Gi¶n dÞ trong ®êi sèng, trong qh víi mäi ngêi, B¸c Hå còng gi¶n dÞ trong lêi nãi vµ bµi viÕt... Nã bÞ ph¹t..[r]
Trang 1Ngày soạn : 19/8
Ngày giảng : Bài 1 - Tiết 1
Văn bản : CổNG TRƯờNG Mở RA
1.Thày: -Soạn giáo án
- Đồ dùng : Tranh ảnh về ngày khai trờng
2.Trò: chuẩn bị bài mới
C- Tiến trình lên lớp
I - ổn định tổ chức :
II - Kiểm tra :
? ở lớp 6 các em đã đợc học những văn bản nhật dụng nào?
III - Bài mới :
Ngày khai trờng hàng năm đã trở thành ngày hội của toàn dân Bởi ngày đó bắt đầumột năm học mới với bao mơ ớc, bao điều mong đợi trớc mắt các em Không khí ngàykhai trờng thật náo nức với tuổi thơ của chúng ta Còn các bậc làm cha làm mẹ thì sao ?
Họ có những tâm trạng gì trong ngày ấy ? Bài Cổng trờng mở ra mà chúng ta học hômnay sẽ giúp chúng ta hiểu đợc điều đó
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức
- Em hãy nêu xuất xứ của văn bản Cổng
GV:Em hãy tóm tắt nội dung của văn bản
Cổng trờng mở ra bằng 1 vài câu ngắn gọn
? (văn bản viết về cái gì ? việc gì ? )
- Truyện có những nhân vật nào ? Ai là
I Giới thiệu chung :
- Là văn bản nhật dụng viết về nhà trờng
- Đây là bài kí của tg Lý Lan trích từ báo
“Yêu trẻ” số 166 Thành phố Hồ Chí Minh1.9.2000
Trang 2nhân vật chính ? ( ngời mẹ và đứa con-
ng-ời mẹ là nhân vật chính ) –Vì sao ?
- Em có thể chia văn bản này thành mấy
phần ? Mỗi phàn từ đâu đến đâu ? ý của
từng phần ?
- HS đọc đoạn 1 Đoạn văn em vừa đọc
diễn tả điều gì ?
- Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng của
ngời mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Điều
đó đợc biểu hiện bằng những chi tiết nào
trong bài ? (Con thanh thản, nhẹ nhàng, vô
t : Đêm nay con cũng có niềm vui háo hức
Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống 1 li
sữa, ăn 1 cái kẹo.- Mẹ thao thức, hồi hộp,
suy nghĩ triền miên : )
- Em có nhận xét gì về tâm trạng của 2 mẹ
con ?
(Đây là tâm trạng khác thờng không giống
nhau)
- Để diễn tả đợc tâm trạng của 2 mẹ con,
tác giả đã sử dụng phơng thức biểu đạt nào
GV: Ngời mẹ nào mà chẳng yêu con, quên
mình vì con, chỉ mong con khôn lớn thành
đạt Đó là đức hi sinh, là vẻ đẹp giản dị mà
lớn lao của tình mẫu tử trong cách sống
của ngời mẹ Việt Nam
- Trong đêm không ngủ ngời mẹ đã sống
lại những kỉ niệm quá khứ nào ?
(ngày đầu tiên bà ngoại đa mẹ đến trờng)
-Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trờng năm
* Bố cục: 2 phần+ Từ đầu -> ngày đầu năm học :tâm trạngcủa hai mẹ con trong buổi tối trớc ngàykhai trờng
+Còn lại : liên tởng của mẹ
- Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi
>Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm làm nổi rõ tâm trạng thao thức, hồi hộp,suy nghĩ triền miên của ngời mẹ
-* Những việc làm của mẹ :
- Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩnthận, Lợm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem lạinhững thứ đã chuẩn bị cho con
->Yêu thơng con, hết lòng vì con
* Kỉ niệm quá khứ :
Trang 3xa đã để lại ấn tợng sâu đậm trong tâm hồn
ngời mẹ ?( Cứ nhắm mắt … ‘‘Hằng năm
cứ vào … dài và hẹp ” )
- Nhớ sự nôn nao… cổng trờng đóng lại
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của
tác giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ?
- Những kỉ niệm quá khứ ấy đã nói lên đợc
tình cảm sâu nặng nào của lòng mẹ ?
( Nhớ thơng bà ngoại và nhớ mái trờng
x-a )
- Trong đêm không ngủ, ngời mẹ đã chăm
sóc giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ
niệm thân thơng về bà ngoại và mái trờng
xa Tất cả những điều đó đã cho em hình
dung về một ngời mẹ nh thế nào ?
Thảo luận :
- Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với
con không ? hay ngời mẹ đang tâm sự với
ai ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách
viết này có tác dụng gì ?
Gv : Qua tâm trạng của ngời mẹ trong bài
văn chúng ta hiểu rằng ngời mẹ ấy nhớ
những kỷ niệm xa, không chỉ để sống lại
tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà còn muốn ghi
vào lòng con những kỷ niệm đẹp ấy Để rồi
bất cứ 1 ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại,
lòng con lại rạo rực những cảm giác bâng
khuâng, xao xuyến của ngày đầu tiên cắp
sách tới trờng
- Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong
đêm không ngủ ngời mẹ còn nghĩ đến điều
gì ?
- Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan
trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ ?
( ‘‘Ai cũng biết …cả hàng dặm sau này.” )
- Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao ?
( Không đợc phép sai lầm trong giáo dục
Vì giáo dục quyết định tơng lai của đất
n-ớc )
Thảo luận:
- Trong đoạn kết ngời mẹ đã nói với con :
-> Sử dụng một loạt từ láy gợi cảm xúcvừa phức tạp, vừa vui sớng, vừa lo sợ
=> Là ngời mẹ biết yêu thơng ngời thân,biết ơn trờng học, tin tởng ở tơng lai củacon
Trang 4‘‘Đi đi con… sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế giới
kì diệu đó là gì ? ( Tri thức, tình cảm, t
t-ởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò )
- Câu nói này có ý nghĩa gì ?
GV: Một thế giới kì diệu mà nhà trờng đã
mở ra cho chúng ta là bao điều mới mẻ
rộng lớn về tri thức văn hoá, tri thức cuộc
sống, dạy dỗ bồi đắp cho chúng ta những
t tởng, Tình cảm đẹp về đạo lí làm ngời, về
tình bạn, tình thầy trò, về tấm lòng yêu
th-ơng con ngời để không ngừng vơn lên, để
phát triển thể lực, phẩm chất toàn diện của
con ngời, chuẩn bị cho ngày mai lập
- Hãy nhớ và viết thành đoạn văn về kỉ
niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trờng
đầu tiên của mình ?
=>Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục
và tin tởng ở sự nghiệp giáo dục của nớcnhà
IV Tổng kết 1.Nghệ thuật
- Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả vàbiểu cảm
- Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật vớinhiều hình thức khác nhau : miêu tả trựctiếp, miêu tả qua so sánh, miêu tả hồi ức
Trang 5- Cảm nhận đợc tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái Không đợcchà đạp lên tình cảm đó
- Giáo dục tình cảm yêu thơng và kính trọng cha mẹ
B- Chuẩn bị:
1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
2.Trò: chuẩn bị bài mới+ học bài cũ
C - Tiến trình Dạy - Học:
I - ổn định tổ chức
II - Kiểm tra:
- Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra từ văn bản Cổng trờng mở ra là gì ?
