1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BỘ ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC 7 HỌC KÌ 1

87 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 13,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Sứa tua dài hình 1 được coi là động vật có chiều dài cơ thể kể cả tua đứng thứ hai trong thế giới động vật xấp xỉ 30m, vậy theo em động vật nào dướiđây có chiều dài đứng thứ n

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA SINH LỚP 7 HỌC KÌ 1

Đề kiểm tra 15 phút Sinh 7 Học kì 1

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 7 (Đề 1)

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 7 (Đề 2)

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 7 (Đề 3)

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 7 (Đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 7 (Đề 5)

Đề kiểm tra 45 phút Sinh 7 Học kì 1

Đề kiểm tra 45 phút Sinh học 7 (Đề 1)

Đề kiểm tra 45 phút Sinh học 7 (Đề 2)

Đề kiểm tra 45 phút Sinh học 7 (Đề 3)

Đề kiểm tra 45 phút Sinh học 7 (Đề 4)

Đề kiểm tra 45 phút Sinh học 7 (Đề 5)

Đề kiểm tra 1 tiết Sinh 7 Học kì 1

Đề kiểm tra 1 tiết Sinh học 7 (Đề 1)

Đề kiểm tra 1 tiết Sinh học 7 (Đề 2)

Đề kiểm tra 1 tiết Sinh học 7 (Đề 3)

Đề kiểm tra 1 tiết Sinh học 7 (Đề 4)

Đề kiểm tra 1 tiết Sinh học 7 (Đề 5)

Đề kiểm tra Học kì 1 Sinh 7

Đề kiểm tra Sinh học 7 học kì 1 (Đề 1)

Đề kiểm tra Sinh học 7 học kì 1 (Đề 2)

Đề kiểm tra Sinh học 7 học kì 1 (Đề 3)

Đề kiểm tra Sinh học 7 học kì 1 (Đề 4)

Đề kiểm tra Sinh học 7 học kì 1 (Đề 5)

Trang 2

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 7 (Đề 1)

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú

A chỉ ở số loài và kích thước cơ thể

B chỉ ở kích thước cơ thể và lối sống

C thường về lối sống và môi trường sống

D về số loài, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống

Câu 2: Động vật phân bố ở khắp các môi trường do:

A chúng sinh sản rất nhanh

B chúng có khả năng di chuyển

C thích nghi cao với điều kiện sống

D được con người nuôi dưỡng

Câu 3: Ở vườn Quốc gia Cúc Phương, mùa hạ thường thấy những đàn bướm

trắng hàng nghìn con bay dọc đường rừng dài hàng trăm mét Đây là biểu hiện sựphong phú về

A số lượng cá thể

B số lượng loài

C môi trường sống

D số lượng quần thể

Câu 4: Vùng nào sau đây có động vật đa dạng và phong phú nhất?

A Vùng nhiệt đới

B Vùng ôn đới

Trang 3

C có khả năng sinh trưởng và phát triển

D có hệ thần kinh và giác quan

Câu 6: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:

Tập đoàn …(1)… dù có nhiều …(2)… nhưng vẫn chỉ là một nhóm động vật …(3)… vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập

A (1): trùng roi, (2): roi, (3): đa bào

B (1): trùng giày, (2): tế bào, (3): đa bào

C (1): trùng roi, (2):tế bào, (3): đơn bào

D (1): trùng biến hình, (2): tế bào, (3):đơn bào

Câu 7: Tập đoàn Vôn vốc hay còn gọi là:

Trang 4

C tự dưỡng và dị dưỡng.

D kí sinh

Câu 9: Sứa tua dài (hình 1) được coi là động vật có chiều dài cơ thể (kể cả tua)

đứng thứ hai trong thế giới động vật (xấp xỉ 30m), vậy theo em động vật nào dướiđây có chiều dài đứng thứ nhất trong thế giới động vật

A cá nhà táng B cá voi xanh

C cá mập D mực ống

Trang 5

Câu 10: Em hãy cho biết tên loài động vật được minh họa trong hình dưới đây:

A Đại bàng B Chim bồ câu

C Vịt D Mực ống

Đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 7 (Đề 2)

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Hình thức sinh sản nào có ở cả trùng roi xanh, trùng giày và trùng biến

Trang 6

A có nhân lớn, nhân nhỏ.

B có không bào co bóp, miệng, hầu

C chứa hạt diệp lục

D sinh sản phân đôi theo chiều ngang và có hình thức sinh sản tiếp hợp

Câu 3: Trùng biến hình dinh dưỡng theo hình thức

Câu 5: Khi nói về trùng giày phát biểu nào dưới đây là sai?

A cơ thể đơn bảo

B có roi bơi

C cấu tạo phân hóa thành nhiều bộ phận

D nhân gồm có nhân lớn và nhân bé

Câu 6: Nhân trùng giày khác với nhân trùng biến hình ở chỗ

A số lượng nhiều hơn (1 nhân lớn, 1 nhân nhỏ)

Trang 7

B số lượng nhiều hơn (2 nhân lớn, 1 nhân nhỏ).

C số lượng ít hơn (1 nhân lớn, 1 nhân nhỏ)

D số lượng ít hơn (1 nhân lớn, 2 nhân nhỏ)

Câu 7: Hiện tượng bệnh nhân bị đau bụng đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhầy

như nước mũi là triệu chứng của

A bệnh táo bón

B bệnh sốt rét

C bệnh kiết lị

D bệnh dạ dày

Câu 8: Để phòng tránh bệnh kiết lị chúng ta cần làm gì?

A ăn uống hợp vệ sinh

B mắc màn khi đi ngủ

C diệt bọ gậy

D uống nhiều nước

Câu 9: Sinh vật trong hình dưới đây có tên là gì?

Trang 8

A.Hải quỳ B Thủy tức C San hô D Sứa.

Câu 10: Dưới đây là hình ảnh cá voi xanh, cá voi xanh là loài động vật lớn nhất

hiện nay, bằng hiểu biết của em hiện nay hãy cho biết kích thước chiều dài của cávoi xanh có thế đạt tới

A 45 mét B 25 mét C 33 mét D 100 mét

Đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 7 (Đề 3)

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Đâu không phải là đặc điểm chung ở trùng sốt rét và trùng kiết lị?

A thức ăn là hồng cầu

B kích thước lớn hơn hồng cầu

C kí sinh trong cơ thể người

D có tác hại cho con người

Câu 2: Triệu chứng của sốt rét là

A sốt cao, sốt liên tục, có hiện tượng co giật

Trang 9

B đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhầy.

C rét run, sốt nóng, vã mồ hôi, rét từng cơn

D vàng da, đau họng, ho, khó thở

Câu 3: Trùng sốt rét cách nhật có chu kì sinh sản là:

Câu 5: Đâu không phải là đặc điểm chung của động vật nguyên sinh?

A cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chứcnăng

B phần lớn: dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêugiảm

C cơ thế có chất diệp lục

D sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi

Câu 6: Bệnh ngủ có biểu hiện như thế nào?

A suy kiệt sức lực, ngủ li bì, tỉ lệ tử vong rất cao

Trang 10

B sốt nóng, rét run, suy kiệt sức lực.

C tiêu chảy, suy kiệt

D sốt theo cơn, rét run, vã mỗ hôi

Câu 7: Động vật nguyên sinh nào dưới đây có lối sống tự dưỡng?

D chân tiêu giảm

Câu 9: Sinh vật trong hình có tên gọi là gì?

Trang 11

A sán lá gan B.sán lông.

C sán lá máu D sán bã trầu

Câu 10: Dưới đây là hình ảnh chim cánh cụt, theo em chim cánh cụt cái thường

đẻ bao nhiêu trứng mỗi lứa?

Trang 12

A 1 trứng B 4 – 5 trứng.

C 1 – 2 trứng D 3 – 4 trứng

Đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 7 (Đề 4)

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Thành cơ thể của thủy tức có số lớp tế bào là

Trang 14

C trùng roi xanh D trùng bánh xe.

Câu 10: Động vật nào trong hình dưới đây sống ở trên cạn?

A Hình 1 B Hình 2 C Hình 3 D Hình 4

Đáp án

Trang 15

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 7 (Đề 5)

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chố trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:

Ở san hô, khi sinh sản …(1)… thì cơ thể con không tách rời mà dính vào cơ thể

mẹ tạo nên …(2)… san hô có …(3)…thông với nhau

A (1): phân đôi, (2): cụm, (3): tầng keo

B (1): mọc chồi, (2): tập đoàn, (3): khoang ruột

C (1): tiếp hợp, (2): cụm; (3): khoang ruột

D (1): mọc chồi, (2): tập đoàn, (3): tầng keo

Câu 2: Hình thức sinh sản vô tính của san hô là:

A phân mảnh

B tái sinh

C tạo thành bào tử

D mọc chồi

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây không có ở san hô?

A sống kiểu cố định, tập đoàn, dị dưỡng

B sinh sản theo kiểu mọc chồi, cơ thể con không tách rời ra, các cá thể trong tậpđoàn có khoang ruột thông với nhau

C đời sống cố định, đơn độc, dị dưỡng

D hình thành khung xương đá vôi

Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không là đặc điểm chung của ngành Ruột khoang?

A cơ thể đối xứng tỏa tròn, thành cơ thể có hai lớp tế bào

Trang 16

B ruột dạng túi.

C có tế bào gai để tự vệ và tấn công

D hình dạng cơ thể thích nghi với đời sống dưới đáy biển

Câu 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiênh nghĩa câu sau:

Hiện nay, trong ngành Ruột khoang, loài nào dưới đây có số loài và số lượng cáthể lớn hơn cả

Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây có ở cả thủy tức, san hô, hải quỳ và sứa?

A thích nghi với lối sống bơi lội

B sống thành tập đoàn

C cơ thể có đối xứng tỏa tròn

D sống trong môi trường nước mặn

Câu 8: Loài ruột khoang nào dưới đây cơ thể có dạng hình dù?

A sứa

Trang 17

B hải quỳ.

C san hô

D thủy tức

Câu 9: Dựa vào đặc điểm lối sống của các loại sán, em hãy cho biết trong hình

dưới đây sán nào không cũng nhóm với những loài còn lại

A Hình 1 B Hình 2 C Hình 3 D Hình 4

Câu 10: Nhìn vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết: Hiện nay, trong giới Động

vật, lớp động vật nào có số lượng loài lớn nhất?

Trang 19

Đề kiểm tra 45 phút Sinh học 7 (Đề 1)

Câu hỏi trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1 Nhóm nào dưới đây gồm những động vật sống ở môi trường trên không?

A ngỗng, vịt trời, gà, bướm

B mực, sứa, vịt trời, công

C quạ, đại bàng, chuồn chuồn, chim én

Trang 20

Câu 4 Điều không thuộc đặc điểm chung của sâu bọ là

A cơ thể có 3 phần riêng biệt, đầu có một đôi râu

B ngực có 3 đôi chân, 2 đôi cánh

C biến thái không hoàn toàn

D hô hấp bằng ống khí,

Câu 5 Trong hệ tuần hoàn của cá chép, những loại mạch nào dưới đây luôn vận

chuyển máu nghèo ôxi?

A động mạch chủ lưng và các mao mạch mang

Trang 21

Nhìn vào bảng trên và điền vào bảng sau đây:

Trên cạn có

Dưới nước có

Trang 22

Trên không có

Câu 2 Các em rất tự hào khi biết rằng nước ta là một quốc gia được thiên nhiên

ưu đãi, có đa dạng sinh học cao, có nhiều động vật quý và hiếm Vậy chúng ta làm

gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú?

Câu 3 Em hãy nêu ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người?

Đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: C Câu 4: C Câu 5: D

Câu hỏi tự luận

Câu 1.

Môi trường 5 động vật trong hình

Trên cạn có Hươu, Vượn, Báo gấm, Sư tử, Thỏ

Dưới nước có Mực, Cá chình, Bạch tuộc, Cá nhà táng, Ốc cánh.Trên không có Ngỗng trời, Quạ, Kền kền, Bướm, Ong

Câu 2.

- Để thể giới động vật mãi đa dạng phong phú, chúng ta cần phải bảo vệ môi

trường sống của động vật như: rừng, biển, sông, hồ, ao, môi trường đất,…

- Khai thác hợp lí các loài động vật đề phục vụ cho con người

- Đảm bảo cân bằng sinh thái

- Tạo điều kiện tốt cho động vật sinh sản và phát triển

Trang 23

- Xây dựng các khu bảo tồn, rừng bảo tồn động vật.

- Tuyên truyền cho mọi người dân cùng bảo vệ động vật

- Trông cây xanh để tạo nguồn thức ăn và môi trường sống cho động vật

- Không ăn thị và không sử dụng những sản phẩm từ động vật quý hiếm

- Điều tra và xử lí các đối tượng buôn bán trái phép động vật, đặc biệt là động vậtquý hiếm

- Trước mắt là học tập tốt phần động vật trong chương trình Sinh học 7 để cóđược kiến thức cơ bản bản về thế giới động vật

+ Vịt, chồn, cừu,… cung cấp lông

+ Cá sấu, lạc đà, … cung cấp da

- Dùng làm vật thì nghiệm trong nghiên cứu khoa học, học tập, thí nghiệm thuốc

* Ví dụ:

+ Giun, cá, ếch, chuột, cho, … dùng cho học tập và nghiên cứu khoa học

+ Chuột bach, khỉ, … dùng để thử nghiệm thuốc

- Chúng còn hỗ trợ cho con người trong lao động, giải trí, thể thao, bảo vệ anninh

* Ví dụ: Khỉ, cá heo, …

Trang 24

Đề kiểm tra 45 phút Sinh học 7 (Đề 2)

Câu hỏi trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1 Nhóm nào dưới đây gồm những động vật sống trên cạn?

A, hổ, sứa, mực, cáo

B đại bàng, muỗi, hến, ngựa

C linh dương, khỉ, diều hâu, cá

Trang 25

Câu 3 Hãy chú thích thay cho các số trong hình sau

Câu 1 Em hãy kể tên 10 loài động vật ở xung quanh nơi em đang sống và chỉ rõ

nơi cư trú của chúng?

Câu 2 Trong dân gian có một vài tin đồn về khả năng “tái sinh vô hạn” của đỉa.

Tức là nếu cắ t đỉa ra làm nhiều phần thì mỗi phần sẽ phát triển thành 1 cơ thểmới Với góc nhìn khoa học, theo em ta có thể giết chểt hoàn toàn 1 con đỉakhông? Giết bằng cách nào?

Trang 26

Câu 3: Trình bày đặc điểm chung của lớp Sâu bọ Trong số các đặc điểm chung

của Sâu bọ, đặc điểm nào phân biệt chúng với các Chân khớp khác?

Câu 4 Có nên ăn trai sông ở vùng nước ô nhiễm không? Vì sao?

Câu 5 Mài mặt ngoài của trai ngửi thấy có mùi khét? Vì sao?

4- Cơ quan sinh dục lưỡng tính (phân nhánh)

Cấu tạo sán lá gan

Trang 27

STT Tên động vật Nơi cư trú

1 Chuột Cống, hang chuột,

2 Cá Ao, hồ, sông, suối, biển, đồng ruộng, mương, máng

5 Ốc Ao, hồ, sông, suối, biển, đồng ruộng, mương, máng

6 Muỗi Nơi tối, bụi cây, vũng nước đọng

9 Ếch Ao, đầm, sông, suối,…

Trang 28

- Nhiệt (đỉa sẽ chết hoàn toàn nếu bị đốt cháy, nhiệt do phản ứng nước với vôi,…),dân gian Việt Nam có câu: “Như đỉa phải vôi”.

Câu 3.

- Đặc điểm chung của lớp Sâu bọ:

+ Cơ thể sâu bọ có 3 phần: đầu, ngực, bụng

+ Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

Đề kiểm tra 45 phút Sinh học 7 (Đề 3)

Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 29

D trai, ngao, hươu, hổ.

Câu 2 Hình ảnh dưới đây cho thấy tập tính của ốc sên là đào hốc sâu rồi chui

xuống đẻ trứng vào đó Ốc sên con ra đời sau vài tuần Ý nghĩa sinh học của tậptính đào lỗ đẻ trứng là

A bảo vệ trứng khỏi kẻ thù

B để trứng nở nhanh hơn

C để trứng nở toàn ốc sên cái

D để tăng nhiệt độ ấp trứng

Câu 3 Trong cơ thể muỗi Anôphen, trùng sốt rét sinh sản

A phân đôi B vô tính C hữu tính D tiếp hợp

Câu 4 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm phân biệt giữa thực vật với

động vật?

A không có khả năng tự di chuyển

B không có khả năng phản ứng

C đa số không có khả năng tự dưỡng

D không có hệ thần kinh và giác quan

Trang 30

Câu 5 Hãy chú thích vào ô trông thay cho các số trong hình dưới đây

Câu hỏi tự luận

(7 điểm)

Câu 1 Em hãy tích vào ô trống của bảng để được câu trả lời đúng.

Bảng 1 Đa dạng về tập tính

STT Các tập tính chính Tôm Tôm ở nhờ

Trang 31

1 Tự vệ, tấn công

2 Dự trữ thức ăn

3 Dệt lưới bẫy mồi

4 Cộng sinh đề tồn tại

Câu 3 Gia đình em có thường xuyên đi ăn ngoài hàng quán trên đường phố

không? Theo em thì thức ăn được chế biến ngoài hàng quán có đảm bảo vệ sinhkhông?

Đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: B

Câu 5: Chú thích

Không bào co bóp Nhân nhỏ

Nhân lớn Miệng

Trang 32

Không bào tiêu hóa Hầu

Không bào co bóp Lỗ thoát

3 Dệt lưới bẫy mồi

4 Cộng sinh để tồn tại

Trang 33

- Điều kiện sống ở tầng nước mặt, thiếu nơi ẩn náu như cá chám, cá trích có mìnhthon dài, miệng dài, nhọn, bơi rất nhanh, ăn vụn thức ăn nổi trên mặt nước.

- Điều kiện sống ở tầng nước giữa và tầng đáy có nhiều nơi ẩn náu như cá vền, cáchép chúng có thân tương đối ngắn, bơi chậm, thức ăn ở tầng giữa

- Điều kiện sống ở hốc bùn đất, ở đáy, như lươn, trạch, chúng có thân rất dài, vâyngực và vây bụng tiêu biến , khúc đuôi nhỏ, bơi rất kém

- Những loài cá sống ở đáy sâu hàng ngàn mét có ánh sáng rất yếu hoặc không cóánh sáng thì có mắt rất lớn để tiếp thu ánh sáng, hoặc mắt không phát triển, râu vàtua rất dài, một số loài có cơ quan phát sáng ở đầu

+ Việc sản xuất và bày bán thiếu hạ tầng cơ sở và vệ sinh môi trường (cung cấpnước sạch, xử lý rác, chất thải, công trình vệ sinh…)

+ Hoạt động này cũng khó kiểm soát do sự đa dạng, cơ động tạm thời, mùa vụ…+ Mối nguy cơ cho sức khỏe cộng đồng (ngộ độc thực phẩm, các bệnh lây truyềnqua thực phẩm), ảnh hưởng tới cảnh quan và văn minh đô thị

+ Rau sống được chế biến với số lượng nhiều nên rửa k sach, người ăn dễ mắcbệnh giun đũa

- Tiến tới cần phải trồng “rau sạch” thì lúc đấy sử dụng rau sống mới an toàn

Trang 34

Đề kiểm tra 45 phút Sinh học 7 (Đề 4)

Câu hỏi trắc nghiệm

C chập tối D đêm khuya

Câu 4 Hải quỳ khác san hô ở đặc điểm

Trang 35

A cơ thể hình trụ

B kiểu sống bám

C không sống tập đoàn

D nhiều tua miệng

Câu 5 Hãy chú thích thay cho các số trong hình dưới đây:

Trang 36

Câu hỏi tự luận

(7 điểm)

Câu 1 Em hãy tích vào ô trống của bảng để được câu trả lời đúng.

Bảng 1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống của chân khớp

STT Tên đại diện Môi trường sống Các phần cơ thể Râu Chân ngực (số đôi)

Câu 2 Em và những người thân trong gia đình em thường lấy giun mỗi năm mấy

lần? Tại sao y học cổ truyền khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 – 2 lần trong 1

năm?

Câu 3 Tại sao trong thụ tinh ngoài số lượng lớn trứng cá chép đẻ ra lại lớn?

Đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: A Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: C

Câu 5:

Chú thích

1 Roi;

2 Điểm mắt;

Trang 37

Cấu tạo cơ thể trùng roi

Câu hỏi tự luận

- Do trình độ vệ sinh xã hội ở nước ta còn thấp, nên dù phòng tránh tích cực cũng

không tránh khỏi mắc bệnh giun đũa

- Tất cả mọi người đều có thể nhiễm giun và tác hại do giun gây ra là như nhau

Giun sống trong ruột, tiết ra chất độc, chiếm lấy thức ăn, hút chất dinh dưỡng,

vitamin, prôtein, chất sắt…, gây nên tình trạng choáng váng, mệt mỏi, kém ăn,

suy dinh dưỡng… Đối với loại giun đũa có thể gây nên tắc ruột, lồng ruột, thủng

ruột và có thể dẫn đến giun chui ống mật Giun móc có thể gây thiếu máu, suy

Trang 38

tim, mề đay… Hoặc giun tóc thường gây tổn thương niêm mạc ruột, rối loạn tiêuhóa, thiếu hụt vitamin, thiếu máu…

- Phụ nữ mang thai mà nhiễm giun nặng có thể bị thiếu máu, thiếu chất, dẫn đếnnguy cơ sẩy thai

- Trẻ em nhiễm giun nặng thường gầy ốm, suy dinh dưỡng, rối loạn thần kinh,chậm phát triển trí tuệ Thông thường, trẻ 24 tháng tuổi trở lên là nên cho uốngthuốc tẩy giun

- Do đó, không chỉ trẻ em mà người lớn cũng cần phải tẩy giun định kì để bảo vệsức khỏe

- Nên tập thói quen tẩy giun định kì cho cả gia đình ít nhất 6 tháng/ lần vào cùngmột thời điểm để đạt hiệu quả cap nhất

- Sử dụng thuốc tẩy giun chỉ là việc tiêu diệt giun chứ không có tác dụng phòngtránh nhiễm giun

- Để ngăn chặn việc tái nhiễm giun, cần hết sức chú ý giáo dục cho trẻ thực hiệnchế độ vệ sinh tốt

- Cần phải giữ gìn môi trường sống tốt ( vệ sinh phân, nước, rác, chống ruồi,nhặng, gián…) và có ý thức vệ sinh ăn uống

Vì thế, y học khuyên mỗi năm nên tẩy giun từ 1 đến 2 lần Tốt nhất là nên tẩygiun định kì 6 tháng/ lần Trước khi sử dụng bất cứ 1 loại thuốc trị giun nào cần

Trang 39

- Trứng sau khi nở thành cá con có thể bị các sinh vật khác ăn thịt nên tỉ lệ contrưởng thành thấp.

Đề kiểm tra 45 phút Sinh học 7 (Đề 5)

Câu hỏi trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1 Trùng sốt rét nhiêt đới hay sốt rét ác tính có chu kì sinh sản là

A 48 giờ B 72 giờ C 24 giờ D 6 giờ

Câu 2 Trai sông di chuyển bằng

A cách bơi nhờ cử động của hai mảnh vỏ

B cách xoay cơ thể trên bùn

C chân lưỡi rìu thò ra ngoài sau khi mở vỏ và chân

D phối hợp cử động của hai mảnh vỏ và chân

Câu 3 Hãy chú thích thay cho các chữ số trong hình dưới đây

Trang 40

Câu 4 Tuyến bài tiết của tôm nằm ở

A đỉnh của đôi râu thứ nhất

B đỉnh của tấm lái

C gốc của đôi càng

D gốc của đôi râu thứ hai

Câu 5 Khi sống trong ruột mối, trùng roi sẽ

A gây bệnh đường ruột cho mối

B ăn hết chất dinh dưỡng của mối

C tiết enzim giúp mối tiêu hóa xenlulôzơ

D tạo mùi cho phân mối

Câu hỏi tự luận

(7 điểm)

Câu 1 Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

Câu 2 Nêu ba đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng với sâu bọ nói chung

Ngày đăng: 28/09/2019, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w