- Liên tưởng đến ngày khai trường ở Nhật – nghĩ về vai trò của giáo dục đối với các thế hệ tương lai =>- Vô cùng yêu thương người thân ?Trong đêm không ngủ, người mẹ chăm - Yêu quý, biết[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2011 Ngày dạy: /8/2011
Tiết1:
Văn bản: cổng trường mở ra
( Theo Lí Lan )
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Thấy được những tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình đối
với con cái
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn biểu cảm ; phân tích các chi tiết biểu
hiện tâm trạng; liên hệ , vận dụng khi viết văn biểu cảm
3 Thái độ: Yêu quý, tôn trọng mái trường, thầy cô, biết ơn cha mẹ.
B Chuẩn bị:
- SGK, SGV Ngữ văn 7
- Tư liệu về tác phẩm "Cổng trường mở ra"
- Tranh ảnh về ngày khai giảng
C- Tiến trình bài dạy- học:
I ổn định tổ chức:
II Khởi động: * Kiểm tra sách vở và hướng dẫn HS cách ghi chép
III Bài mới
GD có vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội ở VN ngày nay,
GD dã trở thành sự nghiệp của toàn xã hội
VB là một VB nhật dụng đề cập tới những mqh giữa gđ, nhà trườngvà trẻ em
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Giọng dịu dàng, chậm rãi, đôi khi thầm
thì , hết sức tình cảm, có khi xa vắng ,
hơi buồn
? Bài văn kể chuyện hay biểu hiện tâm
tư
? Nhân vật chính trong văn bản ?
? VB nhật dụng này thuộc thể loại văn
bản nào ?
? Bài văn có bố cục máy phần ?
I Tìm hiểu chung
1 Đọc, tóm tắt VB
- Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường đầu tiên của con
2 Giải thích từ khó
3 Nhân vật chính ,thể loại, bố cục
- NV chính: người mẹ
- Thể loại : VB ít sự việc, chi tiết, không thành cốt truyện chủ yếu là tâm trạng của người mẹ
=> TL: bút kí - biểu cảm
4 Bố cục: 2 phần
a.Từ đầu -> bước vào : Nỗi lòng của mẹ b.Còn lại: Cảm nghĩ của mẹ về vai trò của xã hội và nhà trường trong giáo dục trẻ em
Trang 2? Người mẹ nghĩ đến con trong hoàn
cảnh nào
? Biểu hiện của mẹ và con trước sự kiện
đó?
HS đọc đoạn từ đầu đến “ mẹ tự bảo
mình cũng nên đi ngủ sớm”
? Trước khi đi ngủ người mẹ đã làm
những gì ?
? Mẹ làm tất cả những việc ấy với thái
độ, tâm trạng ntn?
? Qua hành động cử chỉ, tâm trạng ấy , ta
thấy điều gì ở người mẹ này ?
( liên hệ thực tế với bản thân học sinh)
- HS đọc tiếp đến : vừa bước vào
? Vì sao người mẹ không ngủ được ?
? Tâm trạng của người mẹ diễn biến ntn?
? Nhớ lại kỉ niệm cảm xúc của người mẹ
ntn?( rạo rực, xao xuyến, bâng khuâng )
? Cách thể hiện cảm xúc ? – Từ láy
?Trong đêm không ngủ, người mẹ chăm
só giấc ngủ của con, nhớ kỉ niệm thân
thuwong về bà ngoại, về mái trường
xưa Tất cảcho em hình dung về một
người mẹ ntn?
? Sự liên tưởng của người mẹ có ý nghĩa
gì ?
? Suy nghĩ về vai trò của giáo dục được
II Tìm hiểu chi tiết
- Hoàn cảnh tâm trạng: đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con - Một sự kiện quan trong trong cuộc đơì con, trong gia đình.
