Trả lời các câu hỏi của sách Phương pháp nghiên cứu Kinh tế của TS.Trần Tiến Khai
Trang 2Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ NC KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Câu 1: Nghiên cứu là g ì ? Mục tiêu của nghiên cứu là g ì ?
- Nghiên cứu là:
Đặt ra những câu hỏi cho những vấn đề mà ta chưa hiểu
Tìm cách trả lời
Nhờ vào thông tin sẵn có, kinh nghiệm của người khác
Quan sát, chiêm nghiệm của bản thân
Thực thi các hoạt động để tìm được các câu trả lời
- Mục tiêu của nghiên cứu là: khám phá, giải thích, và phát triển các phương pháp, hệ
thống, nhằm vào sự tiến bộ của kiến thức nhân loại về 1 phạm vi rộng lớn của các vấn đề khoa học của thế giới chúng ta và vũ trụ
Câu 2: Nghiên cứu được phân loại theo những tiêu chuẩn nào? 4 tiêu chuẩn
Phân loại theo tính ứng dụng phương thức nghiên mục tiêu nghiên cứu theo hình thức thu
Nghiên cứu ứng Nghiên cứu thực Nghiên cứu mô tả Nghiên cứu địnhdụng: hình thành nghiệm: lien quan Nghiên cứu so sánh lượng: lượng hóa sựchính sách, cách thức đến các hoạt động Nghiên cứu tương biến thiên của đốiquản lý mới hoặc cải của đời sống thực tế, quan tượng nghiên cứuthiện sự hiểu biết
Nghiên cứu cơ
Nghiên cứu lư thuyết: là h́nh thức nghiên cứu chủ yếu thông qua sách vở, tài liệu, các học thuyết và tư tưởng
Nghiên cứu giải Nghiên cứu định
vật, hiện tượng; không quan tâm đến
sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu và cũng ko nhằm lượng hóa sự biến thiên này
Trang 3Câu 3: Khác biệt giữa NC L Ý THUYẾT và nghiên cứu ỨNG DỤNG là g ì ?
Nghiên cứu lý thuyết
- Là loại hình nghiên cứu sử dụng các lư
thuyết, các phương pháp luận đă được
biết để thu thập, xử lý và phân tích thông
tin
- Nhằm hình thành chính sách, cách thức
quản lư mới hoặc cải thiện sự hiểu biết
đối với 1 sự vật hiện tượng
Câu 4: Nghiên cứu ĐỊNH TÍNH khác nghiên cứu ĐỊNH LƯỢNG như thế
nào?
Tiêu điểm của nghiên cứu
Can dự của nhà nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Hiểu biết và diễn dịch Nhà nghiên cứu là xúc tácHiểu sâu sắc, xây dựng lư thuyết
Mô tả, giải thích và dự báo
Bị hạn chế, kiểm soát để tránh thiên lệch
Mô tả hoặc dự báo, xây dựng hoặc kiểm định lư thuyết Chọn mẫu Phi xác suất, có mục đích Xác suất
Cỡ mẫu
Thiết kế nghiên cứu
Chuẩn bị cho người tham dự
Kiểu dữ liệu và chuẩn bị
Nhỏ
- Có thể được điều chỉnh trong quá tŕnh thực hiệnnghiên cứu
- Thường sử dụng phối hợp nhiều phương pháp đồngthời hay theo thứ tự
- Không kỳ vọng vào sự nhất quán
Thường có sự chuẩn bị trước
- Mô tả bằng lời nói hay h́nh ảnh
- Tiếp cận thời điểm hay lâu dài
Không có chuẩn bị trước để tránh thiên lệch của người tham dự
- Mô tả lời nói
- Lượng hóa dữ liệu bằng cách mă hóa để phân tích thống kê bằng máy tính
Trang 4Định tính Định lượng
- Phân tích con người; chủ
Phân tích dữ liệu
Thấu hiểu và ư nghĩa
Can dự của nhà tài trợ
Thông tin phản hồi
An ninh dữ liệu
yếu phi định lượng
- Nhà nghiên cứu phải nh́n thấy bối cảnh của hiện tượngnghiên cứu - khác biệt giữa thực tế và phán xét ít rơràng
