1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chuyen de day tiet on tap

12 521 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng chuyên đề dạy tiết ôn tập
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 146,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta đã có nhiều phơng pháp dạy học toán đạt hiệu quả.Tuy nhiên dạy học ôn tập chơng không phải lúc nào cũng đạt hiệu quả vì không phải giáo viên nào cũng biết cách giúp học sinh hệ

Trang 1

Chuyên đề

dạy học một tiết ôn tập chơng

A đặt vấn đề:

* Thực trạng giảng dạy: Trong các năm học vừa qua chúng ta đã thực hiện đổi mới phơng

pháp dạy học trong trờng THCS Sự đổi mới này thể hiện trên quan điểm giảm nhẹ lý thuyết có tính hàn lâm, nâng cao kỹ năng giải toán của học sinh Việc hớng dẫn học sinh tìm ra phơng pháp học toán phù hợp với từng loại bài là một vấn đề quan trọng Chúng ta đã có nhiều phơng pháp dạy học toán đạt hiệu quả.Tuy nhiên dạy học ôn tập chơng không phải lúc nào cũng đạt hiệu quả vì không phải giáo viên nào cũng biết cách giúp học sinh hệ thống các kiến thức để ôn tập Để dạy tốt một tiết ôn tập chơng là một vấn đề quan trọng và khá phức tạp Bởi lẽ trong tiết học này giáo viên phải

đa ra dạng kiến thức tổng quát cả về lý thuyết lẫn bài tập thực hành theo đúng trọng tâm của chơng

và nhất thiết phải giỳp HS tự hệ thống hoỏ kiến thức đó học theo một trỡnh tự logic từ khỏi quỏt đến cụ thể và ngược lại Từ hệ thống đú giúp HS vận dụng kiến thức để giải được cỏc dạng bài tập cơ bản, tổng hợp và nâng cao Nhưng thực tế cho thấy khi dạy ôn tập chơng nhiều giáo viên mới chỉ dừng lại ở mức độ liệt kê các kiến thức Nh vậy dẫn đến kết quả môn toán qua các kì thi th-ờng không cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả không cao, trong đó có nguyên nhân về phía học sinh và cả nguyên nhân về phía giáo viên

* Học sinh không thích học tiết ôn tập chơng:

- Đối với học sinh khá: Một số học sinh khá đã nắm chắc kiến thức rồi mà không đợc giáo viên

định hớng cho cách ôn tập sẽ cho rằng đó là những kiến thức học rồi, dẫn đến chủ quan không cần tìm hiểu thêm về mạch kiến thức

- Đối với học sinh trung bình và yếu: Do nhiều học sinh nắm bắt từng đơn vị kiến thức còn lơ mơ không chắc chắn ở trên lớp, về nhà lại không chịu khó học bài, hoặc cha có phơng pháp học bộ môn dẫn đến kiến thức bị hổng nhiều

- Khả năng t duy tổng hợp của các em kém mà ở tiết học này bài tập nhiều đòi hỏi các em phải tổng hợp, xâu chuỗi kiến thức đã học và cần sự nhạy bén, linh hoạt trong việc vận dụng kỹ năng giải các bài tập tổng hợp Điều này khiến một số học sinh không thích học

Trang 2

Chuyên đề dạy học một tiết ôn tập ch ơng môn toán

Tóm lại: Vì tiết ụn tập chương tổng hợp nhiều kiến thức, hơn nữa lại là kiến thức học rồi,

nhiều em thường khụng tập trung đầu tư nhiều cho tiết học, dẫn đến cỏc em khụng chủ động

tư duy để giải quyết vấn đề mà tiết học yờu cầu

* Giáo viên ngại dạy tiết ôn tập chơng vì:

- Một là: Một số giáo viên cha nắm rõ mục tiêu của chơng theo yêu cầu, ngại tìm tòi, ngại tổng hợp kiến thức, kỹ năng tổng hợp, xâu chuỗi kiến thức còn yếu, mới chỉ dừng lại ở mức độ dạy bài nào biết bài ấy

- Hai là: Cha có phơng pháp phù hợp dạy học tiết ôn tập chơng, nhiều khi còn dạy theo kiểu liệt

kê kiến thức đơn lẻ mà sách giáo khoa đa ra, bài ôn tập nhiều chơng theo phân phối chơng trình chỉ

có một tiết mà lợng kiến thức ôn tập thì nhiều nên kiến thức đa ra hời hợt không sâu

Ví dụ: ôn tập chơng I Tứ giác (hình học 8)

Nội dung ôn tập thì nhiều trong khi đó phân phối chơng trình chỉ có một tiết nên nếu hệ thống

đầy đủ lý thuyết thì không có thời gian làm bài tập và ngợc lại nếu rèn đợc tất cả bài tập thì không

hệ thống đầy đủ đợc lý thuyết

- Ba là: Cha đầu t thời gian cho chuyên môn, mà trong tiết học ôn tập đòi hỏi giáo viên phải giúp học sinh hệ thống xâu chuỗi kiến thức toàn chơng, phải lựa chọn bài tập củng cố kiến thức phù hợp, phải có bài tập giành cho học sinh khá, giỏi và phải đa ra cách giải cho từng loại bài

- Bốn là: Trong sách giáo khoa và sách hớng dẫn cũng chỉ giới thiệu bài ôn tập theo một cách trình bày cứng nhắc lí thuyết riêng bài tập riêng theo trình tự của các bài đã dạy Điều này dẫn đến giáo viên thụ đông làm theo, soạn theo Biến giờ ôn tập tổng kết chơng thành giờ dạy lại kiến thức

mà tâm lí học sinh không muốn học lại Do đó học sinh không quan tâm đến giờ ôn tập

Nếu giáo viên lựa chọn phơng pháp dạy không đúng thì sẽ dẫn đến hai thái cực:

- Biến giờ ôn tập thành giờ dạy lại lý thuyết

- Biến giờ ôn tập thành giờ luyện tập

* Từ đó dẫn đến kết quả:

+ Học sinh không nắm đợc đầy đủ kiến thức theo hệ thống

+ Học sinh hiểu vấn đề một cách đơn lẻ, manh mún, không có sự liên hệ kiến thức trớc sau

+ Phơng pháp giải toán yếu, t duy vòng quanh thậm chí đánh tráo hoặc đồng nhất khái niệm Việc GV đụi lỳc cũn xem nhẹ tiết dạy học ụn tập chương, dẫn đến khi giảng dạy chỉ khỏi quỏt kiến thức cho HS một cỏch sơ lược thụng qua một số bài tập trong sỏch giỏo khoa, chưa

Trang 3

giỳp HS khắc sõu kiến thức cũng như nắm được mối liờn hệ của hệ thống kiến thức trong chương

Xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan đó, kết hợp với thực tế giảng dạy, theo dõi quá trình học tập của học sinh để nâng cao chất lợng dạy học, chúng tôi suy nghĩ tìm tòi

định hớng góp phần đổi mới phơng pháp dạy học chủ yếu trong tiết ôn tập chơng Để giờ học ôn tập chơng có hiệu suất cao, học sinh chủ động nắm vững kiến thức để giải các bài tập thấy đợc ứng dụng thực tế của toán học trong đời sống của con ngời, từ đó tạo cho học sinh niềm say mê, gây hứng thú và phát triển t duy khi học bộ môn toán thì theo chúng tôi một trong những yếu tố quyết

định tới sự tiếp thu kiến thức của học sinh là hớng dẫn học sinh xâu chuỗi kiến thức của chơng thành hệ thống, tìm mối liên quan giữa các dạng bài tập Vì vậy chúng tôi làm chuyên đề này trao

đổi cùng các đồng chí, đồng nghiệp

B Nội dung:

1 Cơ sở xuất phát:

- Ôn tập tổng kết là xâu chuỗi kiến thức đã học thành hệ thống, để đi đến một thao tác t duy, để

làm đợc các bài tập từ A → Z( trong đó A là khái niệm đầu, Z là khái niệm cuối) Trong tiết ôn tập

HS khụng chỉ cõ̀n nắm được những kiến thức riờng lẻ mà là một hệ thống cỏc kiến thức của toàn chương, nờn kiến thức vừa rộng, vừa sõu

- Từ những kiến thức đợc hệ thống đó học sinh vận dụng vào từng loại bài tập cụ thể , biết đợc mỗi loại bài tập sử dụng kiến thức nào, kĩ năng nào

2 Mục đích yêu cầu của dạy học ôn tập chơng:

a, Ôn tập chơng nhằm hệ thống hoá kiến thức theo lôgíc kiến thức trớc sau (Sắp xếp lại hợp lý hơn theo trình tự hoặc theo từng đối tợng, nhóm đối tợng) Học sinh đợc ôn lại cách giải một số dạng toán cơ bản, biết giải một số bài toán tổng hợp Qua đó hình thành cho học sinh thói quen suy nghĩ cũng nh khả năng t duy về một bài tập dới nhiều cách giải khác nhau, giúp học sinh có kinh nghiệm giải toán trắc nghiệm hay tự luận đợc dễ dàng

b, Ôn tập chơng để xác định đợc vai trò của chơng trong toàn bộ chơng trình Nó liên hệ với kiến thức trớc nh thế nào, nó gợi mở ra vấn đề gì hay đặt ra vấn đề gì để chơng sau giải quyết tiếp

Trang 4

Chuyên đề dạy học một tiết ôn tập ch ơng môn toán

Khi học ôn tập chơng, học sinh thấy đợc mối liên hệ giữa các kiến thức trong chơng, các kiến thức của các chơng, nâng cao hơn là mối liên hệ kiến thức của chơng trình giữa các khối lớp, thấy ứng dụng của kiến thức toán học với thực tế

c, Ôn tập chơng cung cấp cho học sinh các kiến thức kỹ năng trong quá trình giải bài tập? Dùng kiến thức đó để giải quyết các vấn đề đặt ra của chơng hoặc giải quyết đợc những vấn đề của chơng trớc còn để ngỏ

3 Cấu trúc tiết ôn tập:

Khi dạy bài ôn tập chơng bao gồm 2 phần:

a Hệ thống lại lí thuyết cơ bản trong chơng: Có hai cách hệ thống kiến thức cơ bản:

+ Nhắc lại toàn bộ lí thuyết và mối liên hệ giữa chúng

+ Chọn ra kiến thức đặc trng cơ bản nhất có liên hệ thờng xuyên với các đơn vị kiến thức còn lại, lấy đó làm cơ sở để hệ thống các kiến thức của chơng

Ví dụ: đối với chơng hàm số bậc nhất y = ax + b Hệ số a có vai trò quan trọng nhất vì nó hoàn toàn tác động đến kiến thức về hàm số nh điều kiện tồn tại, tính đồng biến nghich biến, vị trí tơng

đối của hai đờng thẳng, hệ số góc

b Lựa chọn bài tập:

- Chọn bài tập phải đạt đợc mục đích yêu cầu của chơng

- Bài tập tổng hợp đảm bảo tính lô gíc, rèn kĩ năng t duy sáng tạo

- Bài tập phải đạt đợc yêu cầu nổi bật tính vận dụng của chơng trong chơng trình về kiến thức, kỹ năng Giải quyết đợc câu hỏi: Dạy, học chơng này để làm gì?

4 Những yờu cầu để thực hiện cỏc biện phỏp:

a) Đối với giỏo viờn:

- Nắm chắc cỏc kiến thức cơ bản, xác định rõ kiờ́n thức trọng tõm của chương và lṍy đó làm trung tõm, hệ thống hoỏ được kiến thức của từng phần, từng bài, từ đú lựa chọn dạng bài tập ỏp dụng hợp lớ

Ví dụ: Trong bài ôn tập chơng 1 đại số lớp 8 Hệ thống kiến thức gồm có: nhân đơn thức với

đa thức nhân đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ thì kiến thức trọng tâm là nhân

Trang 5

đa thức với đâ thức (gồm qui tắc phép toán và các tính chất của phép toán) Ta lấy kiến thức trọng tâm đó giải quyết các vấn đề của chơng

- Nắm được tỡnh hỡnh học tập của từng đối tượng HS

- Cú kế hoạch chuẩn bị đồ dựng dạy học để phục vụ cho tiết ụn tập

b) Đối với học sinh:

- Chuẩn bị bài tốt theo yờu cầu mà GV đưa ra ở tiết học trước

- Chủ động và tự giỏc trong việc ụn tập kiến thức cũ

- Cú ý thức vận dụng cỏc kiến thức đó học vào giải cỏc bài toỏn thực tế

5 Chú ý khi dạy tiết ôn tập chơng:

- Tiết ôn tập không phải là tiết nhắc lại kiến thức đã học, GV phải tỡm ra được mối liên hệ giữa kiến thức trong chơng và xâu chuỗi các kiến thức đó lại với nhau một cách tổng hợp

- Có thể lập bảng hệ thống các kiến thức mà trong bảng đó có các mối liên quan cả hàng lẫn cột Tận dụng các sơ đồ biểu bảng để hệ thống kiến thức

- Tránh biến bài ôn tập thành bài dạy lại kiến thức

- Nên lựa chọn những bài tập có nội dung tổng hợp liên quan đến nhiều kiến thức cần ôn tập, qua đó khắc sâu, hệ thống và nâng cao các kiến thức cơ bản đã học

6 Các phơng án dạy tiết ôn tập:

Từ cấu trúc ở trên chúng tụi đa ra ba phương ỏn cơ bản để tiến hành giảng dạy tiết ụn tập

Phương ỏn 1: ễn tập hệ thống lý thuyết xong, rồi làm bài tập

Phương ỏn 2: Làm bài tập để củng cố lý thuyết

Phơng án 3: Ôn, luyện lần lợt từng đơn vị kiến thức.

Cụ thể mỗi phơng án nh sau:

Phương ỏn 1: ễn tập hệ thống lý thuyết xong, rồi làm bài tập (đõy là cỏch dạy truyền thống).

Phơng án này áp dụng với các chơng mà hệ thống lý thuyết mang tính lôgíc phát triển từ đầu cho đến cuối chơng Khi tổ chức luyện tập dựa hoàn toàn trên cơ sở lý thuyết và có phân đoạn để thực hiện

Đối với phơng án này khi ôn tập lý thuyết ta thờng chủ động hớng dẫn họ sinh lập bảng tổng kết hoặc sơ đồ kiến thức Từ đó phân tích - so sánh - tổng hợp thấy rõ logic của mạch kiến thức đã trình bày trong chơng

* Tiến hành:

Trang 6

Chuyên đề dạy học một tiết ôn tập ch ơng môn toán

 Chuẩn bị:

- Học sinh: Về nhà học cõu hỏi ở sỏch giỏo khoa và làm bài tập theo hướng dẫn của giỏo viờn

- Giỏo viờn: Soạn cõu hỏi nhưng với mức độ cao hơn học sinh, chuẩn bị phần bài tập sắp xếp

theo những dạng cơ bản để hướng dẫn học sinh làm bài tập

 Lờn lớp:

- Giỏo viờn vừa hỏi vừa hệ thống cỏc cõu hỏi cựng cỏc cõu trả lời của học sinh để khỏi quỏt kiến thức của chương theo một hệ thống, giỳp học sinh nắm được nội dung kiến thức cơ bản của chương

- Bài tập: Giỏo viờn hướng dẫn học sinh làm bài tập ở từng dạng, từ đú dẫn đến cỏch làm tổng quỏt của mỗi dạng bài tập

- Cuối tiết giỏo viờn rỳt ra kết luận chung: Ở chương này học sinh cần nắm được những kiến thức gỡ các kiến thức đó có sợi chỉ kết nối nào? Cần nắm đợc phơng pháp giải những dạng bài tập nào?

yờu cõ̀u học sinh giải bài tọ̃p nờu cơ sở lý thuyết đã vọ̃n dụng trong bài tọ̃p Giỏo viờn cõ̀n lưu kờ́t quả ṍy đờ̉ có hợ̀ thụ́ng lý thuyờ́t hoàn chỉnh của chương

Ví dụ: Dạy ôn tập chơng 1 ( đại số 8) ( tiết 1)

1 Mục tiêu của ch ơng :

Học xong chơng phép nhân và phép chia các đa thức học sinh cần đạt một số yêu cầu sau:

- Nắm vững qui tắc về các phép tính: nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, chia

đa thức cho đơn thức Nắm vững thuật toán chia đa thc đã sắp xếp

- Có kĩ năng thực hiện thành thạo các phép tính nhân và chia đơn thc, đa thức

- Nắm vững các hằng đẳng thức đáng nhớ để vận dụng vào giải toán

- Nắm chắc các phơng pháp phân tích các đa thức thành nhân tử

2 Nội dung ôn tập :

Với cách xác định trọng tâm kiến thức ở ví dụ trên và phân phối chơng trình cho phần ôn tập này là 2 tiết , tiết 1 chúng tôi ôn tập nội dung kiến thức sau:

Về lí thuyết: Ôn tập về nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức

đáng nhớ, các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử

Về bài tập: ôn lại các dạng bài tập rút gọn biểu thức, tính giá trị biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, tìm x, chứng minh biểu thức luôn âm, luôn dơng

Trang 7

Phần thứ nhất

+ Kiểm tra bài cũ:

1 Làm tính nhân: (2x2 − 3x) (5x2 − 2x+ 1)

2 Phân tích đa thức thành nhân tử: 3x2 - 7x - 10

Giáo viên đa ra hai bài tập này nhằm kiểm tra việc vận dụng qui tắc, nhân đa thức với đa thức và

kĩ năng thực hiện phép nhân kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp tách

Giải:

Bài 1: Thực hiện phép nhân: (2x2 − 3x) (5x2 − 2x+ 1)

(2x2 − 3x) (5x2 − 2x+ 1) = 10x4 − 4x3 + 2x2 − 15x3 + 6x2 − 3x

= 10x4 − 19x3 + 8x2 − 3x

Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử: 3x2 -7x -10

3x2 -7x -10 = 3x2 +3x -10x - 10

= 3x(x + 1) - 10 (x + 1)

= ( x + 1)( 3x -10)

Từ bài tập 1 học sinh nêu qui tắc, nhân đa thức với đa thức

GV đa ra tổng quát:

(A+B)(C+D) = AC + AD + BC + BD

Từ đây cho học sinh thấy đợc thực hiện nhân đa thức với đa thức là ta đã biến một tích thành một tổng

Ngợc lại từ AC + AD + BC + BD = ( A + B) ( C + D) là ta đã biến một tổng thành một tích Trong bài kiểm tra 1 thực hiện phép nhân đa thức ta đã biến dổi một tích thành một tổng

Trong bài kiểm tra 2 bằng phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử ta đã biến đổi một tổng thành một tích

Đặt vấn đề: Việc biến đổi một tích thành một tổng và biến đổi tổng thành tích đợc vận dụng trong các dạng bài toán bài toán nào thì chúng tôi cho học sinh làm các bài tập sau

Bài luyện:

Dạng 1: Rút gọn biểu thức

Bài 1: Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

a ( ) ( ) ( 3)( 3)

2

1 2

x

b (2x+ 3)(4x2 − 6x+ 9) (− 2 4x3 − 1)

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

Trang 8

Chuyên đề dạy học một tiết ôn tập ch ơng môn toán

( 1)3 4 ( 1)( 1) (3 1)( 2 1)

+ +

− + +

Thông qua các bài tập này giáo viên kiểm tra tiếp đợc kĩ năng phối hợp nhân đa thức với đa thức

và kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức, kĩ năng tính toán và bỏ dấu ngoặc mà trớc nó có dấu trừ Sau khi hớng dẫn học sinh giải xong các bài tập trên , chúng tôi đều đặt ra câu hỏi "các em đã vận dụng những kiến thức nào để giải" Từ đó này học sinh đợc củng cố nội dung lí thuyết về nhân đa thức với đa thức và các hằng đẳng thức đáng nhớ Thực chất giải các bài tập này là rút gọn biểu thức

Dạng 2: Phân tích đa thức thành nhân tử:

Bài 3: Phân tích các đa thức thành nhân tử:

a 2 ( )2

2

x

b x3 − 3x2 − 4x+ 12

c 6x3 +x2 − 2x

Từ bài tập này hệ thống và củng cố các phơng pháp phân tích thành nhân tử : đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm, tách, phối hợp các phơng pháp

Bài 4: Tìm x biết :

a ( 4) 0

3

2x x2 − =

b (x+ 2) (2 − x− 2)(x+ 2)= 0

Với câu b học sinh có thể làm 2 khai triển các hằng đẳng thức rồi thu gọn hoặc phân tích vế trái thành nhân tử đều đa về dạng ax+b = 0

Sau khi học sinh làm xong chốt lại cách làm dạng toán tìm x này

Dạng 3: chứng minh biểu thức luôn âm, luôn dơng

Bài 82 sgk: chứng minh

a x2 − 2xy+y2 + 1 > 0 với mọi số thực x và y

b xx2 − 1 < 0 với mọi số thực x Giải:

a x2 − 2xy+y2 + 1 =(xy)2 + 1

Vì (xy)2 ≥ 0với mọi số thực x, y

Nên (xy)2 + 1 ≥ 1 vói mọi số thực x, y

Vậy biểu thức luôn dơng với mọi x, y

b

4

3 4

3 2

1 1

2

 −

=

x

Vậy biểu thức luôn âm với mọi x

Trang 9

Từ bài tập này đa ra phơng pháp c/m một biểu thức luôn âm, luôn dơng làm cơ sở giải bài toán tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của biểu thức, chứng minh bất đẳng thức

Chốt lại :

Việc biến đổi tổng thành tích giải quyết đợc bài toán phân tích thành nhân tử, tìm x đa về dạng A.B = 0; làm cơ sở cho bài toán rút gọn phân thức , qui đồng mẫu các phân thức và giải phơng trình tích cho chơng 2

Việc biến đổi tích thành tổng giải quyết đợc bài toán rút gọn tính giá trị biểu thức, tìm x đa về

ax + b = 0 đây là cơ sở cho việc giải phơng trình bậc nhất một ẩn của chơng 3

Nhân đa thức với đa thức

(A+B)(C+D) = A( C+D) + B(C+D)

AC + AD + BC + BD Nhóm các hạng tử và đặt nhân tử chung Nhân đa thức với đa thức

3 3 2 2

3 2 2

3 3

2 2

2 2

2

) (

3 3

2

B A B AB A B A

B A B AB A B A

B AB B A A B A

B A B A B A

B AB A

B A

= + +

+

= +

− +

± +

±

=

±

= +

+

±

=

±

Phân tích thành nhân tử bằng phơng pháp hđt

* Đỏnh giỏ phương ỏn 2:

- Ưu điểm: Học đến đõu, thực hành đến đú, biết được những dạng bài tập này cần những kiến thức lý thuyết nào, tiết kiệm đựơc thời gian

- Nhược điểm: Khó hệ thống hoỏ được cỏc kiến thức một cỏch hệ thống Đụi khi bỏ sút kiến thức khụng ụn tập (cú thể trong bài tập khụng cú điều kiện sử dụng đến kiến thức đú)

Nhân đơn thức với đa thức A( B+ C) = AB + AC

đặt nhân tử chung

Trang 10

Chuyên đề dạy học một tiết ôn tập ch ơng môn toán

Phơng án 3: Ôn, luyện lần lợt từng đơn vị kiến thức.

Phơng án này áp dụng với những chơng có nhiều đơn vị kiến thức độc lập, vì nó khó hệ thống xâu chuỗi kiến thức (mặc dù nó có liên kết nhng liên kết này lỏng lẻo và cũng không cần phải giới thiệu với cặn kẽ với học sinh)

Các bài tập chơng này cũng tuân theo trật tự nh vậy Tuy nhiên nếu có thể đợc thì ta đa ra các bài tập tổng hợp để xâu chuỗi kiến thức ở sau cùng

Thực ra phơng án này áp dụng hai phơng án đã nêu trên Ví dụ: Trong chơng co 4 đơn vị kiến thức thì ta có thể thực hiện nh sau:

+ Đơn vị kiến thức 1: Lý thuyết bài tập

+ Đơn vị kiến thức 2: Bài tập lý thuyết

+ Đơn vị kiến thức 3:

+ Đơn vị kiến thức 4:

Cách làm cần linh hoạt để học sinh không bị nhàm chán và khéo léo móc xích các đơn vị kiến thức với nhau bằng những bài tập có tính mở

Tiến hành:

Chuẩn bị:

- Học sinh: Về nhà học và làm cõu hỏi ở sỏch giỏo khoa và làm bài tập theo hướng dẫn của

giỏo viờn

Lên lớp:

Giáo viên gợi kiến thức cũ cho học sinh trả lời Sau đó giáo viên đa ra bài tập cần vận dụng kiến thức đó, học sinh giải xong chốt lại cách làm dạng bài vừa nêu Cứ theo trình tự nh vậy đến hết chơng

Ví dụ : đại số lớp 7

Tiết 21: ôn tập chơng I - : số hữu tỉ-số thực

(Tiết 2) Chơng 1 đại số của lớp 7 có nhiều kiến thức mang tính chất gần nh độc lập, cung cấp cấp cho học sinh về số hữu tỉ, các phép toán về cộng, trừ, nhân, chia và lũy thừa, tỉ lệ thức, số vô tỉ, số thực Các kiến thức của chơng đợc chia ra hai mảng riêng biệt:

- Mảng 1: Số hữu tỉ, số vô tỉ, số thực và các phép toán trên các tập hợp số

- Mảng 2: Tỉ lệ thức

Vì bài có hai tiết và các kiến thức độc lập tơng đối nên ta lần lợt ôn theo từng mảng kiến thức nh phân chia ở trên

Ngày đăng: 03/12/2013, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w