III - Bài mới:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,thiêng liêng và cao cả Nhng không phải khi nào ta cũng ý thức hết đợc điều đó Chỉ đếnkhi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học nh thế
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả ?
- Tác giả thờng viết về đề tài gì ?
- Em hãy nêu xuất xuất xứ của văn bản Mẹ
tôi ?
GV: Hớng dẫn đọc : Nhẹ nhàng, tha thiết,
thể hiện đợc những tâm t tình cảm buồn
khổ của ngời cha trớc lỗi lầm của con và sự
trân trọng của ông với vợ mình Khi đọc lời
khuyên: Dứt khoát, mạnh mẽ thể hiện thái
độ nghiêm khắc
GV đọc - HS đọc - Nhận xét
GV gọi hs đọc chú thích
- Trong 10 điều chú thích, từ nào là từ láy,
từ nào là từ Hán Việt ? ( Từ láy:3,4-Từ HV:
- Là văn bản nhật dụng viết về ngời mẹ
- In trong tập truyện : Những tấm lòngcao cả
II - Đọc, tỡm hiểu chỳ thớch,bố cục
* Đọc :
* Chú thích :
* Bố cục : 2 phần+ Đoạn đầu : Lí do bố viết th+Còn lại : Nội dung bức th
Trang 6- Văn bản là 1 bức th của ngời bố gửi cho
con nhng tại sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ
tôi” ? ( Nhan đề là của tác giả đặt cho đoạn
trích Tuy ngời mẹ không xuất hiện trực
tiếp trong câu chuyện, nhng lại là tiêu điểm
mà các nhân vật và chi tiết đều hớng tới để
làm sáng tỏ )
- Theo dõi phần đầu văn bản , em thấy En ri
cô đã mắc lỗi gì ?
- Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của En ri cô?
- Tìm những chi tiết nói về thái độ của ngời
bố đối với En ri cô ?
- Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm
vào tim bố vậy !
- Bố không nén đợc cơn tức giận đối với
con
- Con mà xúc phạm đến mẹ con ?
- Để diễn tả đợc tâm trạng của ngời bố, tác
giả đã sử dụng phơng thức biểu đạt nào?
- Mẹ đã phải thức suốt đêm thể mất con
- Ngời mẹ …tính mạng để cứu sống con
- Khi nói về hình ảnh ngời mẹ tác giả đã sử
dụng phơng thức biểu đạt nào? Phơng thức
đó có tác dụng gì ?
- Qua lời kể của ngời cha, em cảm nhận
đ-ợc điều gì về ngời mẹ ?
GV : Ngời mẹ của En ri cô cũng nh bao
ng-ời mẹ khác trên thế gian này đã yêu thơng,
chăm sóc nuôi dạy con cái bằng tất cả tấm
lòng, sức lực, sẵn sàng hi sinh tất cả hạnh
III-T ỡm hiểu văn bản
1 / Lỗi lầm của En ri cô :
- Vô lễ với mẹ trớc mặt cô giáo
=> Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tớimẹ
2 / Thái độ của bố:
-> Phơng thức biểu cảm đợc diễn đạtbằng các kiểu câu cảm thán, nghi vấnlàm cho lời văn trở nên linh hoạt, sinh
động, dễ đi vào lòng ngời
=>Thể hiện thái độ buồn bã, đau đớn vàtức giận
3/ Hình ảnh ngời mẹ:
-> Phơng thức tự sự kết hợp với miêu tảlàm nổi bật tình cảm của ngời mẹ
.=> Là ngời mẹ hết lòng yêu thơng con,sẵn sàng quên mình vì con
Trang 7phúc và cuộc sống của mình cho con cái.
Tình mẫu tử của con ngời thật thiêng liêng,
cao cả
- Tiếp sau những lời ngợi ca về ngời mẹ, tác
giả đã phân tích mối quan hệ ruột thịt, gắn
bó sâu nặng giữa 2 mẹ con En ri cô (hs
đọc đoạn văn 3,4-sgk-10 )
- Ngời bố đã khuyên En ri cô những gì ?
- Không bao giờ đợc thốt ra những lời nói
nặng với mẹ Con phải xin lỗi mẹ,
- Con hãy cầu xin mẹ hôn … trên trán con
- Tại sao ngời cha không nói trực tiếp với
con mà lại viết th ?
- Thảo luận :
Theo em, điều gì đã khiến En ri cô “ xúc
động vô cùng ” khi đọc th bố ?
Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà
em cho là đúng trong các lí do
4 / Lời khuyên của bố:
-> Sử dụng câu cầu khiến làm cho lờivăn trở nên rõ ràng, dứt khoát
=> Là ngời bố nghiêm khắc nhng đầytình thơng yêu sâu sắc
Trang 8Bài 1 - Tiết 3
Tiếng Việt : Từ ghép
A - Mục tiêu bài học :
- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc ý nghĩa của các loại từ ghép
II - Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở của HS
III - Bài mới :
? Từ ghép là gỡ ?Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về từ ghép
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
Đọc VD1
- Chú ý các từ : Bà ngoại, thơm phức
- Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng
chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý
nghĩa cho tiếng chính ?
- 2 từ này có quan hệ với nhau nh thế
nào ?
- Em có nhận xét gì về trật tự của
những tiếng chính trong những từ ấy ?
- Theo em từ ghép chính phụ có cấu
phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ
không ? Vậy 2 tiếng này có quan hệ
với nhau nh thế nào ?
- Tiếng phụ bổi sung nghĩa cho tiếng chính
=> quan hệ chính phụ => Từ ghép chính phụ
Trang 9của từ có thay đổi không ?
- So sánh nghĩa của từ quần áo với
nghĩa của mỗi tiếng quần và áo ?
Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng loại
Trang 10- Vì sao em lại xếp nh vậy ?
GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính
phụ ?
GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng
- Không phải vì :Hoa hồng là một loài hoa
nh : Hoa huệ, hoa cúc…
-> Có nhiều loại hoa mầu hồng nhng khôngphải là hoa hồng nh : Hoa giấy, hoa chuối…
- III - Hớng dẫn học bài : HS học bài+ l m BT 4,6,7à
A - Mục tiêu bài học
- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấycần đợc thể hiện trên cả 2 mặt : Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu XD đợc những văn bản có tínhliên kết
B - Chuẩn bị :
1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
2.Trò: chuẩn bị bài mới+ học bài cũ
C - Tiến trình tổ chức Dạy - Học :
I - ổn định tổ chức : Sĩ số : Vắng :
II - Kiểm tra :
III - Bài mới :
Chúng ta sẽ không hiểu đợc một cách cụ thể về văn bản, cũng nh khó có thể tạo lập
đợc những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ 1 trong những tính chất quan trọngnhất của nó là liên kết
Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung khiến thức
GV : gọi hs đọc 2 đoạn văn ( đoạn văn
trong Văn bản : Mẹ tôi-sgk-10 và đoạn văn
Trang 11- So sánh 2 đoạn văn, đoạn nào có thể hiểu
rõ hơn ngời bố muốn nói gì ?