- Luôn tiếp tục suốt quá tŕnh nghiên cứu
- Thấu hiểu là chuẩn mực, được quyết định bởi loại và
số lượng các câu hỏi trả lời
tự do
- Tham gia của nhà nghiên cứu trong quá tŕnh thu thập
dữ liệu cho phép h́nh thành và kiểm định sự thấu hiểu suốt quá tŕnh
Có thể tham gia bằng cách quan sát nghiên cứu trong thời gian thực hoặc bằng phỏng vấn ghi âm
- Cỡ mẫu nhỏ cho phép thu thập dữ liệu nhanh hơn
- Sự thấu hiểu cho phép rútngắn quá tŕnh phân tích dữ liệu
Khá chặt chẽ, tiếp cận dữ liệu hạn chế
Phân tích bằng máy tính các phương pháp toán vàthống kê là chủ đạo
Phân tích có thể diễn rasuốt quá tŕnh nghiên cứu
- Duy tŕ sự khác biệt rơ ranggiữa thực tế và phán xét
- Bị hạn chế v́ không có khảo sát thăm ḍ và chấtlượng của công cụ thu thập
dữ liệu
- Sự thấu hiểu đi theo sau thu thập dữ liệu và nhập dữliệu, ít có khả năng tái phỏng vấn người tham dự
Hiếm khi tham gia trực tiếp hay gián tiếp với người tham dự
- Cỡ mẫu lớn kéo dài thời gian thu thập dữ liệu
- Sự thấu hiểu chỉ phát triển sau quá tŕnh thu thập vànhập dữ liệu, thời gian nghiên cứu dài
Mọi hoạt động nghiên cứu đều
có đối thủ cạnh tranh biếtđược, sự hiểu biết có thể bị ṛ
rỉ
Câu 6: Quy tr ì nh nghiên cứu là g ì ?
- Là một chuỗi các hành động diễn ra theo tŕnh tự và gắn liền với nền tảng kiến thức cũngnhư các bước tư duy logic
- Thể hiện một chuỗi các bước tư duy và vận dụng kiến thức về phương pháp nghiên cứu
và kiến thức chuyên ngành
- Khởi đầu từ việc xác định vấn đề nghiên cứu cho đến bước cuối cùng là t́m ra câu trả lờicho vấn đề đặt ra
Trang 5Câu 7: Quy tr ì nh nghiên cứu có các bước chủ yếu nào?
Nghiên cứu trong lĩnh vực nào?
Nghiên cứu chủ đề ǵ?
Nghiên cứu vấn đề nào?
Nghiên cứu để làm ǵ
Phải trả lời câu hỏi nào?
Tại sao phải tổng quan?
2 Tổng quan tài liệu ( cơ sở lư thuyết Tổng quan cái ǵ đây?
và các nghiên cứu trước) Tổng quan cho kết quả cụ thể ǵ?
3 Xác định các thành phần cho các
thiết kế nghiên cứu
4 Viết đề cương nghiên cứu
5 Thu thập thông tin dữ liệu
6 Phân tích dữ liệu
7 Giải thích kết quả và viết báo cáo
Khung khái niệm?
Khung phân tích?
Nên đặt ra nghiên cứu giả thiết nào?
Thông tin, dữ liệu, biến số nào cần thu thập?
Thông tin, dữ liệu, biến số nào cần phân tích?
Chọn mẫu ra sao? Bao nhiêu là vừa?
Ứng dụng mô h́nh phân tích nào?
Công cụ thống kê nào có thể áp dụng?
Kết quả phân tích được giải thích như thế nào?
Có phù hợp với lư thuyết không? Có phù hợpvới thực tiễn không? Có tính mới không? Có thể đề xuất ǵ về chính sách?
Trang 6Chương 2: XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.2 Làm sao t ìm được vấn đề nghiên cứu?
- Việc đầu tiên cần làm là xác định 1 vấn đề cụ thể mà nghiên cứu của chúng ta tập trungvào
- Ư tưởng nghiên cứu có thể sinh ra từ nhiều nguồn khác nhau:
Hệ thống quản lư nghiên cứu khoa học chính thống của Nhà nước
Các tổ chức quản lư, nhà tài trợ quốc tế
Đề xuất của các cơ quan quản lư chuyên ngành, doanh nghiệp, địa phương, đơn
vị nghiên cứu, đào tạo, tổ chức và cá nhân, Hiệp hội và các Họi khoa học, các Hội đồng Khoa học
