- Kết quả bài kiểm tra là một trong những cơ sở để đánh giá sơ bộ kết quả học tập của học sinh trong Học kỳ I. - Trên cơ sở phân tích kết quả bài kiểm tra, giáo viên có thể điều chỉnh cá[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I Môn học: sinh học
II Chương trình Nâng cao
Học kỳ: Nửa đầu học kì 1 Năm học: 2010 – 2011
III Họ và tên giáo viên xây dựng kế hoạch:
Nhóm 3 : Bình Thuận –Bà rịa Vũng Tàu -Long An - TPHCM
IV Các chuẩn của môn học ( theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành)
* Kiến thức :
1 Đối với điạ phương thuận lợi:
+ HS trình bày được các kiến thức phổ thông cơ bản hiện đại về cấp độ tổ chức
cơ thể của sự sống chủ yếu là sinh học cơ thể động vật
+HS hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về trao đổi chất và nănglượng, về tính cảm ứng, sinh trưởng phát triến, sinh sản của động vật và thựcvật
+ HS nêu và giải thích các cơ chế tác động, các quá trình sinh lí trong hoạtđộng sống ở mức cơ thể( động vật, thực vật) có liên quan mật thiết đến cấp độphân tử, tế bào cũng như mối quan hệ mật thiết với môi trường sống
+ HS thấy được sự thống nhất và khác biệt về các quá trình sống giữa động vật
và thực vật
+Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản học sinh biết vận dụng các kiếnthức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng các biện pháp kĩthuật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng, bảo vệ môi trường và nângcao chất lượng cuộc sống
+ Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng Bồi dưỡng cho học sinhlòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là bảo vệ rừng, bảo vệ cácđộng vật hoang dã
+ Rèn luyên cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống
2 Đối với vùng khó khăn:
Trang 2- Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảomục tiêu của chương trình.
* Cụ thể, trong chương chuyển hóa vật chất và năng lượng:
- Thực vật:
Trao đổi nước, ion khoáng và nito, các quá trình hô hấp và quang hợp ở thựcvật, thực hành thí nghiệm thoát hơi nước và vai trò của một số chất khoáng, thínghiệm về tách chiết sắc tố và hô hấp
- Động vật:
Tiêu hóa, hấp thụ, hô hấp, máu dịch mô và sự vận chuyển các chất trong cơ thể
ở các nhóm động vật khác nhau.Các cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi Thựchành thí nghiệm đơn giản về tuần hoàn
* Kỹ năng:
- Kỹ năng thực hành:
Rèn luyện và phát triển kỹ năng quan sát, thí nghiệm Biết bố trí và thựchiện một số thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiệntượng, quá trình sinh học
- Kỹ năng tư duy
Phát triển kỹ năng tư duy thực nghiệm - quy nạp, chú trọng phát triển kỹnăng tư duy lý luận (phân tích, tổng hợp, khái quát hoá… đặc biệt là kỹ năngnhận dạng, đặt ra và giải quyết vấn đề gặp phải trong học tập và trong thực tiễncuộc sống)
- Kỹ năng học tập
Phát triển kỹ năng học tập, đặc biệt là kỹ năng tự học: Biết thu thập và xử lýthông tin; lập bảng, biểu, sơ đồ, đồ thị, làm việc cá nhân và làm việc theonhóm; làm các báo cáo nhỏ, trình bày trước tổ, lớp…
Hình thành kỹ năng rèn luyện sức khoẻ
Biết vệ sinh cá nhân, bảo vệ cơ thể, phòng chống bệnh, tật, thể dục, thểthao…nhằm nâng cao năng suất học tập và lao động
V Yêu cầu về thái độ
Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thứcbản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học
Trang 3Có ý thức vận dụng các tri thức và kỹ năng học được vào cuộc sống laođộng học tập.
Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trườngsống
VI. Mục tiêu chi tiết
2.1 Nêu được tínhthống nhất giữa cấutrúc và chức năngtrong các cơ quan củathực vật
2.2 Vẽ sơ đồ conđường vận chuyểnnước từ rễ lên lá
2.3 Giải thích đượchiện tượng ứ giọt, rỉnhựa, cơ chế vậnchuyển nước ở thân
1.2 Trình bày 2con đường thoáthơi nước ở lá
Mô tả được cácphản ứng đóng,
mở khí khổng1.3 Nêu được
2.1 Phân tích đượcmối liên quan giữa cấutrúc của tế bào khíkhổng và cơ chế đóng
mở bằng hình vẽ
2.2 Giải thích cơ sởkhoa học của vấn đềtưới nước hợp lí chocây
3.1 Dựa vào xâydựng ý thức quantâm và tìm hiểunhững vấn đề thựctiễn nông nghiệp
Trang 41.4 Nêu được cơ
sở khoa học củaviệc tưới nướchợp lí cho câytrồng
và vi lượng 1.2 Nêu được 2cách hấp thu cácion khoáng ở rễ
2.1 Trình bày đượcvai trò của các nguyên
tố đa lượng và vilượng
2.2 So sánh cơ chếhấp thu chủ động và bịđộng các ion khoáng
2.3 Rèn kĩ năng quansát, trình bày bằng sơđồ
3.1 Dựa vào cơ chếhấp thu khoáng chủđộng để giải thíchmối liên quan chặtchẽ giữa hấp thukhoáng với quátrình hô hấp ở rễ 3.2 Dựa vào mốiliên quan giữa hấpthụ khoáng và quátrính hô hấp nêuđược các biện pháp
1.2 Nêu được 4
2.1 Minh họa các quátrình biến đổi nitơtrong cây bằng hình vẽ
và phản ứng hóa học2.2 Giáo dục ý thức
3.1 Nêu được mốiquan hệ giữa chutrình Krebs và quátrình đồng hóaamoni trong cây
Trang 51.4 Nêu vai tròquá trình khửnitrat và đồnghóa amoni.
vận dụng lí thuyết vàoviệc giải quyết các vấn
và trao đổikhoáng, nitơ1.2 Hiểu đượcthế nào là bónphân hợp lí chocây trồng và biếtcách tính lượngphân bón cho 1thu hoạch địnhtrước
2.1 Giải thích được cơ
sở khoa học của 1 sốbiện pháp kĩ thuậttrong trồng trọt : làm
cỏ, sục bùn, tướinước… và kĩ thuật tiêntiên hiện nay như:
trồng cây trong chậu,trong không khí…
Bài 7:
Quang hợp
1.1 Trình bàyđược khái niệm
và vai trò củaquang hợp
1.2 Nêu đượccác đặc điểm về
2.1 Phân biệt được cácsắc tố về cấu trúc vàchức năng
2.2 Giải thích đượcmối liên quan chặt chẽgiữa chức năng và bộ
3.1 Làm được bàitập tính lượng CO2
và O2 trong một harừng cho năng suất
15 tấn/năm3.2 những cây lá có
Trang 61.3 Nêu đượccác đặc điểm cấutrúc hạt trongchất nền của lụclạp
máy quang hợp màu đỏ có quang
hợp được không?Giải thích Tại sao?
2.1 Phân tích được sựgiống nhau và khácnhau giữa các chu trình
cố định CO2 của 3nhóm thực vật
2.2 Giải thích sự xuấtcác con đường cố địnhCO2 ở thực vật C4 vàCam
2.3 Giải thích đượccác ảnh hưởng của cácnhân tố môi trườngđến quang hợp
3.1 Liên hệ và vậndụng được lí luậnvào thực tiễn trongvấn đề điều khiểnchức năng quanghợp với mục đíchnâng cao năng suấtcây trồng
3.2:Từ sơ đồ mốiliên hệ giữa quanghợp và quang hôhấp chứng minhtính thích nghi củathực vật C3 khichúng ở trong môitrường có tỉ lệ O2/CO2 cao
Bài 9: Ảnh
hưởng của
các nhân tố
1.1 Nêu mốiquan hệ giữaquang hợp và
2.1 Dựa vào hình 9.1,9.2, 9.3 phân tích đượcmối quan hệ giữa
3.1 Dựa vào sự ảnhhưởng của các nhân
tố quang hợp hãy
Trang 71.3 Nêu đặcđiểm của mốiquan hệ giữanhiệt độ vàquang hợp.
1.4 Nêu vai tròcủa nước đối vớiquang hợp
1.5 Nêu vai tròcủa dinh dưỡngđối với quanghợp
quang hợp với nhân tốngoại cảnh: CO2,cường độ, thành phầnquang phổ ánh sáng vànhiệt độ
phân tích cở sởkhoa học của cácbiện pháp kĩ thuật,mật độ, mùa vụ
VIII Khung phân phối chương trình.
Nội dung bắt buộc / Số tiết ND tự
chọn
Tổng sốtiết
Ghi chú
Lý
thuyết Bài tập
Thựchành Ôn tập
Kiểmtra
PP, PT dạy học KT
-
Ghi chú
Trang 8dạy hoc chính Hình thức dạy học
Đ G
Chương 1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
: Trực
quan Vấn đáp Nêu vấn đề
Ở nhà:
- Phiếu học tập:
+ Các dạng nước trong cây và vai trò của nước
+ Ví dụ về nhu cầu nước của thực vật+ Đặc điểm của bộ rễliên quan đến quá trình hấp thu nước
Trên lớp:
- Slide: Hình 1.2 :Con đường hấp thụnước từ đất vào mạch
gỗ
- Slide: Mô hìnhđộng về hiện tượng rỉnhựa và ứ giọt
- Slide: Mô hìnhđộng về quá trìnhvận chuyển nước vàkhoáng
Ở nhà:
- Vẽ sơ đồ tổng quát
Đối với học sinh khá giỏi:
1 Giải thích tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và những cây thân thảo?
2 Tại sao những cây không
có mạch dẫn không mọc caođược?
3 Những cây trên cạn rễ không có lông hút (thông, sồi ), hấp thu nước như thếnào?
Trang 9về quá trình vậnchuyển nước từ rễ lênthân.
Nêu vấn đề Trực quan Vấn đáp
Ở nhà:
- Phiếu học tập:
+ Ví dụ minh họa nhu cầu nước của cây+ Các con đường thoát hơi nước của lá+ Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình thoát hơi nước
+ Khái niệm cân bằng nước
mở lỗ khí
- Slide: Graph cơ sởkhoa học của việctưới nước hợp lí chocây trồng
Ở nhà:
- Vẽ sơ mối liên
quan giữa hút nước
và trao đổi nước
Đối với học sinh khá giỏi: 1.
Giải thích câu nói thoát hơinước là “tai họa” tất yếu củacây của nhà sinh lí học thựcvật Macximop?
2 Hãy nêu đặc điểm cấutrúc của tế bào khí khổngtrong mối liên quan cơ chếđóng mở của nó?
3 Tại sao vào ban ngày khi
có ánh sáng mà lỗ khí một
số cây ở sa mạc như xươngrồng vẫn đóng lại?
Trang 10- Nêu điểm giống và khác nhau trao đổi nước ở thực vật và người
- PPDH
: Trực
quan Vấn đáp
Ở nhà:
- Phiếu học tập:
+ Nêu 2 cách hấp thụion khoáng
+ Nêu vai trò chungcủa các nguyên tô đạilượng và vi lượng
Trên lớp:
- Slide (Hình 3.1)Phương thức trao đổichất khoáng của rễtrong đất
- Slide (Hình 3.2.a,b)
Sơ đồ minh họa cáchhấp thụ các chấtkhoáng và Sơ đồminh họa cách hấpthụ chủ động bơmprôtôn
Ở nhà:
Đối với học sinh khá giỏi:
Tại sao nói thực vật tắmmình trong biển nitơ mà vẫnthiếu nitơ?
: Trực
quan Vấn
Ở nhà:
- Phiếu học tập:
+ Nêu 4 nguồn chínhcung cấp nitơ chocây
+ Nêu vai trò củanitơ với thực vật
Đối với học sinh khá giỏi:
1 Phân biệt quá trình amôn hóa và nitrat hóa trong cây Nêu mối liên hệ của hai quá trình này
2 Hãy giải thích câu: “Lúa chiêm phất phới đầu bờ Hễ
Trang 11vật (tt)
đáp
+ Kể tên các nhómsinh vật có khả năng
cố định nitơ
Trên lớp:
- Slide (Hình 4): Sơ
đồ minh họa một sốnguồn nitơ cung cấpcho cây
- Slide: Sơ đồ cơ chế
cố định nitơ ở vikhuẩn
Về nhà:
Dựa vào 4 phản ứngkhử amin hóa và chutrình Crep nêu đượcmối quan hệ giữa chutrình Crép và quátrình đồng hóa NH3
nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
: Trực
quan Vấn
Ở nhà:
- Phiếu học tập:
+ Trình bày ảnhhưởng của ánh sáng,nhiệt độ và độ ẩm đấtđến quá trình hấp thụkhoáng và nito
Đối với học sinh khá giỏi:
1 Giải thích tại sao đất chualại nghèo dinh dưỡng?
2 Giải thích tại sao phảithường xuyên xới đất ở gốccây?
Trang 12vật (tt)
đáp Nêu vấn đề
Trên lớp:
Slide : các câu hỏithảo luận của mục 1Slide: ví dụ và cáchtính lượng phân bóncho một thu hoạchđịnh trước
- Hoạt động nhóm
Ở nhà:
- Phiếu học tập:
+ Nêu các yếu tố ảnhhưởng đến tốc độthoát hơi nước ở lá+ Nêu vai trò và triệuchứng thiếu của cácnguyên tố N, P, K
Trên lớp
+ Slide: các bướctiến hành thí nghiệm+ Slide: dụng cụ thínghiệm
+ Slide: mẫu viết báocáo thí nghiệm
Đối với học sinh khá giỏi:
1 Các loại tảo biển có nhiềumàu sắc khác nhau: tảo lục,tảo lam, tảo nâu, tảo đỏ.Hãy cho biết loại nào cóchất diệp lục
Trang 13: Trực
quan Vấn đáp
ngang và cấu trúccủa lục lạp
Trên lớp:
- Slide: Hình vẽ vềvai trò của quang hợp
- Slide: Hình 7.2
- Slide: Hình 7.3
Ở nhà:
- So sánh vai trò cácnhóm sắc tố
2 Lá cây có màu đỏ cóquang hợp không?
3 Cây xanh có thể quanghợp mạnh ở quang phổ nào?
: Trực
quan Vấn đáp
Ở nhà:
+ Nêu diễn biến củapha sáng, pha tối củaquá trình quang hợpxảy ra trong tế bào
+ Vẽ sơ đồ tóm tắt
diễn biến của quátrình cố định cacbon
ở thực vật C3, C4,Cam
Đối với học sinh khá giỏi:
Phân biệt đặc điểm quanghợp của C3,C4,CAM
Từ đó giải thích ý nghĩathích nghi đối với môitrường của các nhóm thựcvật trên
Trang 14quá trình đồng hóa CO2 ở thực vật C3, C4, Cam theo mẫu
- Trực quan Phân tích, tổng hợp
Ở nhà:
+ Vẽ đồ thị mối quan
hệ giữa quang hợpvới CO2, ánh sáng,nhiệt độ
+ Nêu khái niệmđiểm bù, điểm bãohòa CO2, ánh sáng
quang hợp
Ở nhà:
+ Dựa vào ảnh hưởng của các nhân
tố bên ngoài môi trường hãy đề xuất một số biện pháp kĩ thuật làm tăng hiệu suất quang hợp
Đối với học sinh khá giỏi:
1 Tại sao nói quang hợpquyết định năng suất câytrồng?
2 Dựa vào biểu thức năngsuất giải thích cơ sở khoahọc của các biện pháp nhằmnâng cao năng suất câytrồng thông qua điều khiểnquang hợp
X Kế hoạch kiểm tra - đánh giá.
