1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thị trường trái phiếu

69 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị trường trái phiếu
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường trái phiếu

Trang 1

Nội dung:

{Khái niệm, đặc điểm và phân lọai trái phiếu

{Thị trường trái phiếu

{Xếp hạng tín nhiệm trái phiếu

{Giá, lợi suất và rủi ro của trái phiếu

{Chứng khoán hóa (Securitization)

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Trang 2

Khái niệm trái phiếu

z Trái phiếu là lọai chứng khóan được phát hành xácnhận một khỏan nợ dài hạn của tổ chức phát hànhđối với người sở hữu trái phiếu

Trang 3

Các yếu tố của trái phiếu

Trang 4

Ví dụ: Trái phiếu chính phủ Việt Nam

Trang 5

Phân lọai trái phiếu

z Căn cứ theo chủ thể phát hành

z Căn cứ theo phương thức trả lãi

z Căn cứ khác

Trang 6

Phân lọai theo chủ thể phát hành

z Trái phiếu chính phủ (Government Bond)

z Trái phiếu quốc tế

z Trái phiếu công ty (Corporate Bond)

Trang 7

Trái phiếu Chính phủ

z Trái phiếu quốc gia: Do chính phủ phát hành để

huy động vốn cho ngân sách nhà nước

z Trái phiếu quốc gia bao gồm:

–Trái phiếu Kho bạc.

–Trái phiếu công trình trung ương.

–Trái phiếu đầu tư.

–Trái phiếu ngoại tệ

–Công trái xây dựng Tổ quốc

Trang 8

Lãi suất trái phiếu chính phủ

Trang 9

Lãi suất trái phiếu chính phủ

Trang 10

Trái phiếu Chính phủ

z Trái phiếu đô thị:

z Trái phiếu trách nhiệm toàn diện:

{Thanh toán: nguồn thu của chính quyền địa

phương

{Tổng giá trị phát hành: bị giới hạn

z Trái phiếu công trình:

{Thanh toán: nguồn thu của các dự án

{Tổng giá trị phát hành: không bị hạn chế

Trang 11

Trái phiếu Chính phủ

z Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh:

Ví dụ: Trái phiếu do công ty Đầu tư phát

triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)

phát hành, được chính phủbảo lãnh

(tháng 8-2008)

- Mục đích: huy động vốn đầu tư cho

dựán đường cao tốc Nội Bài-Lào Cai,

kỳ hạn 15 năm, bán bằng mệnh giá,

niêm yết tại HASTC

- Nguồn thanh toán: lãi và gốc trái phiếu

được lấy từ nguồn thu phí hàng năm

của tuyến đường BộTài chính bảo lãnh

thanh toán cả vốn gốc và lãi.

Trang 12

Trái phiếu quốc tế

z Trái phiếu Châu Âu-Euro Bond: được bán ở nước ngoài và

được gọi tên (huy động vốn) không theo đồng tiền của nước

đó

Ví dụ: trái phiếu mệnh giá bằng đồng USD được phát hành tại Nhật ( Eurodollar bond)

z Trái phiếu nước ngoài-Foreign bond: được bán ở nước

ngoài và được gọi tên (huy động vốn) theo đồng tiền của

nước đó

Ví dụ: trái phiếu mệnh giá bằng đồng Yên Nhật được phát

hành tại Nhật bởi các công ty Mỹ.

z Trái phiếu toàn cầu-Global bond: được bán đồng loạt ở

nhiều trung tâm tài chính lớn trên thế giới

Ví dụ: trái phiếu bằng đồng Yên Nhật được bán ở Nhật và

các thị trường trái phiếu Châu Âu.

Trang 13

Trái phiếu doanh nghiệp

z Trái phiếu là chứng khóan nợ, thể hiện các quyền lợi của chủ

nợ là người sở hữu trái phiếu đối với tổ chức phát hành.

z Được hưởng lợi tức cố định và không phụ thuộc vào kết quả họat động sxkd của DN.

z Lãi trả cho trái phiếu được tính là chi phí tài chính của DN và được khấu trừ khi tính thuế thu nhập.

z Có thời hạn xác định và thường được thu hồi vốn gốc tại thời điểm đáo hạn

z Khi DN bị phá sản hay giải thể, người sở hữu trái phiếu được

ưu tiên trả nợ trước cổ đông.

Trang 14

Phân lọai theo phương thức trả lãi

z Trái phiếu có lãi Coupon cố định (straight/plain vanilla/fixed

rate bond): trả lãi theo định kì, lãi cố định và không thay đổi trong suốt thời hạn của trái phiếu Vào ngày đáo hạn, khoản lãi coupon cuối cùng được thanh toán cộng với mệnh giá của trái phiếu.

z Trái phiếu có lãi coupon thả nổi: trả lãi coupon dựa trên sự

chuyển động của lãi suất cơ sở Lãi coupon này có thể là một phần trăm cố định trên, dưới, hoặc bằng lãi suất cơ sở Lãi suất cơ sở thường là lãi suất tín phiếu kho bạc hoặc LIBOR

kì hạn 3 tháng, 6 tháng hay 9 tháng

z Trái phiếu Zero-Coupon: không có phiếu lãi, được phát

hành ở mức giá chiết khấu (thấp hơn) so với mệnh giá, được hoàn trả mệnh giá khi đáo hạn.

Trang 15

Một số cách phân lọai khác

z Trái phiếu vô danh (Bearer Bond): tên của chủ

sở hữu không được đăng ký tại công ty phát hành, đựơc thanh toán cho bất kỳ ai mang nó

z Trái phiếu kí danh (Registered Bond):tên của

chủ sở hữu được đăng ký tại công ty phát hành , được thanh toán chon hững trái chủ có tên trongdanh sách

Trang 16

Một số cách phân lọai khác

z Theo hình thức đảm bảo của trái phiếu:

{Trái phiếu tín chấp

{Trái phiếu thế chấp hoặc cầm cố

{Trái phiếu bảo lãnh

Trang 17

Một số cách phân lọai khác

z Trái phiếu chuyển đổi (convertible bond): cho phép nhà

đầu tư có quyền chuyển đổi sang cổ phiếu thường tại một tỷ

lệ chuyển đổi, giá chuyển đổi và thời hạn chuyển đổi xác định

z Trái phiếu có thể mua lại (callable bond): là trái phiếu

được phát hành kèm theo điều khoản mua lại (call

provision)-cho phép nhà phát hành bắt buộc trái chủ bán lại trái phiếu

cho nhà phát hành tại giá mua lại (call price) Giá mua lại này

thường cao hơn mệnh giá Sự khác biệt giữa giá mua lại và

mệnh giá gọi là phần bù(call premium) Trái phiếu thường

được mua lại khi lãi suất giảm

z Trái phiếu có thể gia hạn (puttable bond): cho phép trái

chủ có quyền (không phải nghĩa vụ) bán trái phiếu lại cho nhà phát hành tại giá và thời gian xác định trước Những trái

phiếu này bảo vệ nhà đầu tư khỏi rủi ro lãi suất

Trang 18

Ví dụ về trái phiếu chuyển đổi

Năm2007, tập đoànTitan phát hành trái phiếu chuyểnđổi Mỗi trái phiếu có mệnh giá $1.000, có thể đượcchuyển đổi sang cổ phiếu thường tại tỷ lệ 285,71 cổphiếu thường/$1.000 mệnh giá trái phiếu Tháng

6/2007, cổ phiếu thường của Titan được giao dịchtrên NYSE tại giá $9,375 Trái phiếu chuyển đổi củaTitan được giao dịch tại 267,875 phần trăm so vớimệnh giá

Hỏi: Có nên mua trái phiếu chuyển đổi này không?

Trang 19

Ví dụ về trái phiếu mua lại

Năm 2004, DuPont có $300 triệu

trái phiếu có thể mua lại đang lưu

hành Mệnh giá mỗi trái phiếu là

$1.000, đáo hạn ngày 15/01/2023,

được mua lại một phần hay toàn

bộ không dưới 30 ngày và không

quá 60 ngày sau ngày 15 tháng1

hàng năm từ năm 2005 đến 2013

Vậy nếu trái phiếu được mua lại

vào năm 2008, trái chủ sẽ nhận

$1.023,2 (102,32%*1.000) cho mỗi

trái phiếu được mua lại.

Trang 20

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

z Thị trường trái phiếu sơ cấp

z Thị trường trái phiếu thứ cấp

Trang 21

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

z Các chủ thể tham gia thị trường:

{Chính phủ, chính quyền địa phương

Trang 22

Các phương thức phát hành trái phiếu

z Phân lọai theo chủ thể phát hành

z Phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng

z Phân lọai theo phương pháp xác định lãi suất

Trang 23

Phân lọai theo chủ thể phát hành

z Phát hành trái phiếu Chính phủ

z Phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Trang 24

Phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng

z Phát hành riêng lẻ: là hình thức phát hành chứng

khóan cho một số lượng hạn chế các nhà đầu tư

(thường là các nhà đầu tư có tổ chức)

z Phát hành ra công chúng: là hình thức phát hành

trong đó TP được bán rộng rãi cho một số lượng

lớn nhà đầu tư (cho một tỷ lệ nhất định các nhà

đầu tư nhỏ)

Trang 25

Phân lọai theo phương pháp xác định lãi suất

z Phát hành với lãi suất cố định: là hình thức phát

hành mà tổ chức phát hành bán trái phiếu với mộtmức lãi suất ấn định trực tiếp cho nhà đầu tư hoặcgián tiếp thông qua tổ chức phát hành

z Phát hành bằng phương pháp đấu thầu lãi suất:

người phát hành hay bảo lãnh phát hành sẽ ấn

định lãi suất tối đa, người mua sẽ trực tiếp cạnh

tranh với nhau, tổ chức phát hành sẽ phân phối tráiphiếu cho nhà đầu tư theo nguyên tắc ưu tiên về

lãi suất

Trang 26

ĐiỀU KiỆN VÀ QUI TRÌNH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

z Khi phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công

chúng, tổ chức phát hành cần đáp ứng được

những tiêu chuẩn cụ thể (cả định tính và định

lượng) và phải tuân theo qui trình cụ thể

z Viêc phát hành trái phiếu Chính phủ thường đượcthực hiện theo qui trình và thủ tục riêng, liên quanđến kế họach tạo lập và sử dụng ngân sách Nhànước

Trang 27

Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng

z Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng

ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

z Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;

z Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;

z Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm

quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

Trang 28

QUY TRÌNH PHÁT HÀNH

Thông qua kế họach phát hành Lựa chọn nhà bảo lãnh phát hành

Tổng kết đợt

Đăng ký phát hành Công bố phát hành Phát hành trái phiếu

ra công chúng

Trang 29

Qui trình đấu thầu trái phiếu

z Tổ chức phát hành công bố thông tin về đợt pháthành

z Các tổ chức đăng ký dự thầu

z Mở thầu

z Xác định lãi suất trúng thầu

z Xác định giá bán trái phiếu

z Thanh tóan tiền mua trái phiếu, hòan trả tiền cọc

Trang 30

Đấu thầu trái phiếu thông qua SGDCK

z Đối tượng và điều kiện tham gia đấu thầu

z Hình thức đấu thầu

z Xác định khối lượng và lãi suất trúng thầu

Trang 31

Đối tượng và điều kiện tham gia đấu thầu

z Đối tượng tham gia đấu thầu:

{Các tổ chức tín dụng

{Các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu

tư, chi nhánh quỹ đầu tư nước ngòai

{Các công ty chứng khóan

{Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc mọi

thành phần kinh tế

Trang 32

Đối tượng và điều kiện tham gia đấu thầu

z Điều kiện tham gia đấu thầu:

{Có tư cách pháp nhân

{Có vốn pháp định tối thiểu là 22 tỷ đồng

{Có tài khỏan tiền VND mở tại ngân hàng

{Được cấp giấy chứng nhận thành viên tham giađấu thầu trái phiếu

{Hàng năm, SGDCK xem xét điều kiện của cácđối tương để cấp mới hoặc thu hồi giấy chứngnhận thành viên

Trang 33

Hình thức đấu thầu

z Việc đấu thầu trái phiếu được thực hiện một tronghai hình thức: đấu thầu cạnh tranh lãi suất, hoặckết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất với đấuthầu không cạnh tranh lãi suất

z Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu kết hợpgiữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất với đấu thầu

không cạnh tranh lãi suất thì khối lượng trái phiếuđấu thầu không cạnh tranh lãi suất không vượt quá30% tổng khối lượng trái phiếu thông báo phát

hành của đợt đấu thầu đó

Trang 34

Hình thức đấu thầu

z Đấu thầu cạnh tranh lãi suất là việc các thành viêntham gia đấu thầu đưa ra các mức lãi suất dự thầucủa mình để SGDCK lựa chọn mức lãi suất trúngthầu

z Đấu thầu không cạnh tranh lãi suất là việc các tổchức tham gia đấu thầu không đưa ra mức lãi suất

dự thầu mà đăng ký mua trái phiếu theo mức lãi

suất trúng thầu được xác định theo kết quả của

đấu thầu cạnh tranh lãi suất

Trang 35

Xác định khối lượng và lãi suất trúng thầu

z Căn cứ xác định khối lượng và lãi suất trúng

Trang 36

Nguyên tắc xác định khối lượng và lãi suất trúng thầu

{Hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi suất:

