Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm 2010 trở lại đây nền kinh tế du lịch nước ta trở thành một lĩnh vực quan trọng hơn bao giờ hết cũng bởi vì nước ta có vị trí địa lý đẹp, được t
Trang 2NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Ngọc Khánh
HÀ NỘI – 2018
Trang 3Tôi tên là Bùi Thị Hòa, tác giả của luận văn tốt nghiệp “Giải pháp phát triển
du lịch tỉnh Ninh Bình”
Tôi xin cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của bản thân, kết quả nghiên cứu là trung thực, các số liệu sử dụng có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn trung thực
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2018
Tác giả
Bùi Thị Hòa
Trang 4Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp của mình, được sự giúp
đỡ của các thầy, cô Trường Đại học Mỏ-Địa chất và đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Ngọc Khánh, giảng viên trường Đại học Mỏ-Địa chất, bạn bè, đồng nghiệp cùng với
sự nỗ lực cố gắng hết mình của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học của mình với đề tài: “Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình”
Để hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu suốt thời gian qua, trước hết tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc với các thầy, cô của Trường Đại học Mỏ-Địa chất Và chân thành cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Ngọc Khánh đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học đầy đủ để em có thể hoàn thành tốt nhất đề tài của mình
Tác giả
Trang 5Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 5
1.1 Tổng quan về lý luận phát triển du lịch trên địa bàn cấp tỉnh 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và tầm quan trọng của phát triển du lịch 5
1.1.2 Chất lượng, các tiêu chí đánh giá về phát triển du lịch 8
1.1.3 Các hoạt động nhằm phát triển du lịch cấp tỉnh 11
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cấp tỉnh 13
1.2 Tổng quan thực tiễn về phát triển du lịch cấp tỉnh 19
1.2.1 Kinh nghiệp phát triển du lịch tại một số địa phương tiêu biểu 19
1.2.2 Bài học cho tỉnh Ninh Bình cho hoạt động phát triển du lịch 25
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 27
Kết luận chương 1 28
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2010-2017 29
2.1 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình 29
2.1.1 Điều kiện, tiềm năng và thế mạnh của tỉnh Ninh Bình tác động đến hoạt động du lịch 29
2.1.2 Điều kiện kinh tế 36
2.2 Phân tích kết quả hoạt động du lịch của tỉnh Ninh Bình 38
2.2.1 Số lượng, chất lượng các điểm du lịch của tỉnh Ninh Bình 38
2.2.2 Chất lượng các dịch vụ du lịch Ninh Bình 46
2.2.3 Khách du lịch 47
Trang 62.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 58
2.2.6 Nguồn nhân lực du lịch 61
2.3 Phân tích hoạt động phát triển du lịch Ninh Bình giai đoạn 2010-2017 63
2.3.1 Đầu tư phát triển du lịch 63
2.3.2 Sản phẩm du lịch 65
2.3.3 Hoạt động xúc tiến, quản bá du lịch 67
2.3.4 Công tác thông tin, hỗ trợ khách du lịch 69
2.3.5 Công tác quản lý Nhà nước về du lịch 70
2.3.6 Liên kết phát triển du lịch Ninh Bình 72
2.4 Đánh giá chung thực trạng phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình 72
2.4.1 Ưu điểm 72
2.4.2 Những tồn tại 74
2.4.3 Nguyên nhân của tồn tại 75
Kết luận chương 2 76
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH 77
3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển du lịch của Ninh Bình 77
3.2 Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025 81
3.2.1 Tăng cường chức năng quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh 81
3.2.3 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch 86
3.2.4 Tăng cường xúc tiến du lịch, liên kết hợp tác trong phát triển thị trường du lịch của Ninh Bình 88
3.2.5 Khuyến khích, hỗ trợ cộng đồng tham gia vào hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh 91
3.3 Một số kiến nghị 92
3.3.1 Đối với Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch 92
3.3.2 Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường 92
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
HĐND : Hội đồng nhân dân
Nxb : Nhà xuất bản
QĐ : Quyết định
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 8TT Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2016 37
Bảng 2.2: Số lượng khách du lịch đến Ninh Bình giai đoạn 2010-2017 48
Bảng 2.3: So sánh số lượng khách du lịch đến Ninh Bình với các tỉnh phụ cận giai đoạn 2010-2016 50
Bảng 2.4: Khách du lịch quốc tế đến Ninh Bình giai đoạn 2010-2017 51
Bảng 2.5: Khách du lịch đến Ninh Bình giai đoạn 2010-2017 52
Bảng 2.6: Khách du lịch có lưu trú ở Ninh Bình giai đoạn 2010-2017 55
Bảng 2.7: Tổng thu du lịch của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2017 57
Bảng 2.8: Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2017 59
Bảng 2.9: Hiện trạng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2017 62
Trang 9
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm 2010 trở lại đây nền kinh tế du lịch nước ta trở thành một lĩnh vực quan trọng hơn bao giờ hết cũng bởi vì nước ta có vị trí địa lý đẹp, được thiên nhiên ưu đãi cho rất nhiều các cảnh quan tuyệt vời, cùng với các chủ trương, chính sách đẩy mạnh phát triển du lịch của Nhà nước Sự phát triển của du lịch nước ta có thể chưa cần dùng con số thống kê một cách cụ thể nhưng mỗi người trong chúng ta đều có thể cảm thấy được một Việt Nam rất đổi mới đang dần hiện ra
Đi cùng với sự phát triển nền du lịch của các nước, tỉnh Ninh Bình cũng mang trong mình những kỳ quan kỳ vĩ được nhiều cơ quan bảo tồn di sản thế giới công nhận, trong đó tiêu biểu là Quần thể danh thắng Tràng An và Khu du lịch tâm linh núi chùa Bái Đính Bên cạnh đó du lịch Ninh Bình còn rất nhiều các danh lam thắng cảnh khác như Tam Cốc Bích Động, Nhà thờ Đá Phát Diệm, Đền thờ Vua Đinh Vua Lê, Tuyệt Tịnh Cốc…Với nhiều cảnh quan du lịch nhưng vị trí lại nằm rải rác trên toàn tỉnh nên việc quản lý, kiểm tra còn nhiều hạn chế Không những nhiều cảnh quan mà trên địa bàn tỉnh Ninh Bình còn rất nhiều các cơ sở lưu trú, nhà hàng
và các điểm phục vụ khách du lịch rất nhiều do đó rất cần sự quản lý, kiểm tra sát sao của Sở Du lịch tỉnh Bên cạnh nhiều thành tựu về du lịch thì nền du lịch của tỉnh Ninh Bình còn rất nhiều hạn chế như giao thông, vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng các dịch vụ du lịch chưa đảm bảo…
Để giải quyết những tồn tại trên, việc nghiên cứu đề tài này là hết sức cần thiết, góp phần định hướng thống nhất chung cho việc tổ chức, thực hiện các cuộc kiểm tra, quản lý, giám sát sát sao nhằm nâng cao việc quản lý du lịch để cải thiện chất lượng du lịch ngày càng tốt hơn
Với những lý do nêu trên, đề tài: “Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình” được lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp khóa học thạc sĩ của học viên
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp đảm báo tính khoa học và thực tiễn nhằm phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình để góp phần đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, khai thác tối đa các
Trang 10nguồn lực du lịch cũng như hạn chế các yếu điểm còn tồn tại trong ngành du lịch của tỉnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề thực tiễn và đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triển du lịch trên địa bàn cấp tỉnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng du lịch của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2017 và từ đó đề xuất giải pháp phù hợp nhằm phát triển du lịch đến năm 2025
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch cấp tỉnh, luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình để từ đó đưa ra những giải pháp, định hướng để ngành du lịch của tỉnh ngày càng phát triển hơn
Luận văn có kết cấu 3 chương với từng nhiệm vụ cụ thể sau:
Chương 1: “Tổng quan lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch cấp tỉnh” chương này có nhiệm vụ giải thích các vấn đề về du lịch cấp tỉnh, các nhân tố tác động và qua tìm hiểu kinh nghiệm phát triển du lịch trên địa bàn một số địa phương rút ra bài học phát triển du lịch cho tỉnh Ninh Bình