- Kiểm tra thường xuyên ( cho điểm / không cho điểm): Kiểm tra bài làm, hỏi trên lớp, làm bài test ngắn…
- Kiểm tra định kỳ: KT 15 phút, KT 45 phút
Trang 15Hình thức
KTĐG
Số lần
Trọng
KT miệng 1 1 Kiểm tra thường xuyên
Trang 16KẾ HOẠCH BÀI HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU
Tóm tắt bài dạy Động vật là những cơ thể dị dưỡng.Thức ăn lấy từ môi
trường ngoài và được biến đổi trong quá trình tiêu hóa (tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào) cấu tạo của các cơ quan tiêu hóa ở các nhóm động vật khác nhau là khác nhau.Quá trình tiêu hóa chủ yếu là quá trình biến đổi hóa học được thực hiện nhờ các enzim Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa chủ yếu là tiêu hóa nội bào, ở động vật có túi tiêu hóa , bao gồm tiêu hóa nội bào và ngoại bào Ở độngvật đã hình thành ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa, tiêu hóa ngoại bào là chủ yếu, bao gồm quá trình biến đổi cơ học và hóa học
Ở động vật ăn thịt và ăn tạp, quá trình biến đổi cơ học diễn
Trang 17ra nhờ bộ hàm và cơ ở thành dạ dày.Quá trình biến đổi hóa học và sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột non Sản phẩm của quá trình tiêu hóa được hấp thụ ở ruột và cung cấp cho nhu cầu của cơ thể
1 Thế nào là quá trình tiêu hóa ?
2 Nêu những điểm khác nhau của cơ quan tiêu hóa ở độngvật ăn thịt và động vật ăn tạp?
3 Quá trình tiêu hóa quan trọng nhất xảy ra ở đâu trong các
cơ quan tiêu hóa? Vì sao?
4.Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ cácchất dinh dưỡng được thể hiện như thế nào?
5.Nêu cơ chế hấp thụ các sản phẩm của quá trình tiêu hóa?
Hình thức dạy
học
Giờ lí thuyết Xemina Làm việc nhóm
III MỤC TIÊU BÀI HỌC
Mục tiêu bài dạy
1.1 Nêu kháiniệm tiêu hóa
1.2.1 Kể tên cáchình thức tiêu hóa– sinh vật đại diện
ở mỗi hình thức
2.2 Phân biệt cáchình thức tiêu hóa
ở các nhóm
3.1 giải thích tạisao nhóm độngvật đa bào bậc cao
là tiến hóa nhất
Trang 181.2.2Cho biết diễnbiến quá trình tiêuhóa của các nhómđộng vật
1.3 Nêu rõ đặcđiểm các bộ phậncủa cơ quan tiêuhóa
1.4.1 Nêu các conđường hấp thụ cácchất dinh dưỡng?
1.4.2 Trình bày cơchế hấp thụ ởruột?
2.3.1 ưu điểm củatúi tiêu hóa
2.3.2 Bộ hàm và
độ dài ruột ởđộng vật ăn tạp
có gì khác so vớiđộng vật ăn thịt2.4 Vì sao bề mặthấp thụ của ruộttăng lên hàngnghìn lần?
3.3.Tại sao trong túi tiêu hóa, thức
ăn tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục được tiêu hóa nội bào?
3.3 Giải thích tạisao ruột là cơquan hấp thụ quantrọng nhất?
3.4 Sự khác nhautrong hấp thụ cácchất từ môitrường vào cơ thể
ở động vật vàthực vật
IV HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1
I KHÁI NIỆM TIÊU HÓA
Học sinh đọc SGK và trả lời các câu hỏi định hướng sau:
1.Hãy cho biết tiêu hóa là gì?
Trang 192 II TIÊU HÓA Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
Học sinh đọc SGK và trả lời các câu hỏi định hướng sau:
Hãy trình bày sự tiêu hóa xảy ra ở các nhóm động vật
II.1 Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
- Nêu đại diện và hình thức tiêu hóa ở nhóm động vật
chưa có cơ quan tiêu hóa
II.2 Động vật có túi tiêu hóa.
-Nêu đại diện và hình thức tiêu hóa ở nhóm động vật cótúi tiêu hóa?
-Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục được tiêu hóa nội bào?
II.3.Động vật đã hình thành ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
-Nêu đại diện và hình thức tiêu hóa ở nhóm động vật đãhình thành ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa?
- Ống tiêu hóa là gì? Khác với túi tiêu hóa ở điểm nào?
- Nêu ích lợi của quá trình biến đổi cơ học trong ống tiêu
hóa
- Trình bày quá trình biến đổi hóa học trong ống tiêu hóa?
-Tiêu hóa trong ống tiêu hóa có ưu điểm gì sự với tiêuhóa nội bào
III TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỊT VÀ ĂN TẠP
Học sinh đọc SGK và trả lời các câu hỏi định hướng sau:
III.1.Ở Khoang miệng
- Cấu tạo của miệng phù hợp với chức năng tiêu hóa cácloại thức ăn như thế nào?
III.2 Ở dạ dày và ruột
- Cấu tạo của dạ dày và ruột phù hợp với chức năng tiêuhóa các loại thức ăn như thế nào?
- Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu tạo của ống tiêuhóa với các loại thức ăn ?
Trang 20III.3 Sự hấp thụ các chất dinh dưỡngIII.3.1 Bề mặt hấp thụ của ruột
- Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ cácchất dinh dưỡng được thể hiện như thế nào?
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNGTIÊU HOÁ Ở ĐV ĂN THỊT VÀ ĂN TẠP
Bộ phận Cấu tạo Chức năng
Miệng
Dạ dàyRuộtTIÊU HÓA Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
Đặcđiểm
ĐV chưa
có cơquan tiêuhóa
ĐV có túitiêu hóa
ĐV có ốntiêu hóa
ĐạidiệnHìnhthứctiêu
Trang 21Các tài liệu phát thêm
VI ĐIỀU CHỈNH PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG
Tiếp thu chậm Không sử dụng phương pháp này
Tiếp thu nhanh Tự nghiên cứu (định hướng bằng việc trả lời hệ thống câu
hỏi và phiếu học tập do giáo viên thiết kế)
Có vấn đề về
nhận thức
Trợ giúp đặc
biệt
VII KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Giảng bài Cá nhân trả lời các câu hỏi tự
Trang 22Câu hỏi tự luận - Nhớ nội dung cơ bản
- Khả năng phân tích, đánh giá
- Khả năng diễn đạt
Báo cáo của nhóm
- Khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá
- Khả năng trình bày một vấn đề khoa học trước tậpthể
Tổng quan về bài dạy
Tiêu đề bài dạy: BẢO VỆ LÁ PHỔI XANH CỦA ĐÔ THỊ
Tóm tắt bài dạy
Toàn bộ sự sống trên hành tinh chúng ta phụ thuộc vào quang hợp
- Quang hợp hầu như tạo ra toàn bộ các chất hữu cơ cung cấp sự sống cho tráiđất Không có một sinh vật nào tự tổng hợp được chất hữu cơ ngoài thực vật
và một số ít vi sinh vật Vì vậy người ta gọi thực vật và một số vi sinh vậtquang hợp là các sinh vật quang tự dưỡng và chúng luôn đứng đầu chuỗi thức
ăn trong các hệ sinh thái Cuộc sống của con người và các sinh vật trên trái đấtphụ thuộc hoàn toàn vào quá trình quang hợp
Trang 23- Hầu hết các dạng năng lượng sử dụng cho các quá trình sống của các sinhvật trên trái đất đều được biến đổi từ năng lượng ánh sang mặt trời nhờ quátrình quang hợp.
- Quá trình quang hợp của các cây xanh trên trái đất đã hấp thụ CO2 và giảiphóng O2 vào khí quyển Nhờ đó tỉ lệ CO2 và O2 trong khí quyển luôn đượccân bằng (CO2: 0,03%, O2: 21%) đảm bảo sự sống bình thường trên trái đất
Lĩnh vực bài dạy:
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
Cấp/lớp:
Cấp/ lớp sẽ áp dụng bài dạy: Lớp 11
Thời gian dự kiến: 3 tháng
Chuẩn bị nội dung và quy chuẩn
Cách triển khai đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng học sinh
Các vấn đề có liên quan: tài nguyên và môi trường, chu trình C trong tựnhiên, mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường
Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong học tập và đời sống
Mục tiêu đối với học sinh/kết quả học tập
Củng cố kiến thức liên quan (vai trò của cacbon trong tự nhiên, vai tròcủa nước đối với đời sống, chu trình của cacbon trong tự nhiên, mối quan hệqua lại giữa sinh vật với môi trường)
Giúp người học những kiến thức và kĩ năng cơ bản, bước đầu làm quenvới nghiên cứu khoa học (cách xác định đề tài nghiên cứu, cách xây dựng vàbáo cáo đề cương nghiên cứu, cách thu thập và xử lí số liệu thu được, cáchxây dựng cấu trúc của mộ báo cáo khao học, cách bảo vệ đề tài…)
Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng lực tư duylogic, tính sang tạo trong nghiên cứu khoa học
Rèn luyện năng lực thực hành, giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộcsống
Rèn luyện khả năng trình bày một vấn đề khoa học trước tập thể mộtcách mạch lạc, tự tin, thuyết phục
Bồi dưỡng thế giới quan di vật biện chứng thông qua việc người học
Trang 24nhận thức được mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành tố của hệ sinh thái.
Bồi dưỡng lòng yêu khoa học, yêu thiên nhiên, rèn luyện tính nghiêmtúc trong nghiên cứu khoa học
Bộ câu hỏi định hướng
Ý nghĩa của việc “cải thiện môi trường đô thị”
Điều kiện thực hiện dự án:
Thời gian tiến hành:
Thời hạnPhương tiện nghiên cứuPhương tiện đi lại:
Số thành viên tham gia:
Lựa chọn hướng nghiên cứu nào?
Đặc điểm của địa phương:
Điều kiện nghiên cứu:
Tại sao thực hiện đề tài:
Ý nghĩa của đề tài:
Trang 25Tiến hành nghiên cứu trên thực địa như thế nào?
- Cách lấy mẫu, thời gian lấy mẫu
- Cách đặt thí nghiệm để đảm bảo tính chính xác, khoa học
Từ các số liệu thu được (số liệu thô), làm thế nào để
có thể rút ra kết luận sơ bộ (cách xử lý số liệu): Lập cácbảng biểu, Tính các đại lượng đặc trưng (trị số trung bình,phương sai, độ lệch chuẩn, kiểm định giả thuyết thống kêcác tham số, biểu diễn trên đồ thị, biểu đồ)
Viết báo cáo khoa học như thế nào? (cấu trúc củamột báo cáo, dung lượng, cách thống kê TLTK, hình thứctrình bày, cách rút ra nhận xét hay kết luận sau mỗi phầnhoặc kết luận chung, cách viết tóm tắt báo cáo khoa học)
Báo cáo kết quả nghiên cứu và bảo vệ luận điểmkhoa học như thế nào? (Thiết kế bản trình chiếu powerpoint, thời gian báo cáo, nội dung báo cáo, những điểmcần nhấn mạnh, cần giải thích trong báo cáo)
Sau khi hoàn tất
+ Mụctiêu+ Đốitượng
và địađiểm
- Tiến độ thựchiện đề tài
- Cách thựchiện đề tài (PPlấy mẫu, cách
xử lý mẫu)
- Tính chínhxác, khoa họccủa các bướctiến hành đềtài (những sai
- Cách xử
lý số liệuthu được(cách biểudiễn các sốliệu trênbảng biểu,
đồ thị, biểu
đồ, cách
xử lý toánthống kê)
- Cơ sởcủa cácnhận định
và kếtluận đưa
ra (có dựatrên kếtquả NCkhông?)