- Nếu En Ri Cô cha hiểu ý bố thì hãy cho
biết vì sao ? ( vì giữa các câu còn cha có sự
liên kết )
- GV: liên : liền; kết : nối, buộc; liên kết:
nối liền nhau gắn bó với nhau
- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc thì
nó phải có tính chất gì ? ( liên kết ) -Thế
nào là liên kết ?
- GV : liên kết là 1 trong những tính chất
quan trọng nhất của văn bản
* BT1 : Tôi đến trờng Em Thu bị ngã
- ở đây nêu mấy thông tin ? Những thông
tin này nh thế nào với nhau ? ( 2 thông tin
- không liên quan với nhau )
- Em hãy sửa lại câu văn để 2 thông tin
này gắn kết với nhau ? ( Trên đờng tới
tr-ờng, tôi thấy em Thu bị ngã )
tiện liên kết trong đoạn văn
- So sánh đoạn văn khi cha dùng phơng
tiện liên kết và khi dùng phơng tiện liên
kết ?
cha dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu Khi
dùng: câu văn rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu
- Một văn bản muốn có tính liên kết trớc
hết phải có điều kiện gì ? Cùng với điều
kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử
2 - Phơng tiện liên kết trong văn bản :
- Ví dụ :
- Thêm cụm từ : còn bây giờ
- Từ : Đứa trẻ phải thay băng từ : con
Muốn tạo đợc tính liên kết trong văn bảncần phải sử dụng những phơng tiện liênkết về hình thức và nội dung
Trang 12- HS đọc ghi nhớ
- Đọc đoạn văn và sắp xếp câu văn theo
thứ tự hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có
tính liên kết chặt chẽ?
- Vì sao lại sắp xếp nh vậy?
(sắp xếp nh vậy thì đoạn văn mới rõ ràng,
dễ hiểu.)
- Các câu văn dới đây đã có tính liên kết
cha ? Vì sao ?
- Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống?
“ Đêm nay mẹ không ngủ đợc Ngày mai
là ngày khai trờng lớp 1 của con.” Có ý
kiến cho rằng: Sự liên kết giữa 2 câu trên
III - Hớng dẫn học bài : HS học bài
A - Mục tiêu bài học
- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện Cảmnhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những ngời bạn nhỏ chẳng may rơi vào những hoàncảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn ấy
- Thấy đợc cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
B - Chuẩn bị :
1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
Trang 131 - Phân tích hình ảnh ngời mẹ của EnRiCô trong văn bản Mẹ tôi ?
2 - Văn bản Mẹ tôi cho chúng ta thấy bài học đạo đức gì ?
III - Bài mới :
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Dựa vào chú thích *, em hãy nêu 1 vài
- Đây là truyện ngắn khá hoàn chỉnh : có
cốt truyện và nhân vật, có sự việc và chi
tiết, có mở đầu và kết thúc Vậy theo em
câu chuyện này có những tình tiết chính
HS theo dõi phần đầu Văn bản
- Vì sao anh em Thành, Thuỷ phải chia đồ
I - Giới thiệu chung:
- Là văn bản nhật dụng viết về quyền trẻem
- Truyện ngắn đợc trao giải nhì trong cuộcthi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức tạiThuỵ Điển 1992 của tg Khánh Hoài
* Chủ đề :Truyện viết về cuộc chia tay đau
đớn, cảm động của 2 anh em Thành vàThuỷ, khi cha mẹ li hôn
III Tìm hiểu văn bản :
1 - Chia búp bê :
Trang 14chơi và chia búp bê? ( vì bố mẹ li hôn:
Thuỷ phải theo mẹ về quê ngoại- Thành ở
lại với bố )
- Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng
của Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thôi, 2
đứa liệu mà chia đồ chơi ra đi ?
- Những chi tiết trên cho em thấy đợc tình
cảm của 2 anh em nh thế nào ?
- Việc chia búp bê diễn ra nh thế nào ?
- Lời nói và hành động của Thuỷ có gì
mâu thuẫn ? ( Thuỷ rất giận dữ không
muốn chia rẽ búp bê nhng em lại rất
th-ơng Thành, sợ không có con Vệ Sĩ canh
giấc ngủ cho anh nên em rất bối rối sau
khi đã chu tréo lên giận dữ )
- Theo em có cách nào giải quyết đợc
mâu thuẫn đó không ? ( gđ Thành - Thuỷ
phải đoàn tụ, hai anh em không phải chia
tay nhau )
- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của
Thuỷ với lớp học làm cô giáo bàng hoàn ?
- Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? vì
sao ?
-Em hãy gt vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi
tr-ờng, tâm trạng Thành lại “ kinh ngạc …
lên cảnh vật ” ? ( Thành thấy kinh ngạc là
vì trong khi mọi việc đều diễn ra bình
th-ờng thì anh em Thành - Thuỷ lại phải chịu
đựng sự mất mát đổ vỡ quá lớn )
* Tâm trạng của 2 anh em Thành - Thuỷ :
- Thuỷ: run bần bật, kinh hoàng, tuyệtvọng, buồn thăm thẳm, mi sng mọng vìkhóc nhiều
- Thành : cắn chặt môi , nớc mắt tuôn ra
nh suối
> Sử dụng 1 loạt các động từ - tính từ kếthợp với phép so sánh
=> Tâm trạng buồn bã, đau đớn, khổ sở vàbất lực
* Tình cảm của 2 anh em :
- Thuỷ : vá áo cho anh, bắt con vệ sĩ gáccho anh
- Thành : chiều nào cũng đi đón em, nhờng
đồ chơi cho em
=> Tình cảm ythg gắn bó và luôn quantâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau
* Chia búp bê :
- Thành : lấy 2 con búp bê đặt sang 2 phía
- Thuỷ tru tréo lên giận dữ
=> không muốn chia rẽ búp bê, khôngmuốn chia rẽ anh em
2 - Chia tay lớp học :
- Em không đợc đi học nữa
- Cô Tâm sửng sốt “ Trời ơi ! ”, cô Tâmtái mặt và nớc mắt giàn giụa
.=> Gợi sự cảm thông, xót thơng cho hoàncảnh bất hạnh của Thuỷ
Trang 15
-Em có nhận xét gì về cách miêu tả diễn
biến tâm lí nhân vật của tác giả ? Cách
miêu tả đó có tác dụng gì ?
Kết thúc truyện, Thuỷ đã chọn cách giải
quyết nh thế nào ?
- Cách giải quyết đó có ý nghĩa gì ?
- GV : Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện
nh thế, nhà văn muốn nhắn gửi với mọi
ngời rằng : Cuộc chia tay của các em nhỏ
là rất vô lí, là không nên có, không nên để
nó xảy ra ý tởng ấy nhắc nhở những
ng-ời làm cha làm mẹ hãy sống vì con cái, cố
gắng giữ gìn tổ ấm gia đình đừng để nó
tan vỡ
-Trong truyện, búp bê có chia tay không ?
Tại sao tác giả lại đặt tên truyện là
“ Cuộc chia tay của những con búp bê ” ?
( Tên truyện gợi tình huống: những con
búp bê cũng nh anh em Thành Thuỷ rất
ngây thơ, trong sáng và không có tội tình
gì, thế mà đành phải chia tay )
- Văn bản đợc viết bằng phơng thức nào ?