Chương 2: “Thực trạng phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017” đưa ra các con số cụ thể về tình hình du lịch tại tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2010-2017
2010-Chương 3: “Một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình” từ lý luận về phát triển du lịch cấp tỉnh ở chương 1 và thực trạng du lịch trên địa bàn ở chương 2, chương 3 đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại
và phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình theo những mục tiêu đã đặt ra
5 Phương pháp nghiên cứu
Những thông tin phục vụ cho nghiên cứu chủ yếu được thu thập từ hai nguồn
số liệu: số liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu báo cáo từ các điểm du lịch về
Sở Du lịch Ninh Bình, số liệu thống kê theo báo cáo của các phòng, ban về số lượng
Trang 11khách du lịch đến, số lượng khách lưu trú, tổng hợp các ngày khách cao điểm của từng tháng… Số liệu thu thập được của Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình Bên cạnh đó còn có các số liệu thống kê đã được công bố trên sách, báo, tạp chí và phương tiện truyền thông… Các số liệu này được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong phần đánh giá thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình (Chương 2) Trên cơ sở số liệu đã được hệ thống hóa, phân tích sự thay đổi để đánh giá sự thay đổi đó là tích cực hay hạn chế Phương pháp này giúp cho luận văn đảm bảo được tính logic, bám sát vấn đề, đánh giá đúng thực trạng của đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: Phương pháp này luận văn sử dụng trong việc thu thập
số liệu, thông tin số liệu thống kê và tham khảo tài liệu trong quá trình xây dựng, hoàn thiện nội dung luận văn Ngoài ra luận văn cũng kế thừa những quan điểm, chính sách và giải pháp phát triển du lịch của các tỉnh bạn để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch Ninh Bình trong giai đoạn 2015-2020
- Phương pháp hệ thống hóa: Phương pháp này được sử dụng trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến phát triển du lịch Ninh Bình Từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo khác nhau, sử dụng phương pháp hệ thống hóa để phân loại các loại tài liệu để tổng hợp, nghiên cứu, tham khảo, nhìn nhận vấn đề nghiên cứu một cách toàn diện hơn, từ đó xác định được nội dung cần tập trung của nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Phương pháp này được sử dụng nhằm làm rõ các khái niệm trung tâm của vấn đề nghiên cứu Đây là phương pháp được
sử dụng khá phổ biến trong cách diễn đạt các nội dung của luận văn
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển du lịch trên địa bàn cấp tỉnh
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần thêm hiểu rõ về các chính sách phát triển
du lịch của Nhà nước và của tỉnh Ninh Bình, có thêm sự nhìn nhận tổng thể hơn về
sự phát triển của ngành du lịch của tỉnh nhà và có những giải pháp cụ thể giúp cho
Trang 12ngành du lịch ngày càng phát triển hơn Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025 những giải pháp này sẽ khắc phục một số hạn chế hiện đang tồn tại trong ngành du lịch
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch trên địa bàn cấp tỉnh
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2017
Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1.1 Tổng quan về lý luận phát triển du lịch trên địa bàn cấp tỉnh
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và tầm quan trọng của phát triển du lịch
a Khái niệm:
Thuật ngữ du lịch bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi một vòng Du lịch gắn liền với nghỉ ngơi, giải trí, tuy nhiên do hoàn cảnh, thời gian và khu vực khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau nên khái niệm về du lịch cũng không giống nhau
Ở nước Anh, du lịch xuất phát từ tiếng "To Tour" có nghĩa là cuộc dạo chơi (Tour round the world-cuộc đi vòng quanh thế giới; to go for tour round the town- cuộc dạo quanh thành phố; tour of inspection- cuộc kinh lý kiểm tra, …) Tiếng Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạo chơi, dã ngoại,… Theo nhà sử học Trần Quốc Vượng, du lịch được hiểu như sau: Du có nghĩa là đi chơi, Lịch là lịch lãm, từng trải, hiểu biết, như vậy du lịch được hiểu là việc đi chơi nhằm tăng thêm kiến thức
Như vậy, có khá nhiều khái niệm du lịch nhưng tổng hợp lại ta thấy du lịch hàm chứa các yếu tố cơ bản sau:
* Du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội
* Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên của các
cá nhân hoặc tập thể nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của họ
* Du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằm phục vụ cho các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời và các nhu cầu khác của cá nhân hoặc tập thể khi họ ở ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ
* Các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời của cá nhân hoặc tập thể đó đều đồng thời có một số mục đích nhất định, trong đó có mục đích hòa bình
Khái niệm về du lịch được đưa ra của Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp
ở Romaltalia (21/8-5/9/1963): “Du lịch là một quy trình gồm tất cả các hoạt động
Trang 14của du khách từ lúc dự trù chuyến đi cho đến lúc di chuyển và đến nơi cư trú, ăn ở, mua sắm, giải trí, giao tiếp, nghỉ ngơi… đến lúc trở về nhà và hồi hương”
Việc đưa ra định nghĩa về du lịch còn tùy thuộc vào góc độ tiếp cận của mỗi học giả, nhưng không phải tất cả đều hoàn chỉnh Và theo Luật du lịch Việt Nam năm 2006 đã đưa ra khái niệm như sau: “Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
* Khái niệm về phát triển du lịch:
Phát triển du lịch là sự phát triển các dịch vụ giải trí, nghỉ dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi
b Đặc điểm hoạt động phát triển du lịch trên địa bàn cấp tỉnh:
- Du lịch là ngành phụ thuộc vào tài nguyên du lịch Bất cứ một du khách nào, với động cơ và hình thức du lịch ra sao thì yêu cầu có tính phổ biến phải đạt được đối với họ là được tham quan, vui chơi giải trí, tìm hiểu thưởng thức các giá trị về thiên nhiên, lịch sử, văn hóa, xã hội… của một xứ sở Đó là ánh nắng, thác nước, các núi non hang động, các động thực vật quý, các đền chùa với kiến trúc cổ và những ngày
lễ hội; các rừng quốc gia, các khu di chỉ…Tài nguyên du lịch có loại do thiên nhiên tạo ra nhưng có loại cho quá trình phát triển lịch sử qua nhiều thế hệ của con người tạo ra Đây chính là cơ sở khách quan để hình thành các tuyến, điểm du lịch
- Du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách du lịch Những người đi du lịch dù thuộc đối tượng nào và với nguồn tiền của cá nhân hay tập thể thì trong thời gian đi du lịch, mức tiêu dùng của họ thường cao hơn so với tiêu dùng bình quân của đại bộ phận dân cư Chưa kể một bộ phận lớn khách kinh doanh, trí thức, chính khách… giàu có Vì vậy ngành du lịch phải là một ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ cho các nhu cầu về nghỉ ngơi, đi lại, ăn uống, tham quan, giải trí, và các dịch vụ khách của khách sao cho vừa thuận tiện, an toàn vừa sang trọng, lịch
sự và có khả năng đáp ứng các nhu cầu dịch vụ ở mức độ cao cấp
- Du lịch là ngành ngoài kinh doanh và dịch vụ ra còn đảm bảo nhu cầu an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội cho du khách cho địa phương và các nước đón nhận du khách
Trang 15- Ngành du lịch là một ngành kinh tế - xã hội – dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dạng nhu cầu khác Như vậy đây là một ngành đặc biệt có nhiều đặc điểm và tính chất pha trộn nhau tạo thành một tổng thể rất phức tạp Hoạt động của ngành du lịch vừa mang đặc điểm của một ngành kinh tế, vừa mang đặc điểm của một ngành văn hóa – xã hội
c Tầm quan trọng của phát triển du lịch trên địa bàn cấp tỉnh:
Xét về phương diện kinh tế, Du lịch là một ngành dịch vụ mà sản phẩm của nó dựa trên và bao gồm sản phẩm có chất lượng cao của nhiều ngành kinh tế khác nhau Vì vậy, Du lịch ngày nay không chỉ là ngành kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn là đòn bẩy thức đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác, tạo ra tích lũy ban đầu cho nền kinh tế, là phương tiện quan trọng để thực hiện các chính sách
mở cửa, là chiếc cầu nối giữa thế giới bên ngoài và bên trong
Du lịch có ảnh hưởng rất rõ nét tới sự phát triển của nền kinh tế đất nước thông qua việc tiêu dùng của du khách Và để hiểu rõ vai trò của Du lịch trong quá trình tái sản xuất xã hội trước hết, ta quan tâm tới việc tiêu dùng của Du lịch, đó là những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãn cảnh thư giãn, nghỉ ngơi…
Du lịch nhằm thỏa mãn những nhu cầu tiêu dùng các hàng hóa vật chất và các hàng hóa phi vật chất Do đó, nhu cầu về dịch vụ rất được du khách quan tâm Một đặc điểm quan trọng và khác biệt giữa việc tiêu dùng du lịch và tiêu dùng các hàng hóa khác là việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy ra cùng một lúc, cùng nơi với việc sản xuất ra chúng Do đó để thực hiện được quá trình tiêu thụ sản phẩm, người mua hàng được đưa đến nơi sản xuất và tiêu dùng tại chỗ Vì vậy, sản phẩm
du lịch mang tính độc quyền và khổng thể so sánh giá của sản phẩm du lịch này với sản phẩm du lịch kia một cách tùy tiện được
Du lịch còn là phương tiện tuyên truyền và quảng cáo Mỗi khách du lịch như một kênh quảng cáo phong phú với những trải nghiệm của họ tại điểm du lịch, họ sẽ
có những nhận xét và đánh giá lại để vừa quảng bá cho điểm họ đã đến và vừa giúp
Trang 16cho điểm du lịch biết cách hoàn thiện hơn để đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của du khách trên toàn thế giới
Xét về phương diện an ninh, quốc phòng thì Du lịch như một phương thức để khẳng định chủ quyền của đất nước đó, với nền lịch sử lâu đời, các nét văn hóa đặc trưng sẽ làm cho du khách nhớ tới điểm du lịch đó thuộc nước nào Với tình hình an ninh thế giới như hiện nay, tại nhiều đất nước hoặc vùng có sự tranh chấp thì điều này góp phần không nhỏ để khẳng định với bạn bè năm châu về chủ quyền một cách rõ nét nhất
1.1.2 Chất lượng, các tiêu chí đánh giá về phát triển du lịch
Chất lượng nói chung là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một sự vật, một sự việc Nói đến chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó tức là nói đến mức độ phù hợp của sản phẩm hay dịch vụ đối với mục đích sử dụng của người tiêu dùng Chất lượng thường đồng nghĩa với giá trị sử dụng của hàng hóa, dịch vụ làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và ISO-9000 thì chất lượng dịch vụ là mức độ phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt bởi các đặc tính riêng có của dịch vụ Thông thường chất lượng dịch vụ chính là sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng được xác định bởi việc so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi
Như vậy có thể hiểu: Chất lượng dịch vụ du lịch là mức độ phù hợp giữa dịch
vụ du lịch được cung cấp với mong đợi của khách hàng mục tiêu
Bộ chỉ tiêu đánh giá điểm đến du lịch là:
- Tiêu chí đánh giá điểm đến là các khu du lịch: Tổng số có 32 chỉ tiêu được chia thành 6 nhóm như sau:
+ Nhóm tiêu chí về tài nguyên du lịch:
Sự đa dạng và độc đáo của tài nguyên
Sức chứa của điểm tài nguyên
Trang 17Bảo vệ và tôn tạo tài nguyên
+ Nhóm tiêu chí về sản phẩm và dịch vụ gồm các tiêu chí đánh giá cụ thể sau: Cung cấp thông tin cho khách hàng
Chỉ dẫn thông tin trong toàn bộ khu du lịch
Thuyết minh
Trung tâm thông tin du lịch
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú của khách du lịch
Dịch vụ cung cấp cho khách trong các khu lưu trú
Hệ thống nhà hàng phục vụ khách du lịch
Dịch vụ ăn uống
Cơ sở phục vụ vui chơi giải trí
Dịch vụ vui chơi, giải trí
Các hoạt động trình diễn, biểu diễn nghệ thuật
Dịch vụ tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo
Hệ thống đường giao thông
Biển báo chỉ dẫn tiếp cận khu du lịch bằng đường bộ, đường thủy
Đường giao thông nội bộ
Hệ thống điện
Trang 18- Tiêu chí đánh giá điểm đến là các điểm du lịch:
+ Nhóm tiêu chí về tài nguyên du lịch: bao gồm
Sự đa dạng và độc đáo của tài nguyên
Sức chứa của điểm tài nguyên
Bảo vệ và tôn tạo tài nguyên
+ Nhóm tiêu chí về sản phẩm và dịch vụ:
Cung cấp thông tin cho khách hàng
Chỉ dẫn thông tin trong toàn bộ điểm du lịch
Thuyết minh
Quầy thông tin du lịch
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú của khách du lịch
Dịch vụ cung cấp cho khách trong các khu lưu trú
Trang 19Tổ chức lực lượng an ninh, trật tự
Phương án đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch
+ Nhóm tiêu chí về cơ sở hạ tầng:
Hệ thống đường giao thông
Biển báo chỉ dẫn tiếp cận khu du lịch bằng đường bộ, đường thủy
Đường giao thông nội bộ
Tóm lại các tiêu chí đánh giá về phát triển du lịch như sau:
- Công tác đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường
- Công tác quản lý dịch vụ tại các cơ sở lưu trú, nhà hàng
- Công tác quản lý dịch vụ tại các công ty du lịch
- Công tác kiểm tra, giám sát, quản lý tại các khu, điểm du lịch
1.1.3 Các hoạt động nhằm phát triển du lịch cấp tỉnh
Hiện nay ngành Du lịch đang được đẩy mạnh phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngành trọng điểm Vì vậy nhiệm vụ đặt ra để phát triển du lịch cấp tỉnh đều luôn được chú trọng, theo Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đã đưa ra như sau:
- Đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch: Đổi mới mạnh mẽ tư duy, phát triển du lịch theo quy luật kinh tế thị trường, bảo đảm nhất quán từ quan điểm, mục tiêu, chương trình hành động và có thể chế, chính sách đột phá, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn Đồng thời nâng cao ý thức của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng trong xây dựng, bảo vệ hình ảnh, môi trường, góp phần phát triển bền vững, không ngừng nâng cao uy tín, thương hiệu và sức thu hút của du lịch trong nước
Trang 20- Cơ cấu lại ngành Du lịch đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiện đại và phát triển bền vững theo quy luật của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch: Tăng cường thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật ngành Du lịch Khuyến khích các nhà đầu tư chiến lược đầu tư hình thành các khu du lịch phức hợp, dự án dịch vụ du lịch quy mô lớn, các trung tâm mua sắm, giải trí chất lượng cao tại các địa bàn trọng điểm
- Tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch: Đổi mới cách thức, nội dung, tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, bảo đảm thực hiện thống nhất, chuyên nghiệp
và nâng cao hiệu quả xúc tiến quảng bá du lịch trong nước và nước ngoài Xây dựng
và định vị thương hiệu du lịch quốc gia gắn với hình ảnh chủ đạo, độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc
- Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp và cộng đồng phát triển du lịch: Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch, bình đẳng, thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch Tạo điều kiện thuận lợi
để người dân trực tiếp tham gia kinh doanh và hưởng lợi tư du lịch; có chính sách
hỗ trợ phát du lịch cộng đồng
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch: Đa dạng hóa các hình thức đào tạo du lịch; đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ tiên tiến trong đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cả về quản
lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp và lao động nghề du lịch
- Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch: Hoàn thiện
hệ thống pháp luật về du lịch và các lĩnh vực liên quan để tạo điều kiện cho phát triển du lịch; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực du lịch theo hướng hội nhập khu vực và quốc tế; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển du lịch
Dựa trên các nhiệm vụ đã được Bộ Chính trị đề ra để hướng tới ngành Du lịch trở thành ngành mũi nhọn, các địa phương có cơ sở để lập ra những nhiệm vụ cần đạt được để ngành du lịch mỗi tỉnh phát triển hơn nữa Hiện nay khi đời sống xã hội
Trang 21được nâng cao, nhu cầu hưởng thụ cuộc sống được nâng lên thì những yêu cầu đối với ngành “công nghiệp không khói” này càng ngày càng khắt khe hơn Với mỗi địa phương dựa vào đặc điểm địa hình, địa lý, con người, môi trường khác nhau đều có những định hướng và cách đẩy mạnh phát triển du lịch khác nhau sao cho phát triển toàn diện nhất.
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cấp tỉnh
a Nhân tố chủ quan;
* An ninh chính trị, an toàn xã hội:
Để du lịch không ngừng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, sự phối hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với các hoạt động du lịch cũng như các ngành kinh tế khác có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Sự đảm bảo vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo môi trường ổn định cho đất nước và khách tới tham quan
Du lịch, bên cạnh việc nghỉ ngơi là “thâm nhận những giá trị vật chất, tinh thần độc đáo, khác lạ với quê hương mình” Điều này đòi hỏi sự giao lưu, đi lại của
du khách giữa các quốc gia, các vùng với nhau Bầu chính trị hòa bình, hữu nghị sẽ kích thích sự phát triển của du lịch quốc tế Một thế giới bất ổn về chính trị, xung đột về sắc tộc, tôn giáo làm ảnh hưởng tới việc phát triển du lịch, gây nên nỗi hoài nghi, tâm lý sợ hãi cho du khách
xí nghiệp du lịch các loại vải để trang bị phòng khách, các loại khăn trải bàn, ga giường… Ngành công nghiệp chế biến gỗ trang bị đồ gỗ cho các văn phòng, cơ sở lưu trú
Khi nói đến nền kinh tế của đất nước, không thể không nói đến giao thông vận tải Từ xa xưa, giao thông vận tải đã trở thành một trong những nhân tố chính cho
Trang 22sự phát triển của du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế Giao thông vận tải ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch trên hai phương diện: số lượng và chất lượng Sự phát triển
về số lượng làm cho mạng lưới giao thông vươn tới mọi miền Chất lượng của phương tiện giao thông ảnh hưởng tới chuyến du lịch ở các điểm: tốc độ, an toàn, tiện nghi, giá cả
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật nhiều thành tựu được áp dựng vào sản xuất Điều đó đồng nghĩa với điều kiện kinh tế của con người được nâng cao rõ rệt và vấn đề ăn, mặc, trở thành thứ yếu Nhu cầu được nghỉ ngơi, giải trí và giao lưu tình cảm xuất hiện Hiện nay, trong các nước kinh tế phát triển, du lịch trở thành nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của họ Các nhà nghiên cứu kinh tế Du lịch đã đưa ra nhận định là ở các nước kinh tế phát triển nếu nhu cầu quốc dân trên mỗi người tăng lên 1% thì chi phí du lịch tăng lên 1.5% Xu hướng ngày nay là hầu hết các du khách ở các nước phát triển đểu thích tham quan các nước đang phát triển Điều này rất dễ hiểu vì chi phí ở các nước đang phát triển thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân hạng trung lưu và nghèo ở các nước phát triển
Kinh tế và phát triển luôn có mối quan hệ hữu cơ, nghịch thuận lẫn nhau Trong quá trình phát triển của mình, du lịch luôn xem kinh tế là một trong những nguồn lực quan trọng Sự tác động của điều kiện kinh tế tới phát triển du lịch thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau Tìm hiểu rõ vấn đề này là cách giúp những nhà quản lý và làm du lịch có những chính sách phát triển của ngành phù hợp
Với nền kinh tế ngày càng phát triển, nhiều công trình cao cấp, nhiều khách sạn, resort liên kết với nước ngoài được đầu tư xây dựng Đó là cơ sở để chúng ta có cơ sở
và đảm bảo khả năng khai thác và đón tiếp nguồn khách quốc tế tới tham quan
Qua những phân tích ở trên ta có thể thấy điều kiện kinh tế có vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển du lịch Điều này cũng đòi hỏi ngành du lịch trong quá trình phát triển phải quảng bá, góp phần xây dựng kinh tế ngày càng lớn mạnh hơn
* Văn hóa:
Trình độ văn hóa cao tạo điều kiện cho việc phát triển du lịch Phần lớn những
Trang 23người tham gia vào cuộc hành trình du lịch là những người có trình độ văn hóa nhất định, đặc biệt là những du khách nước ngoài Bời vì học có nhu cầu, sở thích đối với việc tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bản sắc văn hóa dân tộc Trong các nước mà nhân dân có trình độ văn hóa cao thì số người đi du lịch ra ngoài tăng lên không ngừng với cường độ cao Bên cạnh đó, trình độ của người dân nơi đón khách cũng phải được nâng cao Trình độ văn hóa thấp ảnh hưởng đến phát triển du lịch: Ăn xin, cướp giật, ép khách mua hàng…
Việc phát triển du lịch phải mang dấu ấn của con người, tức là con người thông qua trí tuệ của mình đưa ra những biện pháp, cách thức để phát triển du lịch Một quốc gia giàu có về tài nguyên du lịch nhưng nếu không biết sử dụng trí óc con người để phát huy hết giá trị của tài nguyên đó thật lãng phí Ngược lại có những quốc gia nghèo về tài nguyên du lịch nhưng biết phát huy hợp lí sẽ thu hút được lượng khách rất lớn và ngành du lịch sẽ phát triển bền vững
* Đường lối phát triển du lịch:
Chính sách phát triển du lịch là chìa khóa dẫn đến thành công trong việc phát triển du lịch Chính sách phát triển du lịch được thể hiện ở hai mặt: Thứ nhất là chính sách chung của Tổ chức du lịch thế giới đối với các nước thành viên; thứ hai
là chính sách của cơ quan quyền lực tại địa phương, quốc gia đó Mặt thứ hai có ý nghĩa quan trọng hơn cả vì nó huy động được sức người, căn cứ vào khả năng thực
tế tại mỗi vùng, quốc gia đó để đưa ra chính sách phù hợp
Trang 24- Di sản thế giới:
Đây được coi là tiềm năng lớn nhất và quan trọng nhất để phát triển du lịch Di sản văn hóa được hiểu là toàn bộ các tạo phẩm chức đựng những giá trị tích cực mà loài người đã đạt được trong xã hội, thực tiễn là do thế hệ trước truyền lại cho thế
hệ sau Di sản văn hóa được chia làm hai loại:
+ Di sản văn hóa vật thể:
Là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học
Toàn bộ các sản phẩm vật chất hiện hữu được hình thành do bàn tay sáng tạo con người, bao gồm: Hệ thống di tích lịch sử, hệ thống danh lam thắng cảnh, hệ thống di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
+ Di sản văn hóa phi vật thể: là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu trữ bằng trí nhớ, chữ viết truyền miệng, truyền nghề, trình diễn,
lễ hội truyền thống, ý thức về y dược học, trang phục truyền thống…
Trên thế giới, khá nhiều quốc gia có số du sản tương đối lớn được thế giới công nhận như Pháp (18 di sản), Ấn Độ (18), Trung Quốc (14), Tây Ban Nha (16), Anh (14), Canada (10), Nhật Bản (5) v…v Tính đến nay, Việt Nam có 6 di sản thế giới (trong đó di sản văn hóa có 4, đó là: Kinh Thành Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Phố
cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn) Nếu nhìn từ góc độ kinh tế nói chung và du lịch nói riêng thì di sản văn hóa là một tiềm năng mang lại nguồn thu lớn cho đất nước
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Địa hình:
Địa hình hiện tại của bề mặt trái đất là sản phẩm của các quá trình địa chất lâu dài (nội sinh, ngoại sinh) Và mọi hoạt động sống của con người trên lãnh thổ đều phụ thuộc vào địa hình Đối với hoạt động du lịch, địa hình của một vùng đóng một vai trò quan trọng với việc thu hút khách Địa hình đồng bằng tương đối đơn điệu về ngoại cảnh nhưng là nơi tập trung tài nguyên du lịch nhân văn, đặc biệt là các di tích lịch sử văn hóa và là nơi hội tụ các nền văn minh của loài người Địa hình đồi thường tạo ra không gian thoáng đãng, nơi tập trung dân cư tương đối đông đúc, lại là nơi có những di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch sử độc đáo, tạo khả năng phát triển
Trang 25loại hình du lịch tham quan theo chuyên đề Địa hình núi có ý nghĩa lớn nhất đối với phát triển du lịch, đặc biệt là khu vực thuận lợi cho tổ chức du lịch mùa đông và các loại hình du lịch thể thao như leo núi, du lịch sinh thái… Địa hình Karst được tào thành do sự lưu thông của nước trong các đã dễ hòa tan Ở Việt Nam, động Phong Nha (Quảng Bình) được coi là hang nước đẹp nhất thế giới Bên cạnh đó chúng ta còn phải kể tới như động Tiên Cung, Đầu Gỗ (Hạ Long), Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình)… đang rất thu hút du khách Ngoài ra nước ta còn nguồn tài nguyên du lịch biển rất được ưa chuộng, do có bãi biển dài, đẹp, ít thiên tai và còn hoang sơ nên rất thu hút khách du lịch không chỉ trong nước mà cả nước ngoài
+ Khí hậu: Là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển du lịch,
nó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc hoạt động dịch vụ về
du lịch Với sự đa dạng khí hậu trên thế giới nên mỗi vùng lại có các nét du lịch đặc trưng riêng, như khí hậu ôn đới thì mùa đông có tuyết thường phát triển các dịch vụ
du lịch thể thao: trượt băng, trượt tuyết… còn với khí hậu xích đạo có ánh nắng và nhiệt độ cao thì nổi bật với dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng: nghỉ mát, lướt sóng, nghỉ dưỡng biển…
Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa Nhiệt động trung bình hàng năm từ 22° - 27°C, tổng lượng nhiệt hằng năm lên tới 8000°C, tổng số giờ nắng 1.400 giờ Điều đó cho thấy các bãi biển luôn ngập tràn ánh nắng và thu hút một lượng khách du lịch dến nghỉ dưỡng, chủ yếu là vào mùa hè Tuy nhiên, khí hậu Việt Nam cũng có sự phân hóa phức tạp về mặt không gian và thời gian tạo nên tính mùa vụ du lịch và tạo nên những loại hình du lịch thích hợp, phụ thuộc vào thời gian
+ Tài nguyên nước: Bao gồm nước chảy trên bề mặt và nước ngầm Đối với
du lịch thì nguồn nước mặt có ý nghĩa rất lớn Nó gồm đại dương, biển, hồ, sông, suối, hồ chứa nhân tạo, suối, Karst, thác nước… nhằm mục đích phục vụ du lịch, nước sử dụng tùy theo nhu cầu, sự thích ứng của cá nhân, độ tuổi và quốc gia Ở Việt Nam hiện có hơn 2.000km đường bờ biển, do quá trình chia cắt kiến tạo, do ảnh hưởng của thủy triều và sóng mà dọc đất nước hình thành nhiều bãi biển đẹp như Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Huế)… thích hợp đối với
Trang 26du lịch nghỉ dưỡng và loại hình du lịch thể thao như lướt sóng, khám phá đại dương
ở Nha Trang (Khánh Hòa) Bên cạnh đó, nước ta còn có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bổ đồng đều trên lãnh thổ Dọc bờ biển khoảng 20km gặp một cửa sông,
có khoảng 2.360 con sông có chiều dài trên 10km trở lên Điều này thuận lợi cho việc phát triển du lịch đi thuyền thưởng ngoạn cảnh vật ở hai bên bờ sông kết hợp với thưởng thức ẩm thực và liên hoan văn nghệ, như: du thuyền trên sông Hương, sông Cửu Long… Bờ biển rộng kết hợp với mạng lưới sông ngòi dày đặc là nguồn cung cấp những sinh vật có giá trị phục vụ văn hóa ẩm thực và xuất khẩu du lịch tại chỗ Ngoài ra tài nguyên nước còn có nước khoáng là nguồn lợi du lịch rất phát triển Đây là nguồn tài nguyên có giá trị du lịch an dưỡng và chữa bệnh trên thế giới, những nước giàu nguồn nước khoáng nổi tiếng cũng là những nước phát triển du lịch chữa bệnh như Nga, Bungary, Đức… Ở Việt nam tiêu biểu có nguồn nước khoáng ở Kim Bôi (Hòa Bình), Hội Vân (Bình Định), Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu)…
+ Hệ động thực vật: Đây là một tiềm năng du lịch đã và đang khai thác có sức hấp dẫn lớn khách du lịch Du khách đến với các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để tham quan thế giới đọng thực vật sống động, hài hòa trong thiên nhiên Bên cạnh đó là việc phát triển loại hình du lịch nghiên cứu khoa học và du lịch thể thao săn bắn (phụ thuộc vào quy định từng vùng)
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
Tiềm năng du lịch nhân văn là đối tượng và hiện tượng văn hóa lịch sử do cong người sáng tạo ra trong đời sống So với tiềm năng du lịch tự nhiên, tiềm năng
du lịch nhân văn có tác dụng nhận thức nhiều hơn, giá trị giải trí là thứ yếu Tiềm năng du lịch nhân văn thường tập trung ở các thành phố lớn, là đầu mối giao thông
và là nơi tập trung cơ sở vật chất phục vụ du lịch Đại bộ phận tài nguyên du lịch nhân văn không có tính mùa vụ, không bị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên tần suất hoạt động của nó là rất lớn
+ Di tích lịch sử văn hóa: là tài sản văn hóa quý giá của mỗi địa phương, mỗi đất nước và của cả nhân loại Di tích được hiểu theo nghĩa chung nhất là những tàn tích, dấu vết còn sót lại của quá khứ, là tài sản của các thế hệ trước để lại cho các thế hệ kế tiếp
Trang 27+ Lễ hội: Đây là hoạt động sinh hoạt văn hóa cộng đồng diễn ra trên địa bàn dân cư trong thời gian và không gian xác định nhằm nhắc lại những sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử hay một huyền thoại, đồng thời là dịp để hiểu biết cách ứng xử văn hóa của con người với thiên nhiên và con người với xã hội Các lễ hội có sức hấp dẫn du khách không kém gì các di tích lịch sử văn hóa Lễ hội có hai phần: phần nghi lễ và phần hội
Phần nghi lễ: là những nghi thức tiến hành theo những quy tắc, luật tục nhất định mang ý nghĩa biểu trưng nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử với mục đích tôn vinh và phản ánh ước nguyện mong được nhận
sự giúp đỡ
Phần hội: là nơi tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí hiện đại mang sắc thái dân gian phản ánh trình độ phát triển xã hội, phản ánh đời sống kinh tế, trình độ dân trí và tâm tư tình cảm của người dân địa phương
+ Tiềm năng du lịch gắn với dân tộc học: Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng Và du khách khi tham quan sẽ thường có nhu cầu tìm hiểu những đặc điểm mới lạ mà ở địa phương mình không có để từ đó có cái nhìn phong phú hơn, toàn diện hơn về các tập tục văn hóa khác nhau
+ Văn hóa ẩm thực: Có thể nói đây là nét văn hóa mà mỗi du khách luôn luôn mong chờ tìm hiểu nhất khi đi du lịch Vì mỗi một vùng miền lại có những nét khác nhau trong ẩm thực do đó việc mới lạ trong gia vị, nguyên liệu, quy trình chế biến
và cả cách thức trình bày món ăn cũng tạo sự tò mò đối với khách du lịch Ngày nay
có rất nhiều tour du lịch tổ chức các tuyến tham quan xưởng sản xuất hoặc tham quan cách nấu… vừa để quảng cáo cho điểm đến vừa tạo cảm giác mới lạ phong phú cho du khách
1.2 Tổng quan thực tiễn về phát triển du lịch cấp tỉnh
1.2.1 Kinh nghiệp phát triển du lịch tại một số địa phương tiêu biểu
a Kinh nghiệm của tỉnh Lâm Đồng:
Lâm Đồng là vùng đất Nam Tây Nguyên, nằm ở độ cao trung bình từ 800 -
Trang 281000m so với mặt nước biển Với diện tích tự nhiên 9.765 km2, Dân số toàn tỉnh tính đến cuối năm 2010 là 1.198.261 người Lâm Đồng nằm trên ba cao nguyên và
là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thống sông suối lớn
Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch của Lâm Đồng khá phát triển Ngoài hệ thống
đường bộ liên vùng, cảng hàng không Liên Khương nằm cách trung tâm thành phố
Đà Lạt 30 km đang được nâng cấp thành sân bay quốc tế Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch như Bưu chính viễn thông, ngân hàng, hệ thống giao thông và các dịch vụ y tế, bảo hiểm,… tương đối phát triển
Thành phố Đà Lạt đã gần 120 năm tuổi (phát hiện 1893), đang trở thành một trong những địa danh du lịch hấp dẫn nhất đối với du khách trong và ngoài nước, một thành phố nghỉ mát lâu đời ở nước ta Đà Lạt nổi tiếng về hồ, về thác nước và rừng thông Những hồ đẹp ở Đà Lạt là hồ Xuân Hương, hồ Than Thở, hồ Đa Thiện,
hồ Vạn Kiếp, hồ Mê Linh Những hồ này nằm ngay trong thành phố, tên thơ mộng như cảnh hồ thơ mộng, mỗi hồ gắn với một truyền thuyết xa xưa
Du khách đến Đà Lạt vừa thăm viếng, vừa thưởng thức những sản phẩm Đà Lạt bao gồm nhiều loại trái cây như hồng, mận, đào, bơ; nhiều món ăn dân tộc độc đáo và các hàng lưu niệm của riêng vùng Đà Lạt Vẻ đẹp của Đà Lạt còn được ngợi
ca nhiều và hấp dẫn du khách bởi hàng trăm, ngàn loại hoa, loại phong lan độc đáo, hoặc được sản sinh riêng trên mảnh đất này, hoặc lấy giống từ nhiều nơi như: Pháp, Anh, Hà Lan, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông, Ấn Độ, Italy, như hoa hồng, hoa bất tử, hoa đỗ quyên, hoa xác pháo, hoa tư tưởng, hoa trà mi, mi mô za, mai anh đào, thủy tiên trắng
Những địa danh thu hút khách của Đà Lạt là Đồi Cù, Hồ Xuân Hương, Hồ Suối Vàng, Công viên hoa Đà Lạt và các điểm tham quan du lịch khác như Đỉnh Lang Biang, Hồ Than Thở, Thác Cam Ly, Thác Datanla, Thác Hang Cọp, Thác Prenn, Thác Pongour, Thung lũng Tình Yêu, Đồi Mộng Mơ, Thung Lũng Vàng (gần Hồ Dan Kia), Hồ Tuyền Lâm, Khu Biệt thự Trần Lệ Xuân … đều là những điểm đến đầy ấn tượng đối với du khách
Các chương trình du lịch được ưa thích ở Đà Lạt gồm tour dã ngoại, thể thao
Trang 29như tham gia các hoạt động ngoài trời: picnic, cắm trại, câu cá, leo núi, tham gia các hoạt động thể thao… cho các đối tượng là sinh viên, học sinh, chinh phục đỉnh Langbiang, tour mạo hiểm, thể thao, các hoạt động câu cá, chèo thuyền, cắm trại; Tour du lịch sinh thái, nghiên cứu chuyên đề tour săn bắn thể thao; Tour văn hóa, lễ hội như tham quan, tìm hiểu tập quán văn hóa, sinh hoạt lễ hội của cộng đồng các dân tộc ít người cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Tham dự lễ hội đâm trâu, biểu diễn cồng chiêng, ca nhạc dân tộc, tham quan làng Gà - K’long tìm hiểu về nghề dệt thổ cẩm truyền thống của dân tộc K’ho, tham quan, tìm hiểu tập tục, tập quán canh tác, cư trú của dân tộc Chil tại làng dân tộc Darahoa, tham quan làng nghề thêu tay truyền thống tại Đà Lạt Sử Quán…
Cùng với sự lớn mạnh của du lịch cả nước, thời gian quan du lịch Lâm Đồng
đã có bước phát triển đáng kể, thể hiện qua các mặt sau:
- Lượng khách du lịch đến Lâm Đồng có mức tăng trưởng khá cao, theo số liệu báo cáo, 9 tháng năm 2010 Lâm Đồng đã đón gần 2,5 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế hơn 100 ngàn lượt khách, tăng so cùng kỳ năm trước trên 20% Doanh thu từ du lịch cũng cao nhất so với các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên Hoạt động du lịch lữ hành có nhiều tiến bộ, đáp ứng nhu cầu đi du lịch trong và ngoài nước của nhân dân trên địa bàn và khách du lịch nước ngoài
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch cũng đã được cải thiện cả về số lượng và chất lượng, bước đầu đáp ứng yêu cầu của du khách Cùng với sự phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật ngành, các lĩnh vực kết cấu hạ tầng của tỉnh như giao thông, điện, thông tin liên lạc phát triển khá nhanh, một số hạ tầng cơ sở du lịch đang được đầu
tư xây dựng đã góp phần nâng cao chất lượng phục vụ khách và bước đầu đã tạo được sự quan tâm của các nhà đầu tư phát triển du lịch, mở ra triển vọng mới về xã hội hóa du lịch
- Các loại hình du lịch đặc trưng của tỉnh đã tạo được sự hấp dẫn khách du lịch, đặc biệt là du lịch nghỉ dưỡng; công tác tuyên truyền quảng bá du lịch, giới thiệu về một địa danh du lịch với nét đặc trưng mới (Festival hoa) hàng năm, đã tạo được ấn tượng tốt đẹp trong lòng du khách về một Đà Lạt đang từng ngày đổi mới
để làm hài lòng du khách
Trang 30- Đội ngũ lao động dồi dào, từng bước được chuẩn hóa và bổ sung kịp thời, công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch được quan tâm tổ chức thường xuyên để đáp ứng yêu cầu phát triển cho từng thời kỳ Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
đa dạng đã góp phần bổ sung kịp thời nguồn nhân lực lao động du lịch địa phương
- Công tác quản lý nhà nước về du lịch có nhiều tiến bộ Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng đã tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiều công việc liên quan đến công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn Xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển
du lịch phù hợp với quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
đã được phê duyệt Thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống các tệ nạn xã hội trên địa bàn, công tác quản lý chuyên ngành từng bước đi vào nề nếp, tạo thuận lợi cho hoạt động du lịch phát triển
- Đã có sự chuyển biến nhất định trong nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò của ngành du lịch trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương Hoạt động du lịch được các cấp, các ngành quan tâm hơn
Để đạt được những thành quả trên, thời gian qua Lâm Đồng đã chú trọng thực hiện những giải pháp sau:
Một là, kiện toàn công tác tổ chức của ngành, sắp xếp, luân chuyển cán bộ công chức của Sở và của các doanh nghiệp theo phân cấp quản lý chuyên ngành đủ mạnh để phát huy sức mạnh toàn ngành đưa hoạt động du lịch phát triển
Hai là, phát huy vai trò quản lý nhà nước về hoạt động du lịch đối với tất cả các đối tượng, thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh dịch vụ và dịch
vụ du lịch trên địa bàn toàn tỉnh; ngành du lịch tăng cường phối hợp với các cấp, các ngành để tạo sự chuyển biến đồng bộ trong hoạt động du lịch Tiếp tục cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển du lịch theo cơ chế một cửa Phối hợp với các ngành chức năng tăng cường phòng chống tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho du khách và bảo vệ môi trường du lịch trên địa bàn Sắp xếp ổn định bộ máy theo hướng tinh gọn, đẩy mạnh tin học hóa trong hoạt động quản lý nhà nước, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng
Trang 31mắc của các doanh nghiệp du lịch, tạo sự gắn bó, hợp tác vì mục tiêu phát triển du lịch Phát huy và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo nhà nước về du lịch tỉnh và Hiệp hội du lịch tỉnh Lâm Đồng
Ba là, tổ chức lấy ý kiến đông đảo công chức trong ngành và nhân dân trên địa bàn để xây dựng hình ảnh, biểu tượng của du lịch Lâm Đồng
Bốn là, đầu tư xây dựng một số quy hoạch chi tiết ở các khu du lịch trọng điểm để làm cơ sở cho việc đầu tư và kêu gọi đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước
Năm là, tăng cường phối hợp liên ngành và liên vùng (đặc biệt với Thành phố
Hồ Chí Minh, các tỉnh Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ) trong việc thực hiện quy hoạch, quản lý ngành, xúc tiến quảng bá du lịch và bảo vệ môi trường
b Kinh nghiệm của tỉnh Cà Mau:
Cà Mau là tỉnh cực Nam của Tổ quốc, có ba mặt giáp biển với 307 km bờ biển Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông, phía Tây và Tây Nam giáp vịnh Thái Lan Có diện tích
tự nhiên là 5.331,7 km2; dân số khoảng 1,2 triệu người (năm 2006) Nơi đây phát triển nhiều hồ nuôi tôm; có nhiều sông ngòi và kênh rạch chằng chịt nên đi lại và vận chuyển bằng tàu, thuyền rất thuận tiện Biển Cà Mau có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối Thành phố Cà Mau (thuộc tỉnh Cà Mau) cách thành phố Cần Thơ 179 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 350 km; là một thành phố trẻ có tốc độ phát triển kinh tế nhanh trong những năm gần đây Các công trình trọng điểm như cảng biển quốc tế Năm Căn, các cảng cá, sân bay Cà Mau, công trình siêu thị Cà Mau (một trung tâm thương mại lớn, có cửa hàng siêu thị, khách sạn 3 sao và văn phòng cho thuê) đã và đang được đầu tư cải tạo, nâng cấp Cà Mau có 2 Vườn Quốc gia, đó là Vườn quốc gia Mũi Cà Mau với diện tích tự nhiên 42.000 ha và Vườn quốc gia U Minh Hạ với diện tích 8.286 ha Ở đây đã quy hoạch và thực hiện đầu tư, kêu gọi đầu tư phát triển
du lịch sinh thái Mặt khác, Cà Mau nằm trong hành lang phát triển kinh tế phía Nam của Chương trình hợp tác phát triển các nước tiểu vùng sông Mê Kông (GMS), có điều kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế với các nước ASEAN Do vậy, hợp tác và hội nhập là chiến lược quan trọng đối với du lịch Cà Mau
Trang 32Du lịch được xem là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Cà Mau Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ của các ngành, các cấp trong tỉnh, ngành
du lịch Cà Mau đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng, phong phú hơn, nhiều điểm du lịch mới được đưa vào hoạt động như khu du lịch Mũi Cà Mau, khu du lịch Hòn Đá Bạc, Vườn sưu tập động vật hệ sinh thái rừng tràm lâm - ngư trường sông Trẹm, khu du lịch Lý Thanh Long, Vườn chim trong lòng thành phố Cà Mau Du lịch ở Cà Mau được tập trung phát triển theo hướng du lịch sinh thái, đây được coi là hướng đột phá trong phát triển du lịch của tỉnh Theo chương trình phát triển tổng thể du lịch Cà Mau giai đoạn 2005-2010 và định hướng đến năm 2020, tỉnh sẽ tập trung triển khai thực hiện các quy hoạch bảo tồn, phát triển khu du lịch sinh thái Vườn quốc gia rừng ngập mặn Mũi Cà Mau; Khu du lịch sinh thái Vườn quốc gia U Minh hạ; phát triển du lịch cụm đảo Hòn Khoai; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết cho ngành du lịch vận hành và phát triển phù hợp với xu thế chung của khu vực và cả nước, trong đó tập trung bảo vệ, tôn tạo tài nguyên môi trường và những giá trị văn hóa, sinh thái đặc thù của tỉnh
