MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã được học trong chương trình Ngữ Văn từ lớp 6 đến lớp 9.[r]
Trang 1TUẦN 35
Tiết 164: Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN (tiếp)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản ( Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, điều hành) đã học từ lớp 6 đến lớp 9
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học
- Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn bản
2 Kĩ năng:
- Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học
- Đọc - hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy
- Nâng cao năng lực của đọc và viết các kiểu văn bản thông dụng
- Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế bài làm
III CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Học sinh: Chuẩn bị bài, soạn bài
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài
của hs
2 Bài mới: - Dẫn vào bài:.
- Ghi đầu bài
- Nghe
- Ghi đầu bài
Hoạt động I: HD hệ thống hoá về các kiểu văn bản đã học
? Theo em phần đọc – hiểu
văn bản và phần TLV có mối
quan hệ với nhau như thế
nào? Nêu VD?
? Phần TV có q.hệ như thế
nào với phần đọc – hiểu văn
bản và phần TLV, nêu ví dụ
- VD: Muốn NL về n/v bé Thu phải đọc – hiểu sâu về VB
“Chiếc lược ngà”
- VD: Học TV phần liên kết câu và LK đoạn văn giúp ta có
II Phần tập làm văn trong chương trình THCS
- Phần đọc – hiểu văn bản và TLV có mqh mật thiết với nhau Đọc – hiểu giúp ta làm tốt TLV
- Phần TV giúp ta vận dụng tốt ngôn ngữ TV để đọc – hiểu VB
và làm bài tập TLV
Trang 2chứng minh?
? Các phương pháp, thao tác
miêu tả, tự sự, nghị luận,
biểu cảm, TM có ý nghĩa như
thế nào đối với việc rèn
luyện kĩ năng TLV?
kiến thức tổ chức các câu trong đoạn, các đoạn trong bài hay ta có thể diễn dạt ý của mình khi đọc hiểu VB hay khi làm văn
- Suy nghĩ, trả lời - Rèn luyện kĩ năng TLV là rèn
luyện các thao tác miêu tả, tự
sự, Nghị luận, biểu cảm, TM Nắm chắc các phương pháp, thao tác trên là cách để làm tốt các kiểu bài TLV
Hoạt động II: HD Tìm hiểu các kiểu văn bản trọng tâm
? Văn bản TM có mục đích
biểu đạt là gì?
? Muốn làm được VBTM,
trước hết cần chuẩn bị những
gì?
? Hãy cho biết các phương
pháp thường dùng trong
VBTM?
? Ngôn ngữ của VBTM có
đặc điểm gì?
? Nêu mục đích biểu đạt của
VB tự sự?
- Suy nghĩ, trả lời
- Trả lời, bổ sung
- Trả lời
- Ngôn ngữ của VBTM cần chính xác, dễ hiểu
- Suy nghĩ, trả lời
III Các kiểu VB trọng tâm
1 Văn bản thuyết minh.
- Mục đích biểu đạt: Giúp người đọc có tri thức và thái độ đúng đắn đối với sự vật hiện tượng thông qua việc trình bày thuộc tính, cấu tạo… của chúng
- Muốn làm được VBTM cần: + Tìm hiểu rõ đối tượng TM, sự vật hiện tượng cần TM
+ XĐ rõ phạm vi tri thức về đối tượng TM
+ Sử dụng các phương pháp thích hợp để TM
- Các phương pháp: Nêu định nghĩa, giả thiết, liệt kê, nêu ví
dụ, dùng số liệu, so sánh
2 Văn bản tự sự
- Mục đích biểu đạt: Biểu hiện con người, quy luật đời sống,
Trang 3? Nêu các yếu tố tạo thành
VB tự sự?
? Vì sao VB tự sự thường
k.hợp với các yếu tố miêu tả,
nghị luận, biểu cảm Hãy cho
biết t/dụng của các yếu tố đó
đối với văn bản tự sự?
? Nêu mục đích biểu đạt của
văn bản NL?
? VBNL có các yếu tố nào
tạo thành?
? Nêu yêu cầu đối với luận
điểm, luận cứ và lập luận?