Phơng thức nào là chính ? Tác dụng của
các phơng thức đó ?
- Qua câu chuyện, tác giả Khánh Hoài
muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì ?
Hs ghi nhớ sgk
-> Miêu tả diễn biến tâm lí chính xáclàm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm và sựthất vọng, bơ vơ
3 - Anh em chia tay :
- Thuỷ : Đặt con Em nhỏ quăng tay vàocon vệ sĩ
=> Tình anh em không thể chia lìa
A - Mục tiêu bài học :
- Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản
- Bớc đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí
- Có ý thức xd bố cục khi viết văn
B - Chuẩn bị :
1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
2.Trò: chuẩn bị bài mới+ học bài cũ
Trang 16C - Tiến trình tổ chứ các hđ dạy và học :
I - ổn định tổ chức :
II - Kiểm tra :
? LK là gì ? Làm thế nào để văn bản có tính LK ?
III - Bài mới :
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Có 1 bạn viết giấy xin phép nghỉ học,
thì cần phải có những điều kiện gì ?
- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB,
và tên, địa chỉ,lí do viết đơn,lời hứa, cám
ơn, nơiviết, ngày viết đơn, kí tên
* Bố cục : Là sự bố trí , sắp xếp các phần,các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rànhmạch và hợp lí
2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :
+ Trình tự sắp đặt phải đạt đợc mục đíchgiao tiếp
3 - Các phần của bố cục :
- Văn bản miêu tả : + MB : Tả khái quát – giới thiệu
Trang 17- Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần
không ? vì sao ? ( Mỗi phần đều có những
nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng )
- Bố cục văn bản thờng có mấy phần ?
Đó là những phần nào ?
HS đọc ghi nhớ
Hs đọc yêu cầu BT1-sgk-30
- Hãy ghi lại bố cục của truyện “ Cuộc
chia tay của những con búp bê ”
- Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí cha?
cảnh + TB : Tả chi tiết + KB : Nêu cảm nghĩ
- Văn bản tự sự : + MB : Giới thiệu chung về nhân vật
và sự việc +TB : Kể diễn biến sự việc + KB : Kết cục của sự việc
A - Mục tiêu bài học :
- Thấy rõ hơn vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản
- Biết XD bố cục khi viết văn bản
- Tập viết văn rõ ràng, mạch lạc
B - Chuẩn bị :
: 1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
Trang 182.Trò: chuẩn bị bài mới+ học bài cũ
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
I - ổn định tổ chức :
II - Kiểm tra :
- Bố cục là gì ? Bố cục gồm có những phần nào ? Nội dung từng phần ?
- Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì ?
III - Bài mới :
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết, sự
việc để trôi chảy thành dòng, thành mạch
qua các phần, các đoạn của truyện
không?
- Các từ ngữ trong truyện có góp phần tạo
ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy không ?
- Các cảnh trong những thời gian, không
gian khác nhau có góp phần làm cho dòng
mạch ấy trôi chảy liên tục và thống nhất
1 - Mạch lạc trong văn bản :
- Là sự tiếp nối các câu, các ý theo 1 trình
tự hợp lí trên 1 ý chủ đạo thống nhất
2 - Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc :
+ Chủ đề : Cuộc chia tay của 2 anh emThành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn
đề chung xuyên suốt
+ Các phần, các đoạn, các câu trong vănbản đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp lí làm cho chủ đề liền mạch
* Ghi nhớ : SGK ( 32 )
II - Luyện tập :
* Bài 1a : Tính mạch lạc trong văn bản “
Trang 19- Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ
không? Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó ?
- Văn bản này có tính mạch lạc cha ?
Mẹ tôi ”
- Chủ đề: ca ngợi hình ảnh ngời mẹ
- Các từ ngữ: mẹ, con
- Sự việc : ERC thiếu lễ độ với mẹ
Bố viết th cảnh báo ERC Hình ảnh ngời mẹ hi sinh vìcon
-> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ chochủ đề
A- Mục tiêu bài học:
- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca
- Nắm đợc ND, ý nghĩa và 1 số hình thức NT tiêu biểu của ca dao - dân ca quanhững bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
- Thuộc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và biết thêm 1 số bài ca dao thuộc chủ đềnày
B-Chuẩn bị:
1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
2.Trò: chuẩn bị bài mới+ học bài cũ
C- Tiến trình tổ chức Dạy - Học:
Trang 20I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
? Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê muốn gửi tới chúng ta điều gì?
III- Bài mới:
Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung kiến thức
HS đọc khái niệm trong SGK
GV :Hớng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu
mến, thể hiện đợc niềm yêu thơng quí
mến đối với ngời thân
H : Là lời mẹ ru con, nói với con.- Dựa
vào ND và cách dùng từ : con ơi
- Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình
cảm gì?
- Công lao to lớn ấy đợc diễn tả bằng hình
ảnh nào? Hãy PT ý nghĩa của hình ảnh
- Đây là lời của ai, nói với ai?
H : Lời của ông bà, cô bác nói với con
cháu -lời của cha mẹ nói với con - lời của
anh em ruột thịt tâm sự với nhau
- Tình cảm anh em thân thơng trong bài 4
đợc diễn tả nh thế nào?
- Bài ca dao nhắn nhủ chúng ta điều gì?
- Những biện pháp nghệ thuật nào đợc cả
4 bài ca dao sử dụng?
I Giới thiệu chung:
1/ Bài1: Là lời mẹ ru con, nói với con
-> Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ vànhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phậnchăm sóc và phụng dỡng cha mẹ
-> Dùng hình ảnh so sánh, ví von quenthuộc của ca dao vừa cụ thể, vừa s/động
- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa công changhĩa mẹvà tình cảm biết ơn của con cái
- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời rukhiến cho nd chải chuốt, ngọt ngào
2-Bài 4 :
- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêngliêng nh chân, tay
-> Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó,keosơn, không thể chia cắt
=> Bài ca là tiếng hát tình cảm về tìnhanh em yêu thơng gắn bó đem lại hạnh
phúc cho nhau
IV Tổng kết
1.Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộc mạc giản
Trang 21- Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập đến
những tình cảm của ai, đối với ai?
Quê hơng - đất nớc - con ngời
A- Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận đợc tình yêu và niềm tự hào chân thành, tinh tế, sâu sắc của nhân dân ta
tr-ớc vẻ đẹp quê hơng, đất ntr-ớc và con ngời
- Hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi là các phơng thức diễn đạt trong ca dao vềtình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
B- Chuẩn bị:
: 1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
2.Trò: chuẩn bị bài mới+ học bài cũ
C- Tiến trình tổ chức:
I- ổn đinh tổ chức:
II- Kiểm tra:
? Thế nào là ca dao - dân ca? Phân tích bài 1,4?
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức
GV : Hớng dẫn đọc : giọng ấm áp, tơi vui,
biểu hiện tình cảm thiết tha, gắn bó
GV đọc- HS đọc - nhận xét
HS đọc chú thích
Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1
- Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến
nào : a,b,c,d – sgk-39 ?
H : b- Bài ca có 2 phần: phần đầu là câu
hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của
- Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục
Đầu, sông Thơng, núi Tản Viên… Lànhững nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc
đa dạng
Trang 22lời đối đáp ?
- Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng những
địa danh với những đặc điểm từng địa danh
nh vậy để hỏi - đáp?
HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4
- Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ ngữ
? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng và ý
nghĩa gì ?
G : Hai dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt
về từ ngữ :
+ Phần đầu của 2 câu đầu, các điệp từ, đảo
ngữ ở đây nh muốn thể hiện, đứng ở phía
H : Lời của cô gái đi thăm đồng bày tỏ
tình yêu ruộng đồng Cũng có thể là lời
của chàng trai muốn bày tỏ tình cảm với
cô gái
=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dt
=>Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về vềkiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện niềm
tự hào, tình yêu đối với quê hơng đất,
n-ớc giàu đẹp
4 - Bài 4:
-> Dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt vớinhững điệp ngữ, đảo ngữ và phép đốixứng
Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi vẻ
đẹp trù phú của cánh đồng
- Hình so sánh
Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống
đang xuân của cô thôn nữ đi thăm đồng
=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu conngời
* Ghi nhớ: SGK (40)
* Luyện tập:
IV- Hớng dẫn học bài: HS học ghi nhớ &cỏc bài ca dao
Ngày soạn :
Ngày giảng : Bài 3 - Tiết 11
Tiếng việt : Từ láy
A-Mục tiêu bài học:
- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sửdụng tốt từ láy
B- Chuẩn bị:
1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
Trang 232.Trò: chuẩn bị bài mới+ học bài cũ
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức :
II- Kiểm tra:
? Từ phức gồm những loại nào? Cho VD? Có mấy loại từ ghép?
III- Bài mới:
Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ láy và nghĩa của chúng.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
HS đọc VD 1 - SGK (41) - Chú ý những từ
in đậm
- Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu
xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau,
khác nhau?
- Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân
loại các từ láy ở mục 1? Cho VD?
HS đọc ví dụ – sgk (42 )
- Vì sao các từ láy im đậm không nói đợc
là: bật bật, thăm thẳm ?
GV : Thực chất đây là những từ láy toàn
bộ nhng có sự biến đổi thanh điệu và phụ
âm cuối là do sự hoà phối âm thanh cho
nên chỉ có thể nói : bần bật, thăm thẳm
- Từ láy đợc phân loại nh thế nào?
- Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu đợc tạo thành do đặc điểm gì về
âm thanh ?
- Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có
đặc điểm gì chung về âm thanh và về
- Đăm đăm: giống nhau cả âm lẫn tiếng
- Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu
- Liêu xiêu : giống nhau ở phần vần
* Ghi nhớ 1: SGK (42)
II- Nghĩa của từ láy:
* Nghĩa của từ láy:
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:
=> mô phỏng âm thanh
- Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả những hìnhdáng âm thanh nhỏ bé
Trang 24b Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.
(Đây là nhóm từ láy bộ phận, có tiếng gốc
đứng sau, tiếng đứng trớc lặp lại phụ âm
đầu của tiếng đứng sau)
- SS nghiã của các từ láy : mềm mại, đo
đỏ, đỏ đỏ với nghĩa của các tiếng gốc:
mềm, đỏ làm cơ sở cho chúng?
H : mềm mại: từ láy mang sắc thái biểu
cảm Mềm gợi cảm giác dễ chịu, nhẹ
- Đọc đoạn văn: “Mẹ tôi, giọng khản
đặc nặng nề thế này”(Cuộc chia tay của
những con búp bê):
+ Tìm các từ láy trong đoạn văn?
+ Xếp các từ láy theo 2 loại: từ láy toàn bộ
và từ láy bộ phận?
- Điền các tiếng láy vào trớc hoặc sau các
tiếng gốc để tạo từ láy?
- Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống?
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểuthị một trạng thái vận động khi nhô lên,khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khinổi, khi chìm
- Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểucảm, sắc thái giảm nhẹ
- Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tởi, lặng lẽ,rực rỡ, ríu ran, nhảy nhót, nặng nề
A- Mục tiêu bài học::
- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản để có thể viết bài tập làm văn mộtcách có phơng pháp và có hiệu quả hơn
Trang 25- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã đợc học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong vănbản.
B- Chuẩn bị:
1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
2.Trò: chuẩn bị bài mới+ học bài cũ
C- Tiến trình tổ chức hđ dạy và học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
? Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Cho VD?
III- Bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Tình huống 1: Em đợc nhà trờng khen
- Em sẽ xây dựng vb nói hay vb viết?
- Văn bản nói ấy có nội dung gì ? Nói cho
ai nghe ? Để làm gì ?
* Tình huống 2: Vừa qua em đợc nhà
tr-ờng khen thởng vì có nhiều thành tích
trong học tập Em hãy viết th cho bạn để
bạn cùng chia sẻ niềm vui với em
- Để tạo lập 1 văn bản (bức th), em cần
xác định rõ những vấn đề gì?
* GV: Xây dựng bố cục văn bản sẽ giúp
em nói, viết chặt chẽ, mạch lạc và giúp
ngời nghe (ngời đọc) dễ hiểu hơn
- Chỉ có ý và dàn bài mà cha viết thành
văn thì đã tạo đợc 1 văn bản cha? Hãy cho
biết việc viết thành văn bản ấy cần đạt
- Đối tợng : Nói cho mẹ nghe
- Mục đích : Để mẹ vui và tự hào về đứacon ngoan ngoãn, học giỏi của mình
* Văn bản viết :
a , Đối tợng : - Viết th cho ai ? Viết chobạn
b, Mục đích : - Viết để làm gì ? Để bạnvui vì sự tiến bộ của mình
c, Nội dung : - Viết về cái gì ? Nói vềniềm vui đợc khen thởng
d , Hình thức : - Viết nh thế nào? Nói vềquá trình phấn đấu
2- Xây dựng bố cục văn bản: ( Tìm ý, sắp xếp ý )
Trang 26bớc kiểm tra sản phẩm? Có thể coi văn
bản cũng là 1 loại sản phẩm cần đợc kiểm
tra sau khi hoàn thành không?
Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo
những tiêu chuẩn cụ thể nào?
- Để có 1 văn bản, ngời tạo lập văn bản
cần phải thực hiện những bớc nào?
HS đọc ghi nhớ
HS làm nhanh theo 4 câu hỏi trong SGK
HS đọc yêu cầu trong sgk
- Theo em, bạn ấy làm nh thế đã phù hợp
cha ? cần phải điều chỉnh lại nh thế
A- Mục tiêu bài học:
Giúp HS:s - Nắm đợc nội dung ý nghĩa và số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
những bài ca dao về chủ đề than thân:
+ Nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thân phận nhỏ bé của ngời nông dân, ngời phụ nữtrong xã hội phong kiến
+ Tinh thần phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến
+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con cò, con kiến, con tằm, con hạc, con cuốc
B-Chuẩn bị :
1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
2.Trò: chuẩn bị bài mới+ học bài cũ
C- Tiến trình tổ chức các hđ dạy - học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
? Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời? Tình cảmchung đợc thể hiện trong 2 bài ca dao là gì ? Em có nhận xét gì về thể thơ trong 2 bài cadao này ?
III- Bài mới:
Trang 27Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Thế nào là ca dao- dân ca?
- Chủ đề của 3 bài ca dao này là gì?
- Ca dao- dân ca thuộc kiểu văn bản nào?
(Tự sự, miêu tả hay biểu cảm)
HS đọc: giọng tâm tình, thấm thía, xót xa
HS đọc chú thích - chú ý: chú thích 1,3,7
- Bài 2 nói về những con vật nào ?
- Em hãy hình dung về cuộc đời của con
tằm, cái kiến qua lời ca ?
H :+ Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu , cuối
đời phải hả tơ cho ngời
- Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của con
quốc trong bài ca dao ?
- Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó ?
-Em hiểu cụm từ “thơng thay” nh thế
nào?Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại cụm
từ này ?
Đọc bài 3 - Bài 3 nói về ai?
- Hình ảnh so sánh của bài này có gì đặc
biệt?
GV : gt trái bần : tròn, dẹt, có vị chua
chát => tầm thờng
- Từ hình ảnh so sánh “ Thân em nh trái
bần trôi ,, em hiểu gì về thân phận ngời
phụ nữ trong xã hội xa?
- Cụm “thân em,, gợi cho em suy nghĩ
gì ?- Qua đây em thấy cuộc đời ngời phụ
I- Giới thiệu chung:
-> Tợng trng cho con ngời nhỏ nhoi, yếu
đuối,cụôc đời khó nhọc, vất vả nhng chịu
đựng và hy sinh
* 4 câu thơ tiếp :
- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận đận
- Quốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng
=> Mợn hình ảnh con có, con quốc để nóitới tiêng kêu thơng về nỗi oan trái không
đợc lẽ công bằng soi tỏ -> Điệp từ đợc lặp lại 4 lần - Tô đậm mốithơng cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắngnhiều bề của ngời lao động
3- Bài 3:
=>Hình ảnh so sánh gợi số phận chìmnổi, lênh đênh, vô định của ngời phụ nữtrong xã hội phong kiến
- Thân em gợi sự tội nghiêp ,cay đắng,
th-ơng cảm
Trang 28nữ trong xã hội phong kiến nh thế nào?
GV : Cuộc đời ngời phụ nữ trong xã hội
phong kiến cũ phải chịu nhiều đau khổ,
đắng cay Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn
cảnh, họ không có quyền tự mình quyết
định cuộc đời mình, xã hội phong kiến
luôn nhấn chìm họ
- Ba bài ca dao trên có điểm chung gì về
nội dung và nghệ thuật?
- Bài ca là lời của ngời phụ nữ than thâncho thân phận bé mọn,chìm nổi ,trôidạt ,vô định
A - Mục tiêu bài học:
- Nắm đợc nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài cadao có nội dung châm biếm
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình
B- Chuẩn bị:
1.Thày: -Soạn giáo án+ tham khảo tài liệu
2.Trò: chuẩn bị bài mới+ học bài cũ
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
? Đọc thuộc lòng những câu hát than thân? Hãy nêu hiểu biết của em về 1 bài ca dao
mà em thích?
? Những bài ca dao về chủ đề than thân có điểm gì chung về nội dung - nghệ thuật?
III- Bài mới.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn?
- Theo em “ hay ,, đợc dùng với nghĩa nào
I- Giới thiệu chung:
Trang 29sau đây Am hiểu Ham thích .Thờng
xuyên
=> Hiểu theo 3 nghĩa
- Thực chất những điều ớc của chú tôi là
côi gì ?
H : Ngày ma để không phải đi làm
đêm dài để đợc ngủ nhiều
- Em có nhận xét gì về những thứ hay và
những điều ớc của chú tôi ?
- Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là
H : Chú tôi đối lập với cô yếm đào -> Cái
xấu đặt cạnh cái tốt nhằm nhấn mạnh sự
mỉa mai, giễu cợt
- Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?
H : Nhại lại lời của thầy bói nói với ngời đi
xem bói
- Thầy bói đã phán gì ?
- Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
- Thầy bói trong bài ca dao là ngời nh thế
nào ?
- Em có nhận xét gì về cô gái ?
Để lật tẩy bộ mặt thật của thầy, bài ca dao
đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
- Bài ca này phê phán hiện tợng gì trong
XH ?
HS đọc ghi nhớ sgk
Chú tôi : hay tửu hay tăm hay nớc chè đặc hay ngủ tra
Ước : ngày ma đêm thừa trống canh
Những điều hay và ớc đều bất bình ờng
th > Giới thiệu nhân vật bằng cách nói
ng-ợc để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chútôi”
=> Là ngời đàn ông vô tích sự, lời biếng,thích ăn chơi hởng thụ
-> Châm biếm, chế giễu những hạng
ng-ời nghiện ngập và lng-ời biếng
b, Bài 2:
- Đây là kiểu nói dựa nớc đôi, không có
ý nghĩa tiên đoán
=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá
- Cô gái xem bói là ngời ít hiểu biết , mùquáng
-> Nghệ thuật phóng đại gây cời - để lậttẩy chân dung và bản chất lừa bịp củathầy
> Phê phán, châm biếm những kẻ hànhnghề bói toán và những ngời mê tín
* Ghi nhớ: SGK( 53) IV- Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc 2 bài ca dao,ghi nhớ, làm bài tập
**************************************************************
*
Ngày soạn:
Ngày giảng: Bài 4 - Tiết 15
Tiếng Việt: Đại từ
Trang 30A- Mục tiêu bài học:
II- Kiểm tra:
III- Bài mới:
- Từ “ tôi” ở trong đoạn văn trên có phải là danh từ không? vì sao? (Từ “ tôi” không phải
là danh từ vì nó không phải là từ dùng để gọi tên ngời, sự vật)
- Vậy từ “ tôi” thuộc từ loại gì ? ( là đại từ) Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đại từ
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức
*GV: Treo bảng phụ có 4 ví dụ
Đọc đoạn văn a
- Đoạn văn đợc trích trong văn bản nào?
Tác giả? Từ “nó” trong đoạn văn a chỉ ai?
Đọc đoạn văn b
- Đoạn văn đợc trích từ văn bản “con gà
trống” của Võ Quảng Từ “nó” trong đoạn
văn b chỉ con vật nào?
- Nhờ đâu mà em biết đợc nghĩa của 2 từ
“nó” trong 2 đoạn văn này?
- Dựa vào văn cảnh cụ thể
Đọc đoạn văn c
- Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả?
Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc gì? Nhờ
đâu mà em hiểu đợc nghĩa của từ “thế”?
Đọc ví dụ d Từ “ ai” trong bài ca dao này
dùng để làm gì?
*GV: những từ nó, thế, ai là đại từ
- Vậy em hiểu thế nào là đại từ ?
- Các từ: nó, thế, ai giữ vai trò NP gì trong
*Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò NP
Trang 31- Đại từ thờng giữ chức vụ NP gì trong câu
- Đại từ để trỏ đợc phân thành mấy tiểu
loại ? Đó là những tiểu loại nào?
- Các đại từ ở VD a hỏi về gì ?
- Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?
(Bạn bao nhiêu tuổi rồi ? Bạn học lớp
Qua tìm hiểu VD 2,3 - Em hãy cho biết
đại từ đợc phân loại nh thế nào?
Treo bảng phụ: Đại từ xng hô
GV giải thích: ngôi- số ; hs lên điền vào
bảng
- Trong văn tự sự, ngời kể thờng dùng đại
từ xng hô ở ngôi nào? (1,3 )
GV gọi hs trả lời
- Dựa vào đâu để em xác định đợc “mình”
ở câu trên là trỏ ngời đối thoại ? ( dựa vào
b, Bấy, bấy nhiêu->Trỏ số lợng
c, Vậy, thế -> trỏ hđ, tính chất, sự việc
b, Bao nhiêu, mấy : hỏi về số lợng
c, Sao, thế nào : hỏi về hoạt động, tínhchất, sự việc
nói tự xng
Tôi,ta,tao, tớ Ctôi,cta,ctao,
CtớSố2: ngời
đối thoại
Cậu,bạn,mày Cáccậu,cácbạn,c
húng màySố3:ngời
Trang 32: II- Kiểm tra:
- ? Để làm nên 1 văn bản, ngời tạo lập văn bản cần thực hiện những gì?
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức
HS đọc đề bài trong sgk
- Dựa vào những kiến thức đã đợc học ở
bài trớc, em hãy xác định yêu cầu của đề
bài?
- Để tạo lập văn bản chúng ta phải làm gì?
- Việc định hớng ở đề này có những nhiệm
vụ cụ thể nào?
+ Nội dung viết về những vấn đề gì?
- Bạn đồng trang lứa ở nớc ngoài
* Mục đích: Giới thiệu về vẻ đẹp của đất
Trang 33+ Đối tợng là ai?
+ Mục đích là gì?
- Bớc thứ 2 của việc tạo lập văn bản là gì?
Nhiệm vụ của bớc 2 là gì?
- Nếu viết về những cảnh sắc thiên nhiên
VN thì viết những gì? Viết nh thế nào?
- Mùa xuân có những đặc điểm gì về khí
hậu, cây cối, chim muông ?
- Cảnh mùa hè có những gì đặc sắc?
- Mùa thu có những đặc điểm gì?
- KB nêu vấn đề gì? Viết gì?
- Sau khi đã xây dựng đợc bố cục thì
chúng ta phải tiếp tục công việc gì?
- Sau khi đã viết xong văn bản chúng ta
phải làm gì ?
Đọc bài tham khảo sgk (60)
- Hs viết đoạn mở đầu bức th ?
* Mùa xuân: Khí hậu hơi lạnh, cây cối
đâm chồi nảy lộc, hoa nở rực rỡ thơm ngát,chim muông hót líu lo
* Mùa hè: Nắng vàng chói chang rực
4- Kiểm tra sửa chữa văn bản.
IV- Hớng dẫn học bài: - Hoàn thành văn bản
*******************************************************************
Ngày soạn :
Ngày giảng : Bài 5 - Tiết17
Văn bản: Sông núi nớc Nam
Phò giá về kinh ( Trần Quang Khải)
A- Mục tiêu bài học:
* Kiến thức:
- Qua 2 bài thơ trung đại, HS hiểu đợc khí phách và khát vọng của dân tộc tathời xa thể hiện ở tinh thần độc lập dân tộc, tự hào về chiến thắng chống ngoại xâm,khẳng định sức mạnh dân tộc trong việc bảo vệ và phát triển đất nớc
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt đờng luật
Trang 34II- Kiểm tra:
- Đọc thuộc lòng những câu hát châm biếm? Nêu hiểu biết của em về 1 bài cadao em thích ?
III- Bài mới:
Đất nớc ta trải qua bốn nghìn năm dựng nớc và giữ nớc, bao triều đại đi qua là bấy nhiêu triều đại đứng lên đấu tranh chống ngoại xâm giữ nớc Truyền thống ấy đã
đợc phản ánh trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là văn học Lí Trần Hai văn bản
mà chúng ta đợc học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
HS đọc chú thích sgk (63)
GV: Đây là bài thơ “thần”, bài thơ không
có tên nhng nhiều ngời đặt tên là “Nam
quốc sơn hà”
- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ
trong câu, cách hiệp vần ?
Hớng dẫn đọc: dõng dạc, trang nghiêm
thể hiện đợc khí phách hào hùng của bài
thơ, nhịp 4/3
HS đọc chú thích trên bảng phụ
- Sông núi nớc Nam đợc coi là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của nớc ta viết
bằng thơ Vậy tuyên ngôn độc lập là gì ?
- Sông núi nớc Nam là 1 bài thơ thiên về
biểu ý (bày tỏ ý kiến) Vậy nội dung
biểu ý đó đợc thể hiện theo 1 bố cục nh
thế nào? Hãy nhận xét bố cục và biểu ý
đó?
-> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ Biểu ý rõ
ràng)
HS đọc 2 câu đầu
- 2 câu đầu ý nói gì?
G : Hai câu đầu nêu lên 1 nguyên lí
khách quan, tất yếu, có giá trị nh lời
I - Sông núi nớc Nam 1-Giới thiệu chung:
* Đại ý: tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố
về chủ quyền của đất nớc và khẳng địnhkhông 1 thế lực nào đợc xâm phạm
*Bố cục: 2 phần
a, Hai câu đầu:
Nam quốc sơn hà Nam đế c Tiệt nhân định phận tại thiên th
Trang 35tuyên ngôn Nó là quyền độc lập và tự
quyết của dân tộc ta
- Nói nh vậy là để nhằm mục đích
gì ? Ngời viết đã bộc lộ tình cảm gì trong
2 câu thơ này?
Hs đọc 2 câu thơ cuối
2 câu cuối nói lên ý gì ? (Nói về truyền
thống đấu tranh bất khuất của dân tộc ta)
- Nói nh vậy để nhằm mục đích gì?
- Ngoài biểu ý Sông núi nớc Nam có
biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không ? Nếu
có thì thuộc trạng thái nào?
G : Ngoài biểu ý còn có biểu cảm rất sâu
sắc trong 2 trạng thái : - Lộ rõ: Bài thơ
đã trực tiếp nêu rõ ý tởng bảo vệ quyền
độc lập và kiên quyết chống ngoại xâm
-ẩn kín : bài thơ có sắc thái biểu hiện cảm
xúc mãnh liệt, với ý chí sắt đá trong lời
nói, ngời đọc phải suy nghĩ, nghiền
ngẫm mới thấy ý tởng đó
- Em có nhận xét gì về thể thơ, giọng
điệu, nhịp thơ? Tác dụng?
GV: Bài thơ là lời kêu gọi, truyền hịch,
truyền niềm tin, niềm phấn khởi cho
quân ta; đồng thời cũng là lời cảnh báo
gieo sự hoang mang, hoảng hốt tới quân
thù
HS đọc ghi nhớ
HS đọc chú thích sgk (66)
- Tác giả bài thơ là ai?
- Bài thơ viết vào thời gian nào?
- Bài thơ có bố cục nh thế nào ?