Khối lượng trái phiếu trúng thầu được xét chọn theo thứ tự

từ thấp đến cao của lãi suất đặt thầu trong phạm vi lãi

suất trần Tại mức lãi suất đặt thầu cao nhất trong phạm vi lãi suất trần, nếu khối lượng TP đặt thầu vượt quá khối

lượng TP phát hành thì khối lượng TP trúng thầu còn lại (sau khi đã trừ đi khối lượng TP trúng thầu với mức lãi

suất thấp hơn) được phân chia cho mỗi phiếu đặt thầu tỉ

lệ thuận với khối lượng TP đặt thầu tại mức lãi suất đó

Lãi suất trúng thầu cao nhất là lãi suất phát hành áp dụng chung cho mọi đối tượng trúng thầu

Trang 37

Nguyên tắc xác định khối lượng và lãi suất trúng thầu

z Hình thức đấu thầu kết hợp cạnh tranh và

không cạnh tranh lãi suất:

{Đối với các đối tượng tham gia đấu thầu cạnhtranh lãi suất: khối lượng và lãi suất trúng thầuđược xác định như trên

{Đối với các đối tượng tham gia đấu thầu khôngcạnh tranh lãi suất: mua TP theo mức lãi suất

phát hành đối với các đối tượng đấu thầu cạnhtranh lãi suất

Trang 38

tranh lãi suất

z Lãi suất trần: 8.75%/năm

Khối lượng đặt thầu của các

thành viên đấu thầu như sau:

Hỏi: Tính khối lượng, lãi suất

trúng thầu và giá bán TP.

Đơn vị đấu thầu

Khối lượng

TP (tỷ đồng)

Lãi suất (% năm)

50

8.70 8.80

50

8.75 8.80

60

8.75 9.00

Trang 39

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU THỨ CẤP

z Sau khi đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, các trái phiếu được tiếp tục giao dịch trên thị

trường thứ cấp Giá trái phiếu thay đổi tùy theo

cung cầu và lãi suất thị trường

z Các trái phiếu muốn được niêm yết và giao dịch tạiSGDCK cũng phải đáp ứng những tiêu chuẩn theoquy định

Trang 40

Điều kiện niêm yết trái phiếu tại SGDCK

z Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tạithời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên;

z Hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước nămđăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản

nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thànhcác nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;

z Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng mộtđợt phát hành;

z Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ

Trang 41

Xếp hạng tín nhiệm trái phiếu

z Trái phiếu được đánh giá dựa trên rủi ro tín dụngcủa tổ chức phát hành

z Những nhà đầu tư trái phiếu lớn, nhà giao dịch,

nhà quản lý đánh giá rủi ro tín dụng bằng cách

phân tích các chỉ số tài chính và giá chứng khoán

z Hai tổ chức đánh giá trái phiếu chủ yếu là Moody’s

và Standard & Poor’s (S&P)

z Các trái phiếu được gán cho các hạng điểm dựatrên xác xuất thanh toán của tổ chức phát hành

Trang 42

Xếp hạng tín nhiệm trái phiếu

A BBB BB

B CCC CC

Chứng khóan chất lượng cao, rủi ro thấp, khả năng thanh tóan mạnh

Chứng khóan trên mức trung bình Chứng khóan trung bình, mức rủi ro không cao không thấp,không có dấu hiệu nguy hiểm

Chất lượng trung bình thấp, có biểu hiện mang tính đầu cơ

Rủi ro cao, mang tính đầu cơ Khả năng trả nợ thấp, dễ bị vỡ nợ Tính đầu cơ cao

Trang 43

Lãi suất trái phiếu

Trang 44

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

z Giá trị của trái phiếu là hiện giá của tòan bộ dòng thu nhập nhận được trong thời hạn hiệu lực của trái phiếu.

z Giá trái phiếu phụ thuộc vào:

–Lãi suất thị trường

–Mức độ tín nhiệm của nhà phát hành

–Cung cầu trái phiếu

–Đồng tiền định giá của trái phiếu mạnh hay yếu

{ Định giá trái phiếu Zero-coupon

{ Định giá trái phiếu Coupon

Trang 45

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

{Định giá trái phiếu Zero-coupon

{Định giá trái phiếu Coupon

Trang 46

Định giá trái phiếu Zero-coupon

Ví dụ: TP có thời gian đáo hạn là 10 năm, không trả lãi định

kỳ mà chỉ trả mệnh giá là 1.000.000đ vào ngày đáo hạn

TP Nếu lãi suất thị trường hiện tại là 12%/năm thì giá TP

là bao nhiêu?

n

r

F P

) 1

( +

=

Trang 47

Định giá trái phiếu Coupon

r

F r

C r

C r

C P

) 1

( )

1 (

) 1

( )

1

0 = + + + + + + + +

Trang 48

Định giá trái phiếu Coupon

z Trả lãi định kỳ 1 năm 1 lần:

Ví dụ: Công ty (X) phát hành trái phiếu lãi suất

15%/năm, trả lãi 1 năm 1 lần, mệnh giá 1.000.000đ,

đáo hạn 10 năm Lãi suất hiện hành là 12%/năm

r C

++

Trang 49

Định giá trái phiếu Coupon

r C

2

) 2 / 1

( 2

/

) 2 / 1 (

1 2

+ +

Trang 50

Lợi suất của trái phiếu

z Lợi suất danh nghĩa (Norminal Yield)- lãi suất

Coupon

z Lợi suất hiện hành (Current Yield)

z Lợi suất đáo hạn (Yield to maturity)

Trang 51

Lợi suất danh nghĩa

z Là lợi suất trên mệnh giá của trái phiếu, không

thay đổi; bằng lãi coupon/mệnh giá

Trang 52

Lợi suất hiện hành

z Là thước đo so sánh giữa lợi tức hàng năm của TP với số tiền nhà đầu tư bỏ ra mua TP mà không tính đến thời hạn còn lại của TP.

z Công thức

hành hien

truong thi

Giá

giá Menh

Coupon suat

Lai Yield

Current

_ _

_ _

_

* _

_

Trang 53

Lợi suất đáo hạn (YTM)

z Là thước đo thu nhập đầu tư hàng năm từ lúc mua TP đến lúc đáo hạn YTM dựa trên cơ sở so sánh giữa số tiền bỏ ra mua TP với dòng tiền thu được từ TP.

z Công thức:

n n

YTM

F YTM

C YTM

C YTM

C P

) 1

( ) 1

(

) 1

( ) 1

Trang 55

Rủi ro của trái phiếu

z Rủi ro tín dụng

z Rủi ro lãi suất

z Rủi ro tái đầu tư

z Rủi ro lạm phát

z Rủi ro thanh khỏan

z Rủi ro tỷ giá

Trang 57

Rủi ro lãi suất

z Giá TP thay đổi khi có sự thay đổi của lãi suất thịtrường (rủi ro thị trường)

z Giá TP thay đổi ngược chiều với lãi suất thị

trường, lãi suất thị trường tăng làm giá TP giảm vàngược lại

Ngày đăng: 07/12/2013, 01:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

z Theo hình thức đảm bảo của trái phiếu: - Thị trường trái phiếu
z Theo hình thức đảm bảo của trái phiếu: (Trang 16)
Phân lọai theo phương pháp xác định lãi suất - Thị trường trái phiếu
h ân lọai theo phương pháp xác định lãi suất (Trang 25)
z Phát hành với lãi suất cố định: là hình thức phát hành mà tổchức phát hành bán trái phiếu với một mức lãi suấtấnđịnh trực tiếp cho nhàđầu tưhoặ c gián tiếp thông qua tổchức phát hành - Thị trường trái phiếu
z Phát hành với lãi suất cố định: là hình thức phát hành mà tổchức phát hành bán trái phiếu với một mức lãi suấtấnđịnh trực tiếp cho nhàđầu tưhoặ c gián tiếp thông qua tổchức phát hành (Trang 25)
Hình thức đấu thầu - Thị trường trái phiếu
Hình th ức đấu thầu (Trang 33)
z Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu kết hợp giữađấu thầu cạnh tranh lãi suất vớiđấu thầu - Thị trường trái phiếu
z Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu kết hợp giữađấu thầu cạnh tranh lãi suất vớiđấu thầu (Trang 33)
{ Hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi suất: - Thị trường trái phiếu
Hình th ức đấu thầu cạnh tranh lãi suất: (Trang 36)
z Hình thức đấu thầu kết hợp cạnh tranh và không cạnh tranh lãi suất: - Thị trường trái phiếu
z Hình thức đấu thầu kết hợp cạnh tranh và không cạnh tranh lãi suất: (Trang 37)
z Hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi suấttranh lãi suất - Thị trường trái phiếu
z Hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi suấttranh lãi suất (Trang 38)
z Mệnh giá: 100.000đ/TP - Thị trường trái phiếu
z Mệnh giá: 100.000đ/TP (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w