Tuy r»ng hµnh ®éng cha x¶y ra nhng vÉn ph¶i dù kiÕn nªu ra ®Ó sau nµy khi thùc hiÖn trong tiÕt luyÖn tËp, cã ®iÒu kiÖn ®óc rót kinh nghiÖm cho nh÷ng tiÕt d¹y däc tiÕp theo. ChØ cã nh t[r]
Trang 1Cấu trúc chuyên đề: dạy học luyện tập toán
A Đặt vấn đề
1 Những căn cứ để xây dựng chuyên đề
2 Vị trí, vai trò của dạy luyện tập toán
3 Thực trạng của việc dạy luyện tập toán hiện nay
4 Nhiệm vụ của chuyên đề
B Nội dung
I Phơng pháp dạy luyện tập thực hành
1 Bản chất
2 Quy trình thực hiện
3 Một số chú ý
II Mục tiêu của tiết dạy luyện tập toán
III Cấu trúc về nội dung của tiết luyện tập toán
1 Cấu trúc cơ bản của tiết dạy: (Gồm 3 hoạt động cụ thể sau)
1.1 Củng cố lý thuyết:
1.2 Luyện tập thực hành
1.3 Hớng dẫn học ở nhà
2 Phơng án cụ thể (ví dụ)
3 Trình tự việc dạy giải bài tập trong tiết luyện tập (4 bớc của Polia)
IV quy trình soạn giáo án
1 Nghiên cứu tài liệu
2 Nội dung bài soạn
3 Dự kiến việc thực hiện nội dung
C Kết luận
A Đặt vấn đề
1 Những căn cứ để xây dựng chuyên đề.
- Căn cứ vào yêu cầu của việc đổi mới về phơng pháp giảng dạy, vào chuẩn kiến thức môn toán THCS
- Căn cứ vào vị trí, vai trò của tiết dạy luyện tập Toán trong chơng trình môn Toán cấp THCS
- Căn cứ vào thực trạng dạy học luyện tập toán của giáo viên và t duy giải toán cũng nh kỹ năng giải toán của học sinh của các trờng trong cụm
- Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo của cụm chuyên môn, sự thống nhất của tổ Toán (phụ trách môn Toán của cụm)
2 Vị trí, vai trò của dạy luyện tập toán
- ở trờng THCS , dạy giải toán là hoạt động chủ yếu của dạy toán học Nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng, rèn luyện và phát triển t duy, nâng cao năng lực trí tuệ, giáo dục và hoàn thiện nhân cách cho học sinh
- Trong dạy học toán, mỗi bài tập toán học đợc sử dụng với những dụng ý khác nhau, có những vai trò
và chức năng khác nhau (chức năng giáo dục, chức năng rèn luyện kỹ năng, chức năng phát triển t duy, chức năng kiểm tra ) những chức năng này đều hớng tới việc thực hiện các mục đích dạy học
Trang 2- Số tiết luyên tập môn Toán THCS chiếm một tỷ lệ cao Khối 6: Tổng 140 tiết có 49 tiết luyện tập, khối 7: Tổng 140 tiết có 60 tiết luyện tập, khối 8: Tổng 140 tiết có 53 tiết luyện tập, khối 9: Tổng có 140 tiết có 61 tiết luyện tập
- Tiết luyện tập có 1 vị trí hết sức quan trọng, không chỉ ở chỗ chiếm một tỷ lệ cao mà tiết lý thuyết cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản ban đầu, thì tiết luyện tập toán có tác dụng hoàn thiện các kiến thức cơ bản đó, nâng cao lý thuyết trong chừng mực có thể, làm cho học sinh nhớ và khai thác sâu hơn những vấn đề lý thuyết đ học Đặc biệt trong tiết luyện tập học sinh có điều kiện để thực hành, vận ã
dụng kiến thức đ học vào việc giải quiyết các bài toán thực tế, các bài toán rèn luyện kỹ năng tính toán, ã