? Nêu dàn bài chung của bài
NL về 1 sự việc, hiện tượng
đời sống hay một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.?
? Nêu dàn bài chung của bài
NL về tác phẩm truyện hay
1 đoạn thơ, bài thơ.?
- Trả lời
- Trả lời, bổ sung
- Trả lời
- 3 yếu tố: Luận điểm, luận cứ và lập luận
- Trả lời, bổ sung
- Trả lời, nhận xét
- Nêu dàn bài chung
bày tỏ tình cảm, thái độ
- Các yếu tố tạo thành VB tự sự; s.việc, nhân vật, lời kể
- VB tự sự kết hợp với miêu tả,
NL, biểu cảm để lời kể sinh động, lôi cuốn, bộc lộ được t/cảm của người kể
3 Văn bản nghị luận
- Mục đích biểu đạt: Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái xấu qua việc trình bày tư tưởng chủ quan của người viết
- Các yếu tố tạo thành: Luận điểm, luận cứ, lập luận
+ Luận điểm: Phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế
+ Luận cứ: Chân thật, đúng đắn, tiêu biểu
+ Lập luận: Chặt chẽ, hợp lí
Hoạt động III: Củng cố – Dặn dò
3 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung kiến thức
tiết học
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau
- Nghe, hiểu
- Nghe, hiểu
Trang 49C /05/2012 27
Tiết 165: Tập làm văn LUYỆN TẬP VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững những kiến thức cơ bản của bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Rèn kĩ năng nói, viết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Những yêu cầu đối với luyện nói, viết khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể
2 Kĩ năng:
- Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ bài thơ
- Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận đánh giá của mình về một đoạn thơ bài thơ
III CHUẨ BỊ:
GV : Đọc, soạn, bảng phụ
HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s.
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Củng cố kiến thức về làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, rèn luyện kĩ năng nói, viết trước tập thể
A ĐỀ BÀI:
Nêu cảm nhận chung của các nhân vật nữ tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước qua văn bản
Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
B HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý, LẬP DÀN BÀI:
Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách song cần đảm bảo những ý cơ bản sau:
- Các nhân vật nữ tiêu biểu của chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam thời
kháng chiến chống Mĩ cứu nước trong văn bản Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê là Phương Định, Nho, Thao.
- Vẻ đẹp chung của họ:
+ Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, luôn quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Dũng cảm, sẵn sàng hi sinh, không quản khó khăn, gian khổ
+ Có tình đồng đội gắn bó, yêu thương, đùm bọc nhau
Trang 5+ Họ còn có nét chung của các cô gái trẻ: Dễ xúc cảm, nhiều mơ ước thích làm đẹp cho cuộc sống của mình ngay cả trong chiến trường ( Thao thích chép bài hát, Phương Định thích ngắm mình trong gương, ngồi bó gối mơ mộng
và hát )
3 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài học.
4 Dặn dò: Xem lại đề bài, chuẩn bị tiết sau.
Tiết 166: Tập làm văn LUYỆN TẬP VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững những kiến thức cơ bản của bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Rèn kĩ năng nói, viết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Những yêu cầu đối với luyện nói, viết khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể
2 Kĩ năng:
- Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ bài thơ
- Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận đánh giá của mình về một đoạn thơ bài thơ
III CHUẨ BỊ:
GV : Đọc, soạn, bảng phụ
HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s.
2 Bài mới:
Từ nội dung chuẩn bị ở tiết 165, yêu cầu học sinh viết một bài văn hoàn chỉnh.
3 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài học.
