1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

DE THI HSG LOP 9 VINH PHUC

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 165,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng khi đó luôn tồn tại ít nhất một tam giác cân, có 3 đỉnh thuộc các điểm của mặt phẳng trên mà 3 đỉnh của tam giác đó cùng màu hoặc đôi một khác màu.. —Hết—..[r]

Trang 1

0SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

——————

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2011-2012

ĐỀ THI MÔN: TOÁN

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

————————————

Câu 1 (3,0 điểm).

1 Cho  

3 2

x

f x

x x

  Hãy tính giá trị của biểu thức sau:

Af   f   f  f  

1

P

Tìm tất cả các giá trị của x sao cho giá trị của P là một số nguyên.

Câu 2 (1,5 điểm).

Tìm tất cả các cặp số nguyên dương x y;  thỏa mãn x y 3 x y  62

Câu 3 (1,5 điểm).

Cho a b c d, , , là các số thực thỏa mãn điều kiện:

2012

abc bcd cda dab a b c d        Chứng minh rằng: a21 b21 c2 1 d212012

Câu 4 (3,0 điểm).

Cho ba đường tròn   O1 , O2 và  O (kí hiệu  X chỉ đường tròn có tâm là điểm X) Giả sử

  O1 , O2

tiếp xúc ngoài với nhau tại điểm I và   O1 , O2

lần lượt tiếp xúc trong với  O

tại

1, 2

M M Tiếp tuyến của đường tròn  O1

tại điểm I cắt đường tròn  O

lần lượt tại các điểm , '

A A Đường thẳng AM1 cắt lại đường tròn  O1 tại điểm N1, đường thẳng AM2 cắt lại đường

tròn O2

tại điểm N2.

1 Chứng minh rằng tứ giác M N N M1 1 2 2 nội tiếp và đường thẳng OA vuông góc với đường

thẳng N N1 2.

2 Kẻ đường kính PQ của đường tròn  O

sao cho PQ vuông góc với AI (điểm P nằm trên cung AM1 không chứa điểm M2) Chứng minh rằng nếu PM1, QM2 không song song thì các

đường thẳng AI PM, 1 và QM2 đồng quy.

Câu 5 (1,0 điểm)

Tất cả các điểm trên mặt phẳng đều được tô màu, mỗi điểm được tô bởi một trong 3 màu xanh,

đỏ, tím Chứng minh rằng khi đó luôn tồn tại ít nhất một tam giác cân, có 3 đỉnh thuộc các điểm của mặt phẳng trên mà 3 đỉnh của tam giác đó cùng màu hoặc đôi một khác màu

—Hết—

Trang 2

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……….……… …….…….….….; Số báo danh………

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

———————

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TOÁN

———————————

I LƯU Ý CHUNG:

- Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có Khi chấm bài học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa

- Điểm toàn bài tính đến 0,5 và không làm tròn

- Với bài hình học nếu thí sinh không vẽ hình phần nào thì không cho điểm tương ứng với phần đó

II ĐÁP ÁN:

1 1 1,5 điểm

Nhận xét Nếu x y 1 thì f x  f y 1

Thật vậy, ta có

 

3 3

1 1

x x

0,5

suy ra

3 3

1

x x

f x f y f x f x

Vậy, nhận xét được chứng minh Ta có

f  

0,5

Theo nhận xét trên ta có:

0,5

2 1,5 điểm

Điều kiện: x0, x1 Khi đó ta có

Rút gọn biểu thức ta được

2 1

x P

x x

0,5

Ta có PxP1 x P  2 0

, ta coi đây là phương trình bậc hai của x Nếu P  0 x 2 0 vô lí, suy ra P 0 nên để tồn tại x thì phương trình

trên có  P12 4P P  2 0

0,5

Do P nguyên nên P  12

bằng 0 hoặc 1 +) Nếu P12  0 P 1 x1

không thỏa mãn

0,5

Trang 3

+) Nếu  12 1 2 2 2 0 0

0

P

P

Vậy không có giá trị nào của x thỏa mãn

Nếu x y  6 x y x   (y6) 1  phương trình vô nghiệm Do đó

6

x y   2 x y y  6 xx3 x{1; 2} 0,5 Với x 1 thay vào phương trình ban đầu ta được:

suy ra phương trình có nghiệm x y ;  (1; 3)

0,5

Với x 2 thay vào phương trình ban đầu ta được:

y23 (y4)2  y35y24y 8 0

phương trình này vô nghiệm do 1

y  .

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x y ;  (1; 3).

0,5

Ta có: 2012abc bcd cda dab a b c d       2

0,5

ab 12 a b2 cd 12 c d2

a b2 2 a2 b2 1 c d2 2 c2 d2 1 a2 1 b2 1 c2 1 d2 1

Suy ra a21 b21 c21 d21 2012 0,5

4

S

N 2

N 1

2

O 1

M 2

M 1

O

Q P

A'

A

1 2,0 điểm

+) Ta có AM AN1 1 AM AN2 2 AI2 AN N1 2 đồng dạng với AM M2 1

Trang 4

0,5 suy ra AN N1 2 AM M2 1 M N N1 1 2AM M2 11800 hay tứ giác M N N M1 1 2 2

+) Ta có AN N1 2 AM M2 1  1

1

2AOM

và tam giác AOM1 cân tại O nên

1

180 2

AOM

M AO 

0,5

Do đó ta được AN N1 2M AO 1 900  OAN N1 2 0,5

2 1,0 điểm

Gọi S là giao điểm của PM1 và QM2.

Ta có O O M, , 2 2 thẳng hàng và O I2 song song với OP  IO M2 2 POM 2

(1) Mặt khác tam giác O IM2 2 cân tại O2, tam giác OPM2 cân tại O và kết

hợp với (1) ta được O IM2 2 OPM 2 suy ra P I M, , 2 thẳng hàng Tương tự ta

Q I M, , 1 thẳng hàng.

0,5

Do PQ là đường kính của đường tròn  O suy ra   0

PM Q PM Q 

I

 là trực tâm của tam giác SPQ suy ra AI đi qua S hay ba đường thẳng

, ,

AI PM QM đồng quy.

0,5

Xét ngũ giác đều ABCDE, ta nhận thấy ba đỉnh bất kì của ngũ giác luôn tạo

thành một tam giác cân

Do đó khi tô 5 đỉnh A, B, C, D, E bằng 3 màu xanh, đỏ và tím sẽ xảy ra hai khả

năng sau:

+) Nếu tô 5 đỉnh A, B, C, D, E bởi đủ ba loại màu đã cho thì tồn tại 3 đỉnh có

màu khác nhau và tạo thành một tam giác cân

0,5

+) Nếu tô 5 đỉnh A, B, C, D, E bởi nhiều nhất 2 màu thì có ít nhất 3 đỉnh cùng

màu và tạo thành một tam giác cân

Vậy, trong mọi trường hợp luôn tồn tại ít nhất một tam giác cân, có 3 đỉnh

được tô bởi cùng một màu hoặc đôi một khác màu

0,5

Ngày đăng: 18/05/2021, 00:46

w