rèn luyện các thao tác t duy để phát triển năng lực sáng tạo sau này
3 Thực trạng của việc dạy luyện tập toán hiện nay.
Hiện nay trớc yêu cầu của việc đổi mới về PPGD, nhiều lớp học BDTX đ đã ợc triển khai, các
tr-ờng THCS đ đẩy mạnh đổi mới về PPGD Ngày càng nhiều các giờ dạy luyện tập Toán đáp ứng đã ợc yêu cầu của việc đổi mới Nhng vẫn còn một số hiện tợng sau:
- Một số giáo viên cha nắm đợc vai trò, vị trí và chức năng của tiết dạy luyện tập toán, do đó dẫn tới chủ quan, ít quan tâm đến tiết dạy này
- Việc dạy luyện tập toán còn gặp nhiều khó khăn, một số giáo viên trong cụm còn cha nắm chắc phơng pháp dạy, thờng chỉ là hớng dẫn học sinh giải một vài bài tập nào đó trong SGK, SBT Đôi khi trong giờ học chỉ có sự làm việc của thầy và một số học sinh khá, giỏi, cũng có khi thầy giải bài tập và giảng cho học sinh nghe
- Kỹ năng giải toán của học sinh còn nhiều hạn chế, nhiều em rất yếu về kỹ năng, thậm chí không có kỹ năng giải toán (mặc dù đ trải qua 4 năm học ở cấp THCS) Có nhiều nguyên nhân của thực ã
trạng này nhng cơ bản là do việc dạy của thầy
4 Nhiệm vụ của chuyên đề
- Nhằm trao đổi, thống nhát về quan điểm và phơng pháp giảng dạy tiết luyện tập toán
- Giúp tháo gỡ một số khó khăn trong việc dạy luyện tập toán, giúp giáo viên dạy tốt hơn tiết luyện tập toán để đáp ứng đợc yêu cầu việc đổi mới về phơng pháp giảng dạy Thông qua đó giúp học sinh học tốt hơn và yêu thích môn toán, từ đó góp phần nâng cao chất lợng giảng dạy nói chung và bộ môn toán nói riêng
B Nội dung
I phơng pháp dạy luyện tập thực hành
(theo sách Một số vấn đề đổi mới PPDH môn Toán THCS – nhà xuất bản GD/2008)
1 Bản chất:
Luyện tập thực hành nhằm củng cố, bổ xung, làm vững chắc thêm các kiến thức lý thuyết Trong luyện tập, ngời ta nhấn mạnh tới việc lặp lại với mục đích học thuộc những kí hiệu, quy tắc, định lí, công thức, đ học và làm cho việc sử dụng kỹ năng đã ợc thực hiện một cách tự động, thành thục Trong thực hành, ngời ta không chỉ nhấn mạnh vào việc học thuộc mà còn nhằm áp dụng hay sử dụng một cách thông minh các tri thức để giải đợc các bài toán khác nhau Vì thế, trong dạy học Toán, bên cạnh việc cho
HS luyện tập một số chi tiết cụ thể, giáo viên cần lu ý cho học sinh thực hành phát triển các kỹ năng
2 Quy trình thực hiện.
-Bớc 1: Xác định tài liệu cho việc luyện tập và thực hành: bớc này bao gồm việc tập trung chú ý của học sinh về một kỹ năng cụ thể hoặc những sự kiện cần luyện tập hoặc thực hành
-Bớc 2: Giới thiệu mô hình luyện tập
Khuôn mẫu để học sinh bắt chớc hoặc làm theo đợc GV giới thiệu, có thể thông qua ví dụ cụ thể
-Bớc 3: Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ
HS tìm hiểu về tài liệu để luyện tập thực hành HS có thể tự thử kỹ năng của mình và có thể đặt câu hỏi về những kỹ năng đó Việc nhắc lại sơ bộ có thể đợc tiến hành trong hoạt động của cả lớp với sự hớng dẫn của giáo viên Nếu luyện tập một kỹ năng tự động thì mỗi bớc cần có lời dẫn cụ thể Bài tập này cần
đợc tiếp tục cho tới khi nào HS biết chính xác phải làm gì và nhận rõ mức độ hoàn thành mà các em cần
đạt đợc
-Bớc 4: Thực hành đa dạng
GV đa ra các bài tập đòi hỏi HS phải sử dụng nhiều định lí, công thức Các bài tập càng đa dạng thì
HS càng có cơ hội rèn luyện kỹ năng, vận dụng các kiến thức khác nhau để giải Toán
- Bớc 5: bài tập cá nhân
HS có thể luyện tập những bài toán có trong SGK và SBT, STK nhằm phát triển kỹ năng giải toán
và rèn luyện t duy
3 Một số chú ý:
- Nếu giáo viên không nêu mục đích một cách rõ ràng và có sự khuyến khích cao thì sẽ làm cho HS nhàm chán
- Các bài tập luyện tập đợc nhắc đi nhắc lại ngày càng nhanh hơn và áp lực lên học sinh cũng mạnh hơn tuy nhiên không nên tạo ra áp lực quá cao mà chỉ vừa đủ để khuyến khích học sinh làm bài chịu khó hơn
- Thời gian cho luyện tập không nên kéo dài quá dễ gây sự nhạt nhẽo và nhàm chán
- Cần lựa chọn các bài tập có sự phân hoá, phù hợp để khuyến khích mọi đối tợng học sinh đều tham gia luyện tập phù hợp với nằng lực của minh
Trang 3-Cũng có thể tổ chức các hoạt động luyện tập thông qua nhiều hình thức khác nhau, kể cả việc tổ chức các trò chơi học tập nhằm làm cho học sinh hào hứng hơn, đồng thời qua các hoạt động đó kỹ năng của học sinh cũng đợc rèn luyện
II Mục tiêu của tiết luyện tập Toán
1 Củng cố, nâng cao(hoàn thiện) phần lý thuyết (ở mức độ phổ thông cho phép) của tiết học trớc hoặc một số tiết học trớc, thông qua một hệ thống bài tập (gồm các bài trong SGK, SBT, hoặc các bài tập
tự chọn, tự sáng tạo của giáo viên) đ đã ợc sắp xếp hợp lý theo lế hoạch lên lớp.
2 Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng thực hành, các thuật toán hoặc nguyên tắc giải toán (tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng bài toán), dựa trên cơ sở nội dung lý thuyết toán đ học và phù hợp với trình ã
độ tiếp thu của đại đa số học sinh của 1 lớp học, thông qua một hệ thống bài tập hoặc một số chuyên đề
về các bài tập đ đã ợc sắp xếp theo chủ ý của giáo viên
Đây thực chất là vấn đề vận dụng lý thuyết để gải các bài tập hoặc hệ thông các bài tập nhằm hình thành một số kỹ năng cần thiết cho học sinh, đợc dùng nhiều trong thực tiễn đời sống và học tập
3 Phát triển (nâng cao) năng lực t duy, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS
Thông qua việc giải toán HS dợc rèn luyện phơng pháp t duy và các thao tác t duy cần thiết, tính khoa học, cẩn thận, chính xác, (tính thực tiễn)
Chú ý: Trên đây là 3 yêu cầu cơ bản của tiết luyện tập toán , tuy nhiên tuỳ theo cụ thể của từng tiết và
đặc điểm của các phần môn học làm nổi bật yêu cầu trọng tâm Ví dụ:
+ ở phần môn Đại số , Số học tiết luyện tập chủ yếu rèn luyện cho học kỹ năng tính toán, cung cấp cho học sinh thuật toán
+ Đối với bài toán đố, bài toán có lời thì yêu cầu kỹ năng tính toán không phải là trọng tâm mà vấn đề trọng tâm là rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích bài toán, hiểu nội dung bài toán rồi chuyển từ ngôn ngữ văn sang ngôn ngữ Toán học
+ Đối với môn Hình học, yêu cầu rèn về phơng pháp t duy, kỹ năng phân tích bài toán và lập chơng trình giải chứ không phải là rèn các thuật toán
III Cấu trúc về nội dung của tiết luyện tập toán
1 Cấu trúc cơ bản của tiết dạy: (Gồm 3 hoạt động cụ thể sau)
1.1 Củng cố lý thuyết: Nhắc lại về lý thuyết đ học thông qua việc: ã
- Kiểm tra lý thuyết: có thể kiểm tra vấn đáp, trắc nghiệm
- Chữa bài tập đ giao về nhà hoặc làm bài tập đơn giản mang tính kiểm tra ã
Ghi chú: Vấn đề này có thể xen trong nội dung dạy bài tập
1.2 Luyện tập thực hành.
- Luyện các bài tập trong SGK, SBT hoặc giáo viên tự lựa chọn và ra bài tuỳ theo yêu cầu và mục
đích, nhng phải đảm bảo các mục tiêu trên
- Trong luyện tập thực hành cần làm tốt rèn kỹ năng (phân tích, đánh giá, tổng hợp, trình bày ), quan tâm khai thác, phát huy tính tích cực chủ động và sáng tạo của mọi đối tợng(của cá nhân, của tập thể), phát triển năng lực t duy(thông qua khai thác bài toán )
- Thông qua việc luyện tập hớng dẫn cách học(ở lớp, ở nhà), rèn khả năng làm việc độc lập, tập thể, tính cẩn thận, chính xác, khoa học
- Tổng hợp, khắc sâu, nâng cao kiến thức (hoàn thiện kiến thức)
+ Khắc sâu kiến thức, cách vận dụng vào bài tập, vào thực tế (thông qua vấn đáp, thuyết trình, trắc nghiệm )
+ Làm rõ các vấn đề về lý thuyết có liên quan, cách vận dụng, các vấn đề mới đợc phát hiện, cách giải quyết (thông qua đó nâng cao, hoàn thiện về lý thuyết và các kỹ năng khác)
+ Phân loại các dạng toán khắc sâu phơng pháp giải (thuật toán)
+ Chỉ rõ những sai lầm, nguyên nhân và cách khắc phục
1.3 Hớng dẫn học ở nhà.
- Cần giao việc một cách cụ thể
- Hớng dẫn bài tập cần cụ thể
Ghi chú:
3 hoạt động trên chỉ là 3 vấn đề cơ bản, tuỳ theo yêu cầu của từng tiết giáo viên có thể vận dụng xen kẽ, phối hợp linh hoạt và đa ra phơng án hợp lí
2 Phơng án cụ thể: (ví dụ)
2.1 Phơng án 1:
Buớc 1: Nhắc lại một cách hệ thống các nội dung lý thuyết đ học ã ( Định nghĩa, định lý , quy tắc , công thức , nguyên tắc giải toán ) sau đó có thể mở rộng phầnlý thuyết ở mức độ cho phép Phần này
thờng đợc thông qua phần kiểm tra bài cũ
Bớc 2 : Cho học sinh trình bày lời giải các bài tập đ làm ở nhà mà giáo viên đ quy định, nhằm ã ã
kiểm tra sự vận dụng lý thuyết trong việc giải các bài tập toán của học sinh, kiểm tra kỹ năng tính toán cách diễn đạt bằng lời và cách trình bày lời giải của học sinh
Chú ý : Sau khi cho học sinh của lớp nhận xét u, khuyết điểm trong cách giải , đánh giá đúng , sai trong lời giải hoặc có thể đa ra cách khác ngăn gọn, sáng tạo hơn giáo viên cần phải chốt lại vấn đề có tích chất giáo dục theo nội dung sau:
+ Phân tích những sai lầm và nguyên hân dẫn đến những sai lầm đó (nếu có )
+ Khảng định chỗ làm đúng, làm tốt của học sinh để kịp thời động viên học sinh
Trang 4+ Đa ra cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn hặc vận dụng lý thuyết một cách linh hoạt hơn để giải các bài toán ( Nếu có thể đợc )
Bớc 3 : Cho học sinh làm một số bài tập mới ( Có trong hệ thống bài tập của tiết luyện tập mà hcọ sinh cha làm hoặc do giáo viên tự biên soạn theo mục tiêu đề ra của tiết luyện tập ) nhằm đạt đợc một hoặc 1 số yêu cầu trong các yêu cầu sau:
- Kiểm tra ngay sự hiểu biết của học sinh phần lý thuyết mở rộng( Hoặc kiến thức sâu hơn) mà giáo viên đ đã a ra trong tiết luyện tập đầu giờ( Nếu có)
- Rèn luyện các phẩm chất của trí tuệ : Tính nhanh, tính nhẩm một cách thông minh, rèn luyện tính linh hoạt sáng tạo qua các cách giải khác nhau của mỗi bài toán , tính thuận nghịch của t duy
- Khắc sâu và hoàn thiện phần lý thuyết qua các bài tập có tính chất phản ví dụ , các bài tập vui
có tính chất hiện thực
Bớc 4: Hớng dẫn về nhà: cần giao cụ thể công việc, hớng dẫn bài tập cụ thể (nếu có)
2.2 Phơng án 2:
Buớc 1: Cho học sinh trình bày lời giải các bài tập cũ đ cho làm ở nhà để kiểm tra học sinh đ ã ã
hiểu lý thuyết đến đâu, kỹ năng vận dụng lý thuyết trong việc giải các bài toán nh thế nào? Học sinh đ ã
mắc sai phạm nào? Các sai phạm nào thờng mắc phải? Cách trình bày diễn đạt lời giải một bài toán bằng lời, bằng ngôn ngữ toán học nh thế nào? Phần này thờng sử dụng trong phần kiểm tra bài cũ
Buớc 2 : Trên cơ sở nắm vững đợc các thông tin trên giáo viên cần trốt lại vấn đề có tính trọng tâm:
- Nhắc lại một số vấn đề chủ yếu về lý thuyết mà học sinh cha hiểu hoặc hiểu cha sâu nên không vận dụng tốt vào việc giải bài toán
- Chỉ ra những sai sót của học sinh, nhất là sai sót thờng mắc của học sinh
- Hớng dẫn cho học sinh cách trình bày, diễn đạt bằng lời nói , bằng ngôn ngữ toán học, ký hiệu toán học
Buớc 3
- Cho học sinh làm một số bài tập mới ( Có trong hệ thống bài tập của tiết luyện tập mà học sinh cha làm hoặc do giáo viên tự biên soạn theo mục tiêu đề ra của tiết luyện tập ) nhằm đạt đợc một hoặc 1
số yêu cầu trong các yêu cầu sau:
- Hoàn thiện lý thuyết , khắc phục những sai lầm mà học sinh thờng mắc phải
- Rèn luyện các phẩm chất của trí tuệ : tính nhanh, tính nhẩm một cách thông minh, tính linh hoạt sáng tạo trong khi giải toán
- Rèn luyện một vài thuật toán cơ bản mà yêu cầu học sinh cần phải ghi nhớ trong qua trình học tập
- Rèn luyện cáh phân tích nội dung bài toán để tìm phơng hớng giải quyết bài toán , các buớc tiến hành giải toán
- Rèn luyện cáh trình bày lời giải bài toán
Bớc 4: Hớng dẫn về nhà: cần giao cụ thể công việc, hớng dẫn bài tập cụ thể (nếu có)
Kết luận: Dù sử dụng phơng pháp nào thì cũng cần phải đạt đợc 3 mục tiêu cơ bản :
- Củng cố lý thuyết, hoàn thiện lý thuyết
- Rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh
- Phát triển năng lực t duy, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh
3 Trình tự cụ thể việc dạy giải bài tập trong tiết luyện tập (gồm 4 hoạt động – 4 bớc của Polia)
- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài toán
- Hoạt động 2: Xây dựng chơng trình giải
- Hoạt động 3: Thực hiện chơng trình giải
- Hoạt động 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải
3.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài toán
Tìm hiểu nội dung bài toán tức là tìm hiểu:
- Giả thiết là gì? kết luận là gì?(bài toán cho điều gì, yêu cầu vấn đề gì) hình vẽ minh hoạ ra sao?
sử dụng ký hiệu nh thế nào?
- Dạng toán nào? (toán chứng minh hay tìm tòi)
- Kiến thức cơ bản cần có là gì? (các định lí, khái niệm, tính chất đ học, các điều kiện tã ơng đơng, các phơng pháp chứng minh )
- Phân tích, lựa chọn phơng pháp thích hợp
3.2 Hoạt động 2: Xây dựng chơng trình giải
- Xây dựng chơng trình giải là xác định rõ các bớc cần tiến hành (bớc 1 làm gì, bớc 2 làm gì ) theo phơng án lựa chọn
3.3 Hoạt động 3: Thực hiện chơng trình giải
- Trình bày lời giải theo các bớc đ xây dựngã
- Chú ý những sai lầm thờng gặp trong tính toán, biến đổi,
3.4 Hoạt động 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải
- Xét xem có sai lầm không?
- Có phải biện luận kết quả tìm đợc không? (nếu là bài toán thực tiễn thì kết quả có phù hợp thực tiễn không?)
- Cần cho học sinh có thói quen đọc (nêu) lại yêu cầu bài toán sau khi giải xong để HS hiểu rõ hơn về chơng trình giải đ đề xuất hiểu sâu hơn về kiến thức cơ bản đ ngầm cho trong giả thiếtã ã
Trang 5- Khai thác thêm về bài toán (các cách giải và phát hiện mối liên quan giữa các bài toán và những vẫn đề mới- theo hớng “Đặc biệt hoá” “Khái quát hoá” bài toán)
Ghi chú: Thông qua việc giải quyết các hoạt động trên phải thể hiện đợc:
+Dạy tri thức
+Dạy phơng pháp (cách học, cách giải toán )
+Chú trọng học sinh cách tìm tòi lời giải
IV quy trình soạn giáo án
1 Nghiên cứu tài liệu :
-Trớc hết giáo viên phải nghiên cứu lại phần lý thuyết mà HS đợc học, xác định rõ kiến thức cơ bản, trọng tâm, kiến thức nâng cao hoặc mở rộng trong tiết luyện tập
- Tiếp theo, giáo viên nghiên cứu các bài tập trong SGK, SBT toán theo yêu cầu sau( tự mình phải trả lời đợc):
+ Cách giải bài toán nh thế nào? Có bao nhiêu cách giải bài toán? Cách giải nào thờng gặp, cơ bản?
+ ý đồ đa ra bài toán (để làm gì)? Mục đích và tác dụng của từng bài toán nh thế nào?
- Giáo viên cần nghiên cứu sách tham khảo( sách GV, sách hơng dẫn ) một cách kỹ lỡng mới tập trung xây dựng nội dung tiết luyện tập
- Phải xác định rõ tiết luyện tập không phải chỉ là tiết giải các bài tập toán đ cho học sinh làm ở nhà ã
hay ở trên lớp Nội dung của tiết luyện tập toán phải thể hiện đuợc thầy “ Luyện ” cái gì và trò và trò phải “ Tập làm cái gì ”
2 Nội dung bài soạn: Nội dung bài soạn (giáo án) phải thể hiện đợc các vấn đề chủ yế sau:
a, Mục tiêu của tiết luyện tập: Mục tiêu càng cụ thể càng tốt.
b, Cấu trúc tiết luyện tập :
b1 Củng cố (nhắc lại)lí thuyết có thể chữa các bài tập cũ đ ra trong tiết học trã ớc hoặc trắc nghiệm,
- Số lợng bài tập , dự kiến thời gian
- Chốt lại vấn đề gì qua các bài tập này ( về lý thuyết, thuật toán, những điểm cần ghi nhớ )
b2 Luyện tập thực hành (Giải bài tập mới)
- Số lợng bài tập , dự kiến thời gian
- Bài tập đa ra với mục đích gì?
- Những vấn đề cần chốt lại sau khi giải bài toán này
b3 Hớng dẫn HS học bài, làm bài tập ở nhà: cần cụ thể hoá
- Hệ thống bài tập cho về nhà làm( trong SGK, SBT hoặc giáo viên tự ra)
- Những gợi ý , hớng dẫn với từng bài tập cho HS yếu, HS giỏi
3 Dự kiến việc thực hiện nội dung đã nêu ở trên trong tiết luyện tập:
Tiến trình đợc thực hiện trên lớp nh thế nào để phát huy tính tích cực chủ động , sáng tạo của h/s?
Phần này thực chất là những suy nghĩ, dự kiến của giáo viên sẽ tiến hành trên lớp Tuy rằng hành
động cha xảy ra nhng vẫn phải dự kiến nêu ra để sau này khi thực hiện trong tiết luyện tập, có điều kiện
đúc rút kinh nghiệm cho những tiết dạy dọc tiếp theo
C kết luận Việc luyện tập Toán có vai trò hết sức quan trọng trong dạy- học môn Toán Tiết luyện tập không chỉ
là củng cố lý thuyết mà còn nâng cao, khắc sâu hơn những vấn đề lý thuyết đ học Thông qua thực hànhã
mà rèn luyện kỹ năng tính toán, phát triển óc t duy sáng tạo của học sinh gây hứng thú học bộ môn Toán Vì vậy mỗi ngời thầy cần phải có trách nhiệm trong công tác giảng dạy của mình Luôn phải cố gắng tìm tòi, đổi mới về phơng pháp giảng dạy Chỉ có nh thế mới có đợc sự kính trọng và niềm tin của học trò Trên đây là một số kinh nghiệm của tổ Toán cụm chuyên môn số 4 về việc dạy tiết luyện tập môn Toán Chắc chắn nội dung cha thể hoàn thiện và còn rất nhiều thiếu sót Đề nghị các đồng chí cùng nghiên cứu, xây dựng bổ xung về nội dung (bằng văn bản) để thống nhất và ngày một hoàn thiện hơn tiết dạy luyện tập toán
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!