4 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
Trang 69B /05/2012 30
Tiết 167: Văn học TỔNG KẾT VĂN HỌC
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã được học trong chương trình Ngữ Văn từ lớp 6 đến lớp 9
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học Việt Nam
- Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học
2 Kĩ năng:
- Hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì
- Đọc - hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của thể loại
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
III CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK, SGV, Bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài, soạn bài
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Không kiểm tra
2 Bài mới:
- Dẫn vào bài:
- Ghi đầu bài
- Nghe
- Ghi đầu bài
Hoạt động I: GV kiểm tra công tác chuẩn bị ở nhà của HS
- Yêu cầu hs trình bày phần
chuẩn bị ở nhà theo hướng dẫn
trang 181-182
- Treo 2 bảng phụ gợi ý để hs
tham khảo
- Trình bày phần chuẩn
bị của bản thân theo từng mục
- Quan sát
* Bảng phụ 1:
Truyện - Truyền thuyết: Kể về các nhân vật, - Con rồng cháu tiên, Bánh
Trang 7sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Thể hiện thái độ và tính cách của nhân dân về sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
- Cổ tích: Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, ngốc nghếch…)
có yếu tố hoang đường, thể hiện ước
mơ của nhân dân ta
- Ngụ ngôn: Mượn chuyện về vật,
đồ vật để nói bóng gió, kín đáo về chuyện con người, khuyên nhủ, răn dạy một biểu hiện nào đó
- Truyện cười: Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo tiếng cười vui hay phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội
chưng bánh dày, Thánh Gióng, Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, Sự tích Hồ Gươm
- Sọ Dừa, Thạch Sanh, Em bé thông minh
- Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho Mèo, Chân Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Treo biển, Lợn cưới áo mới
Ca dao –
Dân ca
- Chỉ các thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời, nhạc, nhằm diễn tả đời sống nội tâm của con người
- Những câu hát về tình cảm gia đình, Tình yêu quê hương đất nước, con người Những câu hát than thân, Những câu hát châm biếm
Tục ngữ
- Là những câu hát dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt ( TN XH, con người….) được nhân dân vận dụng vào đời sống Suy ngẫm về lời
ăn tiếng nói hàng ngày
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Tục ngữ về con người và xã hội
Sân khấu
( Chèo)
- Là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện diễn tích bằng hình thức sân khấu
- Phổ biến ở Bắc Bộ
- Quan Âm Thị Kính ( Trích đoạn: Nỗi oan hại chồng)
* Bảng 2: Các tác ph m v n h c Vi t Nam trong chẩ ă ọ ệ ương trình THCS ( M u )ẫ
Lớp Văn học DG Văn học T.Đại Tác giả Văn học hiện Tác giả
Trang 8( Thể loại) ( Thể loại) đại (Thể
loại)
6
- Con Rồng
cháu Tiên
( Truyền
thuyết)
………
Con Hổ có nghĩa ( Truyện ngắn chữ Hán)
………
Vũ Trinh
………
Cây Tre Việt Nam ( Tuỳ bút)
………
Thép Mới
………
7
- Những câu
hát than thân
- Những câu
hát về tình cảm
gia đình
………
…
………
8
9
Hoạt động II: HD tìm hiểu các biện pháp hợp thành VHVN
? Nền VHVN được hình thành
từ những bộ phận nào
- Gọi hs đọc phần VHDG
? Tóm tắt 1 vài nét về hoàn
cảnh ra đời, đối tượng sáng
tác, đặc tính thể loại, nội dung
của VHDG
- Gọi hs đọc phần VH viết
? VH viết trải qua các thời kì
- VH viết và VHDG
- Đọc bài
- Suy nghĩ, trả lời, nhận xét,bổ sung
- Đọc
- Dựa vào ngữ liệu, trả
A nhìn chung về nền
VH Việt Nam
I Các bộ phận hợp thành nền VHVN
1 Văn học dân gian.
- Hoàn cảnh ra đời: Trong lao động sản xuất
và đấu tranh xh
- Đối tượng sáng tác: Người dân lao động, tầng lớp bình dân
- Đặc tính: Tập thể, truyền miệng
- Thể loại: phong phú, đa dạng
- Nội dung:
+ Tố cáo xã hội cũ + Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước
+ Mơ ước về một c/s tốt đẹp
2 Văn học viết
- Chữ viết: Sáng tác bằng
Trang 9lịch sử nào, ND của các sáng
tác đó
lời ( Kể tên một số Tp làm ví dụ)
chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ
- Nội dung: Bám sát vào cuộc sống và biến động của thời đại
Hoạt động III: Củng cố – Dặn dò
3 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung kiến thức
tiết học
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau
- Nghe, hiểu
- Nghe, hiểu