- Con: háo hức,vui mừng, sung sướng
thanh thản, vô tư, ngủ ngon lành
- Mẹ : không ngủ được
1.Nỗi lòng người mẹ
a Qua hành động, cử chỉ
- Ngắm nhìn con ngủ, nghĩ về con, chăm sóc , vỗ về giấc ngủ của con
- Quan sát những việc làm của cậu học trò nhỏ ngày mai vào lớp 1
- Xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường
=> Tấm lòng yêu thương trìu mến,sự chu
đáo, cẩn thận; một lòng vì con, lấy giấc ngủ của con làm niềm vui cho mẹ
-> đức hi sinh thầm lặng của mẹ
b Qua tâm trang của người mẹ trong
đêm không ngủ được
- Mẹ nghĩ về con, tin và hi vọng
- Mẹ nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thực sự có ý nghĩa
- Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm không thể nào quên của mình về ngày đầu tiên
đi học – cảm xúc phức tạp trong lòng : vui, nhớ, thương Quá khứ- hiện tại- tương lai nối dài đồng hiện trong suy tưởng của người mẹ
- Liên tưởng đến ngày khai trường ở Nhật – nghĩ về vai trò của giáo dục đối với các thế hệ tương lai
=>- Vô cùng yêu thương người thân
- Yêu quý, biết ơn trường học; sẵn sàng
hi sinh vì sự tiến bộ của con, tin tưởng ở tương lai của con cái
2 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường
- Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội
- Thành ngữ -> Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết định
Trang 3thể hiện qua câu nào ? nghệ thuật thể
hiện? ý nghĩa ?
? Đoạn văn nào thâu tóm nội dung văn
bản? ( Đoạn cuối )
? Đoạn văn diễn tả tình yêu, lòng tin của
người mẹ – Mẹ dành tình yêu, lòng tin
ấy cho ai?
? Người mẹ có nói với con trực tiếp
không? T/d cách viết này ?
tương lai của một đất nước
- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con người - nơi mở ra thế giới kì diệu cho mỗi con nguowif : thế giới của tri thức , thế giới của những tình cảm mới, con nguowif mới, quan hệ mới mở ra, đến với con- ý nghĩa của nhan
đề
- Tin tưởng ở sự nghiệp giáo ducj
- Khích lệ con đến trường học tập
III Tổng kết
Nội dung :
- Tấm lòng thương yêu sâu nặng, niềm tin lớn lao của mẹ đối với con
- Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
NT:
- Mẹ nói với mình – giọng độc thoại là chủ đạo- nhân vật tâm trạng – nhân vật trữ tình -> nội tâm nhân vật chân thực ( lối viết nhật kí )
IV Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- HS học bài nắm ND, NT của bài
- Làm bài tập còn lại trong sgk
- Đọc phần đọc thêm sgk
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Mẹ tôi
+ Đọc BB xác định: - phương thức biểu đạt; nhân vật chính; bố cục; chủ đề VB
D Đánh giá, điều chỉnh giờ dạy:
Trang 4
Ngày soạn: 16/ 8 / 2011
Ngày dạy: / 8 /2011
Tiết 2:
Văn bản: mẹ tôi
( Trích: Những tấm lòng cao cả - Et- môn- đô- đơ A- mi-xi)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Hiểu tình yêu thương kính trong cha mẹ là tình cảm thiêng liệng đối
với mỗi con người
- Cách gd con nghiêm khắc, tế nhị, có lí, có tình của người cha
- NT biểu cảm trực tiép qua hình thức một bức thư
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc , hiểu VB viết dưới dạng một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên qua đến h/ảnh người cha, người mẹ trong VB
3 Thái độ: Yêu quý, tôn trọng mái trường, thầy cô, biết ơn kính trọng cha mẹ.
B Chuẩn bị:
- SGK, SGV Ngữ văn 7.
- Tư liệu về tác phẩm “Những tấm lòng cao cả”
- Tranh ảnh về ngày khai giảng
C- Tiến trình bài dạy- học:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Điều sâu sắc nhất mà em cảm nhận được từ bài “ Cổng trường mở ra” là gì?
III Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả
? VB nhằm kể chuyện hay biểu hiện tâm
trạng? tâm trạng của ai?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- E.Amixi(1846-1908)- nhà văn ý
- Những là tác phẩm nổi tiếng nhất
trong sự nghiệp của ông Sách gồm nhiều câu chuyện nhỏ có ý nghĩa giáo dục sâu sắc , nhân vật trung tâm là một cậu thiếu niên, được viết bằng một giọng văn hồn nhiên trong sáng
2 Tác phẩm : trích từ “ Những
3 Từ khó
4 Phương thức biểu đạt- Kiểu VB:
Biểu cảm- thư từ Nhân vật chính : người cha
5 Bố cục:
Bài văn gồm 2 phần : lời kể;bức thư
- ND bức thư: 3phần + Hình ảnh người mẹ : mất mẹ + Những lời nhắn nhủ của cha với
Trang 5? Bức thư được viết trong hoàn cảnh nào
? Mục đích ?
