1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De thi HSG Lop 9 dia li

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 14,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Công nghiệp: Nhìn chung còn kém phát triển đều chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu giá trị công nghiệp cả nước.Phát triển mạnh về ngành công nghiệp thuỷ điện. + Dịch vụ: Du lịch đều là t[r]

Trang 1

phòng Giáo dục và Đào tạo

tân kỳ

Kỳ thi chọn Đội tuyển HSG tham dự

bồi dỡng thi cấp tỉnh Môn thi: địa lý Năm học 2011 - 2012

Thời gian làm bài: 150 phỳt

Cõu 1.( 6,5 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Giỏ trị sản xuất toàn ngành cụng nghiệp phõn theo cỏc vựng năm 2000 ( Đơn vị: Tỷ đồng)

a Nhận xột và giải thớch cơ cấu giỏ trị sản xuất cụng nghiệp theo lónh thổ ở nước ta năm 2000.

b Phõn tớch ảnh hưởng của nhõn tố kinh tế - xó hội tới sự phỏt triển và phõn bố ngành cụng nghiệp nước ta.

Cõu 2.( 4,0 điểm)

Vỡ sao vấn đề được quan tõm hiện nay trong chớnh sỏch dõn số của nước ta là phõn bố lại dõn cư giữa cỏc vựng và trờn phạm vi cả nước?

Cõu 3 (5,5 điểm)

So sỏnh điều kiện tự nhiờn tài nguyờn thiờn nhiờn, hoạt động kinh tế của hai vựng Trung

Du và Miền nỳi Bắc Bộ, Tõy Nguyờn?

Cõu 4 (4.0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đõy : Sự biến động diện tớch rừng và độ che phủ rừng qua một số năm:

Năm Tổng diện tớch

(Triệu ha)

Rừng tự nhiờn (Triệu ha)

Rừng trồng (Triệu ha)

Độ che phủ (%)

a Bảng số liệu trờn cú thể vẽ được những dạng biểu đồ nào?

b Hóy vẽ biểu đồ kết hợp để thể hiện tỡnh hỡnh biến động diện tớch rừng và độ che phủ rừng của nước ta thời kỡ 1943 - 2006

c Nờu nhận xột và giải thớch về sự thay đổi diện tớch rừng nước ta thời kỳ trờn?

- Hết

-(Học sinh được sử dụng Atlat Địa lớ Việt Nam)

Đề chính thức

Trang 2

phòng Giáo dục và Đào tạo

tân kỳ

Kỳ thi chọn Đội tuyển HSG tham dự

bồi dỡng thi cấp tỉnh Môn thi: địa lý Năm học 2011 - 2012

1

(6,5)

a Nhận xột và giải thớch cơ cấu giỏ trị sản xuất cụng nghiệp

* Xử lý bảng số liệu

- Cơ cấu giỏ trị sản xuất cụng nghiệp theo vựng của nước ta năm 2000

( Đơn vị %)

Cỏc vựng lónh thổ Tỷ trọng giỏ trị sản xuất cụng nghiệp

Đồng bằng Sụng Hồng 17,6

- Nhận xột và giải thớch:

+ Tỷ trọng giỏ trị sản xuất cụng nghiệp của cỏc vựng khụng giống nhau do kết quả của sự

phõn húa lónh thổ cụng nghiệp, trỡnh độ phỏt triển cụng nghiệp khỏc nhau

+ Đụng Nam bộ là vựng cú tỷ trọng giỏ trị sản xuất cụng nghiệp lớn nhất cả nước chiếm

54,8% tỷ trọng giỏ trị sản xuất cụng nghiệp cả nước, sau đú là ĐBSH( 17,6%) đõy là

những vựng cú mức độ tập trung cụng nghiệp cao do:

- Vị trớ địa lý thuận lợi cho chuyển giao hàng cụng nghiệp, nguyờn nhiờn liệu

- Tài nguyờn thiờn nhiờn, nguồn nguyờn, nhiờn liệu phong phỳ

- Nguồn lao động đụng cú tay nghề cao

- Kết cấu hạ tầng tốt, cơ sở vật chất hiện đại, hoàn thiện

- Chớnh sỏch phỏt triển CN phự hợp, hiệu quả

- Thị trường tiờu thụ rụng lớn

+ Tõy Nguyờn là vựng cú tỷ trọng giỏ trị sản xuất cụng nghiệp thấp nhất chỉ chiếm 0,7%

tỷ trọng giỏ trị sản xuất cụng nghiệp cả nước Đõy là vựng cụng nghiệp chưa phỏt triển

hoạt động của ngành cụng nghiệp cũn hạn chế do:

- Thiếu đồng bộ cỏc nhõn tố trờn, đặc biệt là nguồn lao động cú tay nghề cao, cơ sở hạ

tầng và cơ sở vật chất cũn nghốo,chậm đổi mới, chớnh sỏch phỏt triển CN chưa phự hợp

( Lưu ý: Nếu học sinh khụng xử lý số liệu để nhận xột thỡ khụng cho điểm )

b Trỡnh bày ảnh hưởng:

