b) Đặc điểm: Ít gây ô nhiễm môi trường, không chiếm diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại điện và nước. Song, lại yêu cầu nguồn lao động trẻ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao[r]
Trang 1LUYỆN THI ĐỊA LÝ KHỐI 10-THPT a)Vai trò: Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ mạnh mẽ
từ năm 1990 trở lại đây là một ngành KT mũi nhọn của
nhiều nước , là thước đo trình độ phát triển Khoa học- Kĩ
thuật của mọi quốc gia trên thế giới
- Phân bố: Đứng đầu trong lĩnh vực này là Hoa Kì, Nhật Bản, EU
b) Đặc điểm: Ít gây ô nhiễm môi trường, không chiếm
diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại điện và nước Song, lại yêu cầu nguồn lao động trẻ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao Phân thành bốn nhóm ngành: Máy tính, Thiết bị điện tử, Điện tử tiêu dùng, Thiết bị viễn thông)
Câu 1: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp?
Câu 2: Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố công nghiệp?
Câu 3: Trình bày Vai trò và Đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác than, dầu, điện lực?
Câu 4: Trình bày Vai trò và đặc điểm của Công nghiệp Điện tử- Tin Học?
Câu 4: Trình bày Vai trò và đặc điểm của Công nghiệp Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng?
a) Vai trò: gồm nhiều ngành khác nhau như dệt may da giày, sành sứ, thuỷ tinh,…tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống dân nhân
b) Đặc điểm:
+ Sử dụng ít nhiên liệu, động lực và chi phí vận tải ít, nhưng cần nhiều lao động, thị trường tiêu thụ lớn, gần nguồn nhiên liệu
+ Vốn đầu tư ít, công nghệ sản xuất thời gian hoàn vốn nhanh, thu được lợi nhậun cao và có khả năng xuất khuẩu + Dệt mai là ngành quan trọng của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng vì giải quyết được nhu cầu may mặc và sinh hoạt, thúc đẩy nông nghiệp và các ngành công nghiệp nặng, giải quyết việc làm cho nhiều, lao động nhất là lao động nữ
c) Phân bố: Rộng rãi nhiều nước nhưng chủ yếu phát triển nhất là TQ, Ấn Độ, Hoa Kì, Nhật Bản.
Câu 5: Trình bày Vai trò và đặc điểm của Công nghiệp thực phẩm?
a) vai trò:
+ Áp ứng nhu cầu về ăn uống
+ Tạo đk tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và làm tang giá trị nông sản
+ Xuất khuẩu, tích luỹ vốn góp phần cải thiện đời sống
b) Đặc điểm: sản phẩm rất đa dạng: thịt cá hộp và đong lạnh, rau quả, chế biến sửa rượu bia
c) Phân bố: Ở mọi quốc gia trên thế giới.
Câu 6: Trình bày vai trò và nêu đặc điểm tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
+ Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên vật chất và nguồn lao động nhằm đem lại hiệu quả về kinh tế- XH & MT
+ Góp phần thực hiện công nghiệp háo, hiện đại hoá ở các nước đang phát triển
Một số hình thức tổ chức doanh nghiệp:
Điểm công
nghiệp:
-Đồng nhất với một điểm dân cư
- Gồm 1-> 2 xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên –nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản
- Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
Khu công
nghiệp tập
trung
-Khu vực có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi (gần cảng, biển,…)
- Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao
- Sản xuất các sản phẩm vưa tiêu dùng trong nước vừa xuất khuẩu
- Có các xí nghiệp dụch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
Trung tâm
công
nghiệp
-Gắn với đo thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi
- Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất kĩ thuật, công nghệ
- Có các xí nghiệp nòng cốt
- Có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ
Vùng công
nghiệp
-Vùng lãnh thổ rông lớn
- Bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp
- Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hoá
Trang 2- Có các ngành phục vụ và bổ trợ
(Chú ý : Xem hình 33 SGK trang 132 Yêu cầu nhìn hình và cho biết hình đó thuộc loại hình công nghiệp nào?)