? Hình ảnh người mẹ Enrico hiện lên qua
những chi tiết nào ?
? Em cảm nhận được những phẩm chất
cao quý nào của người mẹ từ những chi
tiết đó ?
? Có phải mình mẹ Enrico mới có phẩm
chất đó ?
? Người cha có cảm xúc ntn trước lỗi
lầm của E ? Những dòng thể hiện?
? Vì sao người cha có cảm xúc ấy ?
( Có mẹ là niềm vui, hạnh phúc lớn nhất
trên đời , mất cha, đặc biệt là mất mẹ đó
là nỗi đau, nỗi buồn , mất mát lớn
nhấtkhông gì bù đắp nổi - tình yêu
thương của cha mẹ vô cùng sâu nặng.)
? Nhát dao ấy đâm vào trái tim người
cha, nhát dao ấy có làm đau trái tim
người mẹ?
- HS đọc
? Những lời nhắn nhủ của người cha với
con?( mẹ sinh, nuôi ta khôn lớn, chăm
sóc,vỗ về yêu thương, dõi theo mỗi bước
ta đi, dang tay đón ta về dù thành công
hay thất bại mẹ – ngon lửa ấm trong
lòng ta , tình yêu, niềm tin, nghị lực, sức
mạnh là tình mẹ )
? Vì sao người cha nói rằng : hình ảnh
dịu dàng khổ hình ?
con: chà đạp lên tình thương yêu + Thái độ của nguowif cha trước lỗi lầm của con
II Tìm hiểu chi tiết
1 Hoàn cảnh người bố viết thư
- Enrico lỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà
- Giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm
2 Nội dung bức thư
a Hình ảnh người mẹ
- Thức suốt đêm quằn quại vì nỗi lo sợ
có thể mất con sẵn sàng
=> người mẹ dành hết tình yêu thương cho con; quên mình vì con
* Cảm xúc , tình cảm của người cha:
- Sự hỗn láo như nhát dao đâm vào tim
bố
- Trong đời ngày con mất mẹ -> Cha vô cùng yêu quý mẹ En ; vô cùng yêu quý En ; thất vọng vô cùng vì con hư, phản lại tình yêu thương của cha mẹ
- Càng làm đau trái tim người mẹ, trái tim người mẹ chỉ có chỗ cho tình yêu thương nên càng đau gấp bội phần
b Những lời nhắn nhủ của người cha
- Dù có lớn khôn
- Lương tâm con
- Con hãy nhớ rằng chà đạp lên
=> vai trò tình mẹ trong cuộc đời mỗi con người và những hậu quả sẽ gặp khi phản bội tình yêu thương ấy
- Những đúa con hư đốn không thể xứng
đáng với hình ảnh dịu dàng , hiền hậu của mẹ
- Cha muốn cảnh tỉnh những đứa con bội bạc với mẹ
- Tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ là tình cảm thiêng liêng, trong nhiều tình cảm cao quý thì tình yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả
Trang 6? Em hiểu ntn về nỗi xấu hổ , nhục nhã
trong lời khuyên của ngưòi cha ?
HS đọc
? Thái độ của người cha được thể hiện
qua những lời lẽ nào trong vb?
? Giọng điệu những lời lẽ đó ?
? Em hiểu ntn về lời khuyên của người
cha: con phải xin lỗi mẹ ? và về người
cha này từ câu nói cuối thư : thà rằng ?
? Thái độ của En khi đọc thư ?vì sao?
? Bài văn nói với chúng ta điều gì ?
Em hiểu điều đó như thế nào ?
?Nét độc đáo trong cách thể hiện của
VB?
