ph¶i bµn luËn lµm s¸ng tá vÊn đề, thuyết phục mọi người - GV: vấn đề của văn nghị luận trong vấn đề đó.. Lại Thị Tiền - Trường THCS Trần Can Lop6.net..[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/1/2007 Tiết 80.
Ngày dạy: 27/1/2007 Đề văn nghị luận và việc lập ý
cho bài văn nghị luận
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Làm quen với các đề văn nghị luận
2 Kĩ năng: Biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Chuẩn bị bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động1 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của bài văn nghị luận
Hoạt động 2 Giới thiệu bài.
Việc tìm hiểu đề, tìm ý là thao tác quan trọng trong quá trình làm văn trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài, yêu cầu của đề sau đó mới lập dàn ý và làm bài Để giúp các em nắm được nội dung, tính chất của đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 3 Bài mới.
Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh đọc 11 đề
văn trên bảng phụ
- Các đề văn trên có thể xem là
đề bài cho bài viết hoặc đầu đề
được không? Nếu dùng làm đề
văn cho bài văn sắp viết có được
không?
? Vấn đề mà các đề bài đề cập
đều xuất phát từ đâu?
? Những vấn đề đó nêu lên điều
gì trong đời sống xã hội?
? Đặt ra những vấn đề ấy nhằm
mục đích gì?
- GV: vấn đề của văn nghị luận
- HS đọc bài tập
- Trả lời
- Nêu ý kiến
- Trả lời
- Bày tỏ ý kiến
I Tìm hiểu đề văn nghị luận.
1 Nội dung và tính chất của
đề văn nghị luận.
* Bài tập.
- Các đề bài trên có thể coi là
đề bài hoặc đầu đề
- Đều xuất phát từ cuộc sống xã hội con người
- Tư tưởng, quan điểm…
- Mục đích là để người viết phải bàn luận làm sáng tỏ vấn
đề, thuyết phục mọi người trong vấn đề đó
Trang 2gọi là luận đề( vấn đề bàn luận)
và cũng có khi gọi là luận điểm
lớn
? Quan sát lại các đề bài của bài
tập trên, em thấy nội dung của
các đề bài trên có khác nhau
không?
? Chỉ ra sự khác nhau của từng
đề bài?
? So sánh các đè 2,8,9,10 với
các đề còn lại về nội dung có gì
khác nhau?
? Nhận xét các đề còn lại?
- So sánh nhận xét
- Nêu sự khác nhau
- So sánh, nhận xét
- Nhận xét
- Nội dung của đề văn nghị luận khác nhau
1 Lối sống giản dị của Bác Hồ
2 Sự giàu đẹp của tiếng Việt
3 Tác dụng của thuốc đắng
4 Tác dụng của thất bại
5 Tầm quan trọng của tình bạn trong cuộc sống
6 Biết quý ttrọng và tiết kiệm thời gian
7 Cần phải khiêm tốn
8 Nêu cao việc học thầy, học bạn
9 ảnh hưởng của khách quan, môi trường và yếu tố bên ngoài
10 Hưởng thụ và làm việc, cái nào nên chọn trước, chọn sau
11 Không nên thật thà quá
đúng hay sai
- Đề 2,8,9,10 bản thân nội dung đề có thể tách ra các luận
điểm nhỏ
2 + Tiếng Việt giàu + Tiếng Việt đẹp
8 + Học thầy không tày học bạn
+ Không thầy đố mày làm nên
9 +Gần mực thì đen + Gần đèn thì rạng
- Các đề còn lại, nội dung tương ứng với từng luận điểm Muốn có luận điểm nhỏ người viết phải tự suy nghĩ, phân tách hợp lý
Trang 3- GV kết luận: Các đề trên đều
là đề nghị luận Tìm hiểu thái
độ của người viết thể hiện trong
đó?
? Tính chất của đề văn nghị luận
có tác dụng gì trong việc làm
văn?
? Qua việc tìm hiểu bài tập trên,
em rút ra điều gì về nội dung,
tính chất của đề vă nghị luận?
- HS đọc ghi nhớ 1
- GV dùng bảng phụ
? Vấn đề nghị luận ở đây là gì?
? Theo em để giải quyết vấn đề
trên cần có những luận điểm
nào?
? Khuynh hướng tư tưởng là
khẳng định hay phủ định?
? Để giải quyết vấn đề trên,
người viết phải làm gì?
