1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bộ đề kiểm tra sinh học 11

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.4 Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.. • Phương trình tổng quát về quang hợp: 0,5 Nang luong anh sang • Vai trò quá

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

I TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1: Khi tế bào khí khổng trương nước thì

A vách mỏng căng ra, vách dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

B vách dày căng ra làm cho vách mỏng căng theo nên khí khổng mở ra.

C vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra.

D vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra.

Câu 2: Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ

(2) Gồm những tế bào chết

(3) Thành tế bào được linhin hóa

(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá

(5) Gồm những tế bào sống

Câu 3: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là

A vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

B vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

C vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

D vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

Câu 4: Những đặc điểm nào sau đây là của quá trình hấp thụ thụ động?

(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước

(3) Hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếpxúc rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)

(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ nên cần thiết phảitiêu tốn năng lượng

A (1), (2) và (3) B (1), (3) và (4) C (2), (3) và (4) D (1), (2) và (4) Câu 5: Phát biểu không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ là các ion

khoáng

A hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

Trang 2

B hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc

giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)

C thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

D khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

Câu 6: Vai trò của nitơ đối với thực vật là

A thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả,

phát triển rễ

B chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

C thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

D thành phần của prôtêin và axit nuclêic.

Câu 7: Để xác định vai trò của nguyên tố kali đối với sinh trưởng và phát triển của cây

lúa, người ta trồng cây lúa trong

A chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có kali B chậu cát và bổ

sung chất dinh dưỡng có kali

C dung dịch dinh dưỡng nhưng không có kali D dung dịch dinh

dưỡng có kali

Câu 8: Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên

lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa Nhận đúng về câynày là

A cần bón bổ sung muối canxi cho cây B có thể cây này đã được bón thừa nitơ.

C có thể cây này đã được bón thừa kali D cây cần được chiếu sáng tốt hơn.

Câu 9: Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật?

A Là thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả,

phát triển rễ

B Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

C Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

D Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục,

ATP,

Câu 10: Trong các phát biểu sau:

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng

Trang 3

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển

(5) Điều hòa không khí

Số phát biểu không đúng về vai trò của quang hợp là

Câu 11: Sản phẩm của pha sáng gồm có

CO2

Câu 12: Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là

A pha ôxi hoá nước để sử dụng H+, CO2 và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPHđồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

B pha ôxi hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP, NADPH đồngthời giải phóng O2 vào khí quyển

C pha ôxi hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH đồngthời giải phóng O2 vào khí quyển

D pha khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH đồng thờigiải phóng O2 vào khí quyển

II TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1 (3 điểm): Cho sơ đồ sau:

Trang 4

Sơ đồ trên nói về quá trình gì? Nêu khái niệm, phương trình tổng quát và vai trò của quátrình đó?

Câu 2 (1 điểm): Thế nào là điểm bù CO2, điểm bão hòa CO2? Nồng độ CO2 trong khôngkhí thích hợp với quá trình quang hợp là bao nhiêu?

Trang 5

I/ TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

11-A 12-C

II/ TỰ LUẬN (4 điểm)

1

(3 điểm)

• Khái niệm quá trình quang hợp: quang hợp ở thực vật là quá trình

sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để

tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbônic và nước

• Phương trình tổng quát về quang hợp:

0,5

Nang luong anh sang

• Vai trò quá trình quang hợp:

+ Sản phẩm của quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho

sinh vật dị dưỡng, làm nguyên liệu cho công nghiệp, làm dược

+ Chuyển hóa quang năng (năng lượng ánh sáng) thành hóa năng

(năng lượng trong các liên kết hóa học) trong các sản phẩm quang

hợp, duy trì hoạt động của sinh giới

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Câu 1: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được

A 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

B 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

C 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

D 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.

Câu 2: Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là

Câu 3: Cây lúa thuộc nhóm

Trang 7

A có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán

qua bề mặt trao đổi khí

B có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán

qua bề mặt trao đổi khí

C bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.

D bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô háp.

Câu 6: Có bao nhiêu loài sinh vật sau đây không hô hấp bằng mang?

Câu 7: Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì

phổi thú có

(1) cấu trúc phức tạp hơn và kích thước lớn hơn

(2) kích thước lớn hơn, nhiều phế quản

(1) rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn

(4) khối lượng lớn hơn và phân chia thành nhiều cấp độ

Số nhận định sai là

Câu 8: Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước

chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch

A song song với dòng nước B song song, cùng chiều với dòng nước,

C xuyên ngang với dòng nước D song song, ngược chiều với dòng nước Câu 9: Tim cá sấu có

Câu 10: Ở hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào sau đây?

A Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấpđược thực hiện chỉ nhờ dịch mô

B Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấpđược thực hiện nhờ máu và dịch mô

C Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp(mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô

Trang 8

D Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấpviệc thực hiện chỉ nhờ máu.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn

hở là

A tim hoạt động ít tốn năng lượng.

B máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

C máu đến các cơ quan ngang nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

D tốc độ máu chảy nhanh.

Câu 12: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng với hệ tuần hoàn hở?

(1) Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể

(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô

(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim

(5) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

Trang 9

II TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm): Chỉ ra những đặc điểm thích nghi của bộ răng của động vật ăn thịt và

động vật ăn cỏ với quá trình tiêu hóa thức ăn là thịt và cỏ?

Câu 2 (1,5 điểm): Cho bảng số liệu sau:

II/ TỰ LUẬN (4 điểm)

1

(2,5

điểm)

• Điểm thích nghi của bộ răng thú với thức ăn là thịt:

+ Răng nanh dài, nhọn: giữ thức ăn, giữ con mồi, xé con mồi 0,5+ Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn: cắt thịt thành những mảnh

nhỏ

0,5

• Điểm thích nghi của bộ răng thú với thức ăn là cỏ:

+ Răng cửa và răng nanh giống nhau dẹt, sắc: giữ và giật cỏ 0,5+ Răng trước hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng: nghiền nát cỏ 0,5

0,5

• Giải thích: do tỉ lệ S/V, nếu S/V càng lớn thì S bề mặt càng lớn,quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh → tiêu tốn nhiều năng lượng(mất nhiệt nhiều hơn)

1,0

Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Cho một thí nghiệm được tiến hành như sau:

a Thí nghiệm trên nhằm chứng minh điều gì?

b Mô tả cách tiến hành thí nghiệm?

c Tại sao cần sử dụng túi nilon trắng để chùm toàn bộ cây lại và buộc kín đến tận gốc mỗicây?

d Từ kết quả thí nghiệm, hãy giải thích tại sao ngủ trưa ở dưới bóng cây to thường máthơn rất nhiều so với ngủ dưới nhà lợp tôn hoặc lợp ngói?

• Dùng túi nilon trắng chùm toàn bộ hai cây và buộc kín đến tận gốc cây

Để cả hai chậu cây ra ngoài ánh nắng trong vòng 1 giờ

• Quan sát hiện tượng

1,0

c/ Sử dụng túi nilon trắng và chùm kín đến tận gốc cây để tạo môi trường

kín, giúp ánh sáng có thể đi qua dễ dàng và dễ quan sát hiện tượng

d/ Dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng vì:

2,0

Trang 11

• Khoảng 90% lượng nước mà cây hút được đều được thoát hơi ra ngoài

môi trường và phần lớn là thoát ra qua khí khổng ở lá, việc này làm cho

phía dưới tán cây, nhiệt độ thường thấp hơn khoảng 6 - 10°C so với môi

trường, người dưới gốc cây sẽ thấy mát hơn

1,0

• Cùng với quá trình khí khổng mở ra để thoát hơi nước thì O2 cũng được

khuyếch tán ra môi trường và CO2 cũng khuếch tán vào lá Việc có nhiều

O2 và ít CO2 xung quanh sẽ khiến cho người đứng dưới tán cây dễ chịu

hơn

1,0

• Các mái che bằng vật liệu xây dựng không thể làm được hai điều trên,

ngoài ra chúng còn hấp thu nhiệt độ môi trường và khó giải phóng nhiệt

Câu 1: Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành xenlulôzơ của tế bào thực vật

A không được tiêu hóa nhưng được phá vỡ ra nhờ co bóp mạnh của dạ dày.

B được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản.

C được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày.

D được tiêu hóa hóa học nhờ các enzim tiết ra từ ống tiêu hóa.

Câu 2: Tiêu hóa thức ăn ở trùng giày là

A tiêu hóa ngoại bào.

B tiêu hóa nội bào.

C tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

D một số được tiêu hóa nội bào còn lại tiêu hóa ngoại bào.

Câu 3: Ở giun dẹp, thức ăn được tiêu hóa

A nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn

giản mà cơ thể hấp thụ được

B ngoại bào nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được

chuyển hóa thành những chất đơn giản

Trang 12

C ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi và tiêu hóa

nội bào

D ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.

Câu 4: Ở thỏ thức ăn được biến đổi sinh học diễn ra chủ yếu ở

A manh tràng B ruột non C dạ dày D ruột già.

Câu 5: Những loài nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Cừu (5) Dê

A (1), (3) B (1), (4) C (2), (5) D (6), (5).

Câu 6: Điểm khác nhau độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là

C ruột có độ dài bằng nhau D tùy từng loài.

II TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1 (4 điểm): Tại sao trâu bò lại ợ lên nhai lại vào ban đêm?

Trang 13

ĐÁP ÁN

I/ TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

II/ TỰ LUẬN (4 điểm)

1

(4 điểm)

Ban đêm trâu bò ợ lên nhai lại vì:

• Thức ăn của trâu, bò là thực vật với thành phần chính là xenlulôzơ

mà trâu bò không có enzim tiêu hóa xenlulôzơ

2,0

• Ban ngày trâu, bò cố ăn thật nhiều để đưa thức ăn xuống dạ cỏ, tại

dạ cỏ có hệ thống các vi sinh vật cộng sinh, chúng tiết enzim để biến

đổi xenlulôzơ thành những chất đơn giản hơn Sau đó thức ăn được

ợ lên để nhai lại, tiêu hóa lần hai → tăng hiệu suất tiêu hóa

2,0

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (10 điểm): Cảm ứng thực vật là gì? Kể tên và cho ví dụ các kiểu cảm ứng ở thực

vật? Khi chạm vào lá cây trinh nữ lá cây cụp lại Hãy cho biết đây là kiểu cảm ứng gì vàtrình bày cơ chế của hiện tượng đó?

+ Hướng động (vận động định hướng) Ví dụ: sự uốn cong của cây

về phía có ánh sáng, mướp leo giàn,…

2,0

+ Ứng động (vận động cảm ứng) Ví dụ: hiện tượng cụp lá của câytrinh nữ, hiện tượng đóng mở khí khổng,

2,0

Trang 14

• Khi chạm vào cây trinh nữ lá cây cụp lại Đây là kiểu ứng độngkhông sinh trưởng.

2,0

• Nguyên nhân gây ra sự vận động cụp lá của cây trinh nữ khi vachạm là sức trương ở nửa dưới của các chỗ phình bị giảm do nước dichuyển vào những mô lân cận

2,0

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

ĐỀ SỐ 2 Câu 1: Hướng động của thực vật có vai trò

(1) kích thích sự sinh trưởng theo chiều cao và chiều rộng của cây

(2) giúp cây thích ứng với những biến động của môi trường để tồn tại và phát triển

(3) giúp cây hướng tới hoặc tránh xa nguồn kích thích

(4) giúp cây có những hoạt động linh hoạt trong môi trường sống

Số nhận định không đúng là

Câu 2: Hướng động dương là sự vận động sinh trưởng của thực vật

A hướng tới nguồn kích thích B tránh xa nguồn kích thích,

C theo hướng cắm sâu vào đất D hướng tránh xa nguồn sáng.

Câu 3: Rễ cây thường không có kiểu hướng động nào sau đây?

A Hướng sáng B Hướng trọng lực C Hướng nước D Hướng tiếp xúc Câu 4: Thân cây thường không có kiểu hướng động nào sau đây?

A Hướng sáng B Hướng trọng lực C Hướng nước D Hướng tiếp xúc Câu 5: Ví dụ nào sau đây không phải là cảm ứng ở thực vật?

A Sự đóng mở của khí khổng B Sự cụp lá của cây điền thanh vào buổi

Trang 15

C quang ứng động D ứng động không sinh trưởng.

Câu 9: Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của

A ứng động tiếp xúc và thủy ứng động B ứng động tiếp xúc và ứng động tổn

thương,

C ứng động tiếp xúc và hóa ứng động D điện ứng động và quang ứng động.

Câu 10: Cơ chế chung của ứng động sinh trưởng là

A tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích

không định hướng

B sự lan truyền của dòng điện sinh học.

C tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích theo

Câu 2: Hướng động là cách thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

A tác nhân kích thích từ một hướng B tác nhân kích thích không định hướng,

C tác nhân kích thích yếu D tác nhân kích thích mạnh.

Trang 16

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng về hướng động ở thực vật?

A Luôn có ý nghĩa thích nghi B Chỉ xảy ra khi kích thích tác động từ một

phía,

C Luôn ngược lại với nguồn kích thích D Chịu sự tác động của hoocmôn sinh

trưởng

Câu 4: Hiện tượng nào sau đây là ứng động?

A Rễ cây luôn mọc về phía nguồn nước B Tua cuốn của cây mướp quấn chặt vào

cọc rào

C Ngọn cây hướng về phía ánh sáng D Chạm vào cây trinh nữ, lá lập tức khép

lại

Câu 5: Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

A nhiều tác nhân kích thích B tác nhân kích thích không định hướng,

C tác nhân kích thích định hướng D tác nhân kích thích ổn định.

Câu 6: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

A bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận

thực hiện phản ứng

B bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận

phản hồi thông tin

C bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và

C di chuyển đi chỗ khác D co toàn bộ cơ thể.

Câu 8: Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

A các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau.

B mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể.

C số lượng tế bào thần kinh nhiều.

D các hạch thần kinh liên hệ với nhau.

Ngày đăng: 16/05/2021, 14:51

w