- Làm việc xấu tự thấy hổ thẹn; đáng hổ thẹn là chà đạp lên tình yêu thương cha
mẹ ; bị coi thường, lên án
=> Người cha yêu quý, trân trong tình cảm gia đình , có được những tình cảm thiêng liêng, không làm điều xấu để phải
hổ thẹn, nhục nhã
c Thái độ của người cha trước lỗi làm của con
- Giọng điệu: vừa dứt khoat như ra lệnh vừa mềm mại như khuyên nhủ
- Cha mong muốn con thành thật, con xin lỗi mẹ vì hối lỗi, vì thương mẹ chứ không vì nỗi khiếp sợ ai
- Người cha hết lòng yêu thương co nhưng còn là người yêu sự tử tế ,cam ghét sự bội bạc; yêu ghét rõ ràng
* En xúc động vô cùng vì nhớ mẹ, thái
độ chân thành, quyết liệt khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng; En thấy xấu
hổ, nhục nhã
III Tổng kết ND: Tình yêu thương kính trọng cha mẹ
là tình cảm thiêng liêng, con cái không
có quyền hư đốn, chà đạp lên tình cảm
đó NT: Dùng hình thức viết thư –bày tỏ cảm xúc thái độ trực tiếp, chân thành
IV Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- HS học bài nắm ND, NT của bài - Làm bài tập còn lại trong sgk
- Đọc phần đọc thêm sgk, các văn bản: Thư gửi mẹ, Tại sao hoa cúc có nhiều
cánh,
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Từ ghép
D Đánh giá, điều chỉnh giờ dạy:
Trang 7
Ngày soạn: 18/8/2010
Ngày dạy: /8/2010
Tiết 3: từ ghép
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập
- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép
2 Kĩ năng: Nhận diện các loại từ ghép ; mở rộng, hệ thống hóa vốn từ và sử
dụng từ ghép trong nói, viết hợp lí
3 Thái độ: Hs biết yêu quý, giữ gìn tiếng Việt.
B Chuẩn bị:
- SGK, SGV Ngữ văn 7
- Tư liệu về từ ghép
- Bảng phụ
C- Tiến trình bài dạy- học:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Hãy trình bày sơ đồ về cấu tạo từ đã học ở lớp 6?
III Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt
- HS ôn lại từ ghép ở tiểu học GV giới
thiệu đi vào bài mới
- Cho hs đọc 2 vd (SGK, trang 13)
? Từ ghép “ bà ngoại”, “thơm phức”:
Tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là
tiếng phụ ? vị trí của chúng ntn?
- Gv nhận xét – kết luận
? Hãy xét cấu tạo của từ ghép : quần
áo, trầm bổng
? Vậy có mấy loại từ ghép? Đặc điểm
cấu tạo của chúng?
- GV khái quát Cho hs ghi nội dung
bài học
? Em hãy lấy 5 vd cho mỗi loại từ ghép
trên
- HS lấy ví dụ
- GV nhận xét, kết luận, khắc sâu
I Các loại từ ghép
- Bà ngoại: bà -> chính (T) ngoại -> phụ (S)
- Thơm phức: thơm -> chính (T) phức -> phụ (S) => Từ ghép chính phụ
- Quần áo ->Không có tiếng chính
- Trầm bổng và tiếng phụ
=> Bình đẳng ngữ pháp => Từ ghép
đẳng lập
* Có 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
+ TG chính phụ: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
+ TG đẳng lập: các tiếng bình đẳng về ngữ pháp
Trang 8? So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với
từ “bà”, “thơm phức” với “thơm”?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các
từ trên?
Gv khái quát
? So sánh nghĩa của từ “quần áo”,
“trầm bổng” với các tiếng “quần”,
“áo”, “trầm” , “bổng”
- GV khái quát và cho hs đọc ghi nhớ
- GV chốt kiến thức toàn bài
- GV tổ chức cho hs làm bài tập trong
sgk
- GV tổ chức cho hs hoạt động nhanh -
- HS trình bầy kết quả- rút ra kết luận
- GV cho hs đọc đề bài
Cho hs hđ nhóm ( theo bàn )
- HS trình bầy kq- nhận xét- rút ra kết
luận
Gv hướng dẫn hs làm các bài tập
Vd: - hoa cúc, hoa hồng, quai dép,
- sách vở, ăn uống,
II Nghĩa của từ ghép:
- Bà: người sinh ra cha hoặc mẹ
- Bà ngoại: người sinh ra mẹ
-> nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn từ
“ bà”
- Thơm: mùi như hương hoa quả, dễ chịu, thích ngửi
- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn
=> Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa , nghĩa của từ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính-> phân nghĩa