Thông tin đại chúng
Cá nhân chúng ta
2.1.3 Như thế nào là 1 vấn đề nghiên cứu tốt?
- Bản thân ta phải thích thú với vấn đề
- Có ư nghĩa thực tiễn, có đóng góp với cộng đồng khoa học và xă hội
- Tương thích với khả năng giải quyết
- Có đủ nguồn lực để giải quyết
- Có tính khả thi
- Có thể rút ra kết luận và bài học
2.1.4 Cách thức xác định và chon lựa vấn đề nghiên cứu:
- Xác định lĩnh vực quan tâm và ưu tiên
- T́m hiểu tầm quan trọng của vấn đề
- Đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của vấn đề cần nghiên cứu đến xă hội
- Sự bức thiết của nhu cầu hiểu biết và các kiến thức để giải quyết vấn đề
Cần áp dụng nguyên tắc: đi từ rộng đến hẹp, từ tổng quát đến cụ thể
2.1.5 Các tiêu chí đánh giá vấn đề nghiên cứu:
- Về tầm quan trọng của đề tài:
Trang 7 Có phải là 1 vấn đề quan trọng không?
Có trùng lặp với đề tài nghiên cứu nào trước đây không?
Có đủ cụ thể không?
Có ư nghĩa về chính sách không?
Có ư nghĩa về lư thuyết ko?
Có ư nghĩa về phương pháp không?
Có phù hợp với chuyên ngành mà chúng ta theo học hay lĩnh vực mà ta có
chuyên môn sâu hay không?
- Về sở thích cá nhân:
Chúng ta có quan tâm và hứng thú với vấn đề này không?
Có giúp chúng ta thăng tiến trong học tập/ nghề nghiệp không?
Có thu hút sự quan tâm của người đọc không?
Có được sự chấp nhận trong lĩnh vực mà chúng ta theo học hay lĩnh vực mà ta có chuyên môn sâu hay không?
- Về tính khả thi của đề tài
Có phù hợp với kiến thức của chúng ta không?
Có phù hợp với nguồn tài liệu/dữ liệu mà chúng ta có thể có thu thập không?
Có thể được xây dựng dựa trên lư thuyết, kiến thức và kinh nghiệm mà chúng ta
- Mục tiêu nghiên cứu có quan hệ chặt chẽ với việc đặt vấn đề nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu thường được phân chia thành 2 loại:
Mục tiêu tổng quát: là phát biểu về kỳ vọng mà nhà nghiên cứu mong muốn đạt được khi nghiên cứu theo ư nghĩa tổng quát nhất, là kỳ vọng chung về tác động nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể nên chỉ ra 1 cách hệ thống các khía cạnh khác nhau của nghiên cứu, cũng là những mục tiêu mà ta phải đạt được khi kết thúc quá tŕnh nghiên cứu
2.2.2 Tại sao cần phải phát triển mục tiêu nghiên cứu ?
Phát triển mục tiêu nghiên cứu giúp ta các việc sau:
- Tập trung sâu vào nghiên cứu, thu hẹp vấn đề nghiên cứu đến mức cần thiết
- Tránh thu thập các dữ liệu, thông tin, không thật sự cần thiết cho nghiên cứu và giải
quyết vấn đề nghiên cứu
Trang 8- Tổ chức nghiên cứu 1 cách rơ ràng theo những phần hay những giai đoạn cụ thể, có
nghĩa là h́nh thành được tiến tŕnh nghiên cứu 1 cách cụ thể
2.2.3 Phát biểu mục tiêu nghiên cứu như thế nào ?
- Bao quát các khía cạnh khác nhau của vấn đề nghiên cứu và các yếu tố đóng góp vào vấn
đề theo 1 cách mạch lạc, chặt chẽ và theo 1 tŕnh tự logic
- Được viết thành câu 1 cách rơ ràng với các từ hành động, chỉ ra 1 cách chính xác ta sẽlàm ǵ, ở đâu và cho mục đích nào
- Mang tính thực tế có xem xét đến các điều kiện cụ thể của nghiên cứu
- Sự dụng các động từ hành động 1 cách cụ thể để được đánh giá
2.3 Tên đề tài:
- Mỗi nghiên cứu đều có tên đề tài của nó Tên đề tài nghiên cứu là sự tóm lược 1 cách
chính xác vấn đề mà ta quan tâm nghiên cứu
- Thông thường, tên đề tài là 1 cụm từ, ngắn, súc tích, rơ nghĩa, dùng thuật ngữ chính xác.Trong 1 vài trường hợp, tên đề tài cũng được viết dưới dạng 1 câu hỏi nghiên cứu hay là
1 nghi vấn
- Để đạt được, cần lưu ư các vấn đề sau khi đặt tên đề tài:
Tên phải ngắn, gọn
Phải thể hiện vấn đề nghiên cứu
Phải thể hiện mục tiêu nghiên cứu
Phải thể hiện đơn vị nghiên cứu
Phải thể hiện phạm vi nghiên cứu
Trang 9CHỦ ĐẠO của các lư
CHI TIẾT HÓA CÁC KHÁI NIỆMđược chỉ ra ở khung khái niệm
thuyết mà ta có thể vận Sinh ra trực tiếp từ Diễn giải các kháidụng, làm nền tảng cho khung lư thuyết niệm này dưới dạng
Chỉ tập trung vào một chỉ tiêu cần phải
Mô Dựa trên khung lư phần của khung lư quan sát, thu thập
tả thuyết, ta có thể chọn lọc thuyết, chứa đựng các Chỉ ra các mối quan
và giữ lại các lư dthuyết
cần thiết, liên quan trực
tiếp để làm nền tảng cho
nghiên cứu, cũng như
loại bỏ những lư thuyết
không liên quan
khía cạnh ta chọn lọc từ hệ tương quan,khung lư thuyết để h́nh nhân quả giữa cácthành nền tảng của biến số và các chỉ
biến số liên quan đến
nghiên cứu, cách thức đo
lường chúng h́nh
thành khung khái niệm
và khung phân tích
NỀN TẢNG của vấn đề NC
Hữu ích như là một công cụ để h́nh thành khung sườn cho nghiên cứu
Cung cấp mối liên kết
rơ ràng từ tổng quan tài liệu đến mục tiêu và câu hỏi NC
Giúp h́nh thành ư tưởng
Giúp kết nối các khái niệm với hệ thống các PP,các chức năng, mối liên hệ của vấn đề nghiên cứu
Sơ đồ hóa tất cả các quan hệ này giúp
ta mô tả trực quan cách thức mà ta phải phân tích vấn
đề nghiên cứu
Giúp ta h́nh dung được bản chất của dữ liệu, nguồn của dữ liệu, tiến tŕnh thuthập dữ liệu và phương thức xử dữ liệu để trả lời câu hỏi nghiên cứu
Trang 10 Được áp dụng khi nhà nghiên cứu muốn giới hạn sự ảnh hưởng của các lư thuyết hiện có.
Thường được áp dụng trong phân tích định tính
Trang 11CHƯƠNG 5: DỮ LIỆU - ĐO LƯỜNG VÀ THANG ĐO
Mục đích: Cung cấp dữ liệu, thông tin tin cậy để kiểm định giả thuyết, phỏng định…
Dạng đo lường: 4 kiểu phân loại về hệ thống đo lường
Thu thập thông tin các biến số có thể chia thành 2 nhóm hoặc hơn
Khả năng tính toán DUY NHẤT : SỐ ĐẾM các thành viên
có trong mỗi nhóm
Nếu đánh dấu các nhóm bằng kí tự
MODE để đo lường
xu hướng trung tâm
KHÔNG sử dụng trung b́nh và các chỉ tiêu đo lường độ phân tán dữ liệu
THANG ĐO THỨ BẬCordinal)
Là thang đo định danh nhưng cóthêm TRẬT TỰ THỨ BẬC
V́ các con số sử dụng trong thang đo thứ bậc chỉ có ư nghĩa xếp hạng TRUNG VỊ (median)
để đo lường xu hướng trung tâm
THANG ĐO KHOẢNG(interval)
Là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau (TƯƠNG ĐỒNG
CÁCH) nhưng không có điểm gốc là 0
(khoảng chênh lệch từ 1-2 bằng từ 3-4)
Khi dữ liệu khoảng cách cóphân phối chuẩn (tương đối cân đối):
TRUNG B̀NH (mean) đo lường
xu hướng trung tâm
ĐỘ LỆCHCHUẨN đo lường xu hướng phân tán
Khi dữ liệu khoảng có phân
THANG ĐO
TỶ LỆ(ratio)
Là thang đo khoảng với một điểm 0
(điểm gốc) trên thang
đo Thể hiện
số lượng thựccủa 1 biến định lượng
Trang 12phối méo:
TRUNG VỊ (median) xu hướng trung tâm GIÁ TRỊ
KHOẢNG CÁCH PHÂN VỊ độ phân tán
kê dữ liệu từ thang đo định danh
Phân loại một bộ các TÍNH CHẤT
một bộ các NHÓM tương đương
Có giá trị trong t́m hiểu quan hệ của đốitượng nghiên cứu
Không mạnh về khả năng thống kê
Được sử dụng phổ biến trong nghiêncứu kinh tế
Điều tra dữ liệu dân số
Phân nhóm phổ biến, đặc điểm cánhân: giới tính,học vấn, dân tộc
Sử dụng Thống kê phi tham số để thống
kê dữ liệu từ thang
đo thứ bậc
Có thể chỉ ra sự HƠN, KÉM
Biểu thị được các trạng thái “tốt hơn”,
“tệ hơn”, “quan trọng hơn”, kém quan trọng hơn”…
Không nói được cụ thể HƠN, KÉM bao nhiêu
Khi cần đo lường nhiều hơn một tínhchất
Xếp hạng một đối tượng nghiên cứudựa trên nhiều tính chất khác nhau
Xây dựng một thang xếp hạng dựatrên các xếp hạng riêng lẻ
Khả năng so sánh khoảng cách giữa các cặp số ( tương đồng về khoảng cách)
Giá trị gốc
là số 0 có ưnghĩa
Thể hiện giá trị thựccủa biến định lượng
Trong nghiên cứu kinh tế,
áp dụng cho rất nhiều dữ liệu dạng SỐ THỰC : tiền bạc, số người, thu nhập, năng suất, sảnlượng, thời gian, tỷ lệ hoàn vốn, tỷ
lệ sinh lợi… Đánh giá cs
Tính được tỷ lệ (%) phân bố của tổng thể cho từng biểu hiện và tính Mode (Mo)
Kinh nghiệm1.Kém, 2.TB, 3.Khá,4.Tốt
Sử dụng thang thứ bậc, ta có THÊM được trung vị (Me),
hệ số tương quan cặp và riêng phần
1.Rất không PH2.Không PH3.B THƯỜNG4.Phù hợp5.Rất phù hợp
THÊM: thực hiện được các phép tính cộng, trừ, tính được trung b́nh, phương sai,
Trang 13II LỰA CHỌN DẠNG THANG ĐO PHÙ HỢP
Các tiêu chí lựa chọn: 7 yếu tố
XẾP HẠNG: buộc người tham
dự so sánh và xếp hạng cho hai hoặc nhiều hơn đối tượng
PHÂN LOẠI: yêu cầu người tham dự tự phân nhóm cho chính
họ hoặc cho các đối tượng
SẮP XẾP THỨ TỰ: yêu cầu người tham dự sắp xếp các vấn
đề theo tiêu chuẩn của nhà nghiên cứu
3 Đặc điểm dữ liệu
Quyết định chọn dạng đo lường tùy theo đặc tính của dữ liệu: danh nghĩa, thứ bậc, khoảng cách, tỷ số
4 Số chiều đo lường
Dạng 1 CHIỀU:
đo lường 1 thuộc tính của người tham dự hay đối tượng
Dạng ĐA CHIỀU:
Đo lường, mô tả người tham dự hay đối tượng với nhiều thuộc tính
5 Cân xứng hay bất cân xứng
(của các hạng mục trả lời)
Dạng cho điểm cân xứng: Cho
điểm cân xứng ở giữa, số lượng các
lựa chọn tốt và xấu cân đối nhau qua
điểm giữa này
VD: rất tốt - tốt - TB - tệ - rất tệ
Dạng cho điểm bất cân xứng:
Số lượng các lựa chọn tốt và xấu
không cân bằng nhau so với điểm
Thang đo điểm bắt buộc:
đ̣i hỏi người trả lờichọn 1 trong các đáp án (không nên áp dụng cho những câu mang tính nhạy cảm hoặc gây rủi
ro cho ng trả lời hạn chế
7 Số điểm của thang đo (thang đo khoảng, thứ bậc)
Số điểm lư tưởng sẽ:
Phù hợp mục tiêu câu hỏi Phù hợp với mức độ phức tạp.
Thang đo nên LẺ : 3,5,7…
Trang 143 ỨNG DỤNG CÁC THANG ĐO CHO ĐIỂM KHI THIẾT KẾ CÂU HỎI ĐIỀU TRA
tổng hợp thang - Thường được dùng để đánh điểm giá h́nh ảnh thương hiệu (Cố gắng chuyển
dữ liệu sang thang đo KHOẢNG)
- Bao gồm các phát biểu thể hiện - Gồm một bộ các điểm đánh THÁI ĐỘ ƯA giá về 2 cực, thường sử dụng THÍCH/KO đối thang đo 7 điểm.
với một đối tượng - Dựa trên giả định là một đối nào đó tượng có thể có nhiều chiều
- Người tham dự để đo lường ư nghĩa.
trả lời đồng ư/ko - Các ư nghĩa được định vị với mỗi câu phát trong một không gian đa biểu Mỗi trả lời chiều, gọi là KHÔNG GIAN được cho 1 điểm Ư NGHĨA.
số, và các điểm số - Cách lập: sgk/161
có thể được tổng hợp để đo lường thái độ chung của người tham dự.