Câu 7: hãy trình bày Cơ cấu, Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ? a) Cơ cấu: Gồm
+ Dịch vụ kinh doanh: vận tải và thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh
+ Dịch vụ tiêu dùng: buôn bán lẻ, du lịch, y tế,…
+ Dịch vụ công: hoạt động đoàn thể,….
b) Vai trò:
- Thúc đầy các ngành sản xuất vật chất phát triển
- Sư dụng tốt lao động tạo thêm việc làm cho người dân
- Khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên và sự ưu đãi của tự nhiên, các di sản văn háo lịch sử, cũng như các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học, kĩ thuật hiện đại để phục vụ con người.
c) Các nhân tố ảnh hưởng
-Trình độ phát triển kinh tế - - Đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ
-Năng suất lao động xã hội
- Quy mô, cơ cấu dân số - - Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ
- Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư - - Mạng lưới ngành dịch vụ
- Truyền thống văn hoá, phong tuịc tập quán - - Hình thức tố chức mạng lưới ngành dịch vụ
- Mức sống và thu nhập thực tế - - Sứ mua, nhu cầu dịch vụ
- Tài nguyên thiên nhiên
-Di sản văn hoá, lịch sử - - Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch
- Cơ sở hạ tầng du lịch
Câu 8: Trình bày Vai trò, Đặc diểm và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và ngành giao thông vận tải?
a) Vai trò:
+ Vận chuyển hàng hoá cung ứng vật tư kĩ thuật nguyên liệu năng lương lượng cho các cơ sở sản xuất đến thị trường
+ Phục vụ đi lại góp phần thực tiễn mối quan hệ XH giữa các địa phương
+ Góp phần thúc đẩ hoạt động kinh tế văn hoá ở vùng núi xa xôi, tang cường sức mạnh quốc phòng, tạo mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới
b) Đặc điểm:
+ Chuyên chở người và hàng hoá
+ Đánh giá:
- Khối lượng luân chuyển ( tức số khách và số tấn hàng hoá được vận chuyển)
- Khối lượng luân chuyển ( Tính bằng người km và tấn.km)
- Cự li vận chuyển trung bình: (Tính bằng km)
c) Nhân tố ảnh hưởng:
* Điều kiện tự nhiên:
+ Quy định sự có mặt và vai trò một số loại hình GTVT
+Ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải
+ Ảnh hưởng sâu scắ đến hoạt động của các phương tiện vận tải
VD: Ở mùa đông nước đóng băng ảnh hưởng đến việc qua lại của tàu thuyền,……
* Điều kiện kinh tế- XH:
+ Phát triển và phân bố các ngành KT quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát trinể và phân bố hoạt động của các ngành giao thông vận tải
+ Tác động của các ngành kinh tế đến ngành giao thông vận tải:
- Khách hàng: Yêu cầu về khối lượng vận tải, Yêu cầu về cự li, thời gian giao nhận,, Yêu cầu về tốc độ vận chuyển các yếu tố khác Để lựa chọn loại hình vận tải phù hợp, hướng và cường độ vận chuyển
- Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật: Đường sắt, cầu cống,…Các phương tiện vận tải sự phân bố và hoạt động của các laọi hình vận tải
+ Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới sự tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô
Câu 9: Trình bày Ưu Nhược điểm của lọai hình giao thông ?
Trang 3Ưu điểm Nhược điểm (+ Phân bố)
Đường
sắt
-Vận chuyển các hàng nặng trên
những tuyến đường xa xôi với
tốc độ nhanh, ổn định và giá rẻ
Chỉ hoạt động trên các tuếyn đường cố định có đặt sẵn đường rây
- Đường rây khổ nhỏ từ 1m-> 1,4 m; 1,6m’ có thể đặy tiệc
- Phân bố : Những vùng công nghiệp phát triển chủ yếu châu Âu và hoa kì
Đường ô
tô
Tiện lợi tính cơ động cao và
thích nghi với cac loại địa hình,
có hiệu quả kinh tế cao trên các
cự li vận chuyển ngắn và TB,
phối hợp với các hoạt động của
các lọai phương yiện vận tải
Gây ô nhiễm mtrường (khói bụi, ùn tắt giao thông,…)
- Phân bố: tập trung nhiều ở Hoa Kỳ và Tây Âu
- Số đầu xe ô tô: 700 triệu đầu xe ô tô, trong đó có 4/5 là xe du lịch
Đường
Ống
Vận chuyển dầu khí và các sản
phẩm dầu khí
Không vận chyển chất rắn, ống dễ bị rò rĩ, vỡ ống
- Phân bố: Chiều dài không ngừng tăng lên ở Hoa Kỳ, Trung Đông, Nga TQ Nước ta: 400 km ống dầu
570 km ống dẫn khí
- là ngành trẻ mới phát triển trong TK XX
Đường
sông hồ
Rẻ, thích hợp vớiviệc chuyên
chở các hàng hoá nặng, cồng
kềnh, không cần nhanh
Phụ thuộc vào đk tự nhiên, mực nước sông Phân bố: Phát triển mạnh ở Hoa Kỳ, Nga, Châu Âu
Đường
biển
Vận chuyển hàng hoá , khối
lượng vận chuyển hàng hoá lại
rất lớn
Dễ gây ô nhiễm môi trường biển và đại dương
- Phân bố: khối lượng luân chuyển đảm nhận 3/5 hàng hoá, phát triển các cảng công tẻ nỏ
- 2/3 cảng nằm đối diện bờ đại Tây Dương VD: Neuric,….Matxay, Hilađenbia…
- Ấn độ Dương và Thái Bình Dương ngày càng sầm uất
- Kênh biễn: Xuy ê, Panama…
- Đội tàu buôn lớn nhát là Nhật bản ngoài ra còn Li-bê-nia, Pa-na-ma, Hilạp
Đường
hàng
không
Tốc độ nhanh , chuyên chở
hành khách đến các châu lục,
giao lưu quốc tế
-Giá đắt trọng tải thấp -Phân bố: tổng số sân bay dân dụng là 5000, ½ của Hoa kỳ, tây Âu
- cường quốc hàngkhông Hoa Kỳ, Anh, Pháp Nga
- Phân bố sầm uất là xuyên đại Tây Dương nối Tây Âu Châu Mĩ, xuyên Trhái Bình Dương, nối Hoa Kỳ
Câu 10: Thị trường là gì?
Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người mua và ngươiù bánvề những sản phẩmhàng hoá dịch vụ nào đó
Thị trường hoạt động nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua
- vật ngang giá để đo giá trị của hàng hoá và dịch vụ
* Quy luật: Hoạt độgn thị trường theo Quy luật “Cung- cầu”
Câu 11: Trình bày vai trò của ngành Thương mại?
1) Vai trò:
- Là khâu nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua sự tác động luân chuyển hàng hoá
- Đối với nhà sản xuất có vai trò cung ứng nguyên liệu, máy móc nhờ thương mại
- đối với người tiêu dùng: không những đáp ứng như cầu tiêu dùng tác đụng tạo thị hiếu mới
2) Cán cân xuất nhập khuẩu:
- Là hiệu số giá trị xuất khuẩu và giá trị nhập khuẩu
- Xuất siêu: XK> NK
- Nhập Siêu: XK<NK
Câu 12: Đặc điểm của thị trường thế giới như tếh nào?
- Là một hệ thống toàn cầu trong những năm qua có nhiều biến động
-Tập trung vào các nước tư bản chủ nghĩa phát triển như: Hoa kỳ, , tây Âu, Nhất Bản
- Các cường quốc xuất nhập khuẩu như Hoa Kỳ, Đức Nhật chi phối mạnh mẽ nền kinh tế thế giới Đồng tiền trong hệ thống tiền tệ là Đô la, Erô, …
Trang 4- Trong cơ cấu hàng xuất nhập khuẩu trên thế giới chếim tỉ trộng ngày càng cao các sản phẩm công nghiệp chế biến nông sản xu hướng giảm tĩ trọng
BIỂU ĐỒ [10]
Những điều cơ bản khi vẽ một biểu đồ: Chia khoảng cách chính xác, ghi đơn vị , ghi số liệu, ghi tên biểu đồ, chú thích Nhận xét: Cần chú ý những ý chính sau:
+ Tình hình chung: Đều hay không đều, có xu hướng tăng (giảm)
+ Chi tiết: Cao nhất………, nhì… , ba……,…., (ghi số liệu)
+ Giải thích nguyên nhân