ë trêng THCS, bé m«n Hãa häc lµ bé m«n cung cÊp cho c¸c em mét hÖ thèng kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ nh©n sinh quan, thÕ giíi quan khoa häc biÖn chøng, lµ c¬ së cho nh÷ng hiÓu biÕt nh÷ng vÊn ®Ò[r]
Trang 1a những vấn đề chung
I Đặc điểm tình hình
1 Thuận lợi
1.1 Học sinh
- Đa số các em đều chăm ngoan, có ý thức học tập, ham học hỏi ở trờng THCS, bộ môn Hóa học là bộ môn cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức cơ bản về nhân sinh quan, thế giới quan khoa học biện chứng, là cơ sở cho những hiểu biết những vấn đề thiết thực liên quan trong cuộc sống Các em đợc rèn luyện thói quen làm việc khoa học, phát triển tốt năng lực nhận thức, năng lực hành động Bên cạnh đó, Hóa học là bộ môn chú trọng đến thực nghiệm, là một bộ môn sinh động
và thiết thực, gây nhiều hứng thú cho học sinh học tập và nghiên cứu
- Các em đều là học sinh sinh sống trên cùng một địa bàn dân c nên có tinh thần đoàn kết và có cơ hội trao đổi những vấn
đề khó khăn trong học tập đợc nhiều hơn, nỗ lực thi đua, phấn đấu
1.2 Giáo viên
- Giáo viên đợc phân công giảng dạy đúng chuyên môn, chuyên nghành đào tạo nên phát huy đợc những năng lực rèn luyện, tích lũy trong qua trình học tập, nghiên cứu
- Bản thân tôi đợc tiếp cận và đợc tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, chơng trình BDTX, tham gia chơng trình học tập
đổi mới SGK, sử dụng thiết bị dạy học theo hớng tích cực, đổi mới phơng pháp dạy học, nhất là phơng pháp đặc thù bộ môn nên đã mạnh dạn áp dụng những vấn đề đổi mới vào công tác giảng dạy nhằm phát huy tối đa tính tích cực học tập ở học sinh
- Thờng xuyên tu dỡng đạo đức, từng bớc hoàn thiện kiến thức bộ môn, tích cực trong công tác bồi dỡng thờng xuyên tích lũy kiến thức, đẩy mạnh công tác dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao chất lợng giờ dạy
- Đội ngũ giáo viên trong hội đồng s phạm nhà trờng dày kinh nghiệm, thẳng thắn, nhiệt tình, đoàn kết là điều kiện tốt để mỗi cá nhân phát triển, trởng thành và không ngừng phấn đấu
1.3 Cơ sở vật chất
- Tranh vẽ, mô hình, hoá chất, các đồ dùng đã có sát với chơng trình
- Học sinh có đủ SGK, vở bài tập đáp ứng bớc đầu công tác dạy và học
2 Khó khăn.
2.1 Học sinh
- Tài liệu tham khảo của học sinh rất hạn chế, vì thế việc đi sâu nghiên cứu các vấn đềútong chơng trình học tập gặp nhiều khó khăn
- Thời gian dành cho môn học của học sinh cha tơng xứng với yêu cầu môn học, điều kiện học tập ở đa số gia đình các em
là cha tốt đã ảnh hởng đến chất lợng tự học và kết quả tiếp thu trên lớp
Trang 2- Tính tự giác học tập của học sinh cha cao, nhiều em cha ý thức hết về sự cần thiết và tầm quan trọng của môn học, vì vậy trong học tập còn lời t duy, thảo luận, trao đổi nhóm Đặc biệt thời gian truy bài giữa các em còn rất hạn chế
2.2 Giáo viên
- Bản thân tôi cha có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, vì thế cần học hỏi rất nhiều ở đồng nghiệp rất nhiều
- Cơ sở vật chất cho môn học còn nhiều hạn chế, vì thế việc vận dụng kiến thức vào thực tế còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các bài thực hành, thí nghiệm
- Thời gian tiếp cận gặp gỡ học sinh, gia đình học sinh cha nhiều nên thông tin ngợc trong giảng dạy còn hạn chế
2.3 Cơ sở vật chất
- Nhà trờng cha có đủ phòng học chức năng riêng cho môn học nên cũng một phần nào ảnh hởng đến công tác giảng dạy của giáo viên
- Các thiết bị phục vụ cho sự đổi mới giáo dục và dạy học còn thiếu và còn yếu
- Nhà trờng nằm trong vùng chịu nhiều thiên tai nên ảnh đến kế hoạch và tiến độ giảng dạy
3 Biện pháp khắc phục
- Tích cực thao giảng, dự giờ áp dụng đổi mới phơng pháp dạy và học một cách triệt để và hiệu quả
- Tăng cờng sử dụng đồ dùng dạy học vốn có trong phòng thí nghiệm và đồ dùng dạy học tự làm nh nguồn cung cấp kiến thức mới
- Thờng xuyên kiểm tra, đánh giá học sinh để nắm vững thông tin, kịp thời chủ động điều chỉnh hoạt động dạy và học
- Tăng cờng hiệu quả giờ thực hành nâng cao kĩ năng thực hành và vốn hiểu biết thực tiễn cho học sinh
- Thờng xuyên tự học, tự bồi dỡng, rèn luyện bản thân
- Tiếp thu học hỏi kiến thức, kinh nghiệm, lối sống lành mạnh, khoa học của đồng nghiệp, cũng nh ý kiến và đề xuất của học sinh và phụ huynh học sinh
II Một số vấn đề chung của bộ môn
1 Cấu trúc chơng trình hóa học 9
Chơng trình Hóa học 9 gồm 5 chơng:
Chơng 1: Các loại hợp chất vô cơ
Chơng 2: Kim loại Chơng 3: Phi kim – Sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Chơng 4: Hiđrocacbon Nguyên liệu
Chơng 5: Dẫn xuất hiđrocacbon – Polime Tổng số tiết theo PPCT: 70 tiết
Trong đó: 48 tiết lí thuyết
7 tiết thực hành
15 tiết ôn tập, kiểm tra Học kì I: 36 tiết – Học kì II: 34 tiết
Trang 32 Mục tiêu chơng trình
2.1 Kiến thức
Học sinh có đợc một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, thiết thực về hóa học, bao gồm:
- Hệ thống khái niệm cơ bản, học thuyết, định luật hóa học Đó là các khái niệm về Oxit, Axit, Bazơ, Muối, Kim loại, Phi kim, Hiđrocacbon, hợp chất hữu cơ chứa oxi, các khái niệm về sự hoàn thiện các loại phản ứng hóa học
- Một số kiến thức cơ bản, kĩ năng tổng hợp về nguyên liệu, sản phẩm, quá trình hóa học, thiết bị sản xuất hóa chất và môi trờng
2.2 Kĩ năng
Học sinh có đợc một số kĩ năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa học, đó là:
- Kĩ năng làm việc với hóa chất và dụng cụ thí nghiệm, kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm, thực nghiệm
- Biết làm việc khoa học, biết cách hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức, biết thu thập thông tin, tra cứu, phân loại và sử lí thông tin, t liệu, biết cách so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, có thói quen tự học, tự rèn luyện
- Có kĩ năng giải bài tập hóa học và tính toán, vận dụng
- Biết sử dụng kiến thức đã biết để góp phần giải quyết một số vấn đề, giải thích một số hiện tợng hóa học trong thực tiễn
2.3 Thái độ tình cảm
- Học sinh có lòng đam mê học tập, yêu thích, tìm hiểu, nghiên cứu môn hóa học
- Học sinh có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ khoa học nói chung và hóa học nói riêng vào đời sống, sản xuất ở gia đình và địa phơng trên cơ sở thế giới quan khoa học
- Học sinh có phẩm chất, thái độ cần thiết nh cẩn thận, kiên trì, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm cao với bản thân, gia đình và xã hội để có thể hòa hợp nhanh, thích ứng nhanh với thiên nhiên và cộng đồng
3 Phơng pháp giảng dạy
- Tăng cờng vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực, đòi hỏi học sinh phải tích cực suy nghĩ, lập luận và làm việc trong quá trình giải quyết các bài toán nhận thức với các mức độ tăng dần tính phức tạp hóa Học sinh là ngời chủ động, sáng tạo trong hoạt động nhận thức của mình nh quan sát, thực hành, thí nghiệm, tìm tòi, phán đoán, thảo luận để qua đó chiếm lĩnh kiến thức
- Tăng cờng hoạt động t duy động lập của học sinh, đặc biệt biết cách làm việc với SGK, tài liệu, rèn năng lực tự học kết hợp với phơng pháp làm việc theo nhóm, thảo luận nhóm, hoạt động tập thể
- Chú ý tăng cờng hoạt động thực hành, thí nghiệm và sử dụng có hiệu quả các đồ dùng trực quan trong quá trình giảng
dạy theo phơng pháp tích cực mà trọng tâm là lấy ng“ ời học làm trung tâm”.
Trang 4- Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, kết hợp giữa đánh giá truyền thống nh kiểm tra viết, kiểm tra miệng với đánh giá kĩ năng, đánh giá khả năng vận dụng lí thuyết đã biết với đè tài đợc định trớc trong thực tiễn nh bảo vệ môi trờng, sử lí nớc thải Đặc biệt chú ý đến mức độ nhận thức của học sinh ( Biết: Hiểu : Vận dụng) Th-ờng xuyên kiểm tra đánh giá bằng các câu hỏi trắc nghiệm mà bài học đề xuất Chú trọng đến đánh giá quá trình
- Sau mỗi bài học cần có câu hỏi đánh giá, nhằm phát huy sự am hiểu và tiếp thu bài học của học sinh ngay trên lớp Yêu cầu học sinh có sự chuẩn bị bài mới một cáh chu đáo, cụ thể
4 Chỉ tiêu phấn đấu
4.1 Khảo sát chất lợng đầu năm
đấu
B nội dung cụ thể
Chất lợng
Trang 5Ch
ơng 1 :
Các loại
hợp chất vô cơ
1 Học sinh nắm vững tính chất hóa học của 4 loại hợp chất vô cơ là Oxit, Axit, bazơ, Muối
2 Học sinh trình bày
đợc sự phân loại, hợp chất vô cơ quan trọng, lấy đợc ví dụ minh họa
3 Hiểu rõ mối quan
hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
4 Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm, thực hành, thí nghiệm Kĩ năng giải toán hóa học và viết PTHH Giải thích
đ-ợc một số hiện tợng trong cuộc sống
1 Tính chất hóa học của Oxit, Axit, Bazơ, Muối
2 Tính chất, vai trò, sản xuất của một số chất vô cơ quan trọng
3 Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô
cơ
4 Khái niệm, điều kiện của hai loại phản ứng mới là phản ứng trao đổi và phản ứng trung hòa
5 Luyện tập và thực hành chứng minh tính chất của các hợp chất vô cơ
1 Thí nghiệm nghiên cứu, tìm tòi
2 Thí nghiệm chứng minh
3 Thực hành
4 Đàm thoại
5 Hoạt động nhóm
1 Hóa chất:
CaO, P, P2O5, S, SO2, BaO, CuO, CuSO4, Cu(OH)2, Na2SO4,
Na2CO3, NaCl, NaOH, AgNO3, BaCl2, CaCl2, Ca(OH)2, KCl, KNO3, KClO3
Quỳ tím, dung dịch phenolphtalein
2 Dụng cụ:
ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh, chậu thí nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn, khay thí nghiệm, kiềng 3 chân, lới sắt, kẹp gỗ
3 Bảng phụ, phiếu học tập
1 Kiến thức:
- Nắm vững tính chất hóa học của từng loại hợp chất
là vấn đề trọng tâm, cốt lõi
- Vận dụng thành thạo tính toán theo
PTHH
2 Kĩ năng:
hành còn yếu, cần chú trọng hơn, nhất là
đảm bảo độ
an toàn
Trang 6ơng 2 :
Kim loại
1 Học sinh nắm vững và trình bày
đ-ợc tính chất của Kim loại nói chung, tính chất của Al, Fe nói riêng, viết đợc PTHH minh họa
2 Hiểu rõ và ghi nhớ dãy hoạt động hóa học của Kim loại, ý nghĩa, vận dụng thành công vào các bài toán nhận thức
3 Hiểu rõ thế nào là gang, thép và quy trình sản xuất, vai trò của gang, thép
4 Mô tả đợc thế nào
là sự ăn mòn Kim loại, yếu tố ảnh hởng
và biện pháp bảo vệ Kim loại khỏi bị ăn mòn
5 Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, hợp tác
và chú ý phát triển năng lực t duy của học sinh trong việc giải quyết các tình huống hóa học
1 Tính chất vật lí của Kim loại
2 Tính chất hóa học của Kim loại
3 Dãy hoạt động hóa học của Kim loại, ý nghĩa
4 Nhôm và Sắt (Tính chất vật lí, tính chất hóa học chung
và riêng, vai trò thực tiễn, sản suất)
5 Hợp kim của sắt:
Gang, Thép
6 Sự ăn mòn Kim loại, biện pháp bảo
vệ Kim loại khỏi bị
ăn mòn
1 Thí nghiệm
2 Quan sát trực quan
3 Thực hành
4 Thảo luận nhóm
5 Đàm thoại (nêu và giải quyết vấn đề)
1 Hóa chất:
Na, Cu, Fe, Al, Mg,
Zn, Pb, HCl, H2SO4, HNO3, CuSO4, AgNO3, FeCl2, FeCl3
2 Dụng cụ:
ống nghiệm, giá
ống nghiệm, pipet, kẹp gỗ, cốc thủy tinh
3 Bảng phụ, phiếu học tập
4 Tranh vẽ, t liệu:
Sơ đồ lò luyện gang, hình ảnh vỏ tàu
bị ăn mòn, các dụng
cụ lao động làm bằng kim loại bị ăn mòn
1 Phải làm sạch bề mặt Kim loại trớc
nghiệm
2 Cần bổ sung và làm
nghiệm có sử dụng bình cầu
để tránh trờng hợp vỡ bình, gây nổ
Trang 7ơng 3 :
Phi kim.
Sơ lợc về bảng
tuần hoàn
các nguyên tố
hóa học
1 Học sinh nắm chắc tính chất của Phi kim nói chung, tính chất, ứng dụng của Clo, Cacbon, Silic nói riêng, viết đợc PTHH minh họa cho các tính chất đó.
2 Biết đợc các dạng thù hình chính của Cacbon, một số tính chất tiêu biểu và ứng dụng.
3 Nêu đợc tính chất hóa học cơ bản của
CO, CO 2 , H 2 CO 3 , và muối cacbonat, viết thành công PTHH minh họa.
4 Biết giải thích và nêu đợc ứng dụng của SiO 2 , sơ lợc về công nghiệp silicat.
5 Nắm vững kiến thức cơ bản về nguyên tắc sắp xếp, cấu tạo bảng tuần hoàn, quy luật biến thiên tính chất các nguyên tố hóa học, ý nghĩa của bảng
hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
1 Tính chất vật lí, hóa học của Phi kim.
2 Clo
3 Cacbon
4 Các oxit của cacbon
5 Axit cacbonic và muối cacbonat.
6 Silic – Công nghiệp silicat.
7 Sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1 Thực nghiệm.
2 Trực quan.
3 Thực hành.
4 Thảo luận nhóm.
5 Nêu và giải quyết vấn đề.
6 Sử dụng thiết bị nghe nhìn.
1 Hóa chất:
S, Cl 2 , Fe, C, H 2 , O 2 , CaO, CuO, Ca(OH) 2 , NaOH, CO 2 , CO, H 2 O.
2 Dụng cụ:
ống nghiệm, nút cao
su, ống thủy tinh chữ L, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, pipet, đèn cồn, bình kíp, giá thí nghiệm, bình tam giác, bình thủy tinh nút mài.
3 Bảng phụ.
4 Tranh vẽ và t liệu:
Sơ đồ lò quay sản xuất Clanhke, Bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học, chu trình Cacbon trong tự nhiên.
1 Khí Clo rất
độc, khi điều chế cần hết sức chú ý không để
hở hệ thống ống dẫn và bình thu, đầu ống dẫn nên chúc xuống phía dới.
2 Dung dịch
n-ớc vôi trong khi sử dụng nên pha mới hoặc lọc lại để loại bỏ váng trên bề mặt.
Ch
Trang 8Nhiên liệu
nghĩa, cách phân loại các hợp chất hữu.
2 Biết đợc tính chất của các hợp chất hữu cơ không chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà còn phụ thuộc vào cấu tạo phân tử.
3 Nắm vững cấu tạo
và tính chất của hiđrocacbon tiêu biểu trong các đồng đẳng.
4 Biết đợc thành phần cơ bản của dầu mỏ, khí thiên nhiên, một
số loại nhiên liệu và vai trò của chúng đối với đời sống và nền kinh tế.
loại về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
2 Cấu tạo phân tử của hợp chất hữu cơ.
3 Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất, ứng dụng của Metan,
Benzen.
4 Dầu mỏ và khí thiên nhiên Nhiên liệu.
5 Mối quan hệ giữa các hiđrocacbon.
1 Trực quan
2 Thực nghiệm
3 Thảo luận nhóm
dạng rỗng các phân tử hợp chất hữu cơ.
2 Dụng cụ:
ống nghiệm, ống dẫn thuỷ tinh, nút cao su, kẹp gỗ, giá thí nghiệm ống thuỷ tinh vuốt nhọn, đèn cồn, que
đóm, khay nhựa.
3 Hoá chất:
metan, dung dịch Brom, Brom nguyen chất, Sắt.
Ch
ơng 5 :
Dẫn xuất của
hiđrocacbon.
Polime
1 Trình bày đợc CTCT, CTPT, tính chất của một số dẫn xuất hiđrocacbon tiêu biểu.
2 Biết giải một số bài tập về hoá học hữu cơ:
Nhận biết, xác định công thức, dự đoán tính chất, trắc nghiệm hoá học hữu cơ.
1 Công thức, cấu tạo phân tử, tính chất, điều chế và ứng dụng của Rợu etylic, Axit axetic, chất béo, Glucozơ, Saccarozơ, Tinh bột và Xenlulozơ
Protein và một số Polime thông dụng.
2 Thực hành, ôn tập
về hoá học hữu cơ.
1 Thí nghiệm nghiên cứu tìm tòi
2 Hoạt động nhóm
3 Nêu và giải quyết vấn đề.
4 Thực hành
1 Hoá chất:
Rợu etylic, axit axetic, Glucozơ, Saccarozơ, Tinh bột, dung dịch iôt,
Na, NaOH, H 2 SO 4 , AgNO 3 /NH 3
2 Dụng cụ:
Đèn cồn, ống nghiệm, khay, ống thuỷ tinh tam giác, panh, pipét, kẹp
gỗ, giá thí nghiệm.