Chuẩn bị bài: “ Bài học đường đời đầu tiên ”: Đọc văn bản, xem và trả lời câu hỏi SGK; tìm hiểu về tác giả Tô Hoài, nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản.[r]
Trang 1Bài: 16 – Tiết 71
Tuần dạy: 19
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN THI KỂ CHUYỆN
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: Giúp HS:
- Yêu thích các hoạt động ngữ văn qua việc ôn lại các kiến thức đã học
1.2.Kĩ năng:
- Rèn thói quen yêu thơ văn, yêu Tiếng Việt, thích làm văn kể chuyện cho HS
1.3.Thái đo:
- Giáo dục HS yêu thích các thể loại dân gian
2.TRỌNG TÂM:
- Nội dung một câu chuyện đã học, kĩ năng trình bày miệng
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Cac câu chuyện giàu ý nghĩa, phần thưởng
3.2.HS: Các câu chuyện sẽ kể.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra miệng:
- Gọi 1 HS nhắc lại tên các truyện dân gian đã học
4.3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Để giúp các em ôn lại các kiến thức về văn
học và có kĩ năng thi kể chuyện, tiết này chúng ta sẽ cùng
thực hiện hoạt động ngữ văn :thi kể chuyện
Hoạt động 1 : GV nêu yêu cầu của tiết thực hành hoạt
động kể chuyện:
- Tất cả HS trong lớp đều tham gia
- Mỗi HS kể một chuyện mà mình tâm đắc nhất
- Kể rõ ràng, đủ cho cả lớp nghe
- Ban Giám Khảo: GV – các HS còn lại
GV đưa ra thang điểm
- Chuẩn bị bài kể chu đáo (2đ )
- Kể rõ ràng mạch lạc, diễn cảm (1đ)
- Phát âm đúng, có ngữ điệu (1đ)
- Tự tin, mạnh dạn (1đ)
- Có mở đầu, kết thúc, đảm nội dung câu chuyện (5đ)
HS thi kể trong nhóm từ 7 đến 10 phút
GV gọi vài HS yếu, kém, trung bình kể
Cho nhóm chọn bạn kể hay nhất đại diện thi giữa các
nhóm
Hoạt động 2 : GV và các HS khác theo dõi, nhận xét, góp
ý
GV tổng kết, tuyên dương cá nhân và nhóm xuất sắc.
Hoạt động 3 : Phát thưởng ( kẹo, viết), khuyến khích,
động viên học sinh
I Hoạt động ngữ văn :
1 Yêu cầu :
2 Thi kể chuyện :
II Nhận xét, đánh giá : III Phát thưởng :
Trang 2GD HS lòng yêu thích thể loại văn học dân gian.
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
GV nhận xét tiết thực hành kể chuyện: cách kể, nội dung, tác phong kể của các nhóm
Nhắc lại nội dung chính các truyện mà HS vừa kể
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đối với bài học ở tiết học này:
Sưu tầm và tự kể thêm một số truyện khác
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Xem lại kiến thức về truey6n5 dân gian, DT chung, riêng, văn Tự sự liên quan đền bài KT HKI, tiết sau trả bài kiểm tra HKI
Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, VBT ngữ văn chương trình HKII: Chuẩn bị bài đầu tiên của
HKII
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐD và thiết bị dạy học:
Bài 16 – Tiết 72 Tuần dạy: 19 TRẢ BÀI KIỂM TRA HK I 1.MỤC TIÊU: 1.1.Kiến thức: Giúp HS: - Thấy được những ưu khuyết điểm trong bài làm của bản thân và của bạn be trong bài KT HKI 1.2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phát hiện, sửa lỗi sai trong bài KT 1.3.Thái độ: - Giáo dục HS ý thức tự giác, cẩn thận trong học tập 2 TRỌNG TÂM: - Ưu khuyết điểm trong bài làm 3.CHUẨN BỊ: 3.1.GV: Bài kiểm tra , bài nhận xét 3.2.HS: Xem lại đề bài và lập dàn ý cho bài tập làm văn. 4.TIẾN TRÌNH: 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 4.2.Kiểm tra miệng: 4.3.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Giới thiệu bài : Để giúp các em thấy được ưu-khuyết điểm trong bài kiểm tra Học kì, tiết này, cô sẽ trả bài kiểm tra HK I cho các em Hoạt động1 GV gọi HS nhắc lại đề bài 1 Đề bài :
Trang 3GV nhắc lại đề bài.
