1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chuong II Tuan 1213 Dai so 9

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 280,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm. Hoạt động dạy học: 1. b) Có nhận xét gì về hai đồ thị này. Để giải quyết yêu cầu trên hôm nay ta nghiên cứu bài: Đường thẳng song so[r]

Trang 1

x y

O1 2 5

7,5 -2,5

A

B C

Tuần 12

Ngày soạn: 01 / 11 / 2011

Tiết 23:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Kiến thức: Hiểu đồ thị hàm số y = ax + b ( a  0 ) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = ax nếu b  0 hoặc trùng với đường thẳng y = ax nếu b

=0

Kỹ năng: Biết cách vẽ và vẽ đúng đồ thị hàm số y = ax + b

Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, bảng phụ

Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm

Kiến thức liên quan: Hàm số y = ax + b và đồ thị của hàm số đó

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Học sinh vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

3 Bài mới:

Tiến trình dạy học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

12

ph

Hoạt động 1:

- Gv gọi 2 Hs lên bảng để giải

bài tập:15,16 SGK tr 51

- Số Hs còn lại giải vào vở

- Gv quan sát Hs thực hiện các

bài tập trên

- Sau đó Gv chốt lại các nội

dung để vẽ đồ thị của hàm số

bậc nhất

+ Tìm 2 điểm thuộc hàm số

+ Biểu diễn 2 điểm đó lên mặt

phẳng toạ độ

+ Vẽ đường thẳng đi qua 2

- 2Hs lên bảng giải 2 bài tập trên

- Hs còn lại giải vào vở

- Hs chú ý các nội dung

mà Gv chốt lại

1 Phần chữa bài tập về nhà:

Bài 15 SGK trang 51 : a) Vẽ đồ thị :

y = 2x + 5 5 0

y =

2 3

2 3

y =

2 3

x + 5 5 0

b) Tứ giác ABCO là hình bình hành vì: đường thẳng y =

2 3

x + 5

Trang 2

O

y = x

y = 2x + 2

A

y D

M O

y = 3x - 1

N

y

x

15

ph

điểm đó

- Tìm toạ độ điểm cắt của các

hàm số

+Bằng phương pháp đồ thị:

Tìm toạ độ giao điểm trên mặt

phẳng toạ độ

+ Bằng phương pháp đại số:

*Lập phương trình chính là vế

trái của 2 hàm số

*Giải phương trình vừa tìm

được

*Thế giá trị của hoành vào 1

trong 2 hàm số để tìm giá trị

tương ứng của hàm

Hoạt động 2:

- Gv cho Hs đọc đề bài

- Sau đó yêu cầu Hs giải bài tập

trên dưới hình thức hoạt động

nhóm:

Nhóm lẻ : giải câu a

Nhóm chẵn : giải câu b

- Gv quan sát các nhóm thực

hiện

- Sau đó Gv thu kết quả bài giải,

kiểm tra và đưa để Hs tham gia

nhận xét và đánh giá

- Gv yêu cầu Hs nêu dạng bài

tập trên

- Để giải bài tập trên thì ta thực

hiện theo các bước nào?

- Hs đọc đề bài

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của Gv

- Các nhóm nộp kết quả của nhóm, sau đó cho Hs nhận xét kết quả

- Tìm hệ số a (hay hệ số b) của hàm số y = ax + b khi biết 1 điểm thuộc đồ thị của hàm số đó

-/ Thay toạ độ của điểm thuộc đồ thị vào hàm số

song song với đường thẳng y =

2 3

x

và đường thẳng y = 2x + 5 song song với đường thẳng y = 2x

Bài 16 SGK tr 51:

a) Vẽ đồ thị của các hàm số y = x và

y = 2x + 2 trên cùng một mặt phẳng toạ độ

y = x 0 -1

y = 2x + 2 2 0

b) Tìm toạ độ của điểm A:

+) Tìm trên hệ trục toạ độ: (-2;-2) +) Tìm bằng phương pháp đại số:

