý mình
C Luôn tự nhắc mình, xem hết bộ phim hay sẽ làm bài tập
D Từ chối lời rủ đi chơi của bạn thân để làm cho xong bài tập
2 Hành vi nào sau đây thể hiện tính dân chủ ?
A Trong một trận đấu bóng, các cầu thủ xô xát với nhau trên sân cỏ, không tuântheo quyết định của trọng tài
B Ông An tổ trưởng tổ dân phố quyết định mỗi gia đình nộp 5000 đồng làm quỹthăm hỏi những gia đình gặp khó khăn
C Nhà trường tổ chức cho hs học tập nội quy của trường, hs được thảo luận vàthống nhất nội quy
D Ông Hùng giám đốc cty triệu tập công nhân phổ biến các yêu cầu của ông,nhưng mọi người không được tham gia đóng góp ý kiến
3 Ý kiến nào sau đây thể hiện lòng yêu hòa bình ?
A Chiều theo ý muốn của người khác sẽ tránh được mâu thuẫn
B Mâu thuẫn nào cũng có thể thương lượng để giải quyết
C Sống khép mình mới tránh được xung đột
D Chỉ cần quan hệ với những người có quan hệ mật thiết với mình
4 Hành vi nào sau đây thể hiện phẩm chất chí công vô tư ?
A Là lớp trưởng Hà thường bỏ qua khuyết điểm cho những bạn chơi thân vớimình
B Trong đợt bình xét thi đua cuối năm, Lan cho rằng chỉ nên bầu những bạn có đủtiêu chuẩn đã đề ra
C Là cán bộ lãnh đạo nhà máy, ông Minh cho rằng chỉ nên đề bạt những ngườiluôn ủng hộ và bảo vệ ông trong mọi việc
D Để chấn chỉnh nề nếp kỉ luật trong xí nghiệp, theo ông Hoàng cần phải xử línghiêm những trường hợp vi phạm của cán bộ cấp dưói
Câu 2: (1đ) Hãy chọn hai trong những cụm từ sau:
_tương trợ nhau trong mọi công việc
_ hỗ trợ lẫn nhau trong công việc
_lợi ích chung của mọi người
_lợi ích của những người khác
để điền vào đoạn văn sau sao cho đúng với nội dung bài đã học:
Trang 21Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ,……… , lĩnh vực nào
đó vì mục đích chung
Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi và không làm phươnghại……….Câu 3:(1đ) Hãy nối các hành vi ở cột A với truyền thống đạo đức ở cột B sao chođúng
d) Thăm hỏi, chăm sóc ông bà 4 Biết ơn
e ) Hợp tác với các nước khác trên nhiều
lĩnh vực
… nối… … nối… ….nối… …nối …
II/ Tự luận: (6đ)
Câu 4: (3đ) Vì sao chúng ta phải chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình ?
Bản thân em có thể làm gì để thể hiện lòng yêu hòa bình ? ( nêu 4 việc có thể làm)Câu 5:(3đ) Vì sao chúng ta phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Câu 2: (1đ) 1) hỗ trợ nhau trong công việc (0,5đ)
2) đến lợi ích của những người khác (0,5đ)
Câu 3: (1đ) Mỗi kết nối đúng 0,25đ
a nối 4 ; b nối 3 ; c nối 2 ; d nối 1
II/ Tự luận: (6đ)
Câu 4: (3đ)
_ Chúng ta phải chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình vì :
+ Hòa bình là khát vọng của mọi người Chiến tranh là thảm họa, gây đau thươngcho loài người (0,5đ)
+ Hiện nay nhiều nơi trên thế giới vẫn đang xảy ra chiến tranh, xung đột và ngòi nổchiến tranh âm ỉ ở nhiều nơi Nước ta tuy đang hòa bình nhưng nhiều thế lực thù địchvẫn đang tìm cách phá hoại cuộc sống bình yên đó (1,5đ)
_ 4 việc hs có thể làm thể hiện lòng yêu hòa bình (1đ) VD:
+ Tôn trọng và lắng nghe người khác
+ Chung sống thân ái, khoan dung với các bạn và mọi người xung quanh
+ Tôn trọng người dân tộc khác
+ Không phân biệt đối xử nam/ nữ…
Câu 5:(3đ)
Trang 22_ Phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc vì truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc là vô cùng quý giá, góp phần vào quá trình phát triển cùa dân tộc và mỗi
cá nhân Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là góp phần giữ vữngbản sắc dân tộc VN (1,5đ)
_ Hs phải tích cực học tập truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tuyên truyền các giá trịtruyền thống, lên án và ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dântộc (1,5đ)
Rút kinh nghiệm:
………
……… ****************************
Tuần 10, 11 Ngày soạn:
Tiết 10, 11 Ngày dạy:
Bài 8
NĂNG ĐỘNG , SÁNG TẠO (2tiết)
I Mục tiêu bài học
Trang 231 Kiến thức: HS hiểu được:
- Thế nào là năng động, sáng tạo
- Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo
- Ý nghĩa những biện pháp để rèn luyện tính năng động sáng tạo
- Ca dao, tục ngữ, danh ngôn có nội dung liên quan
- Một số mẫu chuyện về năng động sáng tạo
IV Các hoạt động dạy học:
3 Bài mới Tiết 1
Giới thiệu bài: GV nêu một ví dụ về năng động, sáng tạo để dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích
truyện đọc
- GV yêu cầu HS đọc truyện đọc( SGK)
- GV nêu câu hỏi:
1.Em có nhận xét gì về việc làm của
Ê-đi-xơn
và Lê Thái Hoàng? Tìm những chi tiết thể
hiện tính năng động sáng tạo của họ?
2 Những việc làm của Ê-đi-xơn và Lê
Thái Hoàng đã đem lại thành quả gì?
3 Em học tập được những gì qua việc làm
của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày
-GV nhận xét, bổ sung và nêu kêt luận
1 Đặt vấn đề
- Nhóm 1: Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng là ngườilàm việc năng động, sáng tạo.Điếu đó được thểhiện qua các chi tiết:
+ Ê-đi-xơn dùng những tấm gương để tạo thêmánh sáng để bác sĩ thực hiện ca mổ cho mẹmình
+ Lê Thái Hoàng: nghiên cứu tìm ra cách giảitoán nhanh hơn…
-Nhóm 2: Thành quả mà họ đã đạt được: xơn cứu sống được mẹ mình và sau này trởthành nhà phát minh vĩ đại trên thế giới LêThái Hoàng giành được nhiều huy chươngtrong các kì thi toán quốc tế
Ê-đi Nhóm 3: Em học tập được ở họ đức tính năngđộng sáng tạo Cụ thể là:
Trang 24* Sự thành công của mỗi người là kết quả
của đức tính năng động, sáng tạo Sự năng
động, sáng tạo thể hiên ở mọi khía cạnh
trong cuộc sống trong thời đại ngày nay
NĐ,ST sẽ giúp con người tím ra cái mới,
rút ngắn thời gian để đạt được mục đích
Vậy NĐ, ST được biểu hiên trong thực tế
như thế nào?
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để thấy
được biểu hiện khác nhau của tinh năng
động, sáng tạo.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm ra các
biểu hiện khác nhau của tính năng động,
- Trong lao động: Dám nghĩ, dám làm, tìm racái mới
- Trong sinh hoạt hàng ngày: Biêt tiếp thu cáihay, cái đẹp, tránh những điều không phù hợp,không bắt chước người khác một cách rậpkhuôn, máy móc
4 Củng cố - dặn dò
- GV tóm tắt nội dung chính của tiết học
- HS về nhà chuẩn bị phần còn lại của bài
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
2 Kiểm tra bài cũ : -Qua hai tấm gương Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng , em học tập
được những gì về tính sáng tạo của họ?
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Gv tóm tắt nội dung tiết 1, chuyển ý vào tiết 2
Hoạt động GV- HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm năng
động, sáng tạo và ý nghĩa của nó trong
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo
Trang 25? Biểu hiện của năng động, sáng tạo ?
? Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế
nào trong cuộc sống, học tập và lao động?
3 Chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính
năng động, sáng tạo?
- HS trả lời
- GV tóm tắt thành nội dung bài học
Hoạt động 2: Luyện tập củng cố kiến
ra giá trị mới về vật chất và tinh thần không bị
gò bó, phụ thuộc vào cái cũ
- Biểu hiên của NĐ, ST là say mê tím tòi vàlinh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, laođộng và trong các lĩnh vực khác của cuộc sống
b) Ý nghĩa:
- NĐ, ST là phẩm chất cần thiết của người laođộng, giúp con người vượt qua khó khăn để dạtđược mục đích, làm nên những kì tích vẻ vangmang lại niềm vinh quang cho bản thân, giađình và xã hội
c) Cách rèn luyện:
- Để rèn luyện đức tính này, chúng ta cần siêngnăng, cần cù, kiên trì, chịu khó vượt qua khókhăn, thử thách, vận dụng những điều đã biếtvào cuộc sống
3 Bài tập
Bài 1: những hành vi thể hiện tính năng động,
sáng tạo là: b, d, e, h Các hành vi còn lại làkhông năng động, sáng tạo
Bài 2: Em tán thành với quan điểm d, e Bài 5: HS chuẩn bị bài vào vở và trình bày
- HS cần phải rèn luyện tính NĐ, ST vì đứctính này giúp các em có thái độ tích cực, chủđộng, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt xử lí cáctình huống trong học tập, lao động… nhằm đạtkết quả cao Để trở thành người NĐ, ST , họcsinh cần tím ra cách học tập tốt nhất cho mình
và tích cực vận dụng những điều đã học vàocuộc sống
4 Củng cố - dặn dò
- GV nêu kết luận toàn bài
- HS về nhà làm các bài tập 3, 4, 6 và chuẩn bị bài 9
Tuần12 Ngày soạn:
Tiết12 Ngày dạy:
Bài 9
LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ.