Có được những kết quả tích cực nói trên về phát triển du lịch, tỉnh Cà Mau đã chú trọng thực hiện các biện pháp chủ yếu sau: Thực hiện các biện pháp, phương pháp thích hợp để nâng cao nhận thức của người dân về vị trí, vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường tuyên truyền, giáo dục về pháp luật du lịch nhằm giúp họ hiểu và nghiêm chỉnh chấp hành; xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch tổng thể, lâu dài, hợp lý và các quy hoạch, kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn phát triển trên cơ sở coi trọng bảo vệ môi trường; đảm bảo an toàn cho du khách; có chính sách nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho ngành Bên cạnh đó, chính quyền tỉnh luôn quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi nhằm đưa công nghệ thông tin hiện đại vào quản lý du lịch; đặt văn phòng xúc tiến
du lịch tại các thị trường trọng điểm, tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để quảng bá du
Trang 33lịch của tỉnh Thực hiện các chương trình tuyên truyền, quảng bá theo chuyên đề, kết hợp những sự kiện thể thao, văn hóa, lễ hội lớn trên phạm vi toàn quốc và tham gia hội chợ triển lãm, hội thảo du lịch trong nước, quốc tế để giới thiệu rộng rãi tiềm năng du lịch của tỉnh; xây dựng chiến lược thị trường, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch; tăng cường việc liên kết, hợp tác với các địa phương khác trong phát triển du lịch
1.2.2 Bài học cho tỉnh Ninh Bình cho hoạt động phát triển du lịch
Từ kinh nghiệm hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động du lịch ở các địa phương trên, có thể rút ra một số bài học cho tỉnh Ninh Bình như sau:
Một là, phải xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển cho thời gian dài hợp lý;
có chiến lược, kế hoạch và các chính sách khai thác tiềm năng thúc đẩy du lịch phát triển Ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước nói chung và Ninh Bình nói riêng, du lịch đã trở thành ngành kinh tế quan trọng hoặc là ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy kinh tế xã hội địa phương phát triển Ở hai địa phương Lâm Đồng và Cà Mau đều
có quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch và các chính sách nhằm huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển du lịch Quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch và các chính sách phát triển du lịch được xây dựng rất đồng bộ, thống nhất và có các mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn phát triển Đồng thời, các tỉnh này cũng rất quan tâm đến việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Hai là, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, đồng thời tạo ra được các sản phẩm
du lịch đặc thù của địa phương để thu hút khách du lịch Xã hội càng văn minh, nhu cầu của khách du lịch càng phong phú, đa dạng Vì vậy, việc đa dạng hóa các sản phẩm du lịch tạo ra được các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương để thu hút khách du lịch là một tất yếu cần được quan tâm thực hiện tốt
Ba là, làm tốt công tác tuyên truyền, xúc tiến du lịch Mục đích của tuyên truyền, xúc tiến du lịch trong kinh doanh du lịch là nhằm giới thiệu, hình thành và định hướng nhu cầu của du khách đối với các sản phẩm du lịch của địa phương Bốn là, cần có sự liên kết, hợp tác giữa các địa phương, các vùng, các doanh
Trang 34nghiệp với nhau để phát triển du lịch Trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành du lịch phải đối mặt với cạnh tranh ngày càng gay gắt Do vậy, liên kết, hợp tác trong du lịch giữa các địa phương, các vùng, các doanh nghiệp du lịch với nhau để cùng phát triển trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Năm là, quan tâm đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch của địa phương Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ, có đối tượng phục vụ là con người Hơn nữa, con người ở đây không chỉ bó hẹp trong phạm vi một vùng, một nước mà còn bao gồm cả khách du lịch quốc tế
Sáu là, thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động
du lịch, bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường tự nhiên và xã hội của du lịch Việc phát triển du lịch đang đặt ra ngày càng nhiều vấn đề không thể xem nhẹ, chẳng hạn tình trạng gây tổn hại về môi trường, tài nguyên du lịch thiên nhiên, thậm chí là xâm phạm cả vào các công trình văn hóa, lịch sử và kéo theo sự phát triển của một
số tệ nạn xã hội, hoặc tình trạng cố tình vi phạm pháp luật của một số tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch Điều đó cho thấy, cần phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh
du lịch, đồng thời làm tốt việc bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường tự nhiên và xã hội của du lịch
Bảy là, thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Sở Du lịch Sở Du lịch cần nâng cao năng lực quản lý, đào tạo đội ngũ cán
bộ chuyên môn cao, mở các lớp đào tạo cho người dân làm du lịch, phổ biến Luật
Du lịch rộng rãi; thường xuyên thanh tra, kiểm tra để nắm bắt sát tình hình thực trạng tại các điểm, khu du lịch và có biện pháp xử lý kịp thời khi có trường hợp vi phạm để bảo vệ du khách Ngoài ra Sở Du lịch cần phải thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo hoặc giao lưu với các doanh nghiệp lữ hành, cá nhân và hộ kinh doanh du lịch trong tỉnh để lắng nghe ý kiến, giải đáp các thắc mắc và tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh phát triển Sở nên tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề hoặc giao lưu với các địa phương, tỉnh bản để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành hoạt động du lịch
Trang 351.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Nghiên cứu về giải pháp phát triển du lịch ở các địa phương đã được thực hiện bởi khá nhiều tác giả với các đối tượng và phương pháp nghiên cứu khác nhau Có thể kể đến một số nghiên cứu điển hình sau:
Huỳnh Thanh Trung (2011) với đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch Thành phố Hội An” Tác giả đã hệ thống hóa một số khía cạnh lý luận về phát triển du lịch; nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch tại Thành phố Hội An; nghiên cứu kinh nghiệm về phát triển du lịch ở một số địa phương, rút ra bài học tham khảo cho thành phố Hội An Đánh giá tình hình thực tiễn và đưa ra một số giải pháp phát triển trong giai đoạn 2015-2020
Dương Văn Hưng (2013) với đề tài: Phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình trong thời kỳ hội nhập Tác giả đưa ra các lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch; nêu ra các tiềm năng và hiện trạng của phát triển du lịch Ninh Bình trong thời kỳ hội nhập;
Và đưa ra định hướng, một số giải pháp phát triển du lịch Ninh Bình trong thời kỳ hội nhập giai đoạn 2015-2020
Nguyễn Quang Học (2015) với đề tài: “Phát triển chuỗi giá trị du lịch tỉnh Ninh Bình” Tác giả đã đưa ra các lý luận về chuỗi giá trị du lịch; chỉ ra thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012-2014; Từ đó đưa ra các giải pháp phát triển chuỗi giá trị du lịch của tỉnh
Lê Thanh Tú (2016) đề tài: “Một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại Khu du lịch sinh thái Tràng An tỉnh Ninh Bình” Với đề tài này tác giả đã chỉ ra cơ
sở lí luận và một số khái niệm phát triển du lịch cộng đồng; nếu ra tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại Khu du lịch sinh thái Tràng An; từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại Khu du lịch này
Qua tổng quan các công trình nghiên cứu ở trên cho thấy các công trình đều đề cập đến phát triển du lịch ở các góc độ khác nhau Đồng thời nêu lên các quan điểm
và kiến nghị các giải pháp phát triển du lịch nhằm góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước Đối với tỉnh Ninh BÌnh, nghiên cứu phát triển du lịch và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của du lịch thì chưa có một công trình nào
đề cập đầy đủ, toàn diện và hệ thống Do vậy, đây là một đề tài độc lập, đề cập một cách đầy đủ, hệ thống về một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình
Trang 36Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa được một số những khái niệm và định nghĩa liên quan đến du lịch Đồng thời, tác giả cũng đã phân tích được các tiêu chí đánh giá, chất lượng về phát triển du lịch; các hoạt động nhằm phát triển du lịch cấp tỉnh; các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cấp tỉnh
Du lịch là một ngành công nghiệp không khói và là một trong những ngành mũi nhọn thúc đẩy phát triển kinh tế Để ngành này phát triển cũng đòi hỏi nhiều yếu tố và không tránh khỏi những khó khăn, thách thức
Bên cạnh việc nắm bắt những vấn đề cơ bản về hoạt động du lịch và những kinh nghiệm quý báu từ các địa phương khác, từ đó sẽ có cái nhìn nhận đúng đắn cho việc đóng góp vào sự phát triển của du lịch tỉnh Ninh Bình Chương I đóng vai trò là nền tảng lý luận để tác giả tiếp tục thực hiện công việc nghiên cứu về thực trạng phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2017 và đưa ra các đánh giá chung
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH NINH BÌNH
GIAI ĐOẠN 2010-2017 2.1 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình
2.1.1 Điều kiện, tiềm năng và thế mạnh của tỉnh Ninh Bình tác động đến hoạt động du lịch
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch
Ninh Bình là tỉnh có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, nằm ở vị trí cửa ngõ cực nam của tam giác châu thổ sông Hồng và miền Bắc, nơi có nhiều danh lam thắng cảnh gắn với vùng đất là kinh đô của Việt Nam thế kỷ X với nhiều di tích lịch sử Trong quy hoạch phát triển vùng kinh tế duyên hải Bắc Bộ, Ninh Bình được ưu tiên phát triển thành một trung tâm du lịch Tỉnh phấn đấu trở thành thành phố du lịch Ninh Bình cùng với Hạ Long là hai đỉnh cạnh đáy của tam giác châu thổ sông Hồng, với địa hình karst được các biến đổi địa chất theo thời gian và phù sa bồi đắp tạo cho Ninh Bình một "Hạ Long trên cạn" với vô số các hang động, đầm hồ, núi ngập nước có giá trị phát triển du lịch Ninh Bình hội tụ đầy đủ các yếu tố của một Việt Nam thu nhỏ: có rừng, núi, sông, biển với các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới, khu du lịch quốc gia
Ninh Bình là mảnh đất giàu tiềm năng du lịch văn hóa vì đây từng là kinh đô của Việt Nam ở thế kỷ X, nơi phát tích ba triều đại Đinh - Lê - Lý mà bằng chứng
để lại là hàng loạt các đền chùa, đình đài, di tích lịch sử Trong kháng chiến chống ngoại xâm nơi đây có phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn, chiến khu Quỳnh Lưu, hành cung Vũ Lâm thời Trần và là địa bàn trọng yếu của chiến dịch Hà Nam Ninh lịch sử
Ngoài ra, Ninh Bình có lợi thế về địa lý: cửa ngõ miền Bắc, nằm trên hệ thống giao thông xuyên Việt với nhiều dự án cao tốc được triển khai Sự phát triển du lịch Ninh Bình nằm trong tổng thể phát triển du lịch của Việt Nam đã hình thành một tứ giác tăng trưởng du lịch: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh - Ninh Bình qua quốc lộ 1A, quốc lộ 10 và các sân bay Cát Bi, Nội Bài, hệ thống cảng biển, cảng sông Thủ
Trang 38đô Hà Nội là một trong những đầu mối của du lịch Việt Nam Ninh Bình có ưu thế
rõ rệt về không gian và thời gian của vùng phụ cận Hà Nội nên không bị tính mùa
vụ trong du lịch chi phối Sức ép đô thị mạnh mẽ của Hà Nội và các tỉnh châu thổ sông Hồng cũng tạo cho Ninh Bình một lợi thế to lớn phát triển du lịch cuối tuần
* Du lịch văn hóa - lịch sử
- Khu di tích lịch sử văn hoá Cố đô Hoa Lư được công nhận là di tích đặc biệt quan trọng quốc gia với 47 di tích trong đó nổi bật là: Đền Vua Đinh Tiên Hoàng, lăng mộ Vua Đinh, đền thờ và lăng mộ Vua Lê Đại Hành, nhà bia tưởng niệm Vua
Lý Thái Tổ, đền thờ Công chúa Phất Kim, đền thờ thần Quý Minh, phủ Khống, phủ Đột, động Hoa Lư, núi Mã Yên, bia Câu Dền, sông Sào Khê, phủ Đông Vương, phủ Vườn Thiên,
- Khu văn hóa tâm linh núi chùa Bái Đính với chùa Bái Đính cổ (có đền thánh Nguyễn Minh Không, các hang động thờ Mẫu, thờ Phật, thờ Thần Cao Sơn…) và khu chùa Bái Đính mới với 5 tòa lớn hội tụ nhiều kỷ lục Việt Nam dọc theo sườn núi
- Quần thể nhà thờ Phát Diệm với 9 nhà thờ có kiến trúc độc đáo kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, là kỳ quan thiên chúa giáo hấp dẫn ở Ninh Bình
- Các di tích văn hóa khác: phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn, đồn Gián Khẩu, các đền thờ: Trương Hán Siêu, Nguyễn Công Trứ, Triệu Quang Phục, Lý Quốc Sư, đền Thái Vi, cửa Thần Phù, Cố Viên Lầu, v.v
- Di tích lịch sử cách mạng: Khu căn cứ cách mạng Quỳnh Lưu, núi Non Nước, di tích chiến dịch Hà Nam Ninh v.v
- Di tích tâm linh nho giáo: chùa Bích Động, chùa Nhất Trụ, chùa Đồng Đắc, chùa Địch Lộng, chùa Bàn Long, chùa Bái Đính, chùa Ngần Xuyên, chùa Non Nước v.v
* Du lịch sinh thái - cảnh quan
- Khu du lịch vườn quốc gia Cúc Phương với các loại hình: sinh thái, môi trường; nghiên cứu khoa học, đa dạng sinh học, khảo cổ học; du lịch thể thao, mạo hiểm; đêm lửa trại và tìm hiểu văn hóa Mường
- Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long với loại hình du lịch trên đầm sinh thái, cảnh quan ngập nước
Trang 39- Khu du lịch sinh thái hang động Tràng An với loại hình du lịch tổng hợp hang động, sông suối, rừng cây và các di tích lịch sử
- Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động với nhiều tuyến du thuyền trên sông và các điểm hang động, di tích lịch sử
- Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng với du lịch sinh thái đồng quê và cảnh quan phù sa cửa sông - ven biển Các điểm du lịch ở đây gồm: Bãi ngang, cồn nổi, cồn mờ, đảo Nẹ, thị trấn nông trường, cảng tổng hợp Kim Sơn
- Các ngọn núi, hang động đẹp: núi Ngọc Mỹ Nhân, núi Non Nước, núi Kỳ Lân, động Địch Lộng, động Vân Trình, động Mã Tiên, động Bích Động, động Tam Giao, động Thiên Tôn, động Tiên, hang Sinh Dược, hang Múa là những điểm du lịch với thời gian tham quan ngắn
- Các hồ nước tự nhiên: hồ Đồng Chương, hồ Yên Quang với loại hình du lịch nghỉ dưỡng, cuối tuần; hồ Yên Thắng, hồ Đồng Thái còn có thêm loại hình du lịch thể thao
* Dịch vụ du lịch - giải trí
Khu du lịch nghỉ dưỡng Ana Mandara Ninh Bình tọa lạc trên khu đất rộng 16,2 ha gần khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long, huyện Gia Viễn Khách sạn Ana Mandara Ninh Bình bao gồm 51 villa với 170 phòng ngủ đạt tiêu chuẩn 4 sao, 116 phòng standards, 36 phòng Delux e và 10 phòng Duplex suite Ngoài ra dự án còn
có hệ thống nhà hàng, bar, trung tâm spa và thể dục, 2 hồ bơi, sân tennis, khu tổ chức sự kiện, phòng hội thảo và khu giữ trẻ
- Cucphuong Orion Resort là khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Cúc Phương, được xây dựng trên diện tích gần 100 ha, bao gồm một tổ hợp giải trí, nghỉ dưỡng
và cư trú nhiều tiện ích là Cucphuong Resort và Cucphuong Villas Khu du lịch nghỉ dưỡng nằm vị trí liền kề với rừng Cúc Phương Sản phẩm là nước khoáng nóng Cúc Phương, Bùn khoáng thiên nhiên và Bộ sưu tập đá cổ sinh, gỗ hóa thạch Cucphuong Villas là khu biệt thự nghỉ dưỡng sinh thái Cucphuong Resort là khu nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe Hệ thống khách sạn của Cucphuong Resort bao gồm 36 phòng nghỉ bungalow
Trang 40- Khu nghỉ dưỡng Life Wellnesss Resort Ninh Bình gồm 74 phòng Xung quanh khu đất 5 ha của khu nghỉ dưỡng bao gồm bungalow, tòa nhà, khu spa, hồ bơi, nhà hàng, sân vườn và hồ sen là vùng đệm rộng khoảng 20 ha gần đền Thái Vi
- Các công viên lớn ở Ninh Bình gồm công viên núi Non Nước, núi Kỳ Lân, công viên sông Vân, công viên văn hóa Tràng An và công viên hồ Đồng Chương
- Các công trình văn hóa, giải trí gồm: Sân vận động Ninh Bình, Nhà thi đấu Ninh Bình, Nhà hát Chèo Ninh Bình, Quảng Trường Đinh Tiên Hoàng Đế
Di tích Thung Lang (Nam Sơn - Tam Điệp) tại đây đã tìm thấy răng người Homo Erectus cách đây khoảng 30.000 năm cùng một số dấu ấn cho thấy có sự xuất hiện của cư dân cách đây trên dưới 10.000 năm
Di tích hang Đắng hay còn gọi là động Người Xưa thuộc Vườn quốc gia Cúc Phương nơi đây là một di chỉ cư trú thuộc giai đoạn văn hóa Hòa Bình cách đây từ 7.000 đến 8.000 năm
Di tích hang Đáo (Đông Sơn - Tam Điệp) nơi đây có tìm thấy những công cụ
đồ đá của cư dân Văn hóa Hòa Bình
Di tích hang Yên Ngựa (Trung Sơn - Tam Điệp) xuất lộ dấu ấn cư dân văn hóa Hòa Bình