? Theo em yêu cầu của việc tìm
hiểu đề văn nghị luận là gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
? Sau khi tìm hiểu đề, bước tiếp
theo cần rèn luyện là gì
-> phần 2
- Phát hiện
- Nêu tác dụng
- Rút ra ghi nhớ
- Phát hiện vấn đề
- Nêu luận
điểm
- Trả lời
- Độc lập trả
lời
- Xác định yêu cầu
- Đọc ghi nhớ
- Nghe, ghi
VD: đề 6 :Hãy biết quý thời gian
+ Quý thời Gian + Tiết kiệm thời gian
- Ca ngợi, biết ơn, thành kính
- Khuyên nhủ, phản bác… -> Tính chất của đề văn
- Qui định về cách viết (phân tích, giải thích, chứng minh) giọng điệu lời văn (biết ơn thành kính, tự hào hay phản bác)
* Ghi nhớ 1/SGK
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
* Bài tập: Đề bài
Chớ nên tự phụ
- Vấn đề : Chớ nên tự phụ
+ Giải thích tự phụ là gì? + Phân tích, chứng minh : tác hại của tự phụ đối với mình, với mọi người
- Tư tưởng phủ định
- Dựa vào vốn sống, kinh nghiệm của bản thân, thái độ phê phán
- Xác định đúng vấn đề, phạm
vi, tính chất-> để không bị lệch lạc, đúng hướng
* Ghi nhớ.
II Lập ý cho bài văn nghị luận
Trang 4- GV hướng dẫn học sinh lập ý
cho đề bài trên
? Nếu coi đề bài trên nêu 1 ý
kiến, một tư tưởng, một thái độ
với thói tự phụ em có tán thành
với ý kiến đó không?
? Coi chớ lên tự phụ là luận
điểm thì em hãy lập luận cho
luận điểm đó
? Nêu các luận điểm nhỏ bậc
dưới so với luận điểm chính
? Xác định luận cứ cho đề bài
trên
? Tự phụ là gì? vì sao khuyên
chơ nên tự phụ
? Tự phụ có hại như thế nào?
Hãy liệt kê những điều có hại
do tự phụ, chọn lí lẽ dẫn chứng
quan trọng để thuyết phục mọi
người
? Lập luận là gì?
? Khi lập ý cho bài văn nghị
luận ta phải đi theo trình tự nào?
- Nêu ý kiến cá nhân
- Luận điểm phụ
- Tìm luận cứ
- Tìm lí lẽ, dẫn chứng
- Nhắc lại khái niệm
- Khái quát
* Bài tập
- Đề bài: chớ nên tự phụ.
* Xác định luận điểm
- Tự phụ là thói xấu của con người (đức tính khiêm tốn tạo nên cái đẹp cho nhân cách con người bao nhiêu thì sự tự phụ lại bôi xấu nhân cách bấy nhiêu)
+ Luận điểm phụ:
- Tự phụ khiến cho bản thân không biết mình là ai
- Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, bị mọi người xa lánh
* Tìm luận cứ
- Tự phụ là gì: đánh giá quá cao về mình…
- Khuyên con người chớ nên tự phụ
+ Không biết mình + Bị mọi người khinh ghét
* Có hại: - Đối với bản thân
+ Bị cô lập + Gây nỗi buồn cho mình + Khi thất bại thường tự ti
- Nếu ở cương vị lãnh đạo: người có tính tự phụ sẽ không thu phục được quần chúng
- Nếu là người bình thường sẽ
bị mọi người xa lánh, ít bạn
bè
* Xây dựng lập luận
- Dẫn dắt từ việc định nghĩa tự phụ là gì
- Vì sao khuyên không nên tự phụ
- Tác hại của tự phụ
Trang 5- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Gọi học sinh đọc đề bài
? Vấn đề cần bàn bạc là gì?
? Nêu đối tượng, phạm vi nghị
luận? khuynh hướng tư tưởng?
? Để giải quyết vấn đề trên đòi
hỏi người viết phải làm gì?
? Nêu luận điểm, luận cứ cho đề
bài trên?
- Đọc đề bài
- Xác định vấn đề
- Nêu đối tượng, phạm
vi
- Suy nghĩ, trả lời
- Xác định luận điểm, luận cứ
-> Luận điểm- luận cứ- xây dựng lập luận
2 Ghi nhớ 3 III Luyện tập
Đề bài:
Sách là người bạn lớn của mọi người
a Tìm hiểu đề.
- Vấn đề cần bàn: Lợi ích của việc đọc sách
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: Đọc sách và lợi ích của sách
- Khuynh hướng tư tưởng Khẳng định lợi ích của việc
đọc sách
- Yêu cầu người viết suy nghĩ, phân tích về lợi ích của việc
đọc sách
b Lập dàn ý.
- Luận điểm: Sách là người
bạn tốt, cuốn sách tốt là người bạn giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày
- Luận cứ:
+ Sách vở mang trí tuệ, hiểu biết cho ta
+ sách cho ta thư giãn
+ Sách cho hiểu vẻ đẹp của ngôn từ
+ Sách đem đến cho ta đời sống nội tâm phong phú và giúp ta biết sống cao thượng, nhân ái, vị tha
+ Phải biết chọn sách mà đọc
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Hoàn thành đề bài trên( Làm tiếp phần lập luận)
- Học ghi nhớ
- Soạn bài'' Tinh thần yêu nước của nhân dân ta''