Vì y = x và y = 2x + 2, nên ta có phương trình: 2x + 2 = x

 2x – x = -2  x = -2 khi x = -2 thì y = -2 Vậy: A(-2 ;-2) c) Tính toạ độ của C và SABC : Đường thẳng y = 2 song song với Ox

và cắt y = x tại C Toạ độ của C : với y = x, mà y = 2, nên x = 2 Vậy C (2 ; 2)

Tính SABC :

Ta có SABC =

1

2BC.AD =

1

2.2 4 = 4(cm2)

2 Phần luyện tập:

Bài tập 18 SGK tr 52 : a) Vì x = 4 thì hàm số y = 3x + b có giá trị là 11 Nên ta có :

11 = 3.4 + b  b = 11 – 12 = -1 Vậy ta có hàm số : y = 3x –1

3

y = 3x - 1 -1 0

Trang 3

O

y = 2x + 5

B

y

x

- 2,5 5

-/ Giải phương trình vừa tìm được

-/ Trả lời

Đường thẳng MN là đồ thị của hàm

số y = 3x – 1 b) Vì A(-1 ; 3) thuộc đồ thị của hàm

số y = ax + 5 Nên ta có:

3 = a.(-1) + 5  a = 5 – 3 = 2 Vậy ta có hàm số : y = 2x + 5

y = 2x + 5 5 0

Đường thẳng AB là đồ thị hàm số

y = 2x + 5

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

- Bài tập về nhà : Cho hàm số y = (a – 1)x + a

a) Xác định giá trị của a để đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2

b) Xác định a để đồ thị của hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng –3

- Xem trước bài Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau chú ý nắm được khi nào chúng cắt

nhau và song song và điều ngược lại

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Tuần 12.

Ngày soạn: 01 / 11 / 2011

Tiết 24:

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU

I Mục tiêu:

Kiến thức: Hs nắm vững điều kiện hai đường thẳng y = ax + b (a  0) và y = a’x + b’ (a’  0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau

Kỹ năng: Biết chỉ ra các cặp đường thẳng song song, cắt nhau Biết tìm các giá trị của tham số trong các hàm số bậc nhất khi đồ thị của chúng là hai đường thẳng song song với nhau, trùng nhau

Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, bảng phụ

Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm

Kiến thức liên quan: Đồ thị hàm số y = ax + b (a  0)

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Học sinh vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)

Hs1: a) Vẽ trên cùng một mặt phẳng toạ độ đồ thị của các hàm số : y = 2x + 3 và y = 2x

b) Có nhận xét gì về hai đồ thị này y y = 2x + 3

3

2

–1,5 O 1 x

y = 2x Nhận xét : Đồ thị hàm số y = 2x + 3 song song với đồ thị hàm số y = 2x Vì hai hàm số có hệ số a cùng bằng 2 và 3  0 3 Bài mới: Gv nêu vấn đề : (1ph) Trên cùng một mặt phẳng hai đường thẳng có những vị trí nào? (Trên cùng một mặt phẳng, hai đường thẳng có thể song song có thể cắt nhau, có thể trùng nhau) Với hai đường thẳng y = ax + b (a  0) và y = a’x + b’(a’  0) khi nào song song, khi nào cắt nhau Để giải quyết yêu cầu trên hôm nay ta nghiên cứu bài: Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau Tiến trình dạy học: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10 ph Hoạt động 1: - Giữ nguyên bài kiểm tra đầu giờ, yêu cầu một Hs khác lên bảng vẽ tiếp đồ thị của hàm số y = 2x – 2 - Cho Hs thực hiện ?1 SGK tr53 - Gv quan sát Hs thực hiện theo yêu cầu - Chốt lại khi nào thì hai đường thẳng y = ax + b (a  0) và y = a’x + b’ (a’  0) song song với nhau và trùng nhau ? Hoạt động 2: - Cho Hs thực hiện ?2 SGK trang - Hs lên bảng để vẽ

- Hai đường thẳng y = 2x +

3 và y = 2x – 2 song song với nhau vì cùng song song với đường thẳng y = 2x

- Đường thẳng y = ax + b (d) (a  0) ; Đường thẳng y = a’x + b’ (d’) (a’  0) (d) // (d’) 

a a'

b b'

(d)  (d’) 

a a'

b b'

1 Đường thẳng song song:

Đường thẳng y = ax + b (d) (a

 0) Đường thẳng y = a’x + b’ (d’) (a’  0)

(d) // (d’) 

a a'

b b'

(d)  (d’) 

a a'

b b'

2 Đường thẳng cắt nhau:

Trang 5

ph

10

ph

5

53 dưới hình thức hoạt động nhóm:

+ tìm các cặp đường thẳng cắt

nhau

+ tìm các cặp đường thẳng song

song trong các đường thẳng trên

- Gv quan sát các nhóm thực hiện

Sau đó thu kết quả, kiểm tra và cho

Hs tham gia nhận xét và đánh giá

- Sau đó Gv đưa bảng phụ có hình

vẽ để khẳng định lại kết quả trên

- Vậy khi nào thì hai đường thẳng y

= ax + b (a  0) và y = a’x + b’ (a’

 0) cắt nhau?

- Khi nào thì 2 đường thẳng y = ax

+ b và y = a’x + b’ cắt nhau tại một

điểm trên trục tung?

Hoạt động 3:

- Cho Hs ghi bài toán

- Sau đó yêu cầu Hs đọc lại đề bài

và nêu yêu cầu của chúng

- Cho Hs thực hiện hoạt động nhóm

để giải bài toán trên

- Gv quan sát các nhóm thực hiện

- Sau đó Gv thu kết quả; kiểm tra

và nêu cho h/s đánh giá và nhận

xét

Hoạt động 4: Củng cố.

*) Yêu cầu Hs thực hiện bài tập 20 ;

21 SGK tr 54

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu

- Các nhóm nêu phần nhận xét và đánh giá

- Hs quan sát trên hình vẽ để kiểm chứng lại kết quả

- (d) cắt (d’)  a  a’

- Khi a  a’ và b = b’ thì hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung có tung độ là b

- Hs ghi bài toán vào vở

- Hs đọc đề bài

Xác định m để hai đường thẳng đã cho cắt nhau; song song với nhau

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu

- Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv

- Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv

Bài 20

+ Ba cặp đường thẳng cắt

Hai đường thẳng y = ax + b (a

 0) và y = a’x + b’ (a’  0) cắt nhau khi và chỉ khi a  a’

Chú ý: Khi a  a’ và b= b’ thì hai đường thẳng có cùng tung độ gốc , do đó chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung có tung

độ là b

3 Bài toán áp dụng:

Cho hai hàm số y = 2mx + 3 và

y = (m +1)x + 2 Tìm giá trị của

m để đồ thị của hai hàm số đã cho là :

a) Hai đường thẳng cắt nhau b) Hai đường thẳng song song với nhau

Giải:

Vì các hàm số trên là hàm bậc nhất nên:

2m  0  m  0

Và m + 1  0  m  -1 a) Đồ thị hàm số y = 2mx + 3 và

y = (m + 1)x + 2 cắt nhau khi và chỉ khi

2m  m + 1  m  1 Vậy: m  0 , m  -1 và m  1 thì đồ thị của 2 hàm số trên cắt nhau

b) Đồ thị của hai hàm số đã cho

là hai đường thẳng song song với nhau khi và chỉ khi a = a’ và

b  b’

Theo đề bài ta có: b  b’(vì 32) Vậy đồ thị của hai hàm số đã cho là hai đường thẳng song song với nhau khi và chỉ khi a = a’ , tức là:

2m = m +1  m = 1

Vì m  0 và m  -1 , nên m 

1 thoả mãn

Vậy m = 1 thì đồ thị của 2 hàm

số trên song song với nhau

Trang 6

ph nhau: y = 1,5x + 2 và y = x

+ 2 ; y = 1,5x + 2 và y = 0,5x – 3 ; y = 1,5x – 1 và y

= x – 3 + Các cặp đường thẳng song song: y = 1,5x + 2 và y

= 1,5x – 1 ; y = x + 2 và y =

x – 3 ; y = 0,5x – 3 và y = 0,5x + 3

Bài 21

a) (d) // (d’)  m = -1

b) (d) cắt (d’)  m  0 ; m  1 2  và m  -1 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: *) Học kỹ các dấu hiệu nhận biết hai đường trẳng song song; cắt nhau *) Bài tập: 22 ; 23 ; 24 SGK tr55 IV Rút kinh nghiệm, bổ sung: ………

………

………

………

………

………

Tuần 13

Trang 7

Ngày soạn: 7 / 11 / 2011

Tiết 25:

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU ( Tiếp )

I Mục tiêu:

Kiến thức: Hs được củng cố điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a  0) và y = a’x + b’ (a’  0)

cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau

Kỹ năng: Hs biết cách xác định các hệ số a, b trong các bài toán cụ thể Rèn luyện về kỹ năng vẽ đồ thị hàm số bậc nhất Xác định được giá trị của các hàm số khi đồ thị của chúng là hai

đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau

Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Đồ dùng dạy học: Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ

Phương án tổ chức tiết dạy: Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm

Kiến thức có liên quan: Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1ph) Lớp trưởng báo cáo tình hình

2 Kiểm tra bài cũ : (7ph)

Hs1 Hs2

a) Cho hai đường thẳng y = ax + b (d) với a  0 Chữa bài tập 22(b) SGK trang 55

và y = a’x + b’ (d’) với a’  0 Nêu điều kiện Hỏi thêm : Đồ thị hàm số vừa xác định được

về các hệ số để : và đường thẳng y = -2x có vị trí tương đối như (d) // (d’) thế nào ? Vì sao ?

(d)  (d’)

(d) cắt (d’)

b) Chữa bài tập 22(a) SGK trang 55

3 Bài mới :

Tiến trình bài dạy :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

9

ph

27

phút

Hoạt động 1:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Sau đó yêu cầu Hs nêu dạng

của bài tập trên

- Theo yêu cầu của câu a thì hệ

số b của hàm số là bao nhiêu?

- Ngoài ra ta còn có cách nào

khác nữa không?

Gợi ý : Điểm cắt của đồ thị

với trục tung là bao nhiêu?

Điểm đó nằm ở đâu?

- Từ nội dung trên, yêu cầu một

Hs thực hiện câu b

- Qua bài tập trên, Gv chốt lại

cho Hs dạng bài tập: Tìm hệ số

a (hay b) trong hàm số bậc nhất

khi biết một điểm thuộc đồ thị

của hàm số

Hoạt động 2:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài và

nêu yêu cầu

- Yêu cầu Hs thực hiện bài tập

trên dưới hình thức hoạt động

nhóm

Nhóm 1 và nhóm 4 câu a

- Hs thực hiện theo yêu cầu

- Hs trả lời bằng miệng

- Hs suy nghĩ

- (0 ; -3) Điểm này thuộc đồ thị hàm số y = 2x + b

- Hs thực hiện theo yêu cầu

- Hs chú ý nội dung mà

Gv chốt lại

- Hs thực hiện theo yêu cầu

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu

1 Phần chữa bài tập về nhà:

Bài tập 23 SGK tr 55 : Giải :

a) Đồ thị hàm số y = 2x + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng –3 , vậy tung độ gốc

b = -3 Vậy ta có hàm số + y = 2x + 3

b) Đồ thị của hàm số y = 2x + b đi qua điểm A(1 ; 5) nghĩa là khi x = 1 thì y = 5

Thay x = 1 ; y = 5 vào hàm số y = 2x + b

5 = 2.1 + b  b = 3 Vậy ta có hàm số : y = 2x + 3

2 Phần luyện tập:

Bài tập 24 SGK trang 55 : Giải :

a) Hai đường thẳng cắt nhau :

Ta gọi : y = 2x + 3k (d)

y = (2m + 1)x + 2k –3 (d’)

Trang 8

Nhóm 2 và nhóm 5 câu b

Nhóm 3 và nhóm 6 câu c

- Gv quan sát các nhóm thực

hiện theo yêu cầu

- Yêu cầu các nhóm nộp bài

Gv kiểm tra , sau đó đưa các

kết quả để Hs tham gia nhận xét

và đánh giá

- Gv chốt dạng cho Hs dạng bài

toán trên

Phương pháp để giải dạng trên

như thế nào ?

- Cho Hs làm bài 25SGK

- Yêu cầu Hs đọc đề bài , sau

đó nêu yêu cầu của đề

- Có nhận xét gì về đồ thị của

hai hàm số trên ? Tại sao ?

- Sau đó yêu cầu Hs lên bảng

để vẽ đồ thị của hai hàm số

trên

- Gv vẽ đường thẳng song song

với Ox và cắt trục Oy tại điểm

có tung độ bằng 1 cắt 2 đường

thẳng trên tại M và N

Làm sao để tìm toạ độ của

điểm M và N ?

- Sau đó Gv hướng dẫn Hs thay

y = 1 vào phương trình các hàm

số để tìm x

- Yêu cầu Hs làm vào vở

- Gv chốt lại về phương pháp

tìm toạ độ của giao điểm của

các đồ thị

- Các nhóm nộp bài

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Hs chú ý đến nội dung

mà Gv chốt lại về phương pháp giải cho dạng bài tập trên

- Hs thực hiện theo yêu cầu

- Đồ thị của hai hàm số cắt nhau tại một điểm trên trục tung vì có a  a’

và b = b’

- Hs lên bảng để thực hiện theo yêu cầu của

Gv

- Hs quan sát Gv vẽ đường thẳng song song với Ox và cắ trục tung tại điểm có tung độ bằng 1

- Hs suy nghĩ

- Hs chú ý nghe nội dung

mà g/v hướng dẫn

- Hs thực hiện theo yêu cầu như hướng dẫn

ĐK : 2m + 1 0  m  

1 2 (d) cắt (d’)  2m + 1  2  m 

1

2. Kết hợp với điều kiện thì (d) cắt (d’) khi và chỉ khi m  

1

2 .

b) (d) // (d’) 

2m 1 0 2m 1 2 3k 2k 3

 

 

1 m 2 1 m 2





1 m 2

 

c) (d)  

2m 1 0 2m 1 2 3k 2k 3

 

 

1 m 2 1 m 2





1 m 2

 

 Bài tập 25 SGK trang 55 : a) Vẽ đồ thị của các hàm số trên cùng một phẳng toạ độ :

+) Hàm số y =

2

3x + 2 Nếux = 0 y= 2 Ta có A(0 ; 2) Nếu y = 0x =-3.Ta cóB(-3;0) +) Hàm số y =

3 2

x +2 Nếux =0  y= 2 Ta có A(0;2) Nếu y =0x =

4

3Ta có C(

4

3;0) y

A 2

M 1 N

B | | O C -3 -2 -1

Trang 9

- Cho Hs ghi nội dung bài tập

vào vở

- Yêu cầu Hs giải bài tập trên

dưới hình thức hoạt động nhóm

Nhóm 1 + 6 : câu a

Nhóm 2 + 5 : câu b

Nhóm 3 + 4 : câu c

- Gv quan sát các nhóm thực

hiện

- Yêu cầu các nhóm cử một đại

diện của nhóm 1 , 3 , 5 lên

bảng trình bày kết quả

- Yêu cầu Hs nhận xét kết quả

giải của đại diện các nhóm

- Sau đó Gv chốt lại các kiến

thức có liên quan

- Hs ghi nội dung bài tập vào vở

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu

- Các nhóm lên bảng để thực hiện theo yêu cầu

- Hs tham gia nhận xét

- Hs chú ý đến kiến thức

mà Gv chốt lại

b) Tìm toạ độ của M , N : Thay y = 1 vào hàm số

y =

2

3x + 2 , ta có 1 =

2

3x + 2

 x

3 2

 Vậy M (

3 2

 ; 1 ) Thay y = 1 vào hàm số

y =

3 2

x + 2,ta có 1 =

3 2

x + 2

 x =

2

3 Vậy N (

2

3; 0)

Bài tập : Cho đường thẳng y = (k

+1)x + k (1) a) Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) đi qua gốc toạ độ b) Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1  2

c) Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) song song với đường thẳng y =  3 1 

x + 3

Giải : a) Đường thẳng y = ax + b đi qua gốc toạ độ khi b = 0 nên đường thẳng y = (k + 1)x + k đi qua gốc toạ độ khi k = 0

b) Đường thẳng y = ax + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b nên đường thẳng (1) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1  2

c) Đường thẳng (1) song song với đường thẳng y =  3 1 

x + 3 khi

và chỉ khi :

k 3

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(1ph)

- Nắm vững điều kiện để đồ thị hàm số bậc nhất là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ, điều

kiện để đồ thị hai hàm số là hai đường thẳng song song, trùng nhau, cắt nhau

- Luyện tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất

- On tập khái niệm tg, cách tính góc  khi biết tg bằng máy tính

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

………

………

………

………

Trang 10

A O

y = 0,5x + 2

B

y

N

-4

2

2 -1

y = 0,5x -1

A

O

y = ax + b T y

x

A O

y = ax + b

T y

x

Tuần 13

Ngày soạn: 7 / 11 / 2011

Tiết 26:

HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y = ax + b ( a 0 )

I Mục tiêu :

Kiến thức:

- Hiểu khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b ( a 0 )

- Sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước

Kỹ năng: Hs biết tính góc  hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox trong trường hợp hệ số a > 0 theo công thức a = tg Trường hợp a < 0 có thể tính góc  một cách gián tiếp

Thái độ: Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Máy tính điện tử bỏ túi

Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm

Kiến thức có liên quan : Đồ thị hàm số y = ax + b

III Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

- Vẽ trên cùng một mặt phẳng toạ độ đồ thị hai hàm số y = 0,5x + 2 và y = 0,5x - 1

Nêu nhận xét về hai đường thẳng này

Phần đáp án: Đồ thị hàm số y = 0,5x + 2 : Nếu x = 0  y = 2 Ta có A(0 ; 2)

Nếu y = 0  x = -4 Ta có B(-4 ; 0)

Đường thẳng AB là đồ thị hàm số y = 0,5x + 2A

-/ Đồ thị hàm số y = 0,5x – 1 :

Nếu x = 0  y = -1 Ta có M(0 ; -1)

Nếu y = 0  x = 2 Ta có N(2 ; 0)

Đường thẳng MN là đồ thị hàm số y = 0,5x – 1

Nhận xét : Hai đường thẳng trên song song với nhau vì có a = a’ (0,5 = 0,5) và b  b’ (2  -1) 3 Giảng bài mới : Tiến trình bài dạy : Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 20 ph Hoạt động 1: - Gv nêu vấn đề ; Khi vẽ đường thẳng y = ax + b (a  0) trên mặt phẳng toạ độ Oxy , gọi giao điểm của đường thẳng này với trục Ox là A , thì đường thẳng tạo với trục Ox bốn góc phân biệt có đỉnh chung là A - Vậy góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a  0) và trục Ox là góc nào ? và góc đó có phụ thuộc vào các hệ số của hàm số nào không ? - Gv giới thiệu cho Hs: Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a  0) và trục Ox - Gv đưa hình 10(a) như SGK rồi đưa khái niệm về góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục - Hs theo dõi - Hs quan sát hình mà Gv giới thiệu 1 Khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a 

0) : a) Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a  0) và trục Ox : *) Khi a > 0 :

Khi a > 0 thì  là góc nhọn *) Khi a < 0 :

Ngày đăng: 18/05/2021, 07:36

w