Hoạt động2 Phân tích đề:
GV hướng dẫn HS phân tích đề
Hai câu hỏi phần Văn- Tiếng Việt và một bài Tập
làm văn
Hoạt động3 Nhận xét bài:
GV nhận xét ưu điểm va tồn tại qua bài làm
của HS
- Ưu điểm :
+ Một số học sinh làm bài khá tốt Đạt điểm 9
và 9.5 ( làm tốt phần Tiếng Việt và bài tập làm
văn)
- Tồn tại :
+ Một số HS không hiểu đề bài – Nhầm lẫn
khi nêu khái niệm danh từ chung và riêng
+ Ý nghĩa truyện “ Thạch Sanh” một số em
làm sai
+ Nhiều bài tập làm văn HS không hiểu đề,
còn chưa biết chọn 1 tấm gương người tốt, việc tốt
để kể
+ Lỗi chính tả sai nhiều
* GV treo bảng phụ một số lỗi sau:
Hoạt động4 : Công bố điểm:
- GV công bố điểm
Hoạt động 5 : Trả bài:
GV giao lớp trưởng phát bài cho HS
Hoạt động 6 Hướng dẫn HS xây dựng dàn bài
và đáp án đúng:
GV yêu cầu HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi
GV nhận xét, sửa sai
2 Phân tích đề:
3 Nhận xét:
- Ưu điểm:
- Tồn tại – sửa lỗi
- Sất thích
- Các loại truyện dân gian đã học là:
Sơn Tinh, Thủy Tinh Thạch Sanh.
- lợm được tiền
- rất
- Các loại truyện dân gian là: Truyền thuyết, Cồ tích, ngụ ngôn, truyện cười
- lượm
4 Công bố điểm:
5 Trả bài:
6 Dàn bài và đáp án
*Văn – Tiếng Việt:
Câu 1: ( 1điểm)
- Kể tên đúng 4 loại truyện dân gian đã học: 1đ Mỗi loại 0.5đ
Câu 2: ( 1.5 điểm)
- Ý ngĩa truyện Thạch Sanh:
+ Công lí xã hội.
+ Lý tưởng nhân đạo.
+ Yêu chuộng hòa bình.
Trang 4Câu 3: ( 1.5đ)
- Tìm được 1 danh từ chung và 1 DT riêng:
0.5đ.
- Đặt câu với danh từ tìm được: 0.5đ/1 câu.
*Tập làm văn:
Câu 3:6đ
3.1 Mở bài: ( 1 điểm)
+ Giới thiệu được về người tốt việc tốt sẽ kể
3.2.Thân bài: 4 điểm)
Kể lại diễn biến nội dung câu chuyện + Câu chuyện diễn ra ở đâu, hoàn cảnh nào?
+ Diễn biến câu chuyện + Ý nghĩa truyện
3.3.Kết bài: ( 1 điểm)
+ Tình cảm của em với người được kể
- + Bản thân học tập, noi gương được gì
từ người đã kể
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Kể tên các thể loại truyện dân gian đã học:
Đáp án câu 1: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười.
Câu 2: Ý nghĩa của truyền thuyết: “ Thạch Sanh?
Đáp án câu 2: Công lý xã hội; lý tưởng nhân đạo; yêu chuộng hòa bình.
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đối với bài học ở tiết học này:
Xem lại các kiến thức đa học về Văn, Tập Làm Văn, Tiếng Việt HKI để nắm vững
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, VBT ngữ văn chương trình HKII
Chuẩn bị bài: “Bài học đường đời đầu tiên”: Đọc văn bản, xem và trả lời câu hỏi SGK; tìm
hiểu về tác giả Tô Hoài, nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản ( Bài học đầu đời Dế Mèn rút ra cho mình là gì?)
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐD và thiết bị dạy học: