Vận tốc trung bình của học sinh đó là Câu 7: Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường thì đột ngột phanh, hành khách ưên xe bị xô vê phía trước là do A.. Câu 2: Công thức nào sau đây dùng
Trang 1Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì 1 (Đề 1)
Câu 1: Chuyển động cơ học là sự thay đổi
A khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc
B vận tốc của vật
C vị trí của vật so với vật mốc
D phương, chiều của vật
Câu 2: Theo dương lịch, một ngày được tính là thời gian chuyển động của Trái Đất quay mộtvòng quanh vật làm mốc là
A trục Trái Đất B Mặt Trời C Mặt Trăng D Sao Hoả
Câu 3: Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là
A vôn kế B nhiệt kế C tốc kế D ampe kế
Câu 4: Thành tích của một học sinh trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1000m với thờigian là 2 phút 5 giây Vận tốc trung bình của học sinh đó là
Câu 7: Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường thì đột ngột phanh, hành khách ưên xe bị xô
vê phía trước là do
A lực ma sát B trọng lực C quán tính D lực đàn hồi
Câu 8: Khi rửa rau sống, trước khi dọn lên đĩa, người ta thường để rau vào rổ và vẩy mạnhcho nước văng ra, rau ráo bớt nước Đó là dựa vào tác dụng của
A lực ma sát B quán tính C trọng lực D lực đàn hồi
Trang 2Câu 9: Khi chuyển các kiện hàng từ trên cao xuống đất bằng mặt phăng nghiêng thì giữa kiệnhàng và mặt phăng nghiêng xuất hiện
Câu 10: Vật chỉ chịu tác dụng của hai lực Cặp lực nào sau đây làm vật đứng yên thì tiếp tụcđứng yên?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều
D Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương cùng năm trên một đườngthẳng, ngược chiều
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: C
Theo định nghĩa: Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc
Trang 3Sau khi rửa rau sống, người ta thường để rau vào rổ và vẩy mạnh cho nước văng ra, rauráo bớt nước Đó là dựa vào tác dụng của quán tính.
Câu 9: A
Khi các kiện hàng trượt từ trên cao xuống đất bằng mặt phăng nghiêng thì giữa kiện hàng
và mặt phẳng nghiêng xuất hiện lực ma sát trượt
Câu 10: D
Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương cùng năm lên một đường thẳng,ngược chiều Cặp lực đó sẽ làm vật đứng yên thì tiếp tục đứng yên
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì 1 (Đề 2)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Chuyển động cong là chuyển động tròn
B Chuyển động tròn là chuyển động cong
C Hai vật cùng chuyển động so với vật thứ ba thì hai vật này đứng yên đối với nhau
D Hai vật cùng đứng yên so với vật thứ ba thì hai vật này chuyển động đối với nhau
Câu 2: Công thức nào sau đây dùng để tính vận tốc trung bình của một chuyển động?
D phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng với chuyển động tròn
Câu 4: Hai xe khởi hành đồng thời tại hai địa điểm A, B cách nhau quãng đường AB = s, đicùng chiều nhau, với vận tốc mỗi xe là v1 > v2 Sau thời gian t hai xe gặp nhau Ta có
Trang 4Một vận động viên bơi lội bơi sáu vòng dọc theo hồ bơi có chiều dài 90m hết 10 phút Vận tốctrung bình của người đó là
A 6,48 km/h B 108 m/phút C 1,8 m/s D 0,5 m/s
Câu 7: Một ô tô lên dốc với vận tốc 16km/h, khi xuống lại dốc đó, ô tô này chuyển độngnhanh gấp đôi khi lên dốc Vận tốc trung bình của ô tô trong cả hai đoạn đường lên dốc vàxuống dốc là
A ma sát trượt B ma sát lăn C ma sát nghỉ D đàn hồi
Câu 10: Những cách nào sau đây sẽ làm giảm lực ma sát?
A Mài nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật B Thêm dầu mỡ
C Giảm lực ép giữa các vật lên nhau D Tất cả các biện pháp trên
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: B
Phát biểu đúng: Chuyển động tròn là chuyển động cong
Câu 4: C
Sau t hai xe đi được các quãng đường S1 = v1.t và s2 = v2.t
Khi hai xe gặp nhau s = AB = s1 – s2 = v1.t - v2.t = t.( v1 - v2)
Câu 5: B
Nói vận tốc là 4m/s = 14,4km/h
Trang 5Gọi s là quãng đường dốc, thời gian lên dốc t1 = s/16v
Thời gian xuống dốc t2 = s/32
Vận tốc trung bình cùa ô tô trong cả hai đoạn đường:
Câu 1: Có một ô tô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng?
A Ô tô chuyển động so với mặt đường
B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyền động so với người lái xe
D Ô tô chuyên động so với cây bên đường
Câu 2: Quỹ đạo chuyển động của một vật là:
Trang 6A đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.
B đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian
C đường tròn vật chuyển động vạch ra ưong không gian
D đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian
Câu 3: Một canô đi xuôi dòng nước từ địa điểm A đến B hết 30 phút Nếu canô đi ngược dòngnước từ B về A thì hết 45 phút Nếu canô tắt máy trôi theo dòng nước thì thời gian đi từ A đến
B là
Câu 4: Một viên bi lăn trên mặt bàn nhẵn, phẳng nằm ngang Coi ma sát và sức cản củakhông khí là không đáng kể Phương án nào dưới đây là đúng?
A Tổng các lực tác dụng lên viên bi là bằng không
B Quỹ đạo chuyển động của viên bi là tròn
C Trọng lực đã làm cho viên bi chuyển động
D Lực tác dụng của mặt bàn lên viên bi đã làm cho viên bi chuyển động
Câu 5: Mặt lốp ô tô, xe máy, xe đạp có khía rãnh để
A tăng ma sát B giảm ma sát C tăng quán tính D giảm quán tính
II/Phần tự luận
Câu 6: Ngồi trên chiếc xe đạp đang chạy, hãy cho biết:
A Các bộ phận nào của xe chuyển động theo quỹ đạo thẳng?
B Các bộ phận nào của xe chuyển động theo quỹ đạo tròn?
Câu 7: Cho một ví dụ về ma sát có hại và một ví dụ về ma sát có lợi
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: C
Khi một ô tô đang chạy trên đường thì ô tô đứng yên so với người lái xe
Câu 2: A
Quỹ đạo chuyển động của một vật là đường mà vật chuyển động vạch ra trong khônggian
Câu 3: D
Trang 7Gọi s là quãng đường AB; vcn là vận tốc canô khi nước yên lặng, vn là vận tốc dòng nước;
t1 = 30 phút = 0,5h, t2 = 45 phút = 0,75h Ta có:
Khi canô đi xuôi dòng: s = (vcn + vn).0,5 => (vcn + vn) = (1)
Khi canô đỉ ngược dòng: s = (vcn - vn).0,75 => (vcn - vn) = (2)
Khi ca nô tắt máy trôi theo dòng nước s = vn.t => t = s/vn (3)
Câu 4: A
Một viên bi lăn trên mặt bàn nhẵn, phảng nằm ngang Coi ma sát và sức cản không đáng
kể thi ta thấy tổng các lực tác dụng lên viên bi là bằng không
A Ô tô chuyển động so với người lái xe
B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với mặt đường
Trang 8D Ô tô chuyển động so với cây ven đường.
Câu 2: Nếu biết độ lớn vận tốc của một vật, ta có thể
A biết được quỹ đạo của vật là đường tròn hay đường thẳng
B biết được vật chuyển động nhanh hay chậm
C biết được tại sao vật chuyển động
D biết được hướng chuyển động của vật
Câu 3: Đường bay từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh dài 1400km Một máy bay bayđều thì thời gian bay là 2 giờ Vận tốc của máy bay có giá trị là
A 7000 km/h B 700km/h C 700,09m/s D.700m/s
Câu 4: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường lúc phanh gấp
B Lực giữ cho vật còn đứng yên trên mặt bàn bị nghiêng
C Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn
D Lực xuất hiện khi viên bi lăn trên mặt sàn
Câu 5: Trường hợp nào dưới đây có xuất hiện lực ma sát nghỉ?
A Chiếc xe “tắt máy” đang nằm yên trên đường dốc
B Chuyển động của khúc gỗ trượt ữên mặt sàn
C Chuyển động của các bánh xe lăn trên mặt đường
D Chuyển động của cành cây khi có gió thổi
II/ Phần tự luận
Câu 6: Em hãy nêu ví dụ về một vật:
a) Đứng yên so với vật này, nhưng lại chuyển động so với vật khác
b) Vừa tham gia chuyển động tròn, vừa tham gia chuyển động thẳng
c) Đối với người này, quỹ đạo là đường thẳng, còn đối với người khác, quỹ đạo là đườngcong
Câu 7: Hai lực cân bằng là gì? Nếu hai lực cân bằng tác dụng vào một vật đang chuyển độngthi có hiện tượng gì xảy ra?
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: A
Một ô tô đang chuyển động trên đường thì ô tô đứng yên so với người lái xe
Trang 9Câu 2: Chọn các từ nhanh dần, chậm dần, đều đỉền vào chỗ trống cho phù hợp.
Nếu trong những khoảng thời gian như nhau:
a) Vật đi được những quãng đường như nhau thì chuyển động của vật là chuyển động
Trang 10b) Vật đi được những quãng đường càng lúc càng dài thì chuyển động của vật là chuyểnđộng
c) Vật đi được những quãng đường càng lúc càng nhỏ thì chuyển động của vật làchuyển động
Câu 3: Một vận động viên đua xe đạp vô địch thế giới đã thực hiện cuộc đua vượt đèo với kếtquả như sau:
Quãng đường từ A đến B: 45km trong 2 giờ 15 phút
Quãng đường từ B đến C: 30km trong 24 phút
Quãng đường từ c đến D: lOkm trong — giờ
Hãy tính:
a) Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường
b) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường đua
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1:
Chuyển động đều là chuyển động mà độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian.Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
- Công thức: vtb = s/t
Câu 2:
a) đều b) nhanh dần c) chậm dần
Câu 3:
Vận tốc trung bình trên quãng đường từ A đến B: v1 = 5,56m/s
Vận tốc trung bình trên quãng đường từ B đến C: v2 = 20,83m/s
Vận tốc trung bình trên quãng đường từ c đến D: v3 = 11,1 lm/s
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường từ A đến D: vtb = 8,14m/s
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì 2 (Đề 1)
Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công suất lớn nhất?
A Một máy bom nước có công suất 2kW
B Một con bò kéo cày trong một phút thực hiện được một công là 42kJ
Trang 11C Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 6200J trong thờigian 10 giây.
D Một chiếc xe tải thực hiện được một công 5000J trong 6 giây
Câu 2: Các trường hợp nào sau đây vật không có thế năng hấp dẫn (nếu chọn mốc tính thếnăng tại mặt đất)?
A Quả nặng của búa máy được treo trên cần cẩu của búa máy
B Một chiếc ô tô đang chạy trên đường nằm ngang
C Nước nằm trong hồ chứa của nhà máy thuỷ điện
D Một cái lò xo đang bị nén
Câu 3: Tìm phát biểu sai
A Vật có công suất càng lớn nếu thực hiện công trong thời gian càng ngắn
B Thời gian vật thực hiện công càng dài thì công suất của nó càng nhỏ
C Vật nào thực hiện công lớn hơn thì vật đó có công suất lớn hơn
D Trong cùng một thời gian, vật nào có khả năng sinh ra một công lớn hơn thì vật đỏ cócông suất lớn hơn
Câu 4: Một ô tô tải và một xe mô tô chạy trên một đoạn đường với cùng một vận tốc Côngsuất của:
A mô tô lớn hơn của xe tải B mô tô bằng của xe tải
C mô tô nhỏ hơn của xe tải D A, B đều sai
Câu 5: Một viên đạn đang bay có dạng năng lượng nào dưới đây?
A Chi có động năng
B Chỉ có thế năng
C Chỉ cỏ nhiệt năng
D Có cả động năng, thế năng và nhiệt năng
Câu 6: Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất Trong quá trình bay lên thì viên đạn cỏ
C động năng giảm dần D động năng giảm dần, thế năng tăng dần
Câu 7: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng Khi nào vật vừa có động năng,vừa có thế năng?
A Khí vật đang đi lên hoặc đang rơi xuống
B Chỉ khi vật đang đi lên
Trang 12C Chỉ khi vật đang rơi xuống.
D Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất
Câu 8: Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên Thời giankéo hết 0,5 phút Công suất của lực kéo là
Câu 9: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng l00kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọcmóng, sau đổ cọc bị đóng sâu vào đất 40cm Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền 80%công của nó cho cọc Lực cản của đất đối với cọc là:
Câu 10: Cần cẩu (A) nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được800kg lên cao 5m trong 30s Hãy so sánh công suất cùa hai cần cẩu
A Công suất của cần cẩu (A) lớn hơn B Công suất của cần cẩu (B) lớn hơn
C Công suất của hai cần cẩu bằng nhau D Chưa đù dữ liệu để so sánh
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: A
+ Máy bơm nước có công suất P1 = 2kW = 2000w
+ Con bỏ kéo cày có P2 = 4200/60 = 700W
+ Vận động viên điền kinh có P3 = 6200/10 = 620w
Trang 13Một viên đạn đang bay có cả động năng, thế năng và nhiệt năng.
Cơ năng của quả nặng trước khi chạm cọc: W = Ph = 10mh = 1000.5 = 5000J
Cơ năng máy đã truyền cho cọc: A = 0,8W = 0,8.5000 = 4000J
Lực cản của đât đổi với cọc là F= A/s = 4000/0,4 = 10000N
Câu 10: B
Công cần cẩu (A) thực hiện A1 = P.h = 11000.6 = 66000J
Công suất của (A) là P1 = 66000/60=1100W
Công cần cẩu (B) thực hiện A2 = P.h = 8000.5 = 40000J
Công suất của (B) là P2 = 44000/30 = 1333W
Vậy P2 > P1
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì 2 (Đề 2)
I/ Phần trắc nghiệm
Câu 1: Người nào sau đây khi hoạt động có công suất lớn nhất?
A Một người thợ rèn sinh ra một công 5000J trong 10 giây
B Một người thợ mỏ đẩy xe goòng trong thời gian 5 giây đã thực hiện một công 2000J
C Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 7000J trong thờigian 10 giây
D Một công nhân bốc vác đã tiêu tốn một công 30kJ trong một phút
Câu 2: Trong trường hợp nào sau đây vật có thế năng đàn hồi?
Trang 14A Viên bi đang lăn trên mặt phăng nghiêng.
B Cái tên nằm trong cái cung đã được giương lên
C Quả nặng đang làm việc trong cái búa máy
D Viên đạn đang nằm trong khẩu súng
Câu 3: Trường hợp nào sau đây vật không có cả động năng và thế năng?
A Một cái ô tô đang leo dốc B Ô tô đang chạy trên đường nằm ngang
C Vận động viên xe đạp đang xuống đèo D Quả tạ đang rơi từ trên cao xuống
Câu 4: Một vận động viên điền kinh với công suất 700W đã chạy quãng đường 100m hết 10giây Một công nhân xây dựng đã sử dụng ròng rọc động để nâng một khối vật liệu nặng 650Nlên cao 10m
A Vận động viên thực hiện công lớn hơn người công nhân
B Vận động viên thực hiện công nhỏ hơn người công nhân
C Vận động viên thực hiện công bằng người công nhân
D Cả A, B đều sai
Câu 5: Cần cẩu (A) nâng được l000kg lên cao 7m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 800kglên cao 5m trong 30 giây Hãy so sánh công suất của hai cần cẩu
A Công suất của (A) lớn hơn
B Công suất của (B) lớn hơn
C Công suất của (A) và của (B) bằng nhau
D Chưa đủ dữ liệu để so sánh hai công suất này
+ Công suất người thợ rèn P1 = 5000/10 = 500W
+ Công suất người thợ mỏ: P2 = 2000/5 = 400W
+ Công suất vận động viên: P3 = 7000/10 = 700W
Trang 15+ Công suất công nhân bốc vác: P4 = 30000/60 = 500W
Vậy công suất vận động viên P3 = 700W là lớn nhất
Vận động viên thực hiện công A1 = P.t = 700.10 = 7000J
Người công nhân thực hiện công A2 = P.t = 650.10 = 6500J
Vậy vận động viên thực hiện công lớn hơn người công nhân
Câu 5: B
Công cần cẩu (A) thực hiện A1 = p.h = 10000.7 = 70000J
Công suất của (A) là P1 = 70000/60 = 1167W
Công cần cẩu (B) thực hiện A2 = P.h = 8000.5 = 40000J
Công suất của (B) là P2 = 40000/30 = 1333W Vậy P2 > P1
Câu 6:
Hành khách ngồi trên xe, chuyển động cùng với xe nên có động năng, đồng thời ở độ cao
h so với mặt đất nên có cả thế năng hấp dẫn
Câu 7:
Lực kéo cần thiết là: F = A/s = 30000/20 = 1500N
Khối lượng của vật m = P/10 = F/10 = 150kg
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì 2 (Đề 3)
I/ Phần trắc nghiệm
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không có động năng?
A Con lắc đang dao động
B Máy bay đang bay
C Không khí đang chứa trong quả bóng
D Luồng gió đang thổi qua cánh đồng
Câu 2: Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trang 16A Khối lượng của vật B Độ biến dạng đàn hồi của vật
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: C
Trường hợp không khí đang chứa trong quả bóng là không có động năng
Câu 2: B
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật
Câu 3: B
Công ô tô thực hiện để chống lực cản A = F.s F = 500.24.103 = 12.106 J
Công suất của lực kéo là P = 12.106/(25.60) = 8000W = 8kW
Câu 4: B
Công của ô tô A = P.t = 12000.30.60 = 21,6.106 (J)
Trang 17Lực kéo của động cơ là: F = A/s = 21,6.106/ (27.103) = 800N
Câu 7:
Công để đưa vật lên xe là: A = P.h = 300.10.1,25 = 3750J
Nếu không có ma sát, lực kéo vật là: Fo = A/l = 3750 / 5 = 750N
Khi có thêm ma sát, lực kéo vật là: F = 750 + 100 = 850N
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì 2 (Đề 4)
Câu 1: Máy xúc thứ nhất thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian dài gấp 4 lần so vớimáy xúc thứ hai Nếu gọi P1 là công suất của máy thứ nhất, P2 là công suất của máy thứ hai thì
P2 bằng bao nhiêu so với P1?
Câu 2: Ngựa kéo xe chuyển động đều Lực ngựa kéo xe là 400N Trong 10 phút xe đã nhậnđược một công do ngựa sinh ra là 600kJ
a) Tính vận tốc chuyển động của xe
b) Công suất của con ngựa sinh ra là bao nhiêu?
Câu 3: Một máy khi hoạt động với công suất 1600W thì nâng được một vật nặng 70kg lên độcao l0m trong 36 giây
a) Tính công mà máy đã thực hiện được trong thời gian nâng vật
b) Tính hiệu suất cùa máy trong quá trình làm việc
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1:
Công suất P = A/t Khi máy 1 thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian dài gấp 4 lầnthì rõ ràng công suất nhỏ hơn 2 lần so với máy 2: P2 = 2P1
Câu 2:
Trang 18a) Quãng đường xe đi được là: s = A/F = 600.103/400 = 1500m
Vận tốc chuyển động của xe: v = s/t = 1500/600 = 2,5m/s
b) Công suất của con ngựa sinh ra là: N = A/t = 600.103/600 = 103W = 1000W
a Hãy vẽ và giải thích sơ đồ hệ thống ròng rọc người đó phải dùng
b Nếu bỏ qua ma sát và trọng lượng của ròng rọc thi công tối thiểu để đưa 20 bao i ximăng lên là bao nhiêu? Biết tầng 3 cao 10m
Câu 2: Một máy cày hoạt động với công suất 800W, trong 6 giây máy đã thực hiện được mộtcông là bao nhiêu, trong một kíp làm việc 3 giờ máy đã thực hiện được một công là baonhiêu?
Câu 3: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 100kg rơi từ độ cao 4m đến đập vào cọcmóng, sau đó cọc bị đóng sâu vảo đất 40cm Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền 80%công của nó cho cọc Lực cản của đất đối với cọc là bao nhiêu?
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1:
+ Dùng ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động
+ Công tối thiểu để đưa 20 bao xi măng lên:
A = P.h = 20.500.10 = 100000J = 100kJ
Câu 2:
Trong 6 giây máy đã thực hiện được một công: A1 = P.t = 800.6 = 4800J
Trong 3 giờ máy đã thực hiện được một công: A2 = 3600.3.800 = 8640000 J
Câu 3:
Trang 19Công toàn phần khi quả nặng rơi xuống sinh ra: A = P h = 100.10.4 = 40001
Công có ích do quả nặng rơi xuống sinh ra: A1 = 80%.A = 3200J
Lực cản của đất đối với cọc là: A2 = A – A1 = 800J
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì 1 (Đề 1)
Câu 1: Chọn câu trả lời sai
Một tàu cánh ngầm đang lướt sóng trên biển Ta nói:
A Tàu đang đứng yên so với hành khách trên tàu
B Tàu đang chuyển động so với mặt nước
C Tàu đang chuyển động so với chiếc tàu đánh cá đang chạy ngược chiều trên biển
D Tàu đang chuyển động so với người lái tàu
Câu 2: Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé cùa hành khách ữên xe.Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng?
A Người phụ lái đứng yên B Ô tô đứng yên
C Cột đèn bên đường đứng yên D Mặt đường đứng yên
Câu 3: Một người đi bộ từ nhà ra công viên trên đoạn đường dài 3,6km, trong thời gian 40phút Vận tốc trung bình của người đó là
Câu 4: Vận tốc của ô tô là 36km/h, của người đi xe máy là 34000m/h và của tàu hoả là 12m/s.Sắp xếp độ lớn vận tốc của các phương tiện trên theo thứ tự từ bé đến lớn là
A tàu hoả - ô tô - xe máy B ô tô - tàu hoả - xe máy
C ô tô - xe máy - tàu hoả D xe máy - ô tô - tàu hoả
Câu 5: Chuyển động cùa trái bida đang lăn trên mặt bàn nhẵn bóng là chuyển động
A nhanh dần đều B tròn đều C chậm dần đều D thẳng
Câu 6: Một người đi xe mô tô trên đoạn đường ABC với vận tốc trung bình 20 km/h Biếttrên đoạn đường AB người đó đi trong thời gian 10 phút; trên đoạn đường BC người đó đitrong thời gian 20 phút Quãng đường ABC dài là
Câu 7: Trên các xe thường có đồng hồ đo tốc độ Khi xe chạy, kim đồng hồ chỉ
A Tốc độ lớn nhất của xe trên đoạn đường đi
Trang 20B tốc độ lớn nhất mà xe cổ thể đạt đến.
C tốc độ trung bình của xe
D tốc độ của xe vào lúc xem đồng hồ
Câu 8: Một vận động viên điền kinh chạy trên quãng đường dài lkm hết 1,4 phút Vận tốctrung bình của vận động viên đó là
A 45 km/h B 12m/s C 0,0125 km/s D 0,0125 km/h
Câu 9: Hình vẽ sau ghi lại các vị trí của một hòn bi lăn từ A đến D sau những khoảng thờigian bằng nhau Câu nào dưới đây mô tả đúng chuyển động của hòn bi?
A Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường AB
B Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường CD
C Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường BC
D Hòn bi chuyển động đều trên cả đoạn đường từ A đến D
Câu 10: Hai xe khởi hành đồng thời tại hai địa điểm A, B cách nhau quãng đường AB = s, đingược chiều nhau, với vận tốc mỗi xe là v1, v2 Sau thời gian t, hai xe gặp nhau Ta có:
Câu 12: Một người khởi hành từ nhà lúc 6h 30 phút và tới nơi làm việc lúc 7h Quãng đường
từ nhà tới cơ quan là 5,4km Dọc đường người đó dừng lại bơm xe mất 5 phút, sau đó muabáo hết 10 phút Vận tốc trung bình của người đó là
A 21,6km/h B 36m/phút C 10,8km/h D 26,lkm/h
Câu 13: Khi đánh tennis, vận động viên đập mặt vợt vào trái bóng Khi đó mặt vợt đã tácdụng lực
A làm biến dạng trái bóng và biến đổi chuyển động của nó
B chỉ làm biến đổi chuyển động của trái bóng
C chỉ làm biến dạng trái bóng
D cả A, B, C đều sai
Câu 14: Một vật đang đứng yên trên mặt phăng nằm ngang Các lực tác dụng vào vật cânbằng nhau là:
Trang 21A Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn.
B Trọng lực P của Trái Đất với phản lực của mặt bàn
A F1, F2 cùng chiều nhau và ngược chiều với hai lực trên
B F1, F3 cùng chiều nhau và F2 ngược chiều với hai lực trên
C F2, F3 cùng chiều nhau và F1 ngược chiều với hai lực trên
D F1, F2 ngược chiều nhau và F3 cùng chiều hay ngược chiều F, đều được
Câu 16: Khi có các lực không cân bằng tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng đều thìchuyển động của vật sẽ như thế nào?
C Chỉ có thể giảm dần D Có thể tăng dần, hoặc giảm dần
Câu 17: Tay ta cầm năm được các vật là nhờ có:
A ma sát trượt B ma sát nghỉ C ma sát lăn D quán tính
Câu 18: Cho một hòn bi lăn, trượt và nằm yên trên một mặt phẳng Trường hợp nào sau đâylực ma sát có giá trị nhỏ nhất?
A Hòn bi lăn ưên mặt phẳng nghiêng
B Hòn bi trượt trên mặt phẳng nghiêng
C Hòn bi nằm yên trên mặt phẳng nghiêng
D Hòn bi vừa lăn, vừa trượt trên mặt phẳng nghiêng
Câu 19: Ma sát nào dưới đây có hại nhất?
A Ma sát giữa dây và ròng rọc B Ma sát giũa bánh xe và trục quay
C Ma sát giữa đế giày và nền nhà D Ma sát giữa thức ăn và đôi đũa
Câu 20: Chọn câu trả lời sai
Một cỗ xe ngựa được kéo bởi một con ngựa đang chuyên động thẳng đều trên mặt đường nằmngang
A Không có lực nào tác dụng vào cỗ xe
B Tổng tất cả các lực tác dụng vào cỗ xe triệt tiêu nhau
Trang 22C Trọng lực tác dụng lên cỗ xe cân bằng với phản lực của mặt đường tác dụng vào nó.
D Lực kéo của ngựa cân bằng với lực ma sát của mặt đường tác dụng lên cỗ xe
Trang 24Câu 1: Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây Trong hiện tượng này:
A Mặt Trời chuyển động, còn Trái Đất đứng yên
B Mặt Trời đứng yên, còn Trái Đất chuyển động
C Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động
D Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên
Câu 2: Một người đang lái ca nô chạy ngược dòng sông Người lái ca nô đứng yên so với vậtnào dưới đây?
C Chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước D Ca nô
Câu 3: Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển độngthẳng trên đường là chuyển động
A thẳng
B tròn
C cong
D phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng vói chuyển động tròn
Câu 4: Chọn câu trả lời sai
Đường từ nhà Thái tởi trường dài 4,8km Nếu đi bộ Thái đi hết l,2h Nếu đi xe đạp Thái đi hết
20 phút
A Vận tốc đi bộ trung bình của Thái là 4km/h
B Vận tốc đi bộ trung bình của Thái là 14,4m/s
C Vận tốc đi xe đạp trung bình của Thái là 4m/s
D Vận tốc đi xe đạp trung bình của Thái là 14,4km/h
Câu 5: Tốc độ 36km/h bằng giá trị nào dưới đây?
Câu 6: Chuyển động của quả lắc đồng hồ khi đi từ vị trí cân bằng (có góc hợp với phưomgthẳng đứng một góc α = 0) ra vị trí biên (có góc hợp với phương thẳng đứng một góc α lớnnhất) là chuyển động có vận tốc:
A giảm dần B tăng dần
C không đổi D giảm rồi tăng dần
Câu 7: Một vận động viên điền kinh chạy trên quãng đường dài 51 Om hết 1 phút Vận tốctrung bình của vận động viên đó là:
Trang 25A đều B không đều C chậm dần D nhanh dần.
Câu 10: Một chiếc xe đang đứng yên, khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ
C chuyển động nhanh dần D chuyển động tròn
Câu 11: Ba lực cùng phương có cường độ lần lượt là F1 = 20N, F2 = 60N và F3 = 40N cùngtác dụng vào một vật Để vật đứng yên, ba lực đó phải thoả mãn:
A F1, F2 cùng chiều nhau và F3 ngược chiều với hai lực trên
B F1, F3 cùng chiều nhau và F2 ngược chiêu với hai lực trên
C F2, F3 cùng chiều nhau và F1 ngược chiều với hai lực trên
D F1, F2 ngược chiều nhau và F3 cùng chiều hay ngược chiều F1 đều được
Câu 12: Khi xe đang chuyển động, muốn cho xe dừng lại, người ta dùng cái phanh (thắng) xeđể
C tăng ma sát lăn D tăng trọng lực
Câu 13: Hai lực cân bằng là:
A Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau
B Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằmtrên hai đường thẳng khác nhau
C Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên mộtđường thẳng, có chiều ngược nhau
D Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng,
có chiều ngược nhau
Câu 14: Dấu hiệu nào sau đây là của chuyển động theo quán tính?
A Vận tốc của vật luôn thay đổi
B Độ lớn vận tốc của vật không đổi
Trang 26C Vật chuyển động theo đường cong.
D Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều
Câu 15: Ý nghĩa của vòng bi trong các ổ trục là:
A thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt
B thay ma sát trượt bằng ma sát lăn
C thay ma sát nghi bằng ma sát lăn
B Chiếc bè trôi theo dòng nước với vận tốc 5km/h
C Tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước
D Chuyển động của vệ tinh địa tĩnh quanh Trái Đất
Câu 19: Trong các hình vẽ sau đây, trường hợp nào dưới tác dụng của các lực vật nào có vậntốc không đổi?
Câu 20: Một chiếc xe đang đứng yên khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ
Trang 27Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: A
Khi ta nói Mặt Tròi mọc đẳng Đông, lặn đằng Tây, ta đã xem Mặt Trời chuyển động, cònTrái Đất đứng yên
Vận tốc đi bộ trung bình của Thái là
Vận tốc đi xe đạp trung bình của Thái là vx = 14,4km/h = 4m/s
Vậy trong 4 kết quả trên kết quả B là sai
Trang 28Ba lực cùng phưomg có cường độ lần lượt là F1 = 20N, F2 = 60N và F3 = 40N tác dụngvào một vật Để vật đứng yên, ba lực đó phải thoả mãn là F1, F2 cùng chiều nhau và F2 ngượcchiều với hai lực trên.
Trang 29Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì 1 (Đề 3)
I/ Phần trắc nghiệm
Câu 1: Hai xe lửa chuyển động trên các đường ray song song, cùng chiều với cùng vận tốc.Một người ngồi trên xe lửa thứ nhất sẽ:
A đứng yên so với xe lửa thứ hai B đứng yên so mặt đường
C chuyển động so với xe lửa thứ hai D chuyển động ngược lại
Câu 2: Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây thì vật làm mốc là vật nào dưới đây?
A Mặt Trời B Một ngôi sao C Mặt Trăng D Trái Đất
Câu 3: Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bayngười ta nói đến
A vận tốc tức thời
B vận tốc trung bình
C vận tốc lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó
D vận tốc nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó
Câu 4: Âm thanh truyền trong không khí với vận tốc 330m/s Quãng đường âm thanh truyền
đi được trong 0,5 phút là:
Câu 5: Lực tác dụng lên xe (ở hình vẽ) có giá trị:
Câu 6: Chọn câu trả lời sai
Một bạn học sinh đi xe đạp quanh bờ một hồ bơi hình tròn với vận tốc 2m/s Biết chu vi hồbơi là 0,72km Thời gian bạn đó đi hết một vòng quanh hồ là:
A 360s B 6 phút C 0,1h D 5 phút 30 giây
Câu 7: Khi tác dụng lên vật một lực đẩy hoặc một lực kéo dưới một góc bé hơn 90° thì:
A Toàn bộ lực tác động sẽ làm vật di chuyển
Trang 30B Một phần lực tác động sẽ làm vật di chuyển.
C Toàn bộ lực tác động sẽ bị tiêu phí
D Tùy theo là lực đầy hay kéo mà sẽ làm vật di chuyển hay bị tiêu phí
Câu 8: Ba lực cùng phương có cường độ lần lượt là F1 = 10N, F2 = 40N và F3 = 50N cùng tácdụng vào một vật Để vật đứng yên, ba lực đó phải thoả mãn:
ngược chiều đều được
Câu 9: Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêngsang bên trái?
A Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc B Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc
C Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái D Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải
Câu 10: Chiều của lực ma sát:
A Cùng chiều với chiều chuyển động của vật
B Ngược chiều với chiều chuyển động của vật
C Có thể cùng chiều, ngược chiều với chiều chuyển động của vật
D Tuỳ thuộc vào loại lực ma sát chứ không phụ thuộc vào chiều chuyển động của vật
II/ Phần tự luận
Câu 11: Tín hiệu đo một trạm rađa phát ra gặp một máy bay và phản hồi về trạm sau 0,32s.Tính khoảng cách tử máy bay đến trạm rađa Biết rằng vận tốc của tín hiệu bằng với vận tốccủa ánh sáng v = 3.108 m/s
Câu 12: Đồ thị nào mô tả chuyển động đều?
Câu 13: Tuyến đường sắt từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh đài 1730km Tàu hoả đi trên tuyếnđường này mất 32 giờ
a) Tính vận tốc trung bình của tàu hoả trên tuyến đường này
b) Chuyển động của tàu trên đoạn đường này có phải là chuyển động đều không?
Tại sao?
Trang 31Câu 14: Một người đi xe đạp xuống một đoạn đường dốc dài 150m Trong 60m đầu tiênngười đó đi hết nửa phút, đoạn đường còn lại hết 20 giây Tính vận tốc trung bình của người
đó trên mỗi đoạn đường và cả đường dốc đó
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: A
Nếu hai xe lửa chuyển động trên các đường ray song song, cùng chiều vói cùng vận tốcthi một người ngồi trên xe lửa thử nhất sẽ đứng yên so với xe lửa thứ hai
Trang 32Chiều của lực ma sát ngược chiều với chiều chuyển động của vật (đây là ma sát trượt).
Câu 11:
- Thời gian để tín hiệu rađa truyền từ trạm đến máy bay là: t = 0,16 (s)
- Vậy khoảng cách từ trạm rađa đến máy bay là: s = v.t = 3.108.0,16 = 0,48.108 m
Câu 12:
Cả hai đồ thị đều biểu diễn vận tốc chuyển động đều
Câu 13:
a) Tính vận tốc trung bình của tàu hoả trên tuyến đường
b) Không đều, vì tàu có lúc chạy nhanh, chạy chậm, thậm chí còn đỗ tại ga
A cũng rơi theo đường thẳng đứng
B rơi theo đường chéo về phía trước
C rơi theo đường chéo về phía sau
D rơi theo đường cong
Câu 2: Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây thì vật nào sau đây không phải là vậtmốc?
A Trái Đất B Quả núi C Mặt Trăng D Bờ sông
Câu 3: Nếu vận tốc di chuyển của một con rùa là 0,055m/s thì trong 1 giờ con rùa đó dichuyển được bao nhiêu km?
A l,98km B 0,0198km C 0,198km D 0,002km
Câu 4: Hai anh em Tú và Hùng cùng đi học từ nhà đến trường Tú đi trước với vận tốc12km/h Hùng xuất phát sau Tú 10 phút với vận tốc 18km/h và tới trường cùng lúc với Tú.Quãng đường từ nhà Tú và Hùng đến trường là:
Trang 33A 3km B 6km C 8km D 10km.
Câu 5: Tốc độ nào sau đây không phải là tốc độ trung bình?
A Tốc độ của ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng
B Tốc độ của đoàn tàu từ lúc khởi hành tới khi ra khỏi sân ga
C Tốc độ do tốc kế của ô tô đua chỉ khi ô tô vừa chạm đích
D Tốc độ của viên đá từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất
Câu 6: Câu nào dưới đây viết về hai lực tác dụng lên hai vật A và B vẽ ở hình dưới đây làđúng?
A Hai lực này là hai lực cân bằng
B Hai lực này cùng phương, ngược chiều, có cường độ bằng nhau
C Hai lực này khác phương, cùng chiều, có cường độ bằng nhau
D Hai lực này cùng phương, cùng chiều, có cường độ bằng nhau
Câu 7: Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chạy bỗng thấy mình bị ngã nhào về phíatrước?
A lớn hơn 5000N B lớn hơn 5N
C nhỏ hơn 5N D nhỏ hơn 500N
Phần tự luận
Trang 34Câu 11: Đồ thị nào sau đây mô tả:
Câu 13: Em hãy cho một ví dụ ứng dụng quán tính có lợi trong cuộc sống và một ví dụ quántính cổ hại
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: C
Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa rơi theo đườngchéo vê phía sau
Trang 35Hai lực tác dụng lên hai vật A và B vẽ ở hình vẽ là hai lực này cùng phương, ngược chiều, cócường độ bằng nhau.
+ Quãng đường đầu s1 = 2km = 2000m;
Quãng đường sau s2 = l,5km = 1500m;
Thời gian đi hết quãng đường sau t2 - 0,4.3600 = 1440s
+ Thời gian đi hết quãng đường đầu: t1 = s1/v1 = 2000/2 = 1000(s)
+ Tổng thời gian đi là: t = t1 + t2 = 2440 s
Trang 36tài xế và hành khách trên xe sẽ bị va đầu vào phía trước rất nguy hiểm Vì vậy khi ngồi trên ô
tô (hoặc trên máy bay khi cất cánh hoặc hạ cánh) cần phải thắt dây an toàn
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì 1 (Đề 5)
Câu 1:
a Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc (chỉ rõ các đại lượng)
b Một xe mô tô chuyển động với vận tốc 36km/h, con số đó cho biết điều gì? Sau 2 giờ
15 phút, mô tô đi được quãng đường bao nhiêu?
Câu 2: Hãy chọn giá trị vận tốc cho phù hợp:
3 Vận tốc tối đa của xe mô tô tại nơi đông dân cư c 5 km/h
Câu 3: Một xe mô tô chuyển động có vận tốc mô tả trong đồ thị sau
a) Hãy cho biết tính chất của chuyển động trong từng giai đoạn
b) Tính đoạn đường mà vật đi được trong giai đoạn vật có vận tốc lớn nhất
Câu 4: Một người đi bộ và một người đi xe đạp trên cùng một quãng đường AB Biết thờigian người đi xe bằng 1/3 thời gian người đi bộ Vận tốc trung bình của người đi bộ so vớingười đi xe là bao nhiêu?
Trang 37Câu 5: Có thể nào 3 lực tác dụng lên vật mà vật vẫn cân băng được không? Em hãy cho ví dụminh hoạ.
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1:
a Độ lớn vận tốc cho bỉết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác địnhbằng độ dài quãng đường đi được trong một đom vị thời gian
Viết đúng biểu thức v=s/t chỉ rõ các đại lượng v, s và t
b V = 36km/h cho biết mỗi giờ xe mô tô đi được 36km
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì 2 (Đề 1)
Câu 1: Trong một phút, động cơ thứ nhất kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 20N lên cao4m Động cơ thứ hai kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 10N lên cao 8m Nếu gọi côngsuất của động cơ thứ nhất là P1, của động cơ thứ hai là P2 thì biểu thức nào dưới đây đúng?
A P1 = P2 B P1 = 2P2 C P2 = 4P1 D P2 = 2P1
Câu 2: Một viên đạn đang bay có dạng năng lượng nào dưới đây?
Trang 38A Chi cỏ động năng.
B Chỉ có thế năng
C Chỉ có nhiệt năng
D Có cả động năng, thế năng và nhiệt năng
Câu 3: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 200kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọcmóng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đất 50cm Cho biết khi va chạm, búa máy đã truyền 80%công của nó cho cọc Lực cản của đất đối với cọc là:
Câu 4: Cần cẩu (A) nâng được l000kg lên cao 5m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 800kglên cao 5m trong 40s Hãy so sánh công suất của hai cần cẩu
A Công suất của cần cẩu (A) lớn hơn B Công suất của cần cẩu (B) lớn hơn
C Công suất của hai cần cẩu bằng nhau D Chưa đủ dữ liệu để so sánh
Câu 5: Máy xúc thứ nhất thực hiện công lớn gấp 5 lần trong thời gian dài gấp 3 lần so vớimáy xúc thứ hai Nếu gọi P1 là công suất của máy thứ nhất, P2 là công suất của máy thứ hai thì
Câu 8: Trường hợp nào sau đây khi hoạt động có công suất lớn nhất?
A Một người thợ cơ khí sinh ra một công 4800J trong 8 giây
B Một người thợ mỏ trong thời gian 5 giây đã thực hiện một công 2200J
C Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 7000J trong thờigian 10 giây
D Một công nhân xây dựng tiêu tổn một công 36kJ trong một phút
Câu 9: Trường hợp nào sau đây có sự bảo toàn cơ năng cùa vật?
A Một vật rơi từ trên cao xuống dưới
B Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất
C Viên bi chuyển động trên mặt phăng tương đối nhẵn
Trang 39D Một con bò đang kéo xe.
Câu 10: Xếp 100 triệu phân tử của một chất nối liền nhau thành một hàng thì cũng chưa dàiđến 2cm Điều này cho thấy kích thước của phân tử:
C nhỏ hơn 2.10-8 cm D từ 2.10-7 cm đến 2.10-6 cm
Câu 11: Câu nào sau đây là sai?
A Vật có công suất càng lớn nếu thực hiện công trong thời gian càng ngắn
B Thời gian vật thực hiện công càng dài thì công suất của nó càng nhỏ
C Vật nào thực hiện công lớn hơn thì vật đó có công suất lớn hơn
D Trong cùng một thời gian, vật nào có khả năng sinh ra một công lớn hơn thì vật đó cócông suất lớn hơn
Câu 12: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Trong quá trình chuyển động của vật trong không gian đã có sự chuyển hoá liên tục giữa cácdạng năng lượng nhưng của vật được bảo toàn
A.công suất B cơ năng C động năng D thế năng
Câu 13: Nhiệt năng của một vật là:
A Tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
B Thế năng tương tác giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
C Tổng động năng và thế năng tương tác giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
D Cả A, B, C đều sai
Câu 14: Tại sao quả bổng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
A Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại
B Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại
C Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài
D Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên phân tử không khí cóthể qua đó thoát ra ngoài
Câu 15: Điều kiện để hiện tượng khuếch tán xảy ra trong một chất khí là:
A Có sự chênh lệch nhiệt độ trong khối khí
B Vận tốc các phân tử khí không như nhau
C Nồng độ phân tử trong khối khí không đồng đều
D Khối khí được nung nóng
Trang 40Câu 16: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm đi thì đại lượng nàodưới đây của vật tăng lên?
A Nhiệt độ B Thể tích C Khối lượng riêng D Khối lượng
Câu 17: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cho thấy nhiệt năng của tấm nhômtăng lên nhờ thực hiện công?
A Đặt tấm nhôm lên ngọn lửa
B Cho tấm nhôm cọ xát trên mặt nền
C Đặt tấm nhôm lên xe rồi cho xe chạy
D Đặt tấm nhôm vào thang máy rồi cho thang máy đi lên
Câu 18: Câu nào sau đây nói về công và nhiệt lượng là đúng?
A Công và nhiệt lượng là hai đại lượng không có cùng đơn vị đo
B Công và nhiệt lượng là hai cách làm thay đổi nhiệt năng
C Công và nhiệt lượng là các dạng năng lượng
D Một vật chỉ thực hiện công khi nhận được nhiệt lượng
Câu 19: Hiện tượng nào dưới đấy không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên
tử, phân từ gây ra?
A Sự khuếch tán của dung dịch đồng sunfat vào nước
B Sự tạo thành gió
C Sự tăng nhiệt năng cùa vật khi nhiệt độ tăng
D Sự hòa tan của muối vào nước
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: A
Công suât động cơ thứ nhất là P1 = A/t = 20.20.4/60 = 80/3 (W)
Công suât động cơ thứ hai là P2 = A/t = 20.10.8/60 = 80/3(W)
Vậy P1 = P2
Câu 2: D