1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu van 9 Tuan 35

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhng mÆt kh¸c Th¬m vÉn cha ®ñ c¬ng quyÕt ®Ó hµnh ®éng, chØ mong sao Ngäc ko nghi ngê, ko vµo buång... - Cøu ngêi hay bá mÆc..[r]

Trang 1

Ngày soạn:15/04/2011 Tuần 35

Ngày soạn:15/04/2011

Tiết 159, 160 Tổng kết văn học n ớc ngoà i

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS tổng kết ôn tập một số kiến thức cơ bản về những VB văn học nớc ngoài

đã đợc học ttrong 4 năm THCS bằng cách hệ thống hoá

B tiến trình lên lớp

1 ổn định

2 KTBC

3 Bài mới:

Hoạt động 1

GV lập khung bảng và ghi tên các TP lần

l-ợt 6  9

I Bảng hệ thống các VB văn học n ớc ngoài

1 Xa ngắm thác núi l Lý Bạch T Quốc 8 Thơ thất ngôn bát cú

đờng luật

2 Cảm nghĩ trong

đêm thanh tĩnh Lý Bạch T Quốc 8 Thơ ngũ ngôn tứ tuyệtĐL

3 Ngẫu nhiên viết

nhân buổi mới về

quê

Hạ Tú Chơng T Quốc 8 Thơ thất ngôn bát cú

đờng luật

4 Bài ca nhà tranh bị

5 Cô bé bán diêm An - đec - xen Đan Mạch 19 Cổ tích truyện ngắn

6 Đánh nhau với… Xec - van - tet Tây Ban

Nha 16-17 Tiểu thuyết

8 Hai cây phong Ai - ma - top Kiêc ghi di 20 Truyện ngắn

10 Buổi học cuối cùng A- Đô - Đê Pháp 19 Truyện ngắn

11 Ông Giuốc Đanh

mặc lễ phục làm

quý tộc

15 Rô - bin - xơn ngoài

(Rô- bin- xơn

Cru-xô)

-18 Tiểu thuyết

16 Bố của Xi - mông Mô- pát - xăng Pháp 19 Truyện ngắn

17 Con chó Bấc

( Tiếng gọi nơi

hoang dã)

G Lân - đơn Mỹ 20 Truyện ngắn Tiểu

thuyết

Bút ký chính luận

19 Chó Sói và Cừu

trong thơ ngụ ngôn

của La- phông - ten

Hi- pô lit ten Pháp 19 Nghi luận

Hoạt động 2 Nêu một số giá trị ND tiêu biểu của các TP

VH nớc ngoài

II Giá trị ND

1 Lòng nhân ái

- Chiếc lá xuối cùng, Cô bé bán diêm,…

2 Lòng yêu nớc: Buổi học cuối cùng, Quê hơng

Lòng yêu nớc, Cố hơng, Cảm nghĩ

Trang 2

Hoạt động 3 Qua các TP VH nớc ngoài chúng ta học tập

đợc những NT gì?

Hoạt động 4

HS tự do phát biểu yêu thích TP nào? T/giả

nào? Vì sao?

3 Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống

Xa ngắm thác…, Rô - bin - xơn… III Giá trị nghệ thuật

1 Thể thơ đ ờng luật

- Vần đối niêm luật

2 Truyện ngắn

- Nghệ thuật XD tình huống đảo ngợc

- NT miêu tả tâm lý NV

3 Hài kịch

4 Thơ văn xuôi

IV Luyện tập

4 Củng cố

5 Dặn dò

Tiết 161,162:

Văn bản: Bắc Sơn

(Trích hồi bốn)

Nguyễn Huy Tởng

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Nắm đợc ND và ý nghĩa đoạn trích hồi bốn - Vở kịch Bắc Sơn: Xung đột cơ bản của vở kịch đợc bộc lộ gay hắt và tác động đến tâm lý của NV Thơm khiến cô đứng hẳn

về phía CM, ngay trong cuộc KN đang bị đàn áp khốc liệt

- Thấy đợc NT viết kịch của NHT: tạo dung tình huống tổ chức đối thoại và hành

động, thể hiện nội tâm và t/c NV

- Hình thành hiểu biết sơ lợc về thể loại kịch nói

B tiến trình lên lớp

1 ổn định

2 KTBC

3 Bài mới:

Hoạt động 1

1 Trình bàynhững hiểu biết về tác giả?

- Nhà văn viết kịch nổi tiếng

- Nhà văn cách mạng đóng góp nhiều trong

việc phản ánh hiện thực cách mạng và k/c

với những tác phẩm đậm chất anh hùng và

không khí lịch sử

+Tiểu thuyết: Sống mãi với thủ đô,

+Truyện lịch sử viết cho thiếu nhi: An

D-ơng VD-ơng xây thành ốc; Kể chuyện Quang

Trung

+ Kịch lịch sử; Vũ Nh Tô, Bắc Sơn

2 GV giới thiệu những nét cơ bản về thể

loại kịch

* Khái niệm: Kịch là một trtong 3 loại

hình VH ( Tự sự, trữ tình, kịch) thuộc loại

hình NT sân khấu Phơng thức thể hiện của

kịch là bằng ngôn ngữ trực tiếp ( đối thoại,

độc thoại) và hành động của NV mà ko

thông qua lời ngời kể chuyện, kịch phản

ánh đời sống qua những mâu thuẫn, xung

đột thể hiện ra thành hành động kịch

* Căn cứ hình thức  Ca kịch, kịch thơ

Căn cứ ND  Bi hài

Căn cứ dung lợng  Kịch ngắn dài

I Tìm hiểuchung

1 Tác giả

2 Thể loại kịch

* Khái niệm kịch

* Các thể loại kịch: ca kịch, kịch thơ, kịch nói, hài kịch, bi kịch, chính kịch, kịch ngắn, kịch dài

* Cấu trúc vở kịch: hồi, lớp ( cảnh)

- Hồi  một biến cố hay sự kiện trong cốt truyện kịch, thờng đợc phản định bằng mở màn, hạ màn (màn)

Trang 3

- Chèo quan âm … thuộc ca kịch dân gian

- Trởng giả  Hài kịch, kịch nói

- Kịch nói có nguồn gốc Châu Âu du nhập

vào nớc ta đầu thế kỷ 20

- Cốt lõi, linh hồn của kịch là mẫu thuẫn,

xung đột thể hiện trong nhuẽng tình huống

kịch

3 Giới thiệu vở kịch Bắc Sơn

- Hoàn cảnh sáng tác: 1946 không khí sôi

sục của những năm đầu kháng chiến lấy

bối cảnh từ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn

(1940- 1941) oai hùng và bi tráng

- Vị trí: Vở kịch đầu tiên - Sự khởi đầu cho

nền kịch CM trên sân khấu nớc nhà

- Tóm tắt ND - 1HS

+ Cu Phơng và Sáng hăng hái tham gia

CM Vợ chồng Ngọc Thơm lẩn tránh…

4 HS đọc phân vai

+ Ngời dẫn truyện  giọng chậm, khách

quan

+ Thái: bình tĩnh, ôn tồn, khẩn trơng, lo

lắng, tin tởng

+ Cửu: nóng nảy, hấp tấp, ngạc nhiên, chân

thành

+ Thơm: đầy tâm trạng

+ Ngọc: đĩ thoã, tham vọng, háo sắc

Các HS khác nhận xét phần đọc

5 Bố cục đoạn trích

Lớp I: Ngọc - Thơm: mâu thuẫn, Thơm

nhận ra sự thật về chồng, cô đau sót ân hận

Lớp II: Thơm - Thái - Cửu Thái, Cửu là 2

cán bộ bị truy lùng tình cờ chạy vào Thơm

Sau phút lo sợ, Thơm quyết định cho 2

ng-ời trốn vào buồng mình

Lớp III: Ngọc đột ngột về Thơm cố tình

giấu chồng tâm trạng day dứt, mâu thuẫn

trong lòng mình Bộc lộ mâu thuẫn: Một

mặt dù đã nhận ra bản chất phản động của

Ngọc, đã quyết định che dấu và bảo vệ 2

cán bộ CM Nhng mặt khác Thơm vẫn cha

đủ cơng quyết để hành động, chỉ mong sao

Ngọc ko nghi ngờ, ko vào buồng Cuối lớp,

Ngọc sấp ngửa chạy theo bọn lính Pháp

tiếp tục truy lùng các chiến sỹ Bắc Sơn

Hoạt động 2

? Mâu thuẫn xung đột kịch chủ yếu trong

hồi bốn là mâu thuẫn xung đột gì, giữa ai

với ai?

Mâu thuẫn xung đột ấy đợc thể hiện cụ thể

và phát triển trong các lớp II,III hồi bốn

ntn? Tính hớng kịch làm nền cho các mâu

thuẫn xung đột phát triẻn ở đây là gì ?

- Xung đột cơ bản là mâu thuẫn xung đột

ta - địch, giữa lực lợng CM với kẻ thù

Xung đột cơ bản ấy đợc thể hiện thành

những xung đột cụ thể giữa các nhân vật

và trong nội tâm một số NV Giữa các

chiến sỹ CM Thái, Cửu - Với bọn pháp và

tay sai phản động nh Ngọc, mâu thuẫn

- Lớp  một bộ phận của hồi, thành phần nhân vật ko trên sân khấu thay đổi ( cảnh)

3 Vở kịch Bắc Sơn

* Hoàn cảnh sáng tác 1946

* Vị trí, giá trị

* ND: gồm 5 hồi

4 Đoạn trích hồi bốn

* Đọc phân vai

* Bố cục đoạn trích

II Tìm hiểu văn bản

1 Mâu thuẫn xung đột kịch - tình huống kịch

- Mâu thuẫn cơ bản Lực lợng CM - kẻ thù Thái, Cửu - Pháp Thơm - Ngọc

Trang 4

giữa Thơm (ngời vợ đẹp, hiền, trung thực)

-Ngọc ( ngời chồng hèn nhát, phản bội làm

tay sai cho Pháp)

- Các mâu thuẫn xung đột ấy đợc nảy sinh

và phát triển trong hoàn cảnh cuộc khởi

nghĩa đang bị đàn áp, kẻ thù đang truy

lùng những chiến sỹ CM Xung đột kịch

còn diễn ra trong NV Thơm cô đã có bớc

ngoặt - đứng hẳn về phía CM

- Xung đột đợc bộc lộ qua một tình huống

căng thẳng, bất ngờ: thái và Cửu trong lúc

lẩn trốn sự truy lùng của Ngọc và đồng

bọn lại chạy đúng vào nhà Ngọc, lúc đó

chỉ có chị Thơm ở nhà Tình huống ấy

buộc Thơm phải có sự lựa chọn dứt khoát,

bằng vịêc che giấu cho 2 ngời, Thơm đã

đứng hẳn về phía CM Mặt khác, tình

huống ấy cũng cho Thơm thấy rõ bộ mặt

phản động của chồng

- Tình huống căng thẳng bất ngờ: Thái Cửu trốn đúng nhà Ngọc

Hết tiết 161 Chuyển tiết 162

* Kiểm tra: Trình bày mâu thuẫn xung đột kịch và tình huống kịch trong hồi bốn

* Bài tiếp:

Hoạt động 1

* GV giới thiệu : Thơm - ngời dân tộc Tày ở Bắc

Sơn - là con gái lớn của cụ Phơng, chị ruột Sáng - là

vợ Ngọc - một nho lại (làm việc văn th hành chính)

trong bộ máy chính quyền của Pháp Đã quen với

cuộc sống an nhàn, đợc chồng chiều chuộng, lại

thích sắm sửa, ăn diện vì thế khi cuộc khởi nghĩa

Bắc Sơn nổ ra, Thơm vẫn thờ ơ đứng ngoài cuộc,

trong khi cha và em trai đã trở thành những quần

chúng tích cực Nhng Thơm vẫn cha mất đi bản chất

trung thực, lòng thơng ngời và tự trọng của một cô

gái sinh ra trong một gia đình lao động Vì thế

Thơm rất quý ông giáo Thái - ngời cán bộ CM có

trách nhiệm củng cố phong trào khi cuộc khởi nghĩa

bọ đàn áp thất bại.Khi cả cha và em trai hy sinh,

Thơm rất thơng xót, ân hận Cô càng dày vò, day

dứt hơn khi biết chồng mình đang làm tay sai cho

Pháp dẫn giặc về đánh úp nghĩa quân Hiện tại mẹ

đẻ Thơm vì đau đớn quá đã phát điên và bỏ đi biệt

tích

? Trong lớp II, NV Thơm đợc đặt vào tình huống

ntn? Qua đó bộc lộ tâm trạng cô ra sao? Thơm đã

quyết định ntn? Quyết định đó chứng tỏ sự chuyển

biến gì trong lòng cô?

- Thơm bị đặt vào một tình huống đầy kịch tính,

Thái và Cửu là 2 cán bộ CM đang bị truy lùng chạy

nhầm vào đúng nhà Thơm trong khi chồng cô ngời

đang truy đuổi các anh có thể về bất cứ lúc nào

- Cứu ngời hay bỏ mặc Cứu 2 anh thì vô cùng nguy

hiểm cho chính bản thân cô - ko cứu thì day dứt ko

yên - Nhng cứu bằng cách nào?

- Bản chất trung thực lơng thiện ở Thơm cùng với sự

quý mến sẵn có với Thái và cả sự hối hận Tất cả

những điều đó đã khiến cô hành động một cách

mau lẹ khôn ngoan ko sợ nguy hiểm để che dấu

Thái và Cửu ngay trong buồng của mình

- Với hành động táo bạo bất ngờ này, Thơm đã thoát

2 Diễn biến tâm trạng và hành

động của Thơm

- Hoàn cảnh + Cuộc khởi nghĩa bị đàn á + Chồng làm tay sai thoả mãn nhu càu ăn tiêu

+ Sự day dứt ân hận của Thơm trớc cái chết của cha và em, tình cảnh

điên dại của mẹ

+ Sự băn khoăn nghi ngờ đối với chồng

+ Sự lựa chọn dứt khoát

Trang 5

ra khỏi trạng tái day dứt trù trừ để đứng hẳn vào

hàng ngũ CM Hành động này ko phải ngẫu nhiên

tuỳ hứng mà cónguyên nhân chủ quan khách quan

rất hợp lý: lòng thơng ngời, lòng kính phục Thái,

cảm tình với CM, nhớ đến cái chết của cha và em,

h/a của mẹ bị điên đi lang thang, bộ mặt của

chồng…

? Trong lớp III, phân tích thái độ của Thơm đ/với

chồng qua những câu đối đáp Cô đang ở tâm trạng

ntn? Qua câu chuyện cô nhận them ra điều gì về

Ngọc? Tại sao cô cha tỏ thái độ dứt khoát với

chồng

- Ngọc trở về bất ngờ đặt Thơm trớc một tình huống

nguy hiểm hơn nhiều Đến đây cô buộc phải tìm

cách che mắt chồng đóng kịch để hắn ko nghi ngờ

- Những câu hỏi, câu trả lời của cô với chồng thật

khôn khéo, một mặt vẫn tự nhiên nh hàng ngày, lời

lẽ của một ngời vợ đẹp đợc chồng yêu chiều (trừ

cau nói… hốt hoảng khi biết bọn lính đang đợi sau

nhà)

- Càng trò chuyện với chồng cô càng nhận ra bộ

mặt phản động ham tiền ham quyền chức và thù

hằn nhỏ nhặt của chồng Cô càng thấy việc mình

làm là đúng Và đến khi Ngọc và tất cả ra đi cô trút

gánh nặng thở phào Và đến hồi sau cô đã quên

nguy hiểm cho bản thân, giữa đêm băng rừng đi báo

tin cho du kích biết để ngăn chặn hành động nguy

hiểm của Ngọc

- Cô cha dứt khoát với chồng một mặt vì hoàn cảnh

đang phải đóng kịch, một mặt vì cha dứt hẳn thói

quen sinh hoạt Cô ko dễ gì từ bỏ c/sống nhàn nhã

và đồng tiền Ngọc đa Tâm trạng này phù hợp với

hoàn cảnh và tâm trạng nhân vật Thơm

? Qua sự chuyển biến của NV Thơm t/giả muốn

khẳng định điều gì?

- T/giả khẳng định ngay cả khi CM gặp khó khăn bị

kẻ thù đàn áp khốc liệt, CM vẫn ko thể bị tiêu diệt

Nó vẫn tiềm tàng khả năn thức tỉnh quần chúng, kể

cả những ngời ở vị trí trung gian nh Thơm

Hoạt động 2

? Bằng những thủ pháp nào t/giả đã để cho NV

ngọc bộc lộ bản chất của y và đó là bản chất gì?

- Thủ pháp: Hành động lời lẽ cô che giấu tâm địa

bản chất của Ngọc - lúc bộc lộ trực tiếp những thèm

khát tiền bạc, địa vị và sự đố kị tầm thờng

- Bản chất: Vốn là một nho lại địa vị thấp kém trong

bọ máy cai trị của thực dân, Ngọc nuôi tham vọng

ngoi lên để thoả mãn tham vọng, quyền lực tiền tài,

địa vị Y cam tâm làm tay sai cho Pháp veef đánh

trờng Vũ Lăng Bản chất Việt gian, háo sắc, tham

lam, ghen ghét, đố kị

? Những nét nổi bật trong tính cách của Thái và

Cửu là gì?

- Hai cán bộ CM dũng cảm trung thành Trong hoàn

cảnh tình thế nguy hiểm bị kẻ thù lùng bắt truy đuổi

vẫn sáng suet bình tĩnh tranh thủ sự thức tỉnh và

giúp đỡ quần chúng nhân dân Thái củng cố đợc

lòng tin của quần chúng vào những ngời CM và thể

hiện lòng tin và bản chất của họ Còn Cửu thì hăng

3 Các NV khác

a, Ngọc Tên Việt gian phản động tham lam hiếu sắc, ghen ghét đố kị

b, Thái và Cửu

Trang 6

hái nhng nóng nảy, thiếu chín chín chắn Anh đã

nghi ngờ Thơm, anh đã định bắn cô mãi đến cuối

đợc cô cứu thoát anh mới hiểu và tin Thơm

Hoạt động 3

? Nhận xét những đặc sắc về NT kịch của t/giả

trong hồi bốn

? Nội dung t tởng đoạn trích hồi bốn ?

HS dựa vào ghi nhớ trả lời

III Tổng kết

1 NT

- Thể hiện xung đột kịch gay gắt

- XD tình huống éo le bất ngờ

- Ngôn ngữ đối thoại

2 ND

4 Củng cố

5 Dặn dò

Ngày soạn:15/04/2011

Tiết 163 - 164 Tổng kết tập làm văn

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Ôn lại nắm vững các kiểu VB học từ lớp 6 đến lớp 9 Phân biệt các kiểu VB và nhận biết sự cần thiết phải đối phó với chúng trong thực tế làm bài

- Phân biệt kiểu VB với thể loại làm bài

- Biết đọc các kiểu VB theo đặc trng kiểu VB nâng cao năng lực tích hợp đọc và viết các Vb thông dụng

B tiến trình lên lớp

1 ổn định

2 KTBC

3 Bài mới:

Hoạt động 1

1 Có mấy kiểu VB đã học - gọi tên mỗi

kiểu - VD

2 Phơng thức biểu đạt của từng kiểu VB?

HS dựa vào bảng tổng kết trả lời

3 Hãy co biết sự khác biệt giữa các kiểu

VB?

4 Các kiểu VB trên có thể thay thế cho

nhau đợc ko? Vì sao ?

- Ko thể thay thế đợc vì :

Phơng thức biểu dạt khác nhau

Hình thức khác nhau

Mục đích khác nhau:

Tự sự  để nắm đợc diễn biến các sự

việc

Miêu tả  để cảm nhận đợc các sự

việc hiện tợng

Biểu cảm  để hiểu đợc thái độ t/c

của ngời viết

Thuyết minh  để ngời đọc nhận thức

đợc đối tợng TM

Nghị luận  để ngời đọc tin theo một

vấn đề nào đó

Hành chính  để tạo lập quan hệ XH

trong khuôn khổ PL

I Ôn tập các kiểu VB đã học

1 Các kiểu VB: 6 kiểu

- Tự sự

- Miêu tả

- Biểu cảm

- Nghị luận

- Thuyết minh

- Hành chính công cụ

2 Sự khác nhau giữa các kiểu VB

- Khác nhau về phơng thức biểu đạt

- Khác nhau về hình thức biểu hiện

Trang 7

Các yếu tố cấu thành VB khác nhau:

Nguyên nhân, diễn biến, kết quả sự

việc

Hình tợng về một sự, hiện tợng

Các cảm xúc của ngời viết

Các tri thức khách quan về đối tợng

Hệ thống luận điểm, lập luận, luận cứ

Trình bày theo mẫu

5 Các kiểu VB trên có thể phối hợp với

nhau trong 1 VB cụ thể ko? Vì sao ? Nêu

ND?

HS suy nghĩ trả lời

6 Kiểu Vb và hình thức thể hiện thể loại

TP VH có gì giống và khác nhau?

VD: kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự

Biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình

VD:

- Trong các thể loại VH nh tự sự, trữ tình ,

kịch ký thì loại tự sự có thể sử dụng các

kiểu VB tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết

minh, nghị luận

- trong thể loại kịch cũng có thể sử dụng

các kiểu VB trên

Hết tiết 1, chuyển tiết 2

Hoạt động 2

? Đọc - hiểu và TLV có quan hệ với nhau

ntn?

- Mô phỏng

- Học phơng pháp kết cấu

- Học diễn đạt

- Gợi ý sáng tạo

-Kết luận: Đọc nhiều đeer học cách viết

tốt Ko đọc, ít đọc thì viết ko tốt, ko hay

? Đọc Vb tự sự miêu tả giúp giúp ích cho

em kể chuyện và làm văn miêu tả ntn?

HS trả lời dựa vào kinh nghiệm

? Đọc VB nghị luận, thuyết minh có tác

dụng ntn đối với cách t duy trình bày một

t tởng, một vấn đề

? So sánh VB thuyết minh - nghị luận và

miêu tả ?

3 Sự phối hợp giữa các ph ơng thức biểu dạt

Các phơng thức biểu đạt có thể phối hợp:

- Trong các VB ko thể sử dụng duy nhất 1 phơng thức biểu đạt

- Trong VB tự sự có thể có miêu tả, thuyết minh, nghị luận và ngợc lại

- Ngoài chức năng thông tin các VB còn có chức năng duy trì và tạo lập quan hệ XH

Do đó ko có 1 VB nào dùng duy nhất 1

ph-ơng thức biểu đạt

4 So sánh kiể Vb và thể loại

* Giống:

- Có thể ding chung 1 phơng thức biểu đạt

* Khác nhau:

- Kiểu VB là cơ sở của các loại VH

- Thể loại VH là môi trờng xuất hiện các kiểu VB

II Hệ thống một số kiến thức TLV

1 So sánh thuyết minh - nghị luạn và miêu tả

* Thuyết minh: Phơng thức chủ yếu cung cấp đầy đủ tri thức về đối tợng

- Cách viết trung thành với đặc điểm của

đối tợng

* Nghị luận:

- Phơng thức chủ yếu: XD một hệ thống luận điểm, luận cứ và laapj luận

- Cách viết: dùng vốn sống trực tiếp và gián tiếp để bàn luận về một vấn đề nào đó

* Miêu tả

- Phơng thức chủ yếu; tái tạo hiện thực

Trang 8

? Khả năng kết hợp các phơng thức biểu

đạt ntn?

Hoạt động 3

HS đọc BT1

GV cho HS đọc VB mẫu

HS thực hành viết VB

bằng cảm xúc chủ quan

- Cách viết: XD hình tợng về một đối tợng nào đó thông qua quan sát, liên tởng, so sánh và cản xúc chủ quan của ngời viết

2 Khả năng kết hợp giữa các phơng thức

* Tự sự: Sử dụng 4 phơng thức

* Miêu tả: Kết hợp tự sự, biểu cảm thuyết minh

* Biểu cảm: tự sự, m/tả, ng/luận

* Nghị luận: m/tả, b/cảm, th/minh

* Thuyết minh: m/tả, ng/luận III Luyện tập

Bài 1: Chuyển đoạn kết “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” thành đoạn đối thoại Bài 2: Dựa vào đoạ kết “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” hãy viết một đoạn văn m/tả độc thoại nội tâm NV

4 Củng cố

5 Dặn dò

Ngày soạn:15/04/2011

Tiết 165 Văn bản: Tôi và chúng ta

(Trích cảnh ba)

Lu Quang vũ

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Hiểu phần nào tính cách của các NV tiêu biểu từ đó thấy đợc cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con ngời đổi mới có tinh thần dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm với những kẻ mang t tởng bảo thủ, lạc hậu trong sự chuyển mình mạnh mẽ của XH ta

- Hiểu thêm về thể loại kịch: cách tạo tình huống, phát triển mâu thuẫn, diễn tả hành động và sử dụng ngôn ngữ

B tiến trình lên lớp

1 ổn định

2 KTBC

3 Bài mới:

Hoạt động 1 G: HS xem chân dung t/giả

1 Dựa vào chú thích SGK, trình bày những

nét chính về tác giả?

+ Bắt đầu sáng tác thơ đầu những năm 60

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

* Lu Quang Vũ (1948 - 1988)

- Nhà thơ, nhà viết kịch nổi tiếng

Trang 9

(đồng t/giả của tập “Hơng cây- Bếp lửa”)

viết truyện ngắn

+ Cuối những năm 70 - đầu 80 chuyển hẳn

sang lĩnh vực sân khấu kịch, 10 năm hơn

50 kịch bản  hầu hết đợc dàn dựng

+ Đề cập đến những vấn đề nóng bỏng và

gai góc nổi cộm của CNXH những năm 80

thế kỷ XX - những vấn đề mà ko ít ngời

thời ấy thu hút sự quan tâm  ngòi bút

kịch sắc sảo, nhạy bén thu hút sự quan

tâm  hiệng tợng Lu Quang Vũ

+ Những vở nổi tiếng: Hồn Trơng Ba - da

hàng thịt, Nàng Si -ta, Lời nói dối cuối

cùng, Vụ án 2000 ngày, Bệnh sĩ, Nguồn

sáng trong đời xôn xao kịch trờng thời

ấy là vở “Tôi và chúng ta”

+ Là chồng củ nữ sĩ tài hoa Xuân Quỳnh,

là cha của ngời dẫn chơng trình VTV3 Lu

Minh Vũ

2 Hoàn cảnh ra đời của vở kịch?

+ Sau 1975, Đ/n chuyển sang thời kỳ l/sử

mới: XD và phát triển trong hoà bình

+ Nhiệm vụ chính trị hàng đầu: khôi phục,

cải tạo và ko ngừng phát triển KT để XD

đ/n giàu mạnh, XH phồn vinh

+ Để đáp ứng y/c đó của XH  có nhiều

nguyên tắc, quy chế, nhiều phơng thức SX

cũ ngày càng tỏ ra cứng, lạc hậu cần phải

thay đổi

Vở kịch ra đời trong hoàn cảnh XHVN

đang chuyển mình sang một hời kỳ mới

* GV: Qua đối tợng cụ thể là XN Thắng

Lợi - TP phản ánh cuộc đấu tranh gay gắt

để thay đổi phơng thức tổ choc, quản lý, lề

lối hoạt động SX trên đ/nớc ta ở thời kỳ có

nhiều chuyển biến mạnh mẽ

3 Qua soạn bài ở nhà em hiểu ý nghĩa

nhan đề TP ntn?

- Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể,

chung và riêng cần đợc nhìn nhận mới; ko

có chủ nghĩa tập thể chung chung dẫn đến

tình trạng “Cha chung ko ai khóc”

- Cái chúng ta tạo thành từ những cái tôi cá

nhân cụ thể

- Khi quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, thì

khi đó sẽ tạo ra sứ mạnh tổng hợp và chắc

chắn Còn ngợc lại nói cái chúng ta chung

chung  giáo điều kêu gọi suông Tôi

trong chúng ta, thống nhất với chúng ta

nh-ng mỗi cái tôi phải đợc tôn trọnh-ng và đảm

bảo cụ thể và thiết thực trong đời sống vật

chất và tinh thần  Đặt trong tình hình đất

nớc ta lúc bấy giờ  vấn đề có ý nghĩa

thực tiễn

4 Nêu vị trí và ND đoạn trích?

+ Cảnh 3/9 ko chia nồi lớp nh vở “Bắc

Sơn”  ở đây cảnh tơng đơng với lớp, 2

cảnh trớc hé mở tình huống mâu thuẫn

+ ND:

- Ngòi bút nhạy bén sắc sảo đề cập những vấn đề có tính thời sự

2 Vở kịch

* Hoàn cảnh ra đời:

Những năm 80 của thế kỷ XX, những năm

đầu của công cuộc đổi mới đ/nớc

*ND: p/a cuộc đấu tranh gay gắt giữa cũ -mới

* Nhan đề: mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể

3 Đoạn trích kịch

- Vị trí: cảnh 3/9

- ND: Trận đụng độ công khai đầu tiên giữa cái cũ và cái mới

Trang 10

Tại cuộc họp GĐ xí nghiệp cho công bố

“Kế hoạch mở rộng sản xuất và phơng án

làm ăn mới của XN”

Kế hoạch lập tức bị một số ngời phản đối

kịch liệt nhng lại dợc các công nhân và kỹ

s ủng hộ

 Trận đụng độ công khai đầu tiên giữa

cái cũ và cái mới

5 HS đọc phân vai - GV hớng dẫn cách

đọc

Hoàng Việt: tự tin bình tĩnh, cơng quyết

dứt khoát

Lê Sơn: lúc đầu rụt rè lúng túng, sau chắc

chắn tự tin hơn

Ng Chính: ngọt nhạt, thủ đoạn, vừa tỏ ra

thông cảm, vừa có vẻ đe doạ

Trơng: ngạc nhiên, hốt hoảng, sợ hãi

Trởng phòng tài vụ: gay gắt thẳng thừng

quen thói cửa quyền

Trởng phòng tổ chức

Loan - Dũng - ông Quýnh - bà Bộng 

đồng tình ủng hộ

- Dẫn kịch

- Giới thiệu chú giải: 2 chú giải SGK

Tài vụ: lo việc tài chính, tiền lơng

Quản đốc: ngời đuứng đầu một phân xởng,

chịu trách nhiệm toàn diện tình hình SX

của một phân xởng

GV cho điểm nếu HS đọc tốt

Hoạt động 2

GV dẫn dắt: ý nghĩa nhan đề vở kịch đặt ra

là cần có nhận thức mới giữa cái “tôi” và

“chúng ta”

- Đặt ra vấn đề ấy trong tình hình Đ/ nớc

đang chuyển mình sang thời kỳ đổi mới có

ý nghĩa trực tiếp đ/v sự phát triển của đất

nớc

(6) ? Muốn thể hiện sự phát triển của xung

đột kịch, tác giả cần tạo đợc tình huống

Trong cảnh 3 tình huống đố là gì ? Mâu

thuẫn cơ bản của TP đến đây đợc bộc lộ là

gì ? HS thảo luận nhóm 4 ngời: 3 phút

+ Tình huống: Tình trạng ngng trệ SX của

XN cần có quyết định táo bạo giải quyết 

Giám đốc Việt (mới nhận chức một năm

-sau quá trình tìm hiểu và củng cố lại xí

nghiệp) táo bạo công bố kế hoạch mở rộng

SX cà phơng án làm ăn mới

Nh vậy có nghĩa là anh cùng với kĩ s Lê

Sơn đã công khai tuyên chiến với cơ chế

quản lý, phơng thức tổ chức đã trở lên lỗi

thời

+ Sau lời tuyên bố của anh, anh gặp phải

sự phản ánh nào?

+ Sự phản ứng gay gắt tiếp

P/ của trởng phòng tổ chức LĐ, trởng

phòng tài vụ (vì liên quan đến biên chế,

quỹ lơng)

P/ của quản đốc phân xởng Trơng (vì

II Tình huống kịch, mâu thuẫn cơ bản ở

đoạn trích

- Tình huống kịch: GĐ công bố kế hoạch

mở rộng SX và p/a làm ăn m

Ngày đăng: 17/05/2021, 16:23

w