A Mục tiêu bài học
Trang 261 Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Giải thích được vì sao phải làm việc có năng suất, chất lương, hiệu quả
2 Kĩ năng:
- HS phân biệt được việc làm nào có năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Những biểu hiện của lối làm việc có năng suất, chất lương, hiệu quả
3 Thái độ:
- Biết quí trọng người làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Có nhu cầu làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
B Phương pháp
- Phân tích, giảng giải
- Đàm thoại , nêu gương
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là năng động, sáng tạo? Nêu ví dụ.
- NĐ, ST có ý nghĩa như thế nào trong thới đại ngày nay?
3 Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu một tình huống có nội dung liên quan để dẫn dắt vào bài
mới
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích
truyện đọc
- GV yêu cầu HS đọc truyện đọc
-GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
1 Qua truyện trên, em có nhận xét gì về
những việc làm của GS Lê Thế Trung?
2 Tìm những chi tiêt trong truyện chứng
tỏ GS LTT làm việc có NS, CL, HQ
3 Làm việc có năng suât, chất lương,
hiệu quả có tác dụng như thế nào đối với
cuộc sống?
1 Truyện đọc
Chuyện về bác sĩ Lê Thế Trung
- Những việc làm của GS LTT chứng tỏ ông làngười có ý chí, quyết tâm cao, có sức làm việc phithường Ông luôn say mê tìm tòi, sáng tạo và có ýthức trách nhiệm cao đối với công việc
- Những chi tiết:
+ Tốt nghiệp y tá, tiếp tục học trỏ thành bác sĩ,tiến sĩ
+ Trong chiến tranh, ông đã ra tận mặt trậnđểchữa bỏng và nghiên cứu Cuối cùng đã thànhcông trong việc dùng da ếch thay da người
+ Khi đất nước hòa bình vẫn tiếp tục nghiên cứutìm tòi và đã chế ra được nhiều loại thuốc chữabỏng có hiệu quả cao
+ Với những cống hiến to lớn đó, ông đã dượcnhà nước phong tặng danh hiệu giáo sư, thầy thuốcnhân dân
- Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả làmột yêu cầu cần thiết của người lao động trong
Trang 27- GV túm tắt nội dung bài học.
Hoạt động4 :Hướng dẫn giải bài tập
- GV nờu cỏc bài tập 1, 2, 3 yờu cầu HS
giải
- HS thảo luận giải cỏc bài tập
thời đại ngày nay, nú gúp phần nõng cao đời sốngcủa mỗi cỏ nhõn, gia đỡnh và xó hội
* HS nờu cỏc vớ dụ :
- Trong lao động sản xuất
- Trong sinh hoạt
- Trong học tập
Trong bất cứ lĩnh vực nào làm việc cú năngsuất luụn phải đi đụi với chất lượng thỡ cụng việcmới đạt hiệu quả cao
2 Nội dung bài học
1 Thế nào là làm việc có năng suất, chất l ợng,hiệu quả?
- Tạo ra nhiều sản phẩm có gia trị cao, (nội dung,hình thức) trong một thời gian nhất định
HQ vỡ: Ngày nay XH chỳng ta khụng chỉ cú nhucầu về số lượng mà đũi hỏi về chất lượng ngàycàng cao
Bài 3: HS nờu vớ dụ cụ thể trong cuộc sống hàngngày về làm việc cú NS, CL, HQ
4 Củng cố - dặn dũ
- GV nờu kết luận toàn bài
- BTVN: bài 4 và chuẩn bị bài 10
Tuần13,14 Ngày soạn:20/11/2009
TIết 13, 14 Ngày dạy:23/11/2009
Trang 28- Ý nghĩa của việc xác định đúng đắn lí tưởng sống
- Những biện pháp rèn luyện để thực hiện dúng lí tưởng sống
2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch để thực hiện lí tưởng, biết bày tỏ ý kiến trong
những buổi hội thảo, trao đổi về lí tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn hiệnnay
3 Thái độ: HS có thái độ dúng dắn trước những biểu hiện sống có lí tưởng đúng
dắn và không có lí tưởng đúng dắn
B Phương pháp
- Nêu gương, kể chuyện
- Phân tích, giảng giải
- Đàm thoại, thảo luận nhóm
C Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9
- Tư liệu về lí tưởng sống của thanh niên qua các thời kì
- Những tấm gương thanh niên sống có lí tưởn trongthực tế
D Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là làm việc có NS, CL, HQ?
- Tại sao làm việc gì cũng đòi hỏi phải có NS, CL, HQ?
3 Bài mới Tiết 1
Giới thiệu bài: Lứa tuổi thanh niên là lứa tuổi có nhiều ước mơ, hoài bảo Đây
củng là lứa tuổi cần hướng tới lí tưởng sống trong sáng, đẹp đẽ để khẳng định mình.Nhằm hiểu rõ hơn vấn đề đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài ngày hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin mục
đặt vấn đề.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK
- GV chia nhóm nêu câu hỏi:
1 Trong cuộc cách mạng giải phóng DT,
thế hệ trẻ nước ta đã làm gì? Lí tưởng của
họ trong giai đoạn này là gì?
2 Trong thời kì đổi mới hiện nay, TN
chúng ta đã có những đóng góp gì cho đất
nước? Lí tưởng của TN ngày nay là gì?
3 Qua hai nội dung trên, em rút ra bài học
gì cho mình?
- Các nhóm thảo luận và trình bày
-GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế về lí tưởng
của thanh niên qua các thời kì.
? Nêu những tấm gương thanh niên tiêu
1 Đặt vấn đề
Nhóm 1: Trong cuộc CM giải phóng DT, dưới
sự lãnh đạo của Đảng đã có hàng triệu ngườicon ưu tú mà phần lớn là TN anh dũng hi sinhnhư: Lí Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Nguyễn VănTrổi… Lí tưởng của họ thời kì này là giảiphóng DT, giành độc lập tự do cho đất nước.Nhóm 2: Ngày nay trong thời kì CNH-HĐH đấtnước, TN đã tham gia tích cực, năng động, sángtạo vào tất cả các lĩnh vực xây dựng và bảo vệ
tổ quốc Lí tưởng của họ thời kì này là dân giàu,nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh.Nhóm 3: Qua hai nội dung trên giúp chúng tathấy được tinh thần yêu nước, sẵn sàng cốnghiến, sẵn sàng hi sinh của TN Việt Nam qua cácthời kì lịch sử Đó là những tấm gương sángngời để chúng ta học tập và làm theo
* Những tấm gương tiêu biểu:
- Thời kì CM giải phóng DT: Lí Tự Trọng,Nguyển Viết Xuân…
- Thời kì đổi mới: Nguyển Cảnh Dần, …
Trang 29biểu và lớ tưởng mà họ đó chon và phấn
đấu qua cỏc thời kỡ cỏch mạng của đất
nước ?
? Sưu tầm những cõu núi, lời dạy của Bỏc
Hồ đúi với thanh niờn
? Lớ tưởng của em là gỡ? Em cần làm gỡ
để thực hiện lớ tưởng đú?
- HS trỡnh bày
-GV nhận xột, bổ sung
* Những lời dạy của Bỏc Hồ:
- Đoàn là đội hậu bị của Đảng
- Khụng cú việc gỡ khú, chỉ sợ lũng khụngbền…
- Một năm khởi đầu bằng mựa xuõn, một đũikhởi đầu bằng tuổi trẻ, tuổi tre là mựa xuõn của
xó hội
* HS tự nờu suy nghĩ của bản thõn
4 Củng cố - dặn dũ
- GV nờu túm tắt nội dung tiết học
- HS về nhà chuẩn bị phần cũn lại của bài
2 Kiểm tra bài cũ: - Hóy nờu một số tấm gương thanh niờn VN sống cú lớ tưởng
và đó phấn đấu suốt đời cho lớ tưởng đú.
3 Bài mới
Giới thiệu bài: GV nờu cõu núi của Bỏc Hồ và nờu cõu hỏi: “ Non sụng VN cú trở
nờn vẻ vang….ở cỏc em” Cõu núi trờn cú vấn đề gỡ liờn quan đến lớ tưởng khụng?
- HS trả lời.
- GV nhận xột và chuyển ý vào bài mới
Hoạt động 1: Tỡm hiểu nội dung bài học.
- Vận dụng kiếnthức đã học vàothực tiễn
- Năng động, sángtạo trong công việc
- Phấn đấu làmgiàu chính đángcho mình, gia đình,xã hội
- Đấu tranh chốngcác hiện tợng tiêu
Thiếu lí t ởng
- Sống ỷ lại, thựcdụng
- Không có ớc mơ,hoài bão
- Sống vì tiền tài,danh vọng
- Ăn chơi, nghiệnngập, cờ bạc
- Thờ ơ với mọingời
- Lãng quên quá
khứ
- Đào ngũ