-> Nớc Nam là của ngời Nam, điều đó đã
đợc sách trời định sẵn, rõ ràng
=>Khẳng định chủ quyền đất nớc Thểhiện tình y/nớc, niềm tự hào dân tộc
b,Hai câu cuối:
->Kẻ thù không đợc xâm phạm Xâmphạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bạithảm hại
=> Đây là lời cảnh báo hành động xâm lợccủa kẻ thù và khẳng định sức mạnh củadân tộc Việt Nam
-> Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt,nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồn,dõng dạc biểu thị ý chí và sức mạnh ViệtNam
* Ghi nhớ : ( sgk 65 )
II- Phò giá về kinh
1- Giới thiệu tác giả - tác phẩm
- Tác giả: Trần Quang Khải
* Đại ý: Bài thơ nói về 2 chiến thắng giặc
Mông và giặc Nguyên đời Trần và ý thức
Trang 36- Nội dung của 2 câu đầu và 2 câu cuối
khác nhau ở chỗ nào?
- Đọc 2 câu đầu
- Hai câu đầu nêu ý gì ? (2 câu đầu của
bài thơ nói về 2 chiến thắng Chiến thắng
Chơng Dơng sau nhng đợc nói trớc chiến
thắng Hàm Tử, để làm sống lại không
khí của chiến trờng Hai câu thơ nh 1 ghi
chép cảnh chiến trờng kinh thiên động
- ý 2 câu cuối nói gì? (2 câu cuối là lời
động viên, phát triển đất nớc trong hoà
bình Nh vậy thái bình vừa là thành quả
chiến đấu, vừa là cơ hội để gắng sức Đó
là chiến lợc giữ nớc lâu bền)
- Hai câu cuối đã bộc lộ đợc tình cảm
gì ?
HS đọc ghi nhớ – sgk (68 )
- Cách biểu ý và biểu cảm của bài Phò
giá về kinh và bài Sông núi nớc Nam có
gì giống nhau ?
IV- Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
- Học thuộc 2 ghi nhớ
- Soạn bài: Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Trờng , Bài ca Côn Sơn.
XD nớc sau khi có thái bình
* Bố cục: 2 phần a,Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng
-> Nói về thắng lợi của 2 trận đánh ở
Ch-ơng DCh-ơng và Hàm Tử
-> Lời thơ rõ ràng, rành mạch - Làm sốngdậy không khí trận mạc
=> Ca ngợi chiến thắng hào hùng của dântộc trong cuộc chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lợc
- Thể hiện niềm tự hào dân tộc
b, Hai câu cuối : Khát vọng thái bình
thịnh trị của dân tộc
-> Nói về việc xây dựng đất nớc trongthời bình với 1 niềm tin sắt đá vào sự bềnvững muôn đời của đất nớc
=> Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự bềnvững muôn đời của đất nớc
* Ghi nhớ: sgk(68) III- Tổng kết:
1.Nghệ thuật
-Hai bài thơ đều là thể Đờng luật Cả 2 bàithơ đều diễn đạt ngắn gọn, xúc tích, cảmxúc và ý tởng hoà làm một
2,Nội dung
-Nớc VN là của ngời VN, không ai đợcxâm phạm, nếu xâm phạm sẽ bị thất bại,ngợi ca khí thế hào hùng của dân tộc quachiến đấu và khát vọng XD phát triển đấtnớc trong hoà bình
Trang 37Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
A- Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu đợc văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con ngời
- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng nh phân biệt các yếu
II- Kiểm tra :
III- Bài mới:
Đọc 1 bài ca dao mà em thích Nêu cảm nhận của em về bài ca dao đó?
Tình cảm đợc gửi gắm trong bài ca dao đó chính là biểu cảm.Vậy thế nào là biểu cảm vàbiểu cảm có những đặc điểm gì -> bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
GV: Giải nghĩa của các yếu tố:
+ nhu: cần phải có, cầu: mong muốn
-> nhu cầu: mong muốn có
+ Biểu: thể hiện ra bên ngoài, cảm: rung
động và mến phục
-> biểu cảm: rung động đợc biểu hiện bằng
lời văn, thơ
GV nhấn mạnh: nhu cầu biểu cảm là mong
muốn đợc bày tỏ những rung động của
mình thành lời văn, lời thơ
- Trong cuộc sống, có khi nào các em xúc
động trớc cảnh đẹp thiên nhiên hoặc 1 cử
chỉ cao thợng của cha mẹ, thầy cô, bạn
Trang 38Hs đọc 2 câu ca dao trong sgk (71)
- Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm, cảm
chất chứa, muốn biểu hiện cho ngời khác
cảm nhận thì ngời ta có nhu cầu biểu cảm)
- GV: trong th từ, nhật kí , ngời ta thờng
biểu cảm theo lối này
- Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so với
nội dung của văn bản tự sự và miêu tả?
-> Văn biểu cảm khác tự sự và miêu tả
thông thờng
- Có ý kiến cho rằng: Tình cảm, cảm xúc
trong văn biểu cảm phải là tình cảm, cảm
xúc thấm nhuần t tởng nhân văn Qua 2
xa cho những cảnh đời oan trái
- Câu 2: thể hiện cảm xúc vui sớng,hạnh phúc nh chẽn lúa đòng đòng phơimình tự do dới ánh nắng ban mai
- Văn biểu cảm: là văn bản viết ra nhằmbiểu đạt tình cảm, cảm xúc
- Đoạn 1: là biểu cảm trực tiếp-> ngời viết gọi tên đối tợng biểu cảm,nói thẳng tình cảm của mình
- Đoạn 2 : là biểu cảm gián tiếp-> thểhiện tình yêu quê hơng đất nớc
-Đoạn 1: Thơng nhớ ôi, xiết bao mongnhớ, các KN
- Đoạn 2: là chuỗi hình ảnh và liên tởng
Trang 39- Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài
thơ Sông núi nớc Nam và Phò giá về
- Đồ dùng: bảng phụ viết những câu sai ngữ pháp
- Những điều cần lu ý: GV chốt lại cho HS những kiến thức và kĩ năng về tự sự,miêu tả
C- Tiến trình tổ chức:
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra:
- Để tạo lập đựơc 1 văn bản, ngời viết cần thực hiện những bớc nào?
III- Bài mới:
Đề 1: Miêu tả chân dung một ngời bạn của em
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
- Văn miêu tả là loại văn nh thế nào ? Miêu
tả để làm gì ?
I- Ôn lí thuyết:
Văn miêu tả: là loại văn giúp ngời đọc
hình dung ra những đặc điểm, tính chấtnổi bật của 1 sự vật, sự việc, con ngời,phong cảnh làm cho những vật, việc,
Trang 40Gv : đọc 2 bài làm về văn miêu tả: 1 bài khá
và 1 bài yếu
Gọi : HS nhận xét về bài khá và bài yếu
GV trả bài cho HS:
HS trao đổi bài cho nhau, đọc bài của nhau,
cùng sửa chữa các lỗi cho nhau
và thiếu chặt chẽ
5- Công bố kết quả:
IV- Hớng dẫn học bài:
- HS tự sửa những lỗi trong bài viết của mình
- Đọc bài: tìm hiểu chung về văn biểu cảm
*********************************************************************** Ngày soạn:
Ngày dạy: Bài 5 - tiết 20
Tiếng Việt : Từ Hán Việt
A- Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu đợc thế nào là yếu tố Hán Việt
- Cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
- Biết dùng từ Hán Việt trong công việc viết văn biểu cảm và trong giao tiếp
B- Chuẩn bị:
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Những điều cần lu ý: Dạy cho HS hiểu đợc cấu tạo của từ ghép Hán Việt qua sự
so sánh với từ ghép thuần Việt
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra :