NHỮNG CỐNG HIẾN CỦA CÁC - MÁC VỚI NHÂN LOẠI - Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người - Tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và xã hội tư sả
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 11 VĂN BẢN NGHỊ LUẬN MỤC TIÊU
♦ Phát hiện các luận điểm, luận cứ, luận chứng trong bài văn nghị luận
♦ Liên kết các luận điểm, luận cứ, luận chứng để tạo thành bài văn nghị luận hoànchỉnh
♦ Vận dụng viết bài văn nghị luận
♦ Đánh giá được giá trị, tác dụng văn chính luận trong lịch sử, trong đời sống
- Nhà yêu nước, nhà hoạt động cách mạng nổi tiếng trong thời kì đầu thế kỉ XX
- Văn thơ thấm đẫm tinh thần yêu nước và tư tưởng dân chủ
+ Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời Phan Châu Trinh từ Pháp trở về, được hưởng ứng trên cả nước đãdiễn thuyết đêm 19/11/1925 tai hôi thanh niên Sài Gòn
- Chủ đề: Tầm quan trọng của đạo đức và luân lý đối với vận mệnh dân tộc
2 Sự thiếu vắng “luân lí xã hội” trong nước ta
Trang 2- Quan niệm của tác giả về con đường phát triển của luân lý phương Tây: luân lý giađình, luân lý quốc gia, luân lý xã hội.
- Phan Châu Trinh chỉ ra: Việt Nam không hề có ý niệm về luân lý xã hội
- Những khái niệm như “bè bạn” hay “thiên hạ” của văn hóa Việt Nam không thể thaythế cho sự thiếu hụt ý thức về luân lý xã hội
3 Nguyên nhân, hệ quả của thiếu luân lí xã hội
- Người Pháp có ý thức sâu sắc về luân lý xã hội, có đoàn thể, công đoàn, biết giữ lợiích chung
- Người Việt từ xưa vốn cũng có ý thức về đoàn thể, cộng đồng, tinh thần đoàn kết,nhưng văn hóa tốt đẹp đó đã không còn
- Thiếu ý thức về luân lý xã hội dẫn đến lối hành xử tham lam, ích kỉ, hám danh hám lợiđang thịnh hành trong xã hội
- Hệ quả tất yếu: Việt Nam không thể có tư tưởng cách mạng, không thể hình thành “xãhội chủ nghĩa”
4 Con đường tất yếu được độc lập tự do
- Việt Nam muốn được tự do độc lập thì phải có đoàn thể
- Đoàn thể Việt Nam muốn thành hình cần truyền bá “xã hội chủ nghĩa” trong dân ViệtNam
BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC – MÁC
- Các Mác (1818- 1883) Nhà triết học, nhà lý luận chính trị người Đức, lãnh đạo Quốc
tế thứ nhất, sáng lập học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học/ chủ nghĩa cộng sản
+ Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Bài điếu văn đọc trước mộ Mác của Ăng - ghen
Trang 3- Chủ đề: Những đóng góp quan trọng của Mác đối với lịch sử nhân loại.
2 NỖI ĐAU BUỒN TRƯỚC SỰ RA ĐI CỦA CÁC – MÁC
- Tuyên bố về sự ra đi của Các Mác với những người tham dự tang lễ
- Khẳng định sự ra đi của Mác là mất mất to lớn với nhân loại, đặc biệt với phong trào
vô sản trên toàn thế giới
3 NHỮNG CỐNG HIẾN CỦA CÁC - MÁC VỚI NHÂN LOẠI
- Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người
- Tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và xã hội
tư sản
- Tham gia vào việc lật đổ xã hội tư sản, tham gia giải phóng giai cấp vô sản
- Sự xuất hiện của Hội Liên hiệp công nhân quốc tế (Quốc tế thứ nhất) '
4 ĐÁNH GIÁ VÀ THÁI ĐỘ CỦA CON NGƯỜI THỜI ĐẠI VỚI CÁC – MÁC
- Mác là người bị căm ghét nhiều nhất và bị vu khống nhiều nhất trong thời đại của ông
- Các chính phủ đều trục xuất ông
- Bọn tư sản thi nhau vu khống và nguyền rủa ông
- Hàng triệu cộng sự cách mạng khắp châu Âu, châu Mỹ bày tỏ sự thương tiếc, yêu mến
và tôn kính
MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
Hoài Thanh
1 GIỚI THIỆU
+ Tác giả: Nhà phê bình văn học xuất sắc bậc nhất của văn học Việt Nam hiện đại, tác giả
của nhiều công trình có giá trị
+ Tác phẩm
- Xuất xứ: Cuốn “Thi nhân Việt Nam” (1942)
- Vị trí đoạn trích: Phần cuối bài tiểu luận “Một thời đại trong thi ca”
2 NHẬN DIỆN “TINH THẦN” THƠ MỚI
- Khẳng định ranh giới giữa “thơ cũ” và Thơ mới không phải dễ dàng nhận diện: khôngphải cứ Thơ mới là táo bạo, thơ cũ là cổ kính trang nghiêm; cũng không phải cứ Thơ mới
là hay, thơ cũ là dở
Trang 4- Nêu ra căn cứ xác lập cách thức tiếp cận vấn đề: chỉ căn cứ vào những tác phẩm hay,chỉ dựa vào đại thề (nhìn tổng quát)
- Xác định “tinh thần Thơ mới: chữ “tôi” (so sánh với chữ “ta” của thơ cũ)
- Giải thích chữ “tôi” của thơ mới: ý thức cá nhân, ý thức về tính độc đáo của cá nhân,
về cái riêng tư không hòa lẫn với cộng đồng (xã hội)
3 HÀNH TRÌNH CỦA CÁI “TÔI” THƠ MỚI
- Cái “tôi” xuất hiện do sự du nhập văn hóa nước ngoài
- Khi mới xuất hiện, cái “tôi” còn bỡ ngỡ giữa thi đàn Việt Nam, “bao nhiêu con mắtnhìn nó một cách khó chịu”
- Khi cái “tôi” đã đưgc quen dần, người ta lại “thấy nó đáng thương”, “tội nghiệp”
4 BI KỊCH CỦA CÁI “TÔI” THƠ MỚI
- Thi nhân không còn cái khí phách ngang tàng của những thi hào đời xưa khi đối diệnvới đau khổ, bi kịch
- Cái “tôi” Thơ mới bị vây bởi nỗi buồn, nỗi cô đơn, sự bế tắc; nỗi buồn trở thành đặctrưng của thời đại thi ca
- Nguyên nhân sâu xa của nỗi buồn: thiếu vắng “một lòng tin đầy đủ”, con người hoangmang, mất phương hướng
5 LỐI THOÁT CỦA THƠ MỚI
- Tìm đến sáng tạo thơ ca bằng tiếng Việt, tiếng mẹ đẻ, giữ gìn và phát triển di sản ngônngữ cha ông
- Hòa mình vào truyền thống văn chương dân tộc để “gửi nỗi băn khoăn riêng”
- Tìm vào dĩ vãng để hi vọng vào những giá trị bất diệt cho tương lai
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Trình bày thông tin về tác giả Phan Châu Trinh và bài diễn thuyết Đạo đức và luân
lý Đông Tây?
Gợi ý trả lời: Học sinh tự làm.
Bài 2: Phan Châu Trinh đưa ra những khái niệm mới mẻ đó là luân lý xã hội và xã hội chủ
nghĩa Em hãy giải thích những khái niệm đó
Gợi ý trả lời:
Trang 5- Luân lý xã hội: Giai đoạn phát triển cuối cùng cho đến thời điểm đó của luân lýphương Tây; là giai đoạn con người coi trọng sự bình đẳng giữa người với người, khôngchỉ quan tâm đến quyền lợi của gia đình hay quốc gia mà còn quan tâm đến những quyền
cơ bản của con người trên khắp thế giới
- Xã hội chủ nghĩa: không giống với cách hiểu của chúng ta ngày nay, theo Phan ChâuTrinh đây là chủ thuyết/ tư tưởng đề cao văn hóa ứng xử giữa người với người trong xãhội, đề cao sức mạnh của đoàn thể, quan tâm đến vấn đề công ích
Bài 3: Theo Phan Châu Trinh, vì sao người phương Tây, đặc biệt là người Pháp, lại hành
xử theo luân lý xã hội, có công đức, biết giữ lợi ích chung?
Gợi ý trả lời:
Theo Phan Châu Trinh, người phương Tây hành xử theo luân lý xã hội bởi “họ nghĩrằng nếu nay để cho người có quyền lực đè nén người này thì mai ắt họ cũng lấy quyền lực
ấy để đè nén mình, cho nên phải hiệp nhau lại để phòng ngừa trước”
=> Nói cách khác, luân lý xã hội là cách để mỗi người dân hạn chế bất công, hạn chế sựchuyên quyền, độc đoán của người có quyền lực, cũng tức là bảo vệ chính quyền lợi củamình
Bài 4: Theo tác giả, nguyên do từ đâu người dân Việt Nam không biết đến khái niệm luân
lý xã hội, không trọng công ích, đoàn thể? Thực trạng này biểu hiện như thế nảo? Hậu quảcủa thực trạng này là gì?
Gợi ý trả lời:
- Nguyên do luân lý xã hội không được biết đến, không được tôn trọng: ba bốn trămnăm trở về đây, bọn học trò trong nước ham quyền tước, ham vinh hoa phú quý mà thànhthói nịnh hót, không quan tâm đến dân, chỉ muốn dùng pháp luật làm công cụ mưu lợi chomình
- Biểu hiện của thực trạng này:
+ Người dân không ý thức được nỗi khổ của họ, “miễn là có kẻ mang đai đội mũ, ngấtngưởng ngòi trên, có kẻ áo rộng khăn đen nhung nhúc lạy dưới, trăm nghìn năm như thếcũng xong”
Trang 6+ Nếp nghĩ của kẻ cầm quyền “dân càng nô lệ, ngôi vua càng lâu dài, bọn quan lại càngphú quý”.
+ Tôn chỉ “một người làm quan một nhà có phước”, ai cũng coi việc làm quan chỉ là cơhội vơ vét lợi ích cho mình
+ Cả xã hội đua nhau chạy chức chạy quyền, chỉ lo bị thiệt thòi vì không có chức quyền.+ Trong làng khoảng trăm dân mà người với người toàn lấy lợi ích để sống, lấy sứcmạnh để ứng xử với nhau, đối xử với dân ngụ cư còn hà khắc hơn nhiều
- Hậu quả: Nền móng xã hội tan vỡ, tư tưởng cách mạng không thể nảy nở, xã hội chủnghĩa không tồn tại, đất nước không thể giành được tự do độc lập
Bài 5: Qua đoạn trích, anh (chị) cảm nhận được gì về con người của tác giả Phan Châu
Trinh?
Gợi ý trả lời:
Con người của Phan Châu Trinh thể hiện trong đoạn trích:
- Một người đi trước thời đại, có tầm nhìn xa, có viễn kiến chính trị độc đáo, sâu sắc
- Một người thẳng thắn, bộc trực trong đời sống, đặc biệt trong việc bày tỏ quan điểm cánhân
- Một người con yêu nước, đau đáu suy tư về vận mệnh dân tộc
Bài 6: Nhận xét của anh (chị) về quan điểm của Phan Châu Trinh Ngày nay quan điểm
của ông có trở nên lạc hậu sau gần một trăm năm? Viết một bài văn với dung lượngkhoảng 500 chữ bày tỏ quan điểm của mình về vấn đề luân lý xã hội thời hiện đại
- Tuy nhiên, tư tưởng dân chủ của Phan Châu Trinh có nhiều điểm cần lưu tâm nếumuốn xây dựng nền tảng xã hội bền vững, nhân văn, duy trì nền hòa bình lâu dài Văn hóa
Trang 7xã hội là cái gốc của dân tộc; xã hội không có ý thức về luân lý xã hội, về trách nhiệm củamỗi công dân với xã hội, thì nguy cơ sụp đổ có thể đến bất cứ lúc nào.
- Trong thời hiện đại, Việt Nam đã giành được độc lập tự chủ về mặt chính trị, đất nước
đã qua thời kì chiến tranh, đang trong thời kì hòa bình xây dựng đất nước, chúng ta càngcảm thấy tư tưởng của Phan Châu Trinh đi trước thời đại Sau một trăm năm, xã hội củaViệt Nam vẫn không thực sự tồn tại ý thức về luân lý xã hội, người Việt Nam thường theobản năng vẫn hành xử rất thiếu ý thức, sống vụ lợi, ích kỉ
- Học sinh tự viết đoạn Chọn một dẫn chứng cho thấy việc thiếu ý thức về luân lý xãhội trong đời sống ngày nay (trong giáo dục, y tế, chính trị, văn hóa ứng xử v.v)
Bài 7: Trình bày thông tin về tác giả Hoài Thanh và cuốn sách “Thi nhân Việt Nam”?
Gợi ý trả lời: Học sinh tự làm.
Bài 8: Theo Hoài Thanh, cái khó khăn mà nhà phê bình gặp phải khi muốn tìm kiếm “tinh
thần Thơ mới” là gì?
Gợi ý trả lời:
- Danh từ “Thơ mới” dễ gây hiểu nhầm (Thơ mới chỉ có “mới”, thơ cũ là “cũ”)
- Ranh giới “thơ cũ” và “thơ mới” không rõ ràng, nhiều nhà thơ cũ có những bài thơ rất
“mới” và ngược lại
- Cả một thời đại thi ca hơn mười năm, có vô số tác giả, tác phẩm; tác giả xuất sắc cónhiều, cây bút tầm thường không ít
Bài 9: Khi tìm kiếm “tinh thần Thơ mới”, Hoài Thanh dẫn ra hai văn bản, một bài thơ của
Xuân Diệu và một bài thơ của Hồ Xuân Hương/ Bà Huyện Thanh Quan Hãy giải thích lýdo
Gợi ý trả lời:
Sở dĩ Hoài Thanh dẫn ra hai văn bản nêu trên là vì:
- Thứ nhất, Xuân Diệu được xem là “mới nhất” trong các nhà thơ mới, Bà Huyện ThanhQuan được xem là nhà thơ “cổ điển” nhất trong các nhà thơ cổ Họ đều là những trườnghợp tiêu biểu
- Thứ hai, Xuân Diệu được xem là nhà thơ mới nhất, lối viết cách tân táo bạo, nhưng bàithơ được dẫn của ông thì rất tương đòng với thi pháp thơ cổ; ngược lại, Bà Huyện Thanh
Trang 8Quan lại có những vần thơ tinh nghịch, nhí nhảnh, táo bạo Như vậy, ranh giới giữa thơ cũ
và thơ mới đôi lúc khó phân định
=> Dẫn chứng như vậy, dù không phân tích gì, đã cho thấy khó khăn của nhà phê bìnhkhi kiếm tìm tinh thần Thơ mới, và cảnh tỉnh một số người sai lầm, ngộ nhận về tinh thầnThơ mới
Bài 10: Hoài Thanh xác định tinh thần Thơ mới là ở chữ “tôi”, còn tinh thần thơ cũ ở chữ
“ta” Anh (chị) hiểu “chữ tôi” của Hoài Thanh nghĩa là gì? Theo anh (chị), biểu hiện củachữ “tôi” trong Thơ mới như thế nào?
Gợi ý trả lời:
- Chữ “tôi” chính lồ ý thức cá nhân, trong khi chữ “ta” là ý thức cộng đồng
- Con người cá nhân, ý thức cá nhân là sản phẩm mới xuất hiện trên thi đàn Việt Nam.Trước đó các tác giả thơ xưa cũng có ý thức về bản ngã của họ, nhưng ý thức về cái “tôi”,khẳng định và tôn vinh cái “tôi” thì là đặc trưng của thời đại Thơ mới
- Cái “tôi” trong thơ mới biểu hiện ở:
+ Ý thức về “tôi” như một nhân vị/ cá thể độc đáo, duy nhất
+ Khẳng định và tôn vinh vị thế cái “tôi” so với cái “ta” (cá nhân trong tập thể)
+ Chiến đấu cho quyền cá nhân của con người
Bài 11: Theo Hoài Thanh, thời đại của thơ mới là thời đại của chữ “tôi”, chữ “tôi” mang
đến hệ quả thế nào trong thơ mới?
Gợi ý trả lời:
- Chữ “tôi”/ ý thức cá nhân, hay bất cứ một tư tưởng mới mẻ nào, cũng đều có hai mặt,
hệ quả tích cực và tiêu cực nó mang lại là như nhau
- Về mặt tích cực, chữ “tôi” thôi thúc con người bộc lộ cá tính, khẳng định bản ngã, vàsáng tác như một cách khẳng định bản ngã; kêu gọi xã hội tôn trọng quyền cá nhân củamỗi người, đấu tranh cho nhiều giá trị nhân văn tốt đẹp Chữ “tôi” cũng là động lực đểcách tân, sáng tạo trong nghệ thuật
- Tuy nhiên, mặc tích cực của cái “tôi” Thơ mới đã được ca ngợi quá nhiều vào thờiđiểm đó, nhắc đến thơ mới người ta đều có góc nhìn lạc quan, cho nên Hoài Thanh tập
Trang 9trung nhiều hơn để nói đến hệ quả tiêu cực - cái “tôi” cá nhân khiến Thơ mới rơi vào nỗibuồn, nỗi cô đơn, sự bế tắc:
+ Sự yếu đuối khi đối đầu với nghịch cảnh
+ Nỗi buồn, nỗi cô đơn khi “càng đi sâu càng lạnh”, càng đào sâu vào cái “tôi” cá nhâncàng cô đơn
+ Tâm hồn con người được tự do, nhưng thiếu vắng một sự bình an, vì thiếu “một niềmtin đầy đủ”
Bài 12: Theo Hoài Thanh, cái “tôi” cá nhân thơ mới kết nối với truyền thống dân tộc như
thế nào? Thơ mới có đứng riêng khỏi dòng chảy văn học dân tộc hay không?
- Lập luận của Hoài Thanh hợp lý:
+ Thơ mới là cái “tôi” cá nhân, đi từ bỡ ngỡ đến chỗ kiêu hãnh khẳng định vị thế của
nó, rồi đi vào cô đơn, bế tắc trong vòng chữ “tôi”
+ Bi kịch đó, các nhà thơ mới ý thức rõ, cho nên, họ gửi toàn bộ tâm tình vào tiếng Việt,các nhà thơ mới đều ý thức được trách nhiệm, sứ mệnh với ngôn ngữ dân tộc
+ Sự mới mẻ, táo bạo, cách tân chỉ là bề mặt để chống lại những giá trị bảo thủ, xưa cũcủa văn chương; còn ở bề sâu, Thơ mới vẫn là một trào lưu của văn học Việt Nam, nhà thơmới vẫn cống hiến cho dân tộc theo cách của họ
+ Sự thoái trào của Thơ mới do vậy không thực sự là bi kịch, thất vọng sẽ nảy mầmthành hi vọng, sau Thơ mới sẽ còn những thời đại thi ca nối tiếp, với sứ mệnh riêng củanó
Bài 13: Cho đoạn văn sau, đọc và thực hiện các yêu cầu bên dưới
“Đời chúng ta đã nằm trong vòng chữ “tôi” Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu Nhưng càng
đi sâu càng lạnh Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu
Trang 10Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận ”
a Đoạn văn trên trích văn bản nào? Ai là tác giả?
b Nêu chủ đề và nội dung của đoạn trích?
c Lý giải nguyên do tác giả xưng “ta” chứ không xưng “tôi” trong đoạn trích này?
d Vấn đề tác giả nêu ra có còn ý nghĩa trong xã hội hiện đại không? Viết một đoạn vănngắn trình bày suy nghĩ của mình từ đoạn văn trên?
Gợi ý trả lời:
a HS tự làm
b Chủ đề của đoạn trích nằm ngay ở câu mở đầu “Đời chúng ta nằm trong vòng chữtôi” - bi kịch của cái “tôi” cá nhân trong thơ mới Nội dung của đoạn trích ngoài việc phântích những biểu hiện của nó, còn lần lượt điểm qua những tên tuổi đáng chú ý của thơ mới
và định danh phong cách của họ một cách ngắn gọn, chính xác nhất
c Tác giả xưng “ta” là cách để ông thay mặt thời đại, thay mặt chính những người thuộcthế hệ thơ mới, để nhận định về thời đại của mình, về những con người của thời đại Xưng
“ta” cũng !ả cách để nhà thơ đối thoại với chính cộng đồng của mình, tìm kiếm sự đồngcảm, sẻ chia
d HS tự làm Lưu ý: bất cứ giá trị nào đẩy lên đến cực đoan đều sinh ra hệ lụy và ý thức
cá nhân cũng vậy
B TIẾNG VIỆT
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
1 VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
+ Những thể loại của văn bản chính luận: hịch, cáo, chiếu, biểu, các cương lĩnh, tuyên bố,
lời kêu gọi, báo cáo, tác phẩm lí luận có quy mô lớn
+ Dạng tồn tại của ngôn ngữ chính luận:
- Dạng viết
- Dạng nói
Trang 11+ Mục đích chung của ngôn ngữ chính luận: Trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá
một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách chủ trương về văn hoá, xã hội theo mộtquan điểm chính trị nhất định
2 CÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
- Về từ ngữ: Sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị
- Về ngữ pháp:
+ Câu văn có kết cấu chuẩn mực
+ thường dùng những câu phức hợp có những từ ngữ liên kết như: do vậy, bởi thế, chonên, tuy…nhưng…v.v
- Về biện pháp tu từ: Sử dụng khá nhiều các biện pháp tu từ
3 ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
- Tính công khai về quan điểm chính trị
+ Rõ ràng, công khai về quan điểm, không mơ hồ, úp mở
+ Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ, câu nhiều ý, dễ làm người đọc (nghe) nhầm lẫn quanđiểm
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu, đoạnphải rõ ràng, rành mạch
- Tính truyền cảm, thuyết phục
+ Mục đích: hấp dẫn, lôi cuốn, để thuyết phục
+ Thể hiện: hùng hồn, tha hiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Hôm nay tôi muốn được nói về mục đích Nhưng tôi không ở đây chỉ để rao giảng cho các bạn một bài diễn văn tốt nghiệp thông thường về việc tìm kiếm mục đích Chúng ta là những người trẻ của thế hệ Y Chúng ta sẽ làm điều đó theo bản năng Thay vào đó, tôi ở đây để nói với các bạn rằng tìm ra mục đích cho bản thân là không đủ Thách thức của thế hệ chúng ta là dựng xây một thế giới mà ở đó, tất cả mọi người đều có hình dung về mục đích [ ]
Trang 12Nhưng có mục đích cho riêng mình không đủ Bạn phải khơi dậy ý thức về mục đích cho
cả những người khác Để nhận ra điều này với tôi cũng không dễ dàng gì Bạn thấy đấy, tôi chưa từng hy vọng mình sẽ xây dựng một công ty, mà chỉ mong mình có thể tạo ra một ảnh hưởng nào đó Và khi tất cả những người này bắt đầu muốn tham gia cùng tôi, tôi chỉ cho là họ cũng cùng mối quan tâm với mình, vì thế tôi không bao giờ giải thích với họ về thứ tôi hy vọng mình sẽ xây nên [ ]
Giờ thì sau nhiều năm, tôi đã hiểu nếu chúng ta không nhận thức được về một mục đích cao cả hơn thì mọi thứ sẽ thành ra như thế Và việc khơi dậy nhận thức để có thể tiến lên cùng nhau chính là trách nhiệm của chúng ta ”
(Bản dịch “Bài phát biểu tại Lễ tốt nghiệp Đại học Harvard” của Mark Zuckerberg, theo
- Tác giả kể về việc xây dựng mục đích cho riêng mình không đủ vì không có nhữngngười hỗ trự, tham gia cùng để thực hiện mục đích đó nếu không chia sẻ ảnh hưởng
- Việc khơi dậy nhận thức là trách nhiệm của mỗi người
c Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận được thể hiện ở các tiêu chí sau:
- Tính công khai về quan điểm chính trị: Quan điểm mà Mark đưa ra rất rõ ràng, khôngmập mờ, đa nghĩa, đó là việc hình thành và phát triển mục đích của mỗi cá nhân và sự lantoả nó