- Thang likert có thể là 5,7 hoặc 9 đ.
- Cách lập: tham khảo sgk/158
- Có hiệu quả và dễ đang để
- Thiết lập dễ đo lường thái độ từ một mẫu dàng và nhanh lớn (tránh được khó khăn chóng trong việc t́m từ ngữ mô tả
- Độ tin cậy nhiều t/c cần đo lường) hơn và cung cấp - Có thể đo lường theo cả nhiều thông tin hướng và độ tập trung.
hơn so với nhiều - Bộ tổng của các trả lời cung
- Sử dụng thay thế cho thang đo trắc biệt, nhất là khi không thể t́m cặp tính từ đối cực phù hợp
vs câu hỏi điều tra.
- Thang đo có - Thường các khoảng cách dùng thang tương đương đo số 5 chia theo 5/7/10 điểm.
điểm - Người
- Thang đo số: tham gia Người tham gia chọn 1 con cho điểm bằng số để mô tả cách viết điểm đ.đ đối
kế bên mục tượng: chọn Sự mô tả
- Thang đo danh càng chính sách cho điểm: xác lựa tương tự như chọn số thang đo số, dương càng nhưng có 2 khác lớn.
biệt: Mô tả càng (1)Người đánh kém chính giá tự khoanh xác lựa tṛn vào mục số chọn số âm lựa chọn; có trị tđối (2)H́nh thức thể lớn
hiện cho phép h́nh tượng hóa kqua.
quan trọng
Trang 15khác ư nghĩa của một đối tượng và thuộc tính so
sự đo lường của người cho vs nhau.
thang đo - Là một kỹ thuật chuẩn hóa, được sdung KHOẢNG dễ lặp lại và không bị bóp để ghi nhận
- Cho dữ liệu ở thang đo vi…
liệu khoảng cách
- Cho dữ liệu
ở thang đo KHOẢNG
Các ví dụ minh họa
1 Thang đo thái độ giản đơn
a) Thang đo phân loại giản
đơn
Thang đo: Danh nghĩa
b) Thang đo nhiều lựa chọn - 1
trả lời
Thang đo: Danh nghĩa
c) Thang đo nhiều lựa chọn
-nhiều
trả lời
Thang đo: Danh nghĩa
2 Thang đo LIKERT
Thang đo: Khoảng
Đánh dấu các nguồn thông tin anh/chị tham khảo khi mua xe máy
InternetĐại lý bán xe Người quen Tạp chí
Khác (ghi rõ……… )
Hoàn toàn không đồng ư Không đồng ư Không ư kiến Đồng ư Rất đồng ư
Trường A có đội ngũ đào tạo có chuyên môn cao 1 2 3 4 5
Trường A tạo dk cho sv phát triển kỹ năng tư duy 1 2 3 4 5
Trường A quan hệ mật thiết với các tổ chức xă hội 1 2 3 4 5
3 Thang đo Trắc biệt
Trang 16Thang đo: Khoảng Khả năng giao hàng của dịch phụ chuyển phát nhanh F&F
CHẬM ….: … : ….: ….: ….: ….: ….: ….: ….: NHANH CHẤT LƯỢNG ….: ….: ….: ….: ….: ….: ….: CHẤT LƯỢNG
4 Thang đo số và thang đo danh sách cho điểm
a) Thang đo số
Thang đo: Khoảng
b) Thang đo danh sách cho điểm
Thang đo: Khoảng
5) Thang đo STAPEL
Thang đo: Thứ bậc hoặc Khoảng
Bạn hăy cho biết bạn hài ḷng thế nào về chính sách đền bù của chính quyền địa phương theo thang đo dưới đây
Rất ưa thích 5 4 3 2 1 Rất không ưa thích
Tính toán đầy đủ các thiệt hại vật chất: …………
Mức giá đền bù so với giá thị trường: …………
Chất lượng của nhà tái định cư:
Vui ḷng chỉ ra các thành phần của chính sách đền bù, hỗ trợ và tái định cư quan trọng như thế nào trong đảm bảo sinh kế của hộ dân sau khi thu hồi đất cho các dự án?