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của từng tiếng-> hợp nghĩa
* Ghi nhớ: (SGK)
III Luyện tập
Bài tập 1:
- Từ ghép CP: lâu đời, lạnh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cười nụ
- Từ ghép ĐL: suy nghĩ, chài lưới, ẩm
ướt, đầu đuôi
Bài tập 2:
bút chì, thước kẻ, mưa rào,làm việc, ăn cơm, trắng xoá
Bài tập 3:
núi sông (đồi) mặt (mũi) ham thích (muốn) xinh đẹp (tươi)
Bài tập 4:
Lí do: sách, vở: sự vật tồn tại dưới dạng cá thể có thể đếm được
Bài tập 5:
a Không phải vì hoa hồng khác hoa màu hồng ( ghép CP )
b Là loại áo dài phụ nữ ( G- CP )
c
- Lập bản đồ tư duy nội dung bài học
Trang 9IV Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- HS học bài nắm nội dung của bài - Làm bài tập còn lại trong sgk và sbt
- Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng nhiều 2 kiểu từ ghép vừa học Ghạch chân những từ ghép (CP 2 gạch, ĐL 1 gạch)
- Soạn bài mới : Liên kết trong văn bản
D Đánh giá, điều chỉnh giờ dạy:
Ngày soạn: 19/8/2010 Ngày dạy: 8/2010 Tiết 4:
liên kết trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Nắm được: liên kết là một trong những đặc tính quan trong
nhất của văn bản
- Vân dụng đặc điểm trên vào đọc hiểu VB
2 Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích tính liên kết của các VB; viết đoạn, bài
văn có tính liên kết
3 Thái độ: Hs biết tôn trọng tính liên kết trong văn bản để sử dụng văn bản
đúng mục đích giao tiếp
B Chuẩn bị:
- SGK, SGV Ngữ văn 7
- Tư liệu về liên kết trong văn bản
- Bảng phụ
C- Tiến trình bài dạy- học:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là văn bản ? Văn bản có những tính
chất nào? Nêu tên một số văn bản đã học ở lớp 6?
III Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt
- Cho hs đọc ví dụ sgk (trang 17)
? Đoạn văn trên có câu nào sai ngữ
pháp không? có câu nào không rõ
nghĩa không? Nếu em là En- ri- cô, em
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1 Tính liên kết của văn bản.
- Từng câu văn đều có nghĩa, vẫn hiểu
Trang 10có hiểu được đoạn văn ấy không? vì
sao?
? Như vậy đoạn văn thiếu đi tính gì?
- GV chốt nội dung
- Cho hs nhắc lại
- HS đọc ý thứ nhất phần ghi nhớ sgk
- HS đọc ví dụ sgk
? Đoạn văn có mấy câu và đánh số thứ
tự từng câu?
? So với nguyên bản “ cổng trường mở
ra” thì câu 2 thiếu cụm từ nào? câu 3
ghép sai từ nào? Hậu quả là gì?
? Em có nhận xét gì về các câu trong 2
đoạn văn ( nguyên bản và trong ví dụ )
? Vậy cụm từ “ còn bây giờ” và từ “
con” đóng vai trò gì?
- GV chốt ý
- GV cho hs đọc phần ghi nhớ
- HS đọc đề bài
- GV cho hs hoạt động thảo luận theo
bàn -Trình bày kết quả
- HS tiếp tục làm bài tập
được Ghép các câu tạo đoạn thì giữa chúng không có quan hệ gì với nhau -> đoạn văn chưa có ý nghĩa
-> đoạn văn thiếu tính liên kết
- Liên kết (nối liền nhau) là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản vì nhờ nó mà các câu đứng liền nhau mới tạo thành một đoạn văn bản
có nghĩa
2 Phương tiện liên kết trong văn bản.
- Đoạn văn có 3 câu
+ Câu 2 thiếu: Còn bây giờ + Câu 3 sai: con = đứa trẻ
=> Đoạn văn rời rạc khó hiểu
- Các câu đều đúng nghĩa, khi đứng
độc lập vẫn có thể hiểu được
- Là các từ, ngữ làm phương tiện liên kết câu
Cụm từ “còn bây giờ” nối với cụm từ
“một ngày kia” ở câu 1 Từ “con” lặp lại ở câu 2 để nhắc lại đối tượng Nhờ
sự móc nối như vậy mà 3 câu văn gắn
bó chặt chẽ với nhau Đó chính là tính liên kết hay mạch văn
* Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập
Bài tập 1:
Dựa vào sự liên kết về nội dung và hình thức thứ tự các câu: 1- 4- 2- 5- 3
Bài tập 2:
Về hình thức ngôn ngữ các câu có vẻ liên kết song chúng không cùng nói về một nội dung
Bài tập 3:
Các từ điền lần lượt là: bà, bà, cháu,
bà, bà, cháu, thế là Có thể hs tìm được một số từ khác hợp lý