* Thuận lợi:

- Dõn cư và lao động:

+ Số dõn đụng, sức mua tăng, thị hiếu thay đổi tạo thị trường tiờu thụ sản phẩm cụng

nghiệp lớn

+ Nguồn lao động dồi dào, rẻ, tạo điều kiện để phỏt triển cỏc ngành CN cần nhiều lao

động, cụng nghệ cao và thu hỳt vốn đầu tư phỏt triển cụng nghiệp của nước ngoài

2,5

0,5

0,5 0,5 0,25

0,5 0,25

2,25

0,25 0,25

Trang 3

+ Nguồn lao động nước ta có khả năng tiếp thu KHKT, công nghệ Lao động có chuyên

môn kỹ thuật đang được nâng lên tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện CNH

- CSVCKT:

+ CS hạ tầng như GTVT, BCVT, cung cấp điện nước, đang từng bước được cải thiện,

tăng cường, hiện đại hóa góp phần đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp của các vùng, nhất

là các vùng trọng điểm

+ Ngành CN đang được đầu tư lớn để nâng cấp, mở rộng và xây dựng nhiều khu CN mới

với công nghệ tiên tiến

- Chính sách:

+ Đảng và nhà nước đang có nhiều chính sách thúc đẩy sự phát triển công nghiệp như: CS

công nghiệp hoá, CS đầu tư phát triển công nghiệp

+ Chính sách CNH gắn với nền kinh tế nhiều thành phần, sự đổi mới trong đường lối đối

ngoại tao nên sự phát triển mạnh cho sxCN

- Thị trường:

+ Thị trường tiêu thụ hàng công nghiệp trong nước khá rộng lớn va đang mở rộng thị

trường xuất khẩu sang một số nước công nghiệp phát triển

+ Sức ép của thị trường làm cho cơ cấu sản phẩm nông nghiệp trở nên đa dạng, linh hoạt

hơn, chất lương cao hơn

* Khó Khăn:

- Dân cư và lao động:

+ Thiếu lao động lành nghề Người lao động thiếu tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật

chưa cao

+ Sự phân công nguồn lao động không đồng đều ảnh hưởng dến sự phát triển công nghiệp

các vùng

- CSVCKT:

+ Nhìn chung công nghệ trong CN còn thấp, nên hiệu quả sử dụng thiết bị chưa cao, mức

tiêu hao năng lượng và nguyên liệu còn lớn

+ CSVC chưa đồng bộ, chỉ phân bố tập trung ở một số vùng.Hiện nay nhiều cơ sở hạ tầng

bị xuốn cấp trầm trọng

- Chính sách:

+ Xuất phát điểm công nghiệp nước ta còn thấp (từ một nước nông nghiệp)

+ Chưa tiến hành đồng đều giữa các vùng

Thị trường:

+ Hàng công nghiệp trong nước bị cạnh tranh quyết liệt bởi hàng ngoại nhập do hạn chế

về mẫu mã, chất lượng

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

1,75

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

2

(4,0) Vì * Thực trạng phân bố dân cư: + Phân bố dân cư nước ta không đồng đều giữa đồng bằng ven biển đô thị với miền núi và

cao nguyên

- Đồng bằng ven biển, đô thị có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc (DC)

- Miền núi cao nguyên dân cư rất thưa thớt, mật độ dân số thấp(DC)

+ Phân bố dân cư còn chênh lệch giữa thành thị và nông thôn

- Khoảng 74% dân số sống ở nông thôn

- Khoảng 26% dân số sống ở thành thị.

+ Ngoài ra sự phân bố dân cư nước ta còn không đều, giữa các vùng, trong nội vùng, giữa

đồng bằng phía bắc và đồng bằng phía nam

* Đặc điểm phân bố dân cư đã gây những khó khăn cho việc sử dụng hiệu quả nguồn

lao động, khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng cụ thể là:

2,5

0,25

0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5

1,0

Trang 4

+ Gây sức ép mạnh mẽ cản trở sự phát triển kinh tế vùng đồng bằng,ven biển đặc thiếu

việc làm, thừa lao động-> mất trật tự an toàn xã hội, ách tắc giao thông,tài nguyên cạn

kiệt

+ Miền múi thiếu lao động để khai tài nguyên, khó khăn trong việc bảo vệ an ninh biên

giới

+ Dân cư đông ở nông thôn đẫn đến dư thừa lao động sau các mùa vụ sản xuất, gây mất

cân đối trong phân công lao động giữa các ngành

+ Dân cư thành thị ít ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phát triển Kt

theo hướng CNH-HĐH

* Phải phân bố lại dân cư hợp lý hơn để tạo điều kiện sử dụng nguồn lao động hợp lý

và khai thác tài nguyên các vùng một cách hiệu quả Vì vậy phải phân bố dân cư theo các

hướng:

+ Đưa dân từ đồng bàng ven biển đi xây dựng kinh tế mới ở vùng núi

+ Xây dựng các cơ sở kinh tế và công nghiệp ở vùng núi để thu hút dân cư và nguồn lao

động

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5

3

(5,5) * Giống nhau:- ĐKTN:

+ Địa hình: Đều là 2 vùng miền núi, địa hình cao, có nhiều cao nguyên rộng lớn Đất cả 2

vùng đều có đất feralít

+ Khí hậu: thuộc tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta.Có sự phân hoá theo mùa và

theo độ cao

+ Sông ngòi khá nhiều với nhiều hệ thống sông lớn

+ Cả 2 vùng đều có một số khoáng sản có trữ lượng lớn

+ Diện tích rừng của 2 vùng khá lớn

+ Đều chịu những khó khăn do tự nhiên mang lại

- Kinh tế: nhìn chung so với cả nước chưa thực sự phát triển nhưng đang có sự chuyển

biến tích cực

+ Nông nghiệp: Đều phát triển trồng cây công nghiệp dài ngày, chuyên môn hoá một số

cây đặc trưng.Trồng cây rau quả ôn đới, cận nhiệt và trồng hoa.Chăn nuôi gia súc lớn

+ Công nghiệp: Nhìn chung còn kém phát triển đều chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu giá

trị công nghiệp cả nước.Phát triển mạnh về ngành công nghiệp thuỷ điện

+ Dịch vụ: Du lịch đều là thế mạnh của 2 vùng, đều phát triển mạnh dịch vụ ngoại

thương

* Khác nhau:

ĐKTN

- Chủ yếu là địa hình núi cao bị cắt xẻ mạnh

- Có đất mùn núi cao và đất phù sa ở các thung lũng giữa núi

- Chị ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc

- Nhiều sông lớn và các sông có giá trị thuỷ điện lớn

- Khoáng sản phong phú đa dạng và nhiều chủng loại

- Chủ yếu là các cao nguyên bazan xếp tầng ít bị chia cắt hơn

- Chủ yếu là đất bzan có diện tích lớn nhất cả nước

- Không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, mang sắc thái cận xích đạo

- Sông ít và nhỏ hơn, giá trị thuỷ điện ít hơn

- Đơn giản chủ yếu là Bôxít

- Diện tích rừng tự nhiên lớn nhất

2,5

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

1,75

Trang 5

- Diện tích rừng tự nhiên lớn thứ 3

- Tài nguyên biển tương đối phong phú

cả nước (29,2%)

- Không có tài nguyên biển

Kinh tế

* NN: + Thế mạnh trồng cây công

nghiệp cận nhiệt (Cây chè chiếm diện tích sản lượng lớn nhất cả nước) + Chăn nuôi trâu phát triển chiếm tỷ trọng lớn nhất đàn trâu cả nước

+ Phát triển nuôi trồng thuỷ sản ven biển Quảng Ninh

* CN:

+ Tỷ trọng ngành công nghiệp cao hơn chiếm 5,8% (2002)

+ Cơ cấu đa dạng hơn

+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phát triển mạnh

* DV:

+ Đa dạng hơn, phát triển mạnh dịch vụ

du lịch sinh thái Giao thông vận tải phát triển mạnh hơn

+ Thế mạnh trồng cây công nghiệp nhiệt đới( Cà phê chiếm diện tích và sản lượng lớn nhất

+ Chăn nuôi một số loài động vật đặc biệt: Voi

+ Phát triển mạnh lâm nghiệp

+ Tỷ trọng ngành công nghiệp thấp hơn 0,9% (2002) so với cả nước

+ Cơ cấu công nghiệp đơn giản hơn

+ Công nghiệp chế biến nông lâm sản phát triển mạnh hơn

+ Đơn giản hơn, phát triển mạnh dịch vụ du lịch văn hóa hướng về cội Phát triển mạnh xuất khẩu nông sản

1,75

4

(4,0)

a Bảng số liệu trên có thể vẽ được 2 loại biểu đồ: Đường, Kết hợp.

b Vẽ biểu đồ.(Đảm bảo các yêu cầu, thiếu một yêu cầu trừ 0,25 điểm).

- Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với đường( Biểu đồ khác không cho điểm)

+ Diện tích rừng vẽ cột chồng (gồm diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng)

+ Độ che phủ vẽ đường

c Nhận xét và giải thích:

Thời kỳ từ 1943 – 2006 diện tích rừng nước ta bị suy giảm nghiêm trọng đặc biệt là từ

giai đoạn 1943 – 1983

+ Trong vòng 40 năm( 1943- 1983) diện tích rưng giảm 7,1 triệu ha Bình quân mỗi năm

giảm 177 500 ha do:

- Chiến tranh

- Khai thác không hợp lí

+ Từ năm 1983 đến 2006 diện tích rừng đã được khôi phục một phần nhưng vẫn chưa trở

lại được như năm 1943 do:

- Chủ trương bảo vệ rừng tốt hơn

- Chủ trương trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc

- Rừng mới trồng còn non chưa thể khai thác, chất lượng kém

0,5 2,0

1,5

0,25 0,5

0,75

*) Chú ý: - Tổng điểm toàn bài là 20 điểm.

- Thí sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo ý chính, đúng nội dung vẫn cho điểm

Ngày đăng: 28/05/2021, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w