- Cách lýgiải các
- Việc báocáo kết quảnghiên cứucủa đề tài(thời gian,cách minhhoạ, ngônngữ, hiệuquả của việcchuyển tảinội dung
Trang 26vụ NC+ Phạmvinghiêncứu
số có thể mắcphải: số mẫu
ít, không đạidiện, số liệukhông được
xử lý bằngthống kê toánhọc, sai số dolàm sai quytrình, do bấtcẩn )
- Việc đưa
ra các nhậnxét có căn
cứ vàoviệc xử lý
số liệukhông?
nhận định
và kếtluận
- Ý nghĩacủa kếtluận rút ra
từ kết quảNC
nghiên cứucho ngườinghe)
- Việc bảo
vệ luậnđiểm khoahọc củanhómnghiên cứu(trả lờingười khác)
Tổng hợp đánh giá
Xây dựng đề cương nghiên cứu
1
Xác định được ý nghĩa thực tiễn củaviệc nghiên cứu đề tài (lý do chọn đềtài)
Quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
3 Thực hiện đúng tiến độ được đề ra
4
Việc sử dụng các phương pháp,phương tiện và quy trình nghiên cứuđảm bảo tính khoa học, chính xác, tincậy
2
5
Biết cách sử lý số liệu thu được bằngthống kê toán học và biểu diễn trênbiểu đồ, đồ thị
2
6 Rút ra được các nhận định xác đáng từ
việc xử lý số liệu và lý giải được kết
2
Trang 27quả nghiên cứu
7
Bản báo cáo khoa học rõ ràng, vănphong khoa học và trình bày đẹp, đúngquy cách (định dạng văn bản, số trang,cách trích dẫn tài liệu và thống kêTLTK)
2
8
Tóm tắt báo cáo khoa học phản ánhđược nội dung chính của bản báo cáotoàn văn
1
9
Phần kết luận phản ánh nội dung quantrọng và chính xác được rút ra từ kếtquả nghiên cứu
1
Báo cáo đề tài
10 Trình bày được lý do chọn đề tài, mục
tiêu, đối tượng, nội dung nghiên cứu 111
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu
và phần kết luận rõ ràng, logic, có chọnlọc và khoa học
Chi tiết bài dạy
Các kỹ năng thiết yếu
- Kỹ năng thiết kế bảng biểu, đồ thị, biểu đồ
- Kỹ năng viết báo cáo toàn văn (cấu trúc, giới hạn số trang, cách
thống kê TLTK, cách trình bày)
- Kỹ năng thiết kế các slide (power point) để báo cáo kết quả nghiên
cứu
Trang 28Các bước tiến hành bài dạy
- Học sinh chuẩn
bị kiến thức cóliên quan đến đềtài
- Nêu ý nghĩa và lược
sử sự phát triển của
dự án
- Phổ biến sơ bộ quyđịnh của việc thựchiện dự án
- Phân chia lớp thànhcác nhóm nghiên cứu
- Nghiên cứu cáctài liệu có liênquan tới dự án
- Nghiên cứu cáccông trình nghiêncứu có liên quan
đã được công bố(nếu có)
2
- Xác định được
đề tài nghiên cứu
- Đưa ra một số định hướng nghiên cứu
- Đánh giá và lựa chọn đề tài nghiên cứu khả thi
- Lựa chọn đề tàinghiên cứu
- Các thành viêntrong mỗi nhómhợp tác viết vàtrình bày cươngnghiên cứu
3
- Học sinh thuthập và xử lý các
số liệu cần thiết
để đưa ra kết4luận
- Hướng dẫn cácnhóm thực hiện đề tàinghiên cứu theo đềcương nghiên cứu(lưu ý đến các sai số
có thể mắc phải)
- Thực hiện đề tài+ Tiến hành trênthực địa, trong
nghiệm
+ Xử lý số liệuđưa các ra nhậnđịnh
+ Lý giải kết quảnghiên cứu và cácnhận định cơ bản.+ Viết báo cáokhoa học
4 Bảo vệ đề tài Đánh giá và nghiệm Báo cáo kết quả