Câu 10: Cho 31,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 18,4 gam natri, thu được.. 49 gam chất rắn?[r]
Trang 1KIỂM TRA HÓA 11 – LẦN 2 – HỌC KÌ 2
ĐỀ 1:
Câu1: Viết phương trình hoá học điều chế benzen từ axetilen?
Câu 2: Viết phản ứng cộng của stiren với hiđro theo tỉ lệ 1:1?
Câu 3: Viết công thức cấu tạo của hợp chất có tên gọi: 3-metyl-5-nitrotoluen
Câu 4: Viết các đồng phân ancol của hợp chất có công thức phân tử là C4H9O ?
Câu 5: Phenol phản ứng được với chất nào sau đây: Dung dịch NaOH, dung dịch brom, FeO? Viết phương trình phản ứng Câu 6: Gọi tên ancol có công thức cấu tạo như sau: CH3-CH(C2H5)-CH2-CH(OH)-CH3
Câu 7: Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện):
Me etilen Etilen e ol C H OCH
Câu 8: Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm phenol và propan-1-ol tác dụng với natri dư, thu được 3,36 lít khí hiđro (đkc) Tính thành
phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A?
Câu 9: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các chất sau: Etanol, glixerol, phenol
Câu 10: Cho 31,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 18,4 gam natri, thu được
49 gam chất rắn Xác định hai ancol?
ĐỀ 2:
Câu1: Viết phương trình hoá học điều chế axit picric từ phenol?
Câu 2: Hãy viết phản ứng hoá học của stiren với dung dịch brom?
Câu 3: Viết công thức cấu tạo của hợp chất có tên gọi: 2,4,6 - Trinitrophenol
Câu 4: Viết các đồng phân hiđrocacbon thơm của hợp chất có công thức phân tử là C8H10 ?
Câu 5: Benzen phản ứng được với chất nào sau đây: Dung dịch NaOH, nước brom(xúc tác bột Fe), clo (chiếu sáng)? Viết
phương trình phản ứng
Câu 6: Gọi tên ancol có công thức cấu tạo như sau: CH3-CH(C2H5)-CH2-CH(CH3)-CH2-OH
Câu 7: Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện):
Butan (1) metan (2) axetilen (3) benzen (4) nitrobenzen
Câu 8: Một hỗn hợp gồm glixerol và ancol etylic phản ứng với natri dư thu được 4,48 lít khí (đkc) Mặt khác, nếu cho cùng hỗn
hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hoà tan được 4,9 gam Cu(OH)2 Tính thành phần phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp đầu?
Câu 9: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các chất sau: benzen, stiren, toluen
Câu 10: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam natri, thu được
24,5 gam chất rắn Xác định hai ancol?
ĐỀ 3:
Câu1: Viết các phương trình hoá học điều chế etanol từ tinh bột?
Câu 2: Viết phản ứng cộng của stiren với hiđro dư?
Câu 3: Viết công thức cấu tạo của hợp chất có tên gọi: 2-brom-4-nitrotoluen
Câu 4: Viết các đồng phân và gọi tên ancol của hợp chất có công thức phân tử là C3H8O ?
đặc)? Viết phương trình phản ứng
Câu 6: Gọi tên ancol có công thức cấu tạo như sau: CH3-CH2-CH(C3H7)-CH(OH)-CH3
Câu 7: Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện):
CaC etilen e C H Cl C H OH
Câu 8: Cho 23,4 gam hỗn hợp A gồm ancol etylic và phenol tác dụng với kali dư, thu được 3,36 lít khí hiđro (đkc) Tính thành
phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A?
Câu 9: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các chất sau: benzen, glixerol, phenol
Câu 10: Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam natri, thu được
12,25 gam chất rắn Xác định hai ancol?
ĐỀ 4:
Câu 1: Viết phương trình phản ứng(nếu có):
a/ Benzen tác dụng với axit HNO3 đậm đặc (xúc tác H2SO4 đặc)
b/ Benzen tác dụng với axit H2SO4 đặc
c/ Trùng hợp stiren
d/ Stiren tác dụng với nước brom , với H2 dư
Câu 2: Tính lượng clobenzen thu được khi cho 15,6g benzen tác dụng hết với clo (xt bột Fe) hiệu suất phản ứng đạt 80% Câu 3: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất lỏng: benzen, toluen, stiren.
Câu 4: Để đốt cháy hoàn toàn 5,36g hỗn hợp X gồm etilen và benzen thì cần vừa đủ 17,28g khí oxi.
a/ Tính % khối lượng mỗi khí trong hh ban đầu
b/ Tính thể tích khí CO2 thu được ở đkc
c/ Nếu dẫn toàn bộ lượng CO2 thu được vào 300ml dd KOH 2M thì khối lượng muối thu được là bao nhiêu?
(đkc) Mặt khác cũng 11g hh 2 ancol trên đốt cháy hoàn toàn tạo ra V lit CO2 (đkc) và m gam H2O
a/ Tính V và m
b/ Tìm CTPT 2 ancol và tính % theo khối lượng của hỗn hợp
Trang 2ĐỀ 5:
I TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 : Để phân biệt 4 chất lỏng : benzen, toluen, stiren, etylbenzen người ta dùng thuốc thử nào sau đây:
A Dung dịch Br2 B Dung dịch KMnO4
C Dung dịch HNO3 đ, xúc tác H2SO4 đ D.kết quả khác
Câu 2: Câu nào sau đây là đúng nhất?
A Hợp chất C6H5 – CH2 – OH là phenol B Hợp chất CH3 – CH2 – OH là ancol etylic
C Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử nhóm OH D Tất cả đều đúng.
Câu 3: Đốt cháy một ancol X được nH2O > nCO2 Kết luận nào sau đây là đúng nhất ?
Câu 4: Ancol no đơn chức tác dụng được với CuO tại andehit là
Câu 5: Hidrat hóa 2 – metyl but – 2 – en thu được sản phẩm chính là
A 3 – metyl butan – 2 – ol B 2 – metyl butan – 1 – ol
C 3 – metyl butan – 1 – ol D 2 – metyl butan – 2 – ol
Câu 6: Số đồng phân C3H8O bị oxi hóa tạo anhdehit là
Câu 7: Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3 – CH (C2H5) – CH (OH) – CH3 là
A 4 – etyl pentan – 2 – ol B 3 – metyl pentan – 2 – ol
C 2 – etyl butan – 3 – ol D 3 – etyl hexan – 5 – ol
A NaOH , Na , HBr B CuO , KOH , HBr
C Na , HBr , CuO D Na , HBr , Na2CO3
II TỰ LUẬN
Câu 1: Viết pthh thực hiện sơ đồ phản ứng sau ; (ghi rõ ddk nếu có)
CH3COONa CH4 C2H2 C2H4 C
2H5OH C2H5ONa benzen phenyl bromua C6H5ONa phenol
Câu 2: Nhận biết các chất sau bằng pphh:
Các chất lỏng sau: ancol etylic, etan – 1,2-diol (etylenglicol) , phenol, Stiren
Câu 3: Từ CH4 và các chất vô cơ cần thiết viết pthh điều chế ra: PE, ancol benzylic
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lit khí O2 (ddktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dd có màu xanh lam Tính giá trị của m và XĐ CTCT, tên của X
Câu 5: Cho các chất sau: butan-1-ol, phenol, propylclorua tác dụng lần lượt với: Na, NaOH,to, KOH đặc,to(etanol khan) Viết các pthh xảy ra (nếu có)
ĐỀ 6:
Câu 1: Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
Axetylen benzen clorobenzen phenol 2,4,6-tribromphenol
Câu 2: Nhận biết các chất đựng trong lọ mất nhãn sau : Ancol metylic, etylclorua, etilen glicol, phenol.
Câu 3: Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của ancol metylic phản ứng với Na dư thu
được 3,36 lit H2 (đkc)
a Xác định CTCT của 2 ancol
b % khối lượng các chất trong X
c Nếu đun hỗn hợp X với H2SO4 đặc, ở 1800 thì thu được V(l) khí bay ra (đkc) Tính V ? biết hiệu suất phản ứng là 80%
Câu 4: Một hỗn hợp gồm m gam Phenol và ancol etylic được chia làm 2 phần bằng nhau
Phần 1: Tác dụng với Na dư thì thu được 6,72 lít H2 (đktc)
Phần 2: Trung hoà bằng 25ml dd KOH 40% (d = 1,4 g/ml)
Tính